wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về chủ nghĩa xã hội

Total questions: 106

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây phát triển đất nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa?

a)

Liên Xô.

b)

Liên bang Nga.

c)

Thổ Nhĩ Kì.

d)

Trung Quốc.

2.

Sau năm 1991, quốc gia nào sau đây vẫn đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Trung Quốc.

b)

Liên Xô.

c)

Ba Lan.

d)

Phần Lan.

3.

Lào đạt được thành tựu nào sau đây trong những năm đầu thế kỉ XXI?

a)

Đời sống nhân dân được cải thiện.

b)

Giải quyết thành công nạn di dân.

c)

Khống chế được sự biến đổi khí hậu.

d)

Xây dựng nhiều cảng biển hiện đại.

4.

Cuba đạt được thành tựu nào sau đây trong những năm đầu thế kỉ XXI?

a)

Đánh bại các cuộc tấn công xâm lược.

b)

Lật đổ được chế độ độc tài thân Mĩ.

c)

Đưa nhân dân lên làm chủ đất nước.

d)

Giữ vững được chế độ xã hội chủ nghĩa.

5.

Những thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nước ở các nước xã hội chủ nghĩa từ những năm 90 của thế kỉ XX có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đưa chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.

b)

Thu hẹp phạm vi thống trị của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

c)

Thúc đẩy mạnh mẽ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

d)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển của văn minh nhân loại.

6.

Trong công cuộc xây dựng đất nước, Cuba đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Lật đổ chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ.

b)

Đưa Đảng Cộng sản lên nắm chính quyền.

c)

Giữ vững độc lập, chủ quyền đất nước.

d)

Hoàn thành công cuộc cải cách, mở cửa.

7.

Thành tựu quan trọng trong quá trình thực hiện cải cách của Chính phủ Cuba (từ năm 1991 đến nay) là

a)

đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng.

b)

có quy mô GDP vươn lên vị trí.

8.

Thành tựu quan trọng trong quá trình thực hiện cải cách của Chính phủ Cuba (từ năm 1991 đến nay) là

a)

đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng.

b)

có quy mô GDP vươn lên vị trí thứ hai thế giới.

c)

xóa bỏ triệt để tình trạng phân hóa giàu nghèo.

d)

xây dựng được hệ thống giáo dục, y tế miễn phí.

9.

Một trong những khó khăn lớn của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 là

a)

hệ thống y tế, giáo dục kém phát triển.

b)

bị Mĩ bao vây chính trị, cấm vận kinh tế.

c)

chỉ có quan hệ hợp tác với Trung Quốc.

d)

không có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

10.

Từ năm 1991 đến nay, Trung Quốc và Việt Nam đều

a)

chủ trương thay đổi chế độ chính trị - xã hội.

b)

tiến hành kháng chiến chống quân phiệt Nhật.

c)

kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

đã trở thành các cường quốc công nghiệp mới.

11.

Sau năm 1991, quốc gia nào sau đây đang xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cô-lôm-bi-a.

b)

Ba Lan.

c)

Cu-ba.

d)

Ca-na-da.

12.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tình hình của chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991?

a)

Chủ nghĩa xã hội vẫn mở rộng dù đang đổi mặt nhiều khó khăn, thách thức.

b)

Chủ nghĩa xã hội vẫn là mục tiêu kiên định của một số quốc gia trên thế giới.

c)

Chủ nghĩa xã hội rơi vào khủng hoảng trầm trọng, không thể tiếp tục tồn tại.

d)

Chủ nghĩa xã hội vẫn là mục tiêu hướng đến của mọi quốc gia trên thế giới.

13.

Trong quá trình đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, ba nước Trung Quốc, Việt Nam, Cu ba đã

a)

đấu tranh chống lại âm mưu can thiệp của Mĩ, Liên Xô và các nước phương Tây.

b)

tiến hành cải cách, đổi mới trên nhiều lĩnh vực để đưa đất nước phát triển đi lên.

c)

liên tiếp chống lại sự xâm lược của các thế lực ngoại xâm, giành độc lập dân tộc.

d)

đạt được tốc độ t

14.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á.

b)

Bắc Phi.

c)

Tây Âu.

d)

Nam Phi.

15.

Từ năm 1991 đến nay, những quốc gia nào sau đây vẫn tiếp tục kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Cu-ba

b)

Nga, Ba Lan, Hung-ga-ri

c)

Triều Tiên, Nhật Bản, Hàn Quốc

d)

Lào, Ấn Độ, Mông Cổ

16.

Yếu tố quyết định giúp các quốc gia xã hội chủ nghĩa tiếp tục phát triển sau năm 1991 là

a)

sự hỗ trợ tài chính của các nước tư bản.

b)

vai trò lãnh đạo của các Đảng Cộng sản.

c)

chính sách hội nhập toàn cầu của Anh.

d)

sự phát triển của khoa học và công nghệ.

17.

Việc "cải cách, mở cửa, đổi mới" ở một số nước quốc gia xã hội xã hội chủ nghĩa sau năm 1991 thể hiện điều nào sau đây?

a)

Sự cứng nhắc trong đường lối phát triển kinh tế.

b)

Tinh thần chủ động thích ứng với hoàn cảnh mới.

c)

Việc từ bỏ nền kinh tế kế hoạch thị trường tự do.

d)

Mong muốn chuyển sang thể chế tư bản chủ nghĩa.

18.

Các quốc gia xã hội nghĩa xã hội sau năm 1991 đối mặt với thách thức chủ yếu nào sau đây?

a)

Sự ra đời và hoạt động mạnh của chủ nghĩa phát xít.

b)

Sự cạnh tranh gay gắt của các nước chủ nghĩa tư bản.

c)

Chiến tranh lạnh đã tiếp tục diễn ra, gây căng thẳng.

d)

Chủ nghĩa khủng bố ra đời, chi phối chính trị thế giới.

19.

Việc các quốc gia Trung Quốc, Việt Nam, Cu-ba kiên định con đường xã hội chủ nghĩa sau năm 1991 có ý nghĩa nào sau đây?

4 lines
20.

Việc các quốc gia Trung Quốc, Việt Nam, Cu-ba kiên định con đường xã hội chủ nghĩa sau năm 1991 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Khẳng định sức sống bền vững của chủ nghĩa xã hội.

b)

Chứng minh rằng chủ nghĩa tư bản không còn tồn tại.

c)

Thể hiện mong muốn tách biệt hoàn toàn với thế giới.

d)

Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng hòa.

21.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới?

a)

Sự tan rã của Liên bang Xô viết và sụp đổ ở Đông Âu.

b)

Sự ra đời và phát triển của Liên minh châu Âu, NATO.

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu bùng nổ.

d)

Sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

22.

Sau năm 1991, Trung Quốc, Việt Nam, Lào và Cu-ba đều

a)

đã tiếp tục con đường xã hội chủ nghĩa phù hợp với điều kiện mỗi nước.

b)

chuyển sang thể chế dân chủ tư sản và tiến hành cải cách kinh tế - xã hội.

c)

duy trì cơ chế kinh tế bao cấp với chính sách khép kín, tự cung và tự cấp.

d)

gia nhập vào hàng ngũ các quốc gia công nghiệp phát triển, có vị thế cao.

23.

Sau hơn 30 năm đổi mới, Lào đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Kinh tế đạt mức tăng trưởng cao, đời sống nhân dân cải thiện.

b)

Đạt được trình độ công nghiệp hóa cao, hiện đại hóa toàn diện.

c)

Trở thành trung tâm tài chính hàng đầu khu vực Đông Nam Á

d)

Tham gia vào hàng ngũ nhóm các nước phát triển của thế giới.

24.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau năm 1991 là

a)

bị cấm vận từ bên ngoài trong thời gian dài.

b)

hệ thống y tế, giáo dục lạc hậu, kém phát triển.

c)

chiến tranh liên miên trên lãnh thổ quốc gia.

d)

sự đối đầu trực tiếp với Việt Nam, Trung Quốc.

25.

Sau năm 1991, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tiếp tục diễn ra ở một số quốc gia do chính đảng nào sa

4 lines
26.

Sau năm 1991, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tiếp tục diễn ra ở một số quốc gia do chính đảng nào sau đây giữ vai trò lãnh đạo?

a)

Đảng Cộng sản.

b)

Đảng Xã hội.

c)

Đảng Cộng hòa.

d)

Đảng Dân chủ.

27.

Sau năm 1991, quốc gia nào sau đây là quốc gia xã hội chủ nghĩa lớn mạnh nhất thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Liên Xô.

c)

Canada.

d)

Mỹ.

28.

Sau năm 1991, các quốc gia nào sau đây vẫn kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Lào, Cuba.

b)

Cuba, Hàn Quốc.

c)

Hàn Quốc, Campuchia.

d)

Campuchia, Lào.

29.

Sau năm 1991, chủ nghĩa xã hội không còn tồn tại với tư cách là một hệ thống thế giới vì

a)

sự sụp đổ của Liên bang Xô viết và các nước Đông Âu.

b)

tất cả các quốc gia xã hội chủ nghĩa từ bỏ mô hình cũ.

c)

các nước phương Tây đã lôi kéo được nhiều đồng minh.

d)

chủ nghĩa tư bản trở thành trật tự duy nhất trên thế giới.

30.

Việc Trung Quốc, Việt Nam, Lào tiếp tục kiên định con đường xã hội chủ nghĩa sau năm 1991 thể hiện điều nào sau đây?

a)

Niềm tin vào lý tưởng xã hội chủ nghĩa.

b)

Xu thế hội nhập toàn cầu hóa sâu rộng.

c)

Ảnh hưởng của mô hình kinh tế hỗn hợp.

d)

Sự bảo vệ nguyên vẹn bản sắc dân tộc.

31.

Ở khu vực Mỹ Latinh, quốc gia nào vẫn kiên định con đường xã hội chủ nghĩa sau 1991?

a)

Cu-ba

b)

Vê-nê-xu-ê-la

c)

Chi-lê

d)

Nhi-ca-ra-goa

32.

Hệ thống giáo dục và y tế miễn phí ở Cu-ba sau năm 1991 phản ánh điều nào sau đây?

a)

Tính ưu việt và nhân văn của chủ nghĩa xã hội.

b)

Việc kế thừa nguyên vẹn mô hình của Liên Xô.

c)

Nhu cầu mở rộng hợp tác toàn diện với Hoa Kì.

d)

Ảnh hưởng sâu sắc của kinh tế thị trường tự do.

33.

Những thành tựu của Trung Quốc và Việt Nam sau năm 1991 được cộng đồng quốc tế đánh giá cao vì một trong những lí do nào sau đây?

(a)  

34.

Những thành tựu của Trung Quốc và Việt Nam sau năm 1991 được cộng đồng quốc tế đánh giá cao vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Có đóng góp tích cực đến sự phát triển chung.

b)

Đã tác động mạnh mẽ đến kinh tế phương Tây.

c)

Duy trì được mô hình kế hoạch hóa tập trung.

d)

Mở rộng ảnh hưởng ra châu Phi và Mỹ Latinh.

35.

Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Cuba.

c)

Ấn Độ.

d)

Việt Nam.

36.

Sau năm 1991, quốc gia nào sau đây ở khu vực Mỹ Latinh vẫn lựa chọn đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Venexuela.

b)

Mexico.

c)

Achentina.

d)

Cuba.

37.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

38.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước xã hội chủ nghĩa Trung Quốc và Việt Nam sau năm 1991 là minh chứng cho

a)

sự đúng đắn của đường lối đổi mới và cải cách.

b)

việc thay đổi toàn diện chế độ chính trị - xã hội.

c)

sự lãnh đạo đúng đắn của các Đảng Cộng hòa.

d)

sự thay đổi mục tiêu tiến lên chủ nghĩa xã hội.

39.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng của Trung Quốc, Việt Nam, Lào từ năm 1991?

a)

Vẫn kiên định với con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, đứng thứ hai thế giới.

c)

Đã thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Gia nhập vào hàng ngũ các nước phát triển trên toàn cầu.

40.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

chủ nghĩa tư bản

41.

h tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

42.

Cơ sở nào sau đây khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của thời đại trong thế kỷ XXI?

a)

Sự ra đời của liên minh kinh tế và quân sự giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Một số nước xã hội chủ nghĩa vượt qua khủng hoảng, phát triển mạnh mẽ.

c)

Các ưu việt của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên phương diện y tế, giáo dục.

d)

Sự khủng hoảng, bất ổn kéo dài của các nước tư bản chủ nghĩa trên thế giới.

43.

Sau khi chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở

a)

Lào.

b)

Nam Phi.

c)

Xin-ga-po.

d)

Ấn Độ.

44.

Việc Cu-ba kiên trì con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa để lại bài học kinh nghiệm cho một số nước Mỹ La-tinh về

a)

việc phân phối phúc lợi xã hội công bằng cho người dân.

b)

đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ chủ quyền quốc gia.

c)

đấu tranh chống lại chính sách cấm vận kéo dài của Mỹ.

d)

xây dựng kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa.

45.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1961 đến năm 1991?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức cao nhất ở Mỹ Latinh.

b)

Giáo dục phát triển đạt mức cao ở khu vực Mỹ Latinh.

c)

Mạng lưới chăm sóc y tế, số lượng bác sĩ phát triển vượt bậc.

d)

Đời sống của người dân không ngừng được cải thiện.

46.

Sau khi chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội không tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở

a)

Trung Quốc

b)

Việt Nam

c)

Lào

d)

Ba Lan

47.

Thành tựu quan trọng trong quá trình thực hiện cải cách của Chính phủ Cuba (từ năm 1991 đến nay) là

a)

xóa bỏ triệt để tình trạng đói nghèo

b)

GDP vươn lên vị trí thứ hai thế giới

c)

hệ thống giáo dục, y tế miễn phí

d)

đi đầu trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ

48.

Nội dung nào sau đây thể hiện sự ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Cuba hiện nay?

a)

Có mạng lưới chăm sóc y tế, số lượng bác sĩ phát triển vượt bậc

b)

Xoá bỏ được sự kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới

c)

Hoàn thành công cuộc xóa đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống

d)

Đưa Cuba thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, có mức thu nhập cao

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh những khó khăn mà cách mạng Cuba phải đương đầu từ sau năm 1991?

a)

Bị cấm vận và thiếu thốn lương thực, thực phẩm

b)

Nhân dân không ủng hộ chế độ xã hội chủ nghĩa

c)

Khủng hoảng chính trị xã hội trở nên rất gay gắt

d)

Sự chống phá, biểu tình của các chính đảng đối lập

50.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Châu Á, khu vực Mĩ La-tinh là cơ sở để khẳng định

a)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới

b)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống chính trị - xã hội trên toàn cầu

c)

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế của thời đại

d)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lý

51.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay?

4 lines
52.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay?

a)

Nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ của Mĩ do cùng chung ý thức hệ.

b)

Bước đầu mở rộng phạm vi ảnh hưởng đến khu vực Mỹ Latinh.

c)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội đã được nối liền từ châu Âu sang Á.

d)

Các nước xã hội chủ nghĩa tiến hành cải cách, đổi mới đất nước.

53.

Cơ sở nào sau đây đã khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của thời đại trong thế kỷ XXI?

a)

Nhiều quốc gia chuyển từ chế độ tư bản chủ nghĩa sang xã hội chủ nghĩa.

b)

Thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Những thành tựu của các nước xã hội chủ nghĩa sau khi thay đổi mục tiêu.

d)

Sự mở rộng phạm vi không gian của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

54.

Thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh cuối thế kỷ XX - đầu thế kỉ XXI khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là

a)

phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của thời đại.

b)

nền tảng để chống lại hệ tư tưởng dân chủ tư sản thế giới.

c)

cơ sở để khôi phục lại hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới.

d)

cơ sở quan trọng để đưa các quốc gia xích lại gần nhau.

55.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của Cuba trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội (1961-2020)?

a)

Nền nông nghiệp phát triển nhanh, độc canh bông và mía.

b)

Xây dựng được nền công nghiệp với cơ cấu ngành hợp lý.

c)

Phát triển được ngành công nghiệp do có vốn FDI rất lớn.

d)

Có quan hệ thương mại với hầu hết các nước trên thế giới.

56.

Trong công cuộc cải cách từ năm 1978, quốc gia n

4 lines
57.

Trong công cuộc cải cách từ năm 1978, quốc gia nào sau đây kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Thái Lan.

b)

Hà Lan.

c)

Thụy Điển.

d)

Trung Quốc.

58.

Một trong những mục đích của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay) là

a)

ổn định tình hình về chính trị - xã hội.

b)

xoá bỏ mọi bất bình đẳng trong xã hội.

c)

phát triển nền kinh tế bao cấp, tập trung.

d)

đưa đất nước tiến lên tư bản chủ nghĩa.

59.

Trong đường lối cải cách, mở cửa từ năm 1978 đến nay, Trung Quốc chủ trương

a)

gia nhập vào liên minh quân sự Đông Bắc Á.

b)

mở rộng hệ thống thuộc địa trên toàn thế giới.

c)

thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

60.

Lĩnh vực trọng tâm công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

quân sự.

61.

Năm 1978, quốc gia nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới đất nước?

a)

Liên Xô.

b)

Ấn Độ.

c)

Trung Quốc.

d)

Việt Nam.

62.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm trong công cuộc cải cách - mở cửa (từ năm 1978) là

a)

đổi mới giáo dục.

b)

đổi mới hệ tư tưởng.

c)

cải tổ chính trị.

d)

phát triển kinh tế.

63.

Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách - mở cửa (từ năm 1978) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới sụp đổ hoàn toàn.

b)

Mỹ và các nước tư bản từ bỏ con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra mạnh mẽ.

d)

Chủ nghĩa phát xít xuất.

64.

Mục tiêu cốt lõi trong công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 - nay) là

a)

biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

b)

giải quyết được triệt để tình trạng bất công và phân hóa giàu nghèo.

c)

đưa Trung Quốc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến chắc lên chế độ tư bản.

d)

thay đổi bản chất chủ nghĩa xã hội cho phù hợp với bối cảnh mới.

65.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa, Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thành lập được nhiều liên minh quân sự lớn.

b)

Mở đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

c)

Chấm dứt thời kì bị thực dân xâm lược, đô hộ.

d)

Đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện.

66.

Trong công cuộc đổi mới đất nước, Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Giành độc lập hoàn toàn cho đất nước.

b)

Vượt qua Mỹ, trở thành nền kinh tế số một.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn chênh lệch giàu nghèo.

d)

Có nền kinh tế phát triển nhanh, năng động.

67.

Trong công cuộc cải cách đất nước, Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Hoàn thành được mục tiêu giải phóng dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Vượt qua Mĩ, trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới từ năm 2010.

c)

Là cường quốc đầu tiên trên thế giới phóng thành công tàu vũ trụ.

d)

Trở thành một trong những điểm đến đầu tư hấp dẫn nhất thế giới.

68.

Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây trong công Cuộc cải cách đất nước?

a)

Tình hình chính trị - xã hội ổn định.

b)

Giành được chính quyền cho nhân dân.

c)

Xây dựng thành công nhà nước quân chủ.

d)

Giải quyết triệt để tình trạng bất công.

69.

Cuộc cải cách đất nước?

a)

Tình hình chính trị - xã hội ổn định.

b)

Giành được chính quyền cho nhân dân.

c)

Xây dựng thành công nhà nước quân chủ.

d)

Giải quyết triệt để tình trạng thất nghiệp.

70.

Trong những năm 90 của thế kỉ XX, Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Trở thành nền kinh tế lớn nhất trên thế giới.

b)

Phóng thành công tàu vũ trụ lên Sao Thủy.

c)

Khoa học kĩ thuật có bước phát triển mạnh.

d)

Đã chính thức gia nhập vào Liên hợp quốc.

71.

Năm 1997, Trung Quốc thu hồi được chủ quyền với vùng đất nào sau đây?

a)

Bắc Kinh.

b)

Hồng Kông.

c)

Đài Loan.

d)

Tân Cương.

72.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ tháng 12 - 1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào?

a)

Nước khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và thứ hai.

b)

Nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất.

c)

Là quốc gia thứ ba trên thế giới có tàu đưa con người bay vào vũ trụ.

d)

Trở thành nước có nền nông nghiệp phát triển nhất trên toàn thế giới.

73.

Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Ma Cao.

b)

Thượng Hải.

c)

Hồng Kông.

d)

Đài Loan.

74.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào?

a)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.

b)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

c)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự.

d)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

75.

Nội dung nào sau đây là trong những thành tựu về kinh tế của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Tổng sản phẩm trong nước đã tăng nhanh chóng.

b)

Giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm.

76.

Ng nào sau đây là trong những thành tựu về kinh tế của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay)?

a)

A. Tổng sản phẩm trong nước đã tăng nhanh chóng.

b)

B. Giải quyết triệt để vấn đề ô nhiêm môi trường.

c)

C. Nâng cao năng lực tự chủ về khoa học công nghệ.

d)

D. Xoá bỏ được tình trạng phân hóa giàu - nghèo.

77.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu về khoa học - công nghệ của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978)?

a)

A. Phóng thành côcng tàu Thần Châu vào không gian.

b)

B. Đứng đầu thế giới về việc sản xuất vũ khí hạt nhân.

c)

C. Xây dựng được hệ thống định vị vệ tinh Bắc Đẩu.

d)

D. Nâng cao năng lực tự chủ về khoa học công nghệ.

78.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

A. Bình quân tăng trưởng đã không ngừng được vượt xa mức trung bình.

b)

B. Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

c)

C. Trở thành một cường quốc quân sự, kinh tế số một trên toàn thế giới.

d)

D. Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.

79.

Đến năm 2010, quốc gia nào sau đây đã trở thành nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới?

a)

A. Việt Nam.

b)

B. Nhật Bản.

c)

C. Ấn Độ.

d)

D. Trung Quốc.

80.

Nền kinh tế Trung Quốc cuối thế kỉ XX - đầu thế kỉ XXI có đặc điểm nào nổi bật?

a)

A. Phát triển rực rỡ và dẫn đầu thế giới trên mọi lĩnh vực.

b)

B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và nhanh nhất thế giới.

c)

C. Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

d)

D. Chiếm 1/3 bản quyền phát minh khoa học của thế giới.

81.

Tháng 10/2003, việc phóng thành công con tàu "Thần Châu 5" đưa nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vỹ bay vào vũ trụ đã biến Trung Quốc trở thành

a)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

b)

nước thứ ba trên thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ.

c)

cường quốc công nghiệp số một trên thế giới (vượt Mỹ).

d)

nước duy nhất trên thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ.

82.

Trong giai đoạn 1978 - 2000, Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây về khoa học kĩ thuật?

a)

Thực hiện được nhiều chuyến bay thám hiểm vũ trụ.

b)

Phóng thành công tàu "Thần Châu 5" vào không gian.

c)

Đã trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trên toàn thế giới.

d)

Chiếm 1/3 bản quyền phát minh khoa học của thế giới.

83.

Sau hơn 20 năm cải cách - mở cửa (1978 - 2000), nền kinh tế Trung Quốc

a)

lâm vào tình trạng khủng hoảng về mọi mặt.

b)

tiến bộ nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao.

c)

phát triển xen kẽ những đợt suy thoái kéo dài.

d)

có tốc độ tăng trưởng GDP âm, kém phát triển.

84.

Việc Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Trung Quốc tăng từ khoảng 150 tỉ USD năm 1978 lên hơn 17 nghìn tỉ USD năm 2021 chứng tỏ

a)

hiệu quả to lớn của cải cách và mở cửa.

b)

sự can thiệp mạnh mẽ của nước ngoài.

c)

tác động tiêu cực của kinh tế tư nhân.

d)

ảnh hưởng của toàn cầu hoá chính trị.

85.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu về kinh tế của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Xây dựng xã hội hài hòa, chú trọng công bằng.

b)

Đề cao văn hóa dân tộc và phát triển giáo dục.

c)

Đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.

d)

Thực hiện miễn phí giáo dục phổ cập toàn quốc.

86.

Việc Trung Quốc phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao thể hiện mục tiêu nào sau đây trong công cuộc cải cách, mở cửa

4 lines
87.

Việc Trung Quốc phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao thể hiện mục tiêu nào sau đây trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978)?

a)

Đưa Trung Quốc trở thành cường quốc hiện đại.

b)

Giảm vai trò của khu vực công nghiệp nhà nước.

c)

Chỉ tập trung vào việc xuất khẩu nguyên liệu thô.

d)

Giới hạn việc đầu tư nước ngoài vào công nghiệp.

88.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978-2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.

b)

Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia.

c)

Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vĩ trụ.

d)

Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới.

89.

Nhận xét nào sau đây đúng về vị thế của Trung Quốc từ năm 2010 đến nay?

a)

Trở thành siêu cường tài chính số 1 trên thế giới.

b)

Nắm giữa một cực trong trật tự thế giới lưỡng cực.

c)

Đứng đầu và chi phối hệ thống xã hội chủ nghĩa.

d)

Trở thành cường quốc quân sự lớn thứ ba thế giới.

90.

Một trong những thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa (12 - 1978) là

a)

đã gia nhập vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.

c)

nâng cao vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế.

d)

trở thành cường quốc công nghiệp số một trên thế giới.

91.

Từ năm 2010, Trung Quốc thực hiện các kế hoạch quốc gia về cải cách giáo dục với mục tiêu trở thành

a)

một trong những cường quốc đổi mới sáng tạo hàng đầu thế giới.

b)

quốc gia châu Á đầu tiên hoàn thành kế hoạch "xóa đói giảm nghèo".

c)

quốc gia châu Á đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.

d)

một cường quốc thế giới về xuất khẩu vũ khí, trang thiết bị qu.

92.

Thành tựu tiêu biểu về khoa học kỹ thuật của Trung Quốc đạt được vào năm 2003 là

a)

phóng thành công tàu Thần Châu 5.

b)

xây dựng thành công đập Tam Hiệp.

c)

ngành công nghệ sinh học phát triển.

d)

chế tạo thành công bom nguyên tử.

93.

Trong công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Có trình độ phát triển khoa học công nghệ cao.

b)

Vượt qua Mỹ, trở thành nền kinh tế số một.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn chênh lệch giàu nghèo.

d)

Giành độc lập hoàn toàn cho đất nước.

94.

Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử (1964), phóng nhiều vệ tinh nhân tạo và phóng thành công tàu "Thần Châu 5" (2003) đã chứng tỏ

a)

Trung Quốc đã trở thành nước khởi đầu cho quá trình chinh phục vũ trụ.

b)

Trung Quốc là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần ba.

c)

về trình độ khoa học công nghệ của Trung Quốc phát triển vượt qua Mỹ.

d)

trình độ khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc có bước phát triển vượt bậc.

95.

Nội dung nào sau đây là thành tựu nổi bật của Trung Quốc về kinh tế sau 20 năm (1978 - 1998) thực hiện đường lối cải cách - mở cửa?

a)

Tổng mức GDP vượt qua ngưỡng 1000 tỷ USD.

b)

Trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an.

c)

Trở thành nền kinh tế đứng thứ hai thế giới sau Mỹ.

d)

Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính.

96.

Trung Quốc thực hiện cải cách giáo dục(từ 2010-2020) với mục tiêu trở thành một trong những cường quốc.

a)

đổi mới, sáng tạo hàng đầu thế giới.

b)

có nền kinh tế hàng đầu thế giới.

c)

khoa học-kĩ thuật hàng đầu thế giới.

d)

có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới.

97.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Giải quyết hết nguyện vọng của nhân dân.

b)

Thu hồi tài sản của các công ti xuyên quốc gia.

c)

Thành lập được nhà nước liên lục địa.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.

98.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa công cuộc Cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Duy trì sự lãnh đạo của chính đảng cộng sản.

b)

Lấy cải tổ văn hoá - xã hội làm trung tâm.

c)

Gây dựng nền móng chế độ xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.

99.

Nội dung nào sau đây không phải thành tựu về khoa học - công nghệ của Trung Quốc trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978)?

a)

Phát triển ngành hàng không vũ vụ.

b)

Xây dựng hệ thống định vị vệ tinh Bắc Đẩu.

c)

Phát triển các trung tâm dữ liệu hiện đại.

d)

Thay thế ô tô xăng bằng ô tô điện.

100.

Sau hai mươi năm (1979 - 1998) thực hiện cải cách - mở cửa, nền kinh tế của Trung Quốc đã đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Trở thành trung tâm kinh tế -tài chính lớn nhất thế giới.

b)

Đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.

c)

Vượt Nhật Bản, trở thành nền kinh tế đứng đầu châu Á.

d)

Trở thành quốc gia nắm giữ chuỗi cung ứng toàn cầu.

101.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa đất nước (từ năm 1978), Trung Quốc đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?

a)

Phát triển quan hệ đối ngoại với nhiều quốc gia.

b)

Thuyết phục Mỹ từ bỏ âm mưu bá chủ thế giới.

c)

Đưa con người thám hiểm Mặt Trời và Sao Hỏa.

d)

Khắc phục triệt để

102.

Những thành tựu nào sau đây?

a)

Phát triển quan hệ đối ngoại với nhiều quốc gia.

b)

Thuyết phục Mỹ từ bỏ âm mưu bá chủ thế giới.

c)

Đưa con người thám hiểm Mặt Trời và Sao Hỏa.

d)

Khắc phục triệt để được tình trạng tham nhũng.

103.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng trong công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Hạn chế kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Xây dựng nền kinh tế có nhiều thành phần.

c)

Lấy cải tổ hệ thống chính trị làm trung tâm.

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

104.

Nội dung nào sau đây là thành tựu về khoa học - kĩ thuật của công cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông (1997), Ma cao (1999).

b)

Trung Quốc phóng thành công tàu "Thần Châu 5" (năm 2003).

c)

Nền kinh tế Trung Quốc vươn lên vị trí thứ hai thế giới (2010).

d)

Đề ra và xây dựng thành công hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội.

105.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Làm phong phú thêm lí luận về mô hình phát triển của chủ nghĩa xã hội trong thực tiễn.

b)

Kinh tế phát triển nhanh chóng, chính trị- xã hội ổn định, đời sống nhân dân được cải thiện.

c)

Khẳng định Trung Quốc là quốc gia đầu tiên đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

d)

Vị thế được nâng cao trên trường quốc tế, tạo điều kiện hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực.

106.

Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba từ sau năm 1991 cho thấy

4 lines