Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài ôn 1 CK1 lớp 12

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Vật ở thể lỏng có đặc điểm nào?

a)

Thể tích và hình dạng riêng, khó nén.

b)

Thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.

c)

Thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, khó nén.

d)

Thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.

2.

Trong mô hình động học phân tử, các phân tử trong chất rắn có đặc điểm nào?

a)

Sắp xếp lỏng lẻo và chuyển động hỗn loạn.

b)

Sắp xếp rất gần nhau và dao động quanh vị trí cố định.

c)

Sắp xếp xa nhau và chuyển động tự do.

d)

Tách rời nhau hoàn toàn.

3.

Đối với chất lỏng, đặc điểm cấu trúc nào sau đây là đúng?

a)

Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn, lực hút gần như bằng 0.

b)

Các phân tử liên kết chặt chẽ, không thể thay đổi vị trí.

c)

Các phân tử gần nhau nhưng có thể trượt lên nhau.

d)

Các phân tử tạo thành mạng tinh thể đều đặn.

4.

Khi một chất nóng chảy, điều gì xảy ra với chuyển động và liên kết giữa các phân tử?

a)

Các phân tử chuyển động chậm dần, liên kết bền hơn.

b)

Các phân tử chuyển động nhanh lên, liên kết yếu đi.

c)

Các phân tử đứng yên, liên kết giữ nguyên.

d)

Các phân tử chuyển động nhanh lên nhưng liên kết vẫn bền chặt.

5.

Nội năng của một vật là gì?

a)

Tổng động năng và thế năng của phân tử cấu tạo nên vật.

b)

Năng lượng mà vật có do chuyển động tịnh tiến.

c)

Năng lượng do vật tương tác với môi trường.

d)

Công mà vật thực hiện được.

6.

Trong thang nhiệt Celsius, nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết là 0∘C0^\circ\text{C} và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết là 100∘C100^\circ\text{C} (ở áp suất tiêu chuẩn). Kết luận nào sau đây đúng?

a)

Mỗi độ chia 1∘C1^\circ\text{C} bằng 1/1001/100 khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.

b)

Mỗi độ chia 1∘C1^\circ\text{C} bằng 1/273,161/273{,}16 khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.

c)

Mỗi độ chia 1∘C1^\circ\text{C} bằng 1/1001/100 khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.

d)

Mỗi độ chia 1∘C1^\circ\text{C} bằng 1/3731/373 khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.

7.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về nhiệt độ không tuyệt đối?

a)

Là nhiệt độ mà tại đó động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không, nhưng thế năng tương tác giữa các phân tử vẫn còn biến đổi.

b)

Là nhiệt độ mà tại đó động năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng không và thế năng của cả hệ đạt giá trị tối thiểu.

c)

Là nhiệt độ mà tại đó các phân tử ngừng chuyển động hoàn toàn nên không còn bất kì dạng năng lượng nào trong hệ.

d)

Là nhiệt độ mà tại đó chuyển động nhiệt của các phân tử đạt giá trị nhỏ nhất có thể đo được bằng các dụng cụ thí nghiệm.

8.

Nhiệt dung riêng của một chất là đại lượng đặc trưng cho điều gì?

a)

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 1 kg chất đó.

b)

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 1 kg chất đó.

c)

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 1 kg chất đó thêm 1∘C1^\circ\text{C} .

d)

Nhiệt lượng mà 1 kg chất đó toả ra khi giảm nhiệt độ 1∘C1^\circ\text{C} .

9.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của một chất?

a)

Là nhiệt lượng cần để làm tăng nhiệt độ của 1 kg chất thêm 1∘C1^\circ\text{C} .

b)

Là nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy để nó chuyển hoàn toàn sang thể lỏng.

c)

Là nhiệt lượng cần để 1 kg chất lỏng bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.

d)

Là nhiệt lượng trao đổi khi chất rắn chuyển sang thể lỏng có kèm theo tăng nhiệt độ.

10.

Trong quá trình đun sôi nước ở 100∘C100^\circ\text{C} , nhiệt độ của nước không đổi nhưng vẫn cần tiếp tục cấp nhiệt. Đại lượng vật lí đặc trưng cho nhiệt lượng cần thiết để 1 kg nước chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100∘C100^\circ\text{C} là:

a)

Nhiệt dung riêng của nước.

b)

Nhiệt nóng chảy riêng của nước.

c)

Nhiệt hoá hơi riêng của nước.

d)

Nhiệt dung mol của nước.

11.

Một bình kín chứa khí ở nhiệt độ không đổi. Khi nén khí làm thể tích giảm một nửa thì áp suất của khí tăng xấp xỉ gấp đôi. Từ kết quả thực nghiệm này, có thể hợp lí nhất rút ra giả thuyết nào của thuyết động học phân tử khí?

a)

Các phân tử khí đứng yên và chỉ dao động quanh vị trí cân bằng.

b)

Giữa các phân tử khí tồn tại lực hút rất mạnh.

c)

Các phân tử khí chuyển động không ngừng và áp suất là do các phân tử va chạm vào thành bình.

d)

Khối lượng của các phân tử khí phụ thuộc vào thể tích của bình.

12.

Xét mô hình khí lí tưởng gồm rất nhiều phân tử chuyển động hỗn loạn trong bình kín. Khi tăng nhiệt độ của khí, người ta quan sát thấy áp suất của khí tăng dù thể tích không đổi. Lập luận nào sau đây phù hợp nhất để rút ra giả thuyết của thuyết động học phân tử?

a)

Khi nhiệt độ tăng, số lượng phân tử khí trong bình tăng lên làm áp suất tăng.

b)

Khi nhiệt độ tăng, lực hút giữa các phân tử tăng làm áp suất tăng.

c)

Khi nhiệt độ tăng, vận tốc trung bình của các phân tử tăng, dẫn đến số va chạm và xung lượng truyền lên thành bình tăng.

d)

Khi nhiệt độ tăng, thể tích của mỗi phân tử khí tăng làm áp suất tăng.

13.

Xét mô hình va chạm một chiều của các phân tử khí với thành bình. Nếu bỏ qua tương tác giữa các phân tử (ngoài lúc va chạm), mô hình này cho phép lập luận hợp lí nhất nào của thuyết động học phân tử chất khí?

a)

Các phân tử khí có kích thước đáng kể so với khoảng cách giữa chúng.

b)

Các phân tử khí chuyển động không ngừng, va chạm đàn hồi với nhau và với thành bình.

c)

Áp suất của khí không phụ thuộc vào vận tốc của các phân tử.

d)

Nhiệt độ của khí không liên quan đến chuyển động của các phân tử.

14.

Chuyển động Brown của các hạt nhỏ trong chất lỏng xảy ra là do nguyên nhân nào?

a)

Dòng nước chuyển động nhẹ làm các hạt bị đẩy đi ngẫu nhiên.

b)

Nhiệt độ bên ngoài dao động khiến hạt chuyển động liên tục.

c)

Hạt liên tục bị các phân tử chất lỏng va chạm ngẫu nhiên từ mọi phía.

d)

Lực hút giữa các hạt chất lỏng và hạt phân tán thay đổi không đều.

15.

Điều nào sau đây giải thích đúng nguyên nhân gây ra áp suất khí?

a)

Do trọng lượng của phân tử khí.

b)

Do va chạm của các phân tử khí vào thành bình.

c)

Do lực hút giữa các phân tử khí với thành bình.

d)

Do sự quay của phân tử quanh trục.

16.

Phương trình trạng thái khí lí tưởng có dạng nào?

a)

pV=hTpV = hT

b)

pV=KtpV = Kt

c)

pVT\dfrac{pV}{T} là hằng số

d)

p=VTp = VT

17.

Phương trình khí lí tưởng cho phép ta làm gì?

a)

Dự đoán thể tích khi biết áp suất và vận tốc phân tử.

b)

Tính mối quan hệ giữa p,V,Tp, V, T của một lượng khí.

c)

Tính toán khối lượng của khí.

d)

Xác định loài khí mà ta tiến hành khảo sát.

18.

Khi tăng nhiệt độ của khí (giữ áp suất không đổi) thì thể tích sẽ như thế nào?

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Không đổi.

d)

Lúc tăng lúc giảm.

19.

Lượng khí hydrogen có T1=200 KT_1 = 200\,\text{K} , p1=400 N/m2p_1 = 400\,\text{N/m}^2 được nung nóng đến T2=10000 KT_2 = 10000\,\text{K} , khi đó các phân tử hiđrô bị phân li hoàn toàn thành nguyên tử hydrogen. Coi thể tích và khối lượng khí không đổi. Tìm áp suất p2p_2 của khí hiđrô.

a)

4⋅104 N/m24\cdot10^4\,\text{N/m}^2

b)

5⋅104 N/m25\cdot10^4\,\text{N/m}^2

c)

4⋅103 N/m24\cdot10^3\,\text{N/m}^2

d)

5⋅103 N/m25\cdot10^3\,\text{N/m}^2

20.

Một lượng khí có thể tích 4 lít, áp suất 1 atm. Giữ nhiệt độ không đổi, nếu áp suất tăng lên thành 2,5 atm thì thể tích là bao nhiêu?

a)

1 lít

b)

1,6 lít

c)

2 lít

d)

2,2 lít