Font size
Worksheetslàm thêm mkt
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Nhu cầu là gì
Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
Là một nhu cầu đặc thù tương ứng với trình độ văn hoá và nhân cách của cá thể
Là mong muốn được kèm thêm điều kiện có khả năng thanh toán
Tất cả các phương án trên đều đúng
Nhu cầu của con người có đặc điểm gì
Đa dạng hoá phong trào và luôn biến đổi
Đa dạng hoá phong phú và luôn cố định
Cụ thể và luôn biến đổi
Cả A và C
Hàng hoá là gì
Là những thứ có thể thoả mãn được mong muốn hay nhu cầu, yêu cầu và được cung cấp cho thị trường nhằm mục đích thoả mãn người sản xuất
Là những thứ có thể thoả mãn được mong muốn hay nhu cầu, yêu cầu và được cung cấp cho thị trường nhằm mục đích thoả mãn của người tiêu dùng
Cả A và B
Tất cả đều sai
Theo Philip Koitler thì mối quan hệ giữa nhu cầu cụ thể và hàng hoá ở cấp độ mấy
3
4
5
6
Quản trị marketing theo quan điểm tập trung vào sản xuất là
Chỉ người tiêu dùng sẽ ưu thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ
Người tiêu dùng sẽ ưu thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ, các nhà quản trị tập trung vào việc tăng quy mô sản xuất và mở rộng phạm vi tiêu thụ
Chìa khoá của thành công là xác định đúng những nhu cầu và mong muốn thị trường mục tiêu
Chỉ tập trung vào việc tăng quy mô sản xuất và mở rộng phạm vi
Đâu là quan điểm quản trị marketing đúng
Tập trung mọi nguồn lực và sự cố gắng vào việc thúc đẩy tiêu thụ và khuyến mãi
Chìa khoá của thành công là xác định đúng những nhu cầu và mong muốn thị trường mục tiêu
Tạo ra các sản phẩm có chất lượng hoàn hảo và thường xuyên cải tiến
Không có đáp án nào đúng
Tìm câu trả lời sai Mối quan hệ giữa nhu cầu cụ thể và hàng hoá được thể hiện ở
Nhu cầu cụ thể được thoả mãn một phần
Nhu cầu cụ thể không được thoả mãn
Nhu cầu cụ thể được thoả mãn hoàn hảo
Tất cả đều sai
Trao đổi là gì
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà cả hai phía mong muốn
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà cả hai không mong muốn
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà chỉ có một bên mong muốn
Cả A và C
Trao đổi cần có mấy điều kiện
3
4
5
6
Để thực hiện giao dịch người ta cần các điều kiện nào
Hai vật có giá trị
Thoả thuận các điều kiện giao dịch
Thời gian và địa điểm được thoả thuận
Tất cả các phương án trên
Thị trường là gì
Là một tập hợp những người mua hàng hiện có và sẽ có
Là một tập hợp những người bán hàng hiện có và sẽ có
Là một tập hợp những người sản xuất hiện có và sẽ có
Tất cả các phương án trên
Quản trị marketing theo quan điểm tập trung vào sản xuất là
Người tiêu dùng sẽ ưu thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với mọi mức giá ở mọi thị trường khác nhau
Các nhà quản trị tập trung vào việc tăng số lượng các cửa hàng
Chìa khoá của thành công là xác định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu
Không có đáp án nào đúng
Marketing là
Là hoạt động của con người nhằm thoả mãn các nhu cầu thông qua trao đổi
Là một quá trình mà ở đó cấu trúc nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ được dự đoán và được thoả mãn thông qua một quá trình bao gồm nhận thức đẩy và phân phối
Là sự dự đoán, sự quản lý, sự điều chỉnh và sự thoả mãn nhu cầu thông qua quá trình trao đổi
Tất cả các phương án trên
Đâu là một trong những tiêu chí vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp dẫn đầu thị trường
Dẫn đầu về doanh số
Dẫn đầu về dịch vụ
Không có vị thế nào ở trên
Các xu hướng thay đổi của thị trường sau có tác động đến hoạt động marketing
Thay đổi nhân khẩu học, thói quen sử dụng truyền thông
Phân đoạn truyền thông nhỏ hơn, chọn lọc hơn
Sự suy giảm độc giả các phương tiện
Cả ba phương án trên
Đâu là các xu hướng thay đổi của thị trường có tác động đến hoạt động marketing
Thay đổi kênh phân phối, các nhà bán lẻ địa phương sang chuỗi bán lẻ quy mô lớn và tăng
Thay đổi kênh phân phối, các nhà bán lẻ địa phương sang chuỗi bán lẻ quy mô lớn. Phát triển cơ sở dữ liệu marketing cho phép tìm kiếm nhanh chóng. Yêu cầu về tính giải trình, tính minh bạch và lượng hoá các chỉ tiêu hiệu quả
Yêu cầu về tính giải trình, tính minh bạch và lượng hoá các chỉ tiêu hiệu quả
Phát triển cơ sở dữ liệu marketing cho phép tìm kiếm nhanh chóng các thông tin cần thiết
Đâu không phải là một trong những chỉ tiêu vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp dẫn đầu thị trường
Dẫn đầu về doanh số
Dẫn đầu về dịch vụ
Cả B và C
Đâu là phát biểu đúng về quá trình cung ứng giá trị và quản trị marketing
Quản trị martketing thực chất là quản trị quá trình cung ứng giá trị của khách hàng
Quản trị marketing thực chất là quản trị quá trình cung ứng giá trị của khách hàng và marketing quan hệ
Quản trị markrting thực chất là quản trị quá trình cung ứng giá trị cho khách hàng và marketing quan hệ thuộc mọi tầng lớp xã hội
Quản trị marketing thực chất là quản trị quá trình cung ứng giá trị của khách hàng và những có địa vị xã hội
Quản trị marketing là gì
Là một quá trình phân tích, xây dựng, thực hiện và kiểm tra
Là một quá trình quản lý và kiểm tra
Là một quá trình phân tích, quản lý và kiểm tra
Cả A và B
Nội dung của quản trị marketing gồm
Quản lý và các loại hình chiến lược và hệ thống marketing hỗn hợp
Là một quá trình quản lý và kiểm tra
Quan niệm quản lý marketing
Tất cả các phương án trên
Theo Philip Kotler có mấy quan niệm cơ bản tạo cơ sở cho quá trình quản lý Marketing ở các doanh nghiệp
3
4
5
6
Đâu không phải là quan niệm cơ bản tạo cơ sở cho quá trình quản lý Marketing ở các doanh nghiệp theo Philip Kotler
Tạo ra tất cả sản phẩm thiết yếu phục vụ tất cả các đối tượng khách hàng tiềm năng
Hoàn thiện sản xuất và hàng hoá
Gia tăng nỗ lực thương mại
Quan niệm marketing và quan niệm marketing đạo đức xã hội
Đâu không phải là nội dung của quản trị marketing
Quản lý các loại hình chiến lược và hệ thống marketing hỗn hợp
Là một quá trình quản lý và kiểm tra
Quan niệm quản lý marketing
Vốn lớn lợi nhuận sẽ cao
Theo Philip Kotler quan niệm cơ bản tạo cơ sở cho quá trình quản lý marketing ở các doanh nghiệp gồm
Hoàn thiện sản xuất và hàng hoá
Gia tăng nỗ lực thương mại, hoàn thiện sản xuất và hàng hoá quan niệm marketing và quan niệm marketing đạo đức xã hội
Quan niệm marketing và quan niệm marketing đạo đức xã hội
Tố chất lãnh đạo
Người Mỹ có câu ngạn ngữ vui: ''Nếu hoàn thiện được chiếc bẫy chuột thì trời đã tối'' Câu ngạn ngữ này muốn nói đến quan niệm nào
Quan niệm marketing
Quan niệm hoàn thiện hàng hoá
Quan niệm gia tăng nỗ lực thương mại
Quan niệm hoàn thiện sản xuất
Giải pháp hoàn thiện sản xuất bao gồm
Giải pháp về công nghệ, về quản lý và nâng cao kỹ năng của người lao động
Về quản lý lao động
Nâng cao kỹ năng của người lao động
Không có phương án nào đúng
Chỉ bán cái mà khách hàng cần chứ không bán cái doanh nghiệp có. Doanh nghiệp đã vận dụng quan niệm nào
Quan niệm hoàn thiện sản phẩm
Quan niệm gia tăng nỗ lực thương mại
Quan niệm marketing
Quan niệm hoàn thiện sản phẩm
Theo quan điểm mà quản trị marketing, đâu là những lợi ích mà DN phải đảm bảo trong quá trình sản xuất kinh doanh
Xã hội
Bản thân DN
Người tiêu dùng
Cả 3 đáp án trên
Theo quan điểm quản trị Marketing, DN hoạt động sản xuất kinh doanh phải đảm bảo mấy lợi ích
2
3
4
5
Xét ở góc độ Marketing theo Philip Kother có những loại nhu cầu nào
Cầu tiêu cực, cầu tiềm năng, cầu đầy đủ
Cầu quá thừa, cầu suy giảm và cầu bất thường
Không có cầu và nhu cầu có hại
Tất cả các phương án trên
Chiến lược Marketing được hiểu là
Một hệ thống các quyết định kinh doanh mang tính dài hạn mà doanh nghiệp cần thực hiện nhằm đạt tới các mục tiêu đặt ra
Một hệ thống các quyết định kinh doanh mang tính ngắn hạn mà doanh nghiệp cần thực hiện nhằm đạt tới các mục tiêu đã đặt ra
Một hệ thống các quyết định kinh doanh mang tính ngắn hạn cà dài hạn mà doanh nghiệp cần thực hiện nhằm đạt tới các mục tiêu đã đề ra
Một hệ thống các quyết định kinh doanh phù hợp nhằm đạt tới các mục tiêu đã đề ra
Theo quan điểm của Maslow có thứ bậc nhu cầu
4
5
6
7
Theo Philip Kother hệ thống thông tin Marketing gồm những bộ phận nào
Chế độ báo cáo nội bộ, bộ phận thu nhập thông tin marketing bộ phận nghiên cứu marketing và bộ phận phân tích thông tin marketing
Bộ phận thu nhập thông tin marketing, bộ phận nghiên cứu marketing và bộ phận phân tích thông tin marketing, bộ phận thực hiện marketing
Bộ phận nghiên cứu marketing và bộ phận phân tích thông tin marketing, bộ phận thực hiện marketing, bộ phận đánh giá kết quả marketing
Bộ phận nghiên cứu marketing và bộ phận phân tích thông tin marketing, bộ phận thực hiện marketing
Nhiệm vụ nghiên cứu của Marketing gồm
Đặc tính của thị trường, các xu thế hoạt động kinh doanh và hàng hoá của đối thủ cạnh tranh
Sự phản ứng của khách hàng với mặt hàng mới
Dự báo ngắn hạn và dài hạn
Cả A B C
Số liệu thông tin thu thập từ
Thông tin sơ cấp
Thông tin thứ cấp
Thông tin sơ cấp và thứ cấp
Thông tin sơ cấp, trung cấp và thứ cấp
Phân tích dữ liệu là bước thứ mấy trong quá trình nghiên cứu marketing
2
3
4
5
Phương pháp chính để thu thập dữ liệu gồm
Thu thập, ghi chép, quan sát, thực nghiệm và thăm dò
Tìm kiếm, khảo sát, thu nhập và ghi chép và chỉnh sửa
Thu nhập, chỉnh sửa
Khảo sát, quan sát nghi vấn
Trình bày kết quả là bước thứ mấy trong quá trình nghiên cứu marketing
4
5
6
7
ý nghĩa của việc phân tích môi trường marketing
Thấu hiểu khách hàng để thoả mãn tối đa nhu cầu của họ
Phân tích được các mối đe doạ và cơ hội cần thiết cho việc lập kế hoạch thấu hiểu khách hàng. Xu hướng khai thác thị trường. Hiểu được các đối thủ cạnh tranh
Phân tích được các mối đe doạ và các vấn đề phát sinh trong tương lai
Hiểu được các đối thủ cạnh tranh
Đâu là yếu tố cần cân nhắc khi đo lường quy mô thị trường
Thời gian và sự chính xác của việc tính toán quy mô thị trường
Quan điểm của nhà lãnh đạo marketing
Tất cả công thức tính quy mô của thị trường, đều có thể sử dụng được
Chi phí thực hiện đo lường quy mô của thị trường
Nhóm nhân tố vi mô gồm những loại nhân tố nào
Nhân tố công ty, nhà cung cấp
Nhân tố môi giới marketing, khách hàng, bản thân công ty, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp
Đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp
Đối thủ cạnh tranh và công chúng tích cực
Có mấy nhóm khách hàng của doanh nghiệp
2
3
4
5
Đây là cách hiểu không đúng về môi trường marketing của doanh nghiệp
Môi trường marketing là sự kết hợp của các yếu tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cuejc hoặc tiêu cực đến hoạt động marketing của họ
Chỉ môi trường marketing là tổng thể các yếu tố tác động đến việc làm của các nhân viên
Là một tập hợp của các yếu tố ảnh hưởng có lợi chon doanh nghiệp, môi trường marketing là tổng thể các yếu tố tác động đến việc làm của các nhân viên
Chỉ là một tập hợp của các yếu tố ảnh hưởng có lợi cho doanh nghiệp
Nhóm nhân tố vi mô gồm những loại nhân tố nào
Văn hoá, kinh tế
Chính trị luật pháp, khoa học công nghệ, tự nhiên, nhân khẩu học, văn hoá, kinh tế
Khoa học công nghệ, tự nhiên, nhân khẩu học
Tự nhiên, nhân khẩu học, văn hoá, kinh tế
Độc quyền nhóm xuất hiện khi
Trên thị trường tồn tại nhiều nhà cạnh tranh, kinh doanh nhiều mặt hàng
Trên thị trường tồn tại một số ít nhà cạnh tranh và kinh doanh cùng một mặt hàng
Trên thị trường tồn tại một số ít nhà cạnh tranh và kinh doanh nhiều mặt hàng
Trên thị trường tồn tại một số ít nhà cạnh tranh cà kinh doanh nhiều mặt hàng theo mốt
Câu nào không phải là đặc điểm của độc quyền nhóm
Quy mô thị trường rất lớn và được phân đoạn
Khống chế một hoặc hơn một đoạn thị trường
Được tạo ra do một số hay một nhóm các nhà sản xuất
Khống chế một đoạn thị trường
Cạnh tranh thuần tuý được gọi là
Cạnh tranh không hoàn hảo
Cạnh tranh độc quyền
Cạnh tranh hoàn hảo
Cạnh tranh độc quyền mua
Mối quan hệ giữa nhà cung cấp với doanh nghiệp thường là
Rất bền chặt và có điều kiện riêng
Khó thay đổi và rất bền chặt
Không bao giờ thay đổi
Có lợi ích riêng
Phân tích môi trường nội bộ( bên trong) bao gồm
Con người, máy móc
Con người, tài chính , nguyên vật liệu, máy móc hàng hoá
Hàng hoá, con người, máy móc
Máy móc tài chính
Nhoms nhân tố vĩ mô bao gồm
Kinh tế, nhân khẩu, khoa học công nghệ, văn hoá, tự nhiên và chính trị luật pháp
Văn hoá, tự nhiên và chính trị luật pháp
Khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Văn hoá tự nhiên, công chúng, khách hàng
Đâu là yếu tố không thuộc môi trường nhân khẩu
Ảnh hưởng của cha mẹ đến việc mua sắm trong gia đình
Trình độ học vấn và thay đổi trong phân phối lại thu nhập
Thay đổi trong gia đình và nơi cư trú
Quy mô và tốc độ tăng dân số
Theo quan niệm marketing thì thị trường được hiểu là
Là tập hợp những người mua hàng hiện tại và tiềm năng
Là tập hợp những người mua hàng quá khứ và hiện tại
Là tập hợp những người mua hàng quá khứ và tương lai
Là tập hợp những người mua hàng tương lai gần nhất
Theo quan niệm kinh tế học phương tây thì thị trường được hiểu là
Tập hợp những người mua hàng hiện tại và tiềm năng nhất
Là tập hợp những người mua hàng quá khứ và hiện tại
Là những nhóm người mua và người bán thực hiện những giao dịch liên quan tới bất kỳ những thứ gì có giá trị
Là tập hợp những người mua hàng hiện tại và tương lai gần
Để tìm kiếm và khai thác thị trường mục tiêu một cách tốt nhất doanh nghiệp phải tập trung vào loại nhiệm vụ chính nào
Khai thác thị tường hiện tại bằng cách thâm nhập sâu hơn vào thị trường
Khai thác thị trường hiện có bằng cách thâm nhập sâu hơn vào thị trường này với nhiều giải pháp khác nhau, tìm mọi phương thức có thể để mở rộng ranh giới thị trường hiện tại
Khai thác thị trường với nhiều loại sản phẩm mới
Khai thác thị trường mới với nhiều loại sản phẩm mới, tính năng mới
Thị trường thực tế được hiểu là
Thị trường mà doanh nghiệp có thể khai thác trong tương lai
Thị trường chiếm phần lớn doanh số bán của doanh nghiệp
Thị trường mà doanh nghiệp đang khai thác
Thị trường doanh nghiệp có thể chiếm lĩnh và gia tăng thị phần
Phân đoạn thị trường là gì
Là quá trình phân chia thị trường thành những đoạn nhỏ hơn mang tính không đồng nhất
Là quá trình phân chia thị trường thành những đoạn nhỏ hơn mang tính đồng nhất cao
Là quá trình phân chia thị trường thành những đoạn khác biệt mang tính không đồng nhất
Là quá trình phân chia thị trường thành những đoạn khác biệt mang tính đồng nhất
Tiêu thức phân đoạn thị trường gồm những tiêu thức nào dưới đây
Địa lý kinh tế, đặc điểm nhân khẩu học và lối sống kinh tế
Kinh tế xã hội, đặc điểm nhân khẩu học và lối sống hành vi
Khoa học công nghệ, địa lý kinh tế và đặc điểm nhân khẩu học
Không có tiêu thức nào
Nếu kỳ vọng của người tiêu dùng nhỏ hơn cảm nhận của họ khi mua hàng, họ sẽ có cảm giác nào
Vui mừng nhưng không mua ở những lần sau và cũng không chia sẻ
Vô cùng hài lòng
Thất vọng
Thất vọng, kiện đòi bồi thường
Đâu là cách hiểu chuea đúng về thị trường tiềm năng
Thị trường mà doanh nghiệp có thể khai thác trong tương lai
Thị trường mà doanh nghiệp có thể khai thác trong tương lai bao gồm những khách hàng chưa mua hàng của doanh nghiệp và khách hàng đang mua hàng của đối thủ
Thị trường mà doanh nghiệp đang khai thác và sẽ khai thác trong tương lai
Cả A và C
Các dạng chính của việc mua sắm hàng TLSX
Chỉ mua hàng lặp lại không có sự thay đổi
Mua hàng lặp lại không có sự thay đổi, mua bán lặp lại có sự thay đổi, mua cho những nhu cầu nhiệm vụ mới
Chỉ mua cho những nhu cầu nhiệm vụ mới
Chỉ mua cho những nhu cầu nhiệm vụ mới, cho nhu cầu riêng biệt
Ai là những người tham gia vào quá trình mua hàng TLSX
Chỉ người sử dụng
Chỉ người ảnh hưởng
Người sử dụng, người ảnh hưởng, người quyết định, người mua
Chỉ người có tiền
Ai là những người tham gia vào quá trình mua hàng TLSX
Chỉ người sử dụng
Chỉ người ảnh hưởng
Người sử dụng, người ảnh hưởng, người quyết định, người mua
Chỉ người có tiền
Phân đoạn thị trường tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nào
Doanh nghiệp lớn
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp mới thành lập
Doanh nghiệp dẫn đầu thị phần
Marketing trực tiếp là hình thức truyền thông
Phi cá nhân về một tổ chức, doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ
Mang tính chất đại chúng, hướng đến toàn bộ cộng đồng
Phải trả tiền mua không và thời lượng
Có thể nhận được các giao dịch của khách hàng
Ưu điểm của bán hàng cá nhân là
Phạm vi rộng, lan toả và truyền tải mạnh
Thiết lập được quan hệ với khách hàng
Tiếp cận khách hàng nhanh và rộng
Có khả năng đột phá thị trường
Ưu điểm nổi bật của quảng cáo là
Dễ đo lường hiệu quả
Kích thích tăng lượng bán ngay lập tức
Tiếp cận khách hàng nhanh và phạm vi rộng
Thông tin mang tính thuyết phục cao
Marketing trực tiếp hình thức truyền thông
Nhắm đúng khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp
Mang tính chất đại chúng, ảnh hưởng đến toàn bộ cộng đồng
Truyền thông đơn phương không phản hồi trực tiếp
Phi cá nhân về một tổ chức doanh nghiệp sản phẩm dịch vụ
Bán hàng cá nhân là hình thức truyền thông
Linh hoạt và phù hợp với từng đối tượng khách hàng cụ thể
Mang tính chất đại chúng, hướng đến toàn bộ cộng đồng
Chi phí thấp
Bao phủ thị trường tốt
Khuyến mại hình thức truyền thông
Kích thích tăng lượng bán ngay lập tức
Tạo ra sự ưu thích của cộng đồng cho sản phẩm và doanh nghiệp
Truyền thông đơn phương không phản hồi trực tiếp
Thiết lập được các mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Nhược điểm của Marketing trực tiếp là
Hiệu quả không trực tiếp, khó đo lường, đánh giá
Hiệu quả trong ngắn hạn
Hạn chế trong truyền tải thông tin
Phải tín hiệu cạnh tranh về giá
Nhược điểm của quan hệ công chúng là
Hiệu quả trong ngắn hạn
Bị khách hàng coi là làm phiền
Các thông điệp không thống nhất
Phạm vi truyền tải thông điệp hạn chế
Ưu điểm của Marketing trực tiếp là
Có khả năng đột phá thị trường
Bí mật được chiến lược
Tận dụng sự truyền thông lan toả thông tin
Giới thiệu chi tiết các vấn đề phức tạp
Ưu điểm của quan hệ công chúng
Nhắm đúng khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp
Thời gian tiếp xúc khách hàng lâu dài
Tạo lòng tin cho khách hàng mạnh hơn các công cụ khác
Thiết lập được mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Yếu tố nào sau đây không thuộc dạng chính của việc mua sắm hàng TLSX
Mua hàng lặp lại không có sự thay đổi
Mua theo yêu cầu của trường bộ phận sản xuất
Mua cho những nhu cầu nhiệm vụ mới
Mua lặp lại có sự thay đổi
Nếu kỳ vọng của người tiêu dùng lớn hơn cảm nhận của họ khi mua hàng hoá, họ sẽ có cảm giác nào
Vui mừng
Kể với mọi người về sự hài lòng
Thất vọng, không nói gì, nhìn chung là không hài lòng
Lan toả với mọi người về sự ưa thích
Ưu điểm của quảng cáo là
Nhắm đúng khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp
Tiếp cận khách hàng nhanh và rộng
Tạo lòng tin cho khách hàng mạnh hơn các công cụ khác
Thiết lập được mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Nhược điểm của quan hệ công chúng là
Hiệu quả trong ngắn hạn
Bị khách hàng coi là làm phiền
Khó làm chủ hoạt động truyền thông
Hạn chế khi sử dụng độc lập
Công cụ của xúc tiến bán bao gồm
Xuất bán ấn phẩm
Gọi điện trực tiếp
Thưởng doanh số
Hoạt động tài trợ
Ưu điểm của quảng cao là
Phạm vi rộng, lan toả và truyền tải mạnh
Thiết lập được quan hệ với khách hàng
Bí mật được chiến lược
Có khả năng đột phá thị trường
Bán hàng cá nhân là hình thức truyền thông
Hiệu quả tức thì, để đo lường và lượng hoá
Mang tính chất đại chúng, hướng đến toàn bộ cộng đồng
Thiết lập được mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Bao phủ thị trường tốt
Khuyến mại là hình thức truyền thông
Hiệu quả tức thì để đo lường và lượng hoá
Tạo ra sự ưu thích của cộng đồng cho sản phẩm và doanh nghiệp
Truyền thông đơn phương không phản hồi trực tiếp
Thiết lập được các mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Tập hợp các yếu tố kích thích từ hoạt động marketing nhằm trả lời cho câu hỏi nào
Khi nào khách hàng mua
Khách hàng mua ở đâu
Khách hàng mua như thế nào. Tại sao khách hàng mua
tất cả đáp án trên
Đâu là cách hiểu đúng về cạnh tranh mong muốn
Dịch vụ khuyến mại, khuyến mãi
Nếu người tiêu dùng đã chi mua cho một dòng sản phẩm nào đó rồi, thì sẽ tạo ra cơ hội mới cho các DN khác
Dịch vụ sau bán hàng
Dịch vụ chăm sóc khách hàng
Nếu kỳ vọng của người tiêu dùng đúng bằng với cảm nhận của họ khi mua hàng hoá, họ sẽ có cảm giác nào
Vui mừng tột độ
Kể với mọi người về sự vô cùng hài lòng
Thất vọng, không nói gì, nhìn chung là không hài lòng
Tạm hài lòng
Marketing phân loại khách hàng trong nước thành những loại nào
Cá nhân và tổ chức
Cá nhân và doanh nghiệp
Doanh nghiệp và tổ chức
Doanh nghiệp và tổ chức xã hội chit mua vì lợi ích công
Chọn câu trả lời đúng nhất về tiến trình quyết định mua của khách hàng là người mua cá nhân
Nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin cần thiết
Nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin. Đánh giá các phương án lựa chọn quyết định mua hàng và phản ứng sau khi mua hàng
Quyết định mua hàng và thái độ sau khi mua hàng
Quyết định mua hàng và thái độ thích thú sau khi mua hàng
Người mua hàng tổ chức hay còn gọi là người tiêu dùng tổ chức được hiểu là
Những tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ để phục vụ cho các nhu cầu hoạt động chung, những tổ chức mua hàng và dịch vụ để phục vụ để sản xuất, để bán lại
Những tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ để phục vụ để sản xuất để bán lại cho thị trường
Những tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ để phục vụ để sản xuất để bán lại kiếm lời trong thời gian nhất định
Những tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ để phục vụ để sản xuất, để bán lại cho thị trường địch trong thời gian nhất định
Cạnh tranh là gì
Cạnh tranh là sử dụng các chính sách và nghệ thuật để doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi thế để tồn tại trên thị trường
Cạnh tranh là việc sử dụng mọi công cụ, mọi chính sách và nghệ thuật để doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận nhất có thể
Cạnh trtanh là việc sử dụng mọi công cụ mọi chính sách và nghệ thuật để dành chiến thắng
Cạnh tranh là việc sử dụng mọi công cụ mọi chính sách để bắt đầu thị phần
Đâu là cách hiểu đúng về cạnh tranh công dụng
Là cạnh tranh giữa các ngành khác nhau nhưng cũng thoả mãn một nhu cầu cho khách hàng
Là cạnh tranh giữa các ngành hàng khác nhau nhưng cùng thoả mãn một nhu cầu cho khách hàng. Cũng như cạnh tranh giữa những sản phẩm mới được tạo ra từ tiến bộ công nghệ có khả năng thay thế công dụng sản phẩm đang được khách hàng dùng hiện nay
Nhằm chiếm lĩnh thị trường
Là cạnh tranh giữa những sản phẩm mới được tạo ra từ tiến bộ công nghệ có khả năng thay thế công dụng của sản phẩm đang được khách hàng dùng hiện nay và tương lai
Người tiêu dùng tổ chức so với người tiêu dùng cuối cùng có sự khác biệt về
Bản chất sử dụng
Bản chất chọn nhà cung cấp
Bản chất mua hàng
Bản chất tìm kiếm, lựa chọn tốt nhất
Ng tiêu dùng tổ chức khi mua hàng thường vận dụng các phương pháp phân tích đặc thù nào
Phương pháp phân tích giá trị sản phẩm và phương pháp phân tích giá trị tập trung
Phương pháp phân tích giá trị sản phẩm và phương pháp đánh giá nhà cung cấp
Phương pháp đánh giá nhà cung cấp và phương pháp phân tích giá trị tập trung
Phương pháp đánh giá nhà cung cấp và phương pháp phân tích giá trị chọn gói
Với những hợp đồng mua hàng quan trọng và phức tạp những tiêu dùng tổ chức thường sử dụng cách thức nào
Mua hàng trực tiếp
Mua hàng gián tiếp
Đấu thầu và thương lượng
Đấu thầu gián tiếp
Có hai loại hình thức dịch vụ mà người tiêu dùng tổ chức thường yêu cầu là
Dịch vụ trực tiếp và dịch vụ tương tác
Dịch vụ gián tiếp và dịch vụ tương tác
Dịch vụ đại diện và dịch vụ tương tác
Không có câu nào đúng
Tìm kiếm nhà cung cấp là bước thứ mấy trong kế hoạch mua của người tiêu dùng tổ chức
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Kế hoạch Marketing có thể được phân loại theo
Thời gian, quy mô
Thời gian, quy mô và phương thức thực hiện
Thời gian, không gian, quy mô và con người thực hiện
Thời gian, không gian, quy mô
Kế hoạch marketing trung hạn có thời gian là
2-3 năm
2-4 năm
2-5 năm
2-6 năm
Kế hoạch Marketing dài hạn có thời gian là
3-5 năm
5-12 năm
5-15 năm
10-25 năm
Người ta có thể xây dựng các kế hoạch marketing theo cách thức nào
Từ dưới lên trên
Từ trên xuống dưới
A hoặc B
A và B
Khi phân đoạn thị trường theo tâm lý học, gồm các tiêu thức nào sau đây
Thái độ, động cơ tích cực
Lối sống, sự quan tâm, lạc quan, yêu đời
Thái độ, động cơ, lối sống, sự quan tâm, quan điểm, giá trị văn hoá
Lối sống, sự quan tâm, sự ưu thích
Phân đoạn theo hành vi tiêu dùng cần quan tâm đến các yếu tố nào sau đây
Lý do mua hàng, độ hữu dụng của sản phẩm
Lý do mua hàng, lợi ích tìm kiếm, số lượng và tỷ lệ tiêu dùng
Số lượng và tỷ lệ tiêu dùng hàng ngày
Lý do mua hàng quan trọng nhất
Trong xác định ngân sách truyền thông, phương pháp tỷ lệ% theo doanh thu có ưu điểm
Dễ quản lý chi phí và cơ cấu chi phí
Các khoản chỉ có căn cứ rõ ràng
Lý giải nguyên nhân và kết quả
Đảm bảo tin cậy đạt mục tiêu
Để đánh giá tiềm năng của các đoạn thị trường người ta thường căn cứ vào các tiêu chuẩn nào
Số lượng khách hàng lớn nhất có thể
Đo lường được, quy mô đủ lớn và có thể khai thác được
Không có quá nhiều đối thủ cạnh tranh
Không có đáp án nào đúng
Để đánh giá tiềm năng của các đoạn thị trường người ta thường căn cứ vào các tiêu chuẩn nào
Số lượng khách hàng lớn nhất có thể
Đo lường được, quy mô đủ lớn và có thể khai thác được
Không có quá nhiều đối thủ cạnh tranh
Không có đáp án nào đúng
Đạt được sự cân bằng giữa điểm khác biệt và điểm tương đồng vì
Nó là điều rất cần thiết, vì nó giúp duy trì và tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty
Nó là điều rất không cần thiết, vì nó không giúp duy trì và tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty
Nó là điều rất cần thiết, nhưng lại không giúp duy trì và tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty
Nó là điều rất không cần thiết và cũng không giúp duy trì và tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty
tầm quan trọng của sự khác biệt bởi các yếu tố
Tạo ra sự trung thành với nhãn hiệu
Tạo ra sự trung thành với thương hiệu
Trở lên khác biệt với đối thủ cạnh tranh
Tạo sự trung thành với nhóm khách hàng tiềm năng
Đâu là công cụ tạo sự khác biệt
Khác biệt theo từng chủng loại sản phẩm
Khác biệt sản phẩm, chênh lệch giá, khác biệt hoá tập trung
Khác biệt hoá tập trung vào một tiêu chí thế mạnh
Khác biệt theo dòng sản phẩm duy nhất
Khác biệt về sản phẩm giúp cho việc
Chiếm lĩnh thị trường
Dẫn đầu về chất lượng
Dẫn đầu về dịch vụ
Dẫn đầu về phong cách
