Font size
Worksheetslịch sử
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Câu 1. Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là
D. Xô viết đại biểu công nhân, tiểu tư sản và binh lính.
C. Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính.
B. Chính phủ dân tộc dân chủ của giai cấp tư sản.
A. Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản.
Câu 2. Quốc gia nào sau đây là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?
D. Mĩ.
C. Liên Xô.
B. Pháp
A. Bồ Đào Nha.
Câu 3. Một trong những nước cộng hòa đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết vào năm 1922 là
D. Ấn Độ.
C. Ai Cập.
B. Trung Quốc.
A. Nga.
Câu 4. Nội dung lịch sử nào dưới đây tác động đến quá trình lựa chọn con đường cứu nước mới của Nguyễn Ái Quốc?
D. Cuộc đấu tranh của nhân dân tiến bộ thế giới thắng lợi.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.
B. Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở nước Đức.
A. Cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới thắng lợi.
Câu 5. Nhận xét nào dưới đây phản ánh không đúng về sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
D. Đánh dấu từ đây chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống thế giới.
C. Là biểu hiện về sự liên minh đoàn kết của các nước cộng hòa Xô viết.
B. Đánh dấu sự xác lập của chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô.
A. Tạo sức mạnh tổng hợp để Liên Xô bảo vệ đất nước, chiến thắng ngoại xâm.
Câu 6. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có tác động to lớn như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc thế giới?
A. Vạch ra kẻ thù chính cho giai cấp công nhân ở các nước tư bản.
B. Để lại nhiều bài học đấu tranh cho giai cấp công nhân thế giới.
C. Nước Nga có điều kiện giúp đỡ các nước về vật chất lẫn tinh thần.
D. Chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho các dân tộc bị áp bức.
Câu 7. Đâu là điểm khác biệt cơ bản giữa cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười ở Nga (năm 1917)?
D. Hình thức.
C. Tính chất.
B. Lãnh đạo.
A. Động lực.
Câu 7. Ngoài Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Ngoại Cáp-ca-dơ, quốc gia nào dưới đây là một trong bốn nước cộng hòa Xô viết đầu tiên gia nhập Liên Xô?
D. Lít-va.
C. U-crai-na.
B. Môn-đô-va.
A. Lát-vi-a.
Câu 8. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã
D. Lan rộng sang các nước ở Tây Âu.
C. Bị xóa bỏ hoàn toàn trên thế giới.
B. Trở thành siêu cường số một thế giới.
A. Trở thành một hệ thống trên thế giới.
Câu 9. Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa gắn với sự lãnh đạo của
D. địa chủ phong kiến.
C. tiểu tư sản trí thức.
B. giai cấp vô sản.
A. giai cấp tư sản.
Câu 10. Đại hội Xô viết toàn Nga (25-10-1917) đã ban hành
D. Luận cương tháng tư.
C. Sắc lệnh văn hóa.
B. Sắc lệnh hòa bình.
A. Chính sách kinh tế mới.
Câu 11. Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?
D. Liên Xô.
C. Trung Quốc.
B. Nhật Bản.
A. Việt Nam.
Câu 12. Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
D. Cu-ba.
C. Hàn Quốc.
B. Ba Lan.
A. Lào.
Câu 13. Ngày 30/12/1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua
D. Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.
C. Tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
B. Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
A. Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 14. Điểm tương đồng về bối cảnh của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985–1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?
D. Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
C. Chỉ coi trọng phát triển kinh tế, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
B. Đảng Cộng sản bị mất vai trò lãnh đạo cách mạng trong nước.
A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.
Câu 15. Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
D. sự chống phá của các thế lực thù địch.
C. thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
B. chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.
A. phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.
Câu 16. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX là do
D. luôn ở trong tình thế bị các nước bao vây, cô lập.
C. sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nước.
B. tập trung tiềm lực chủ yếu vào các cuộc chiến tranh.
A. tăng cường chạy đua vũ trang với các nước tư bản chủ nghĩa.
Câu 17. Tháng 1-1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô chính thức được
D. biên soạn.
C. xóa bỏ.
B. phê duyệt.
A. Thông qua.
Câu 18. Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?
D. Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.
C. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
B. Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
A. Trực tiếp gây chiến với các nước phương Tây.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với thế giới?
D. Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế – xã hội.
C. Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.
B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
A. Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.
Câu 20. Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?
D. Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế – xã hội.
C. Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.
B. Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của chủ nghĩa Mác – Lênin.
A. Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.
Câu 21. Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978) và công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ 1986)?
D. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.
C. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.
A. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
B. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.
Câu 22. Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là
D. lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
C. tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
B. thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.
A. mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
Câu 23. Việc xây dựng Cộng đồng ASEAN không nhằm mục tiêu nào sau đây?
D. Xóa bỏ khoảng cách và sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước.
C. Khiến các nước thành viên có sự ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lý.
B. Mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài thông qua nhiều khuôn khổ.
A. Đưa ASEAN thành tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
Câu 24. Nội dung nào sau đây là cơ sở hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN?
D. Các yếu tố cạnh tranh trong kinh tế đã bị xóa bỏ.
C. Sự tương đồng về năng lực sản xuất giữa các nước.
B. Các chương trình hợp tác kinh tế ASEAN đã thực hiện.
A. Những thành tựu trong việc xóa bỏ hàng rào thuế quan.
Câu 25. Một trong những nội dung của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
D. Thúc đẩy trao đổi văn hóa, đề cao thống nhất trong đa dạng.
C. Tạo dựng một môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.
B. Tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.
A. Xây dựng một xã hội chia sẻ, hòa thuận, đùm bọc lẫn nhau.
Câu 26. Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN là những văn kiện thể hiện nỗ lực của tổ chức ASEAN trong việc xây dựng Cộng đồng
D. Giáo dục – Công nghệ.
C. Văn hóa – Xã hội.
B. Chính trị – An ninh.
A. Kinh tế.
Câu 27. Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN không bao gồm nội dung cơ bản nào sau đây?
D. Hội nhập đầy đủ, sâu sắc vào nền kinh tế chung của toàn cầu.
C. Thu hẹp khoảng cách phát triển, xây dựng bình đẳng xã hội.
B. Phát triển con người, đảm bảo phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
A. Đảm bảo môi trường bền vững, tạo dựng bản sắc ASEAN.
Câu 28. ASCC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của
D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
C. Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN.
B. Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN.
A. Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Câu 29. Mục tiêu "xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á" được đề ra năm 1967 trong văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN?
D. Tầm nhìn ASEAN 2020.
C. Hiến chương ASEAN.
B. Tuyên bố Băng Cốc.
A. Hiệp ước Ba-li.
Câu 30. ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng xây dựng Cộng đồng khi đã
D. xóa bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước.
C. xóa bỏ hết mâu thuẫn song phương và đa phương trong khu vực.
B. kết nạp đầy đủ tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
A. đạt được những thành tựu nhất định trong quá trình phát triển.
Câu 31. Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua đã đáp ứng được nguyện vọng của các quốc gia thành viên về một khu vực Đông Nam Á.
D. không chịu ảnh hưởng của các cường quốc.
C. không có sự chênh lệch về trình độ phát triển.
B. nhất thể hóa, không có cạnh tranh.
A. gắn kết, hữu nghị, ổn định và hợp tác.
Câu 32. Văn kiện nào sau đây đã tạo cơ sở pháp lý để xây dựng Cộng đồng ASEAN?
D. Tầm nhìn ASEAN 2020.
C. Hiến chương ASEAN.
B. Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập.
A. Tuyên bố Ba-li I.
Câu 33. Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập?
D. Các nước ASEAN kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á.
C. Các nước sáng lập ASEAN thông qua Tuyên bố Băng Cốc.
A. Các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.
B. Hội nghị cấp cao ASEAN thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020.
Câu 34. Năm 2015, tổ chức ASEAN đã có hoạt động nào sau đây?
D. "Hướng tới Cộng đồng ASEAN: Từ tầm nhìn đến hành động".
C. Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
A. Thông qua Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.
B. Thông qua Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN II.
Câu 35. Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN?
D. Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay khi thành lập tổ chức.
C. Quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN không chịu tác động từ bên ngoài.
B. Sự tương đồng về thể chế chính trị là cơ sở thành lập Cộng đồng ASEAN.
A. Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài.
Câu 36. Biển Đông là một vùng biển kín thuộc khu vực
D. Thái Bình Dương.
C. Đại Tây Dương.
B. Ấn Độ Dương.
A. Bắc Băng Dương.
Câu 37. Điểm chung nhất của các nước thuộc khu vực Đông Nam Á được thể hiện qua vai trò của Biển Đông là
D. là sân sau của tất cả các nước Đông Nam Á.
C. đều có các hoạt động thương mại hoặc hàng hải.
B. biển Đông là căn cứ hải quân lớn nhất của các nước.
A. xem Biển Đông là cửa ngõ chính về kinh tế.
Câu 38. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về giao thông hàng hải ở khu vực Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương?
D. Là nơi có nhiều căn cứ quân sự lớn nhất.
C. Là nơi tập trung các tuyến đường biển chiến lược.
B. Là nơi có trữ lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất.
A. Là nơi có trữ lượng khai thác thủy sản lớn nhất.
Câu 39. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về giao thông hàng hải ở khu vực châu Âu với châu Á?
D. Là nơi có nhiều căn cứ hải quân lớn nhất.
C. Là nơi có đường biên giới giữa các quốc gia lớn nhất.
B. Là nơi có trữ lượng tài nguyên khoáng sản lớn nhất.
A. Là nơi tập trung các tuyến đường biển chiến lược.
Câu 40. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về giao thông hàng hải ở khu vực Trung Đông với Đông Á?
D. Là nơi tập trung các tuyến đường biển chiến lược.
C. Là nơi có nhiều căn cứ hải quân lớn nhất.
A. Là nơi có trữ lượng khai thác thủy sản lớn nhất.
B. Là nơi có trữ lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất.
Câu 41. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông trong giao thông hàng hải quốc tế?
D. Là nơi hải quân của tất cả các nước bắt buộc phải đi qua đây.
C. Là nơi tập trung 5 tuyến đường vận tải biển quan trọng của thế giới.
B. Tuyến đường vận tải biển duy nhất nối các khu vực của thế giới.
A. Các tuyến đường vận tải biển quan trọng của thế giới đều đi qua đây.
Câu 42. Một trong những thành tựu nổi bật về kinh tế mà các nước giáp Biển Đông đạt được là
D. có tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm cao nhất thế giới.
C. có sản lượng khai thác và tiêu thụ dầu khí đứng đầu thế giới.
B. có hệ thống cơ sở hạ tầng hàng hải hiện đại nhất thế giới.
A. có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới.
Câu 43. Một trong những vai trò quan trọng mà nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông có được là
D. nguồn tài nguyên đa dạng giá trị cao đối với nghiên cứu khoa học.
C. điều kiện cốt lõi để phát triển kinh tế của các quốc gia ven biển.
A. nguồn tài nguyên đa dạng có giá trị cao đối với văn hóa, giáo dục.
B. nguồn nguyên liệu chủ yếu sản xuất các mặt hàng nông nghiệp.
Câu 44. Một trong những vai trò quan trọng mà nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông có được là
D. yếu tố cốt lõi để xây dựng nền hải quân hùng mạnh.
C. nguồn nguyên liệu chủ yếu sản xuất các mặt hàng nông nghiệp.
B. nguồn tài nguyên quan trọng phục vụ đời sống hàng ngày của người dân.
A. nguồn tài nguyên duy nhất để phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 45. Việt Nam có đầy đủ bằng chứng lịch sử để khẳng định chủ quyền tại quần đảo nào sau đây ở Biển Đông?
D. Bãi cạn Scarborough.
C. Bãi Macclesfield.
B. Quần đảo Đông Sa.
A. Quần đảo Hoàng Sa.
Câu 46. Việt Nam có đầy đủ bằng chứng lịch sử để khẳng định chủ quyền tại quần đảo nào sau đây ở Biển Đông?
D. Bãi cạn Scarborough.
C. Bãi Macclesfield.
B. Quần đảo Đông Sa.
A. Quần đảo Trường Sa.
Câu 47. Hệ thống các đảo, quần đảo trên Biển Đông của Việt Nam đều có chung đặc điểm nào sau đây?
D. Đều là các đảo nổi có diện tích lớn nhất.
C. Đều nằm trên tuyến đường hàng hải quan trọng.
B. Có vai trò trung tâm của hàng hải quốc tế.
A. Là huyết mạch của giao thông hàng hải quốc tế.
Câu 48. Hệ thống các đảo, quần đảo trên Biển Đông của Việt Nam có ý nghĩa chiến lược trong lĩnh vực nào sau đây?
D. Ổn định xã hội.
C. Phát triển giáo dục.
B. Giao lưu văn hóa.
A. Quốc phòng, an ninh.
Câu 49. Một số đảo, quần đảo trên Biển Đông có vị trí, điều kiện tự nhiên thích hợp để
D. phát triển văn hóa, giáo dục.
C. xây dựng cảng hàng không vũ trụ.
B. phát triển kinh tế biển toàn diện.
A. tổ chức các diễn đàn quốc tế.
Câu 50. Một số đảo, quần đảo trên Biển Đông có vị trí, điều kiện tự nhiên thích hợp để
D. tiến hành các cuộc tập trận hải quân có quy mô lớn.
C. khảo sát và xây dựng các nhà máy lọc dầu công suất lớn.
B. xây dựng cơ sở hậu cần phục vụ cho hoạt động quân sự và kinh tế.
A. tổ chức các cuộc triển lãm quốc tế về quần thể sinh vật biển.
Câu 51. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của vùng biển được kết nối giữa quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
D. Là trung tâm hậu cần của các hoạt động thương mại và kinh tế biển.
C. Là cầu nối và là huyết mạch của các tuyến đường hàng hải quốc tế.
B. Tạo nên ngư trường đánh bắt hải sản khổng lồ với nhiều loài quý hiếm.
A. Tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng căn cứ hải quân hùng mạnh.
Câu 52. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiềm năng khoáng sản ở vùng biển thuộc quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
D. Là trung tâm của các mỏ khoáng sản kim loại nặng.
C. Là nơi tập trung nhiều mỏ khoáng sản lớn nhất thế giới.
B. Có nguồn dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới.
A. Có nguồn tài nguyên băng cháy với trữ lượng rất lớn.
Câu 53. Để duy trì và phát triển các loài sinh vật hoang dã, các loài quý hiếm ở các đảo và quần đảo của Việt Nam, chúng ta cần làm gì?
D. Tiến hành di chuyển các loài sinh vật hoang dã vào đất liền.
C. Xây dựng các căn cứ quân sự để bảo vệ các đảo và quần đảo đó.
B. Xây dựng các khu bảo tồn và các trung tâm nghiên cứu khoa học biển.
A. Nghiêm cấm các hoạt động đánh bắt và du lịch ở các đảo và quần đảo.
Câu 54. Biển Đông có vai trò như thế nào trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
D. Cốt yếu.
C. Quyết định.
B. Không quan trọng.
A. Quan trọng.
Câu 55. Về quốc phòng và an ninh, Biển Đông là tuyến phòng thủ
D. trung tâm của đất nước.
C. phía tây của đất nước.
B. phía bắc của đất nước.
A. phía đông của đất nước.
Câu 56. Về quốc phòng và an ninh, hệ thống các đảo, quần đảo của Việt Nam trên Biển Đông có vai trò như thế nào?
D. hợp thành tuyến phòng thủ bảo vệ trung tâm lãnh thổ đất nước.
C. hợp thành tuyến phòng thủ bảo vệ vùng trời, vùng biển và đất liền.
B. hợp thành tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền phía tây của đất nước.
A. hợp thành tuyến phòng thủ bảo vệ vùng biển phía bắc của đất nước.
Câu 57. Về quốc phòng và an ninh, vịnh Cam Ranh (tỉnh Khánh Hòa) của nước ta được coi là
D. vịnh biển có vị trí chiến lược quan trọng nhất trên thế giới.
C. vịnh biển nước sâu và khép kín nhất trên thế giới.
B. cảng nước sâu và rộng nhất khu vực châu Á.
A. một trong những cảng nước sâu tốt nhất châu Á.
Câu 58. Về quốc phòng và an ninh, vịnh Cam Ranh (tỉnh Khánh Hòa) có vị trí và địa hình thuận lợi cho việc
D. xây dựng các cơ sở chiến lược phòng vệ quan trọng.
C. vịnh biển có vị trí chiến lược quan trọng nhất trên thế giới.
B. phát triển ngành du lịch biển đa dạng các loại hình.
A. xây dựng và phát triển kinh tế biển toàn diện.
Câu 59. Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành kinh tế trọng điểm nào sau đây?
D. kinh tế nông - lâm nghiệp.
C. khai thác và chế biến muối.
B. kinh tế nông nghiệp lúa nước.
A. thương mại biển, du lịch.
Câu 60. Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành kinh tế trọng điểm nào sau đây?
D. kinh tế nông - lâm nghiệp.
C. khai thác và nuôi trồng thủy sản.
B. kinh tế nông nghiệp lúa nước.
A. khai thác và chế biến muối.
Câu 61. Vai trò của Biển Đông được thể hiện như thế nào giữa Việt Nam với các nước trên thế giới?
D. là “cửa ngõ” giao lưu, hợp tác với khu vực Mỹ La-tinh.
C. là trung tâm giao lưu, hợp tác với khu vực Châu Nam Mỹ.
B. là cầu nối duy nhất để giao lưu, hợp tác với khu vực Đại Tây Dương.
A. là “cửa ngõ” giao lưu, hợp tác với khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Câu 62. Tập bản đồ nào sau đây của người phương Tây đã thể hiện quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam?
D. An Nam đại quốc họa đồ.
C. Đại Nam nhất thống toàn đồ.
B. Giáp Ngọ Niên Bình Nam đồ.
A. Toàn tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư.
Câu 63. Việt Nam đã thực hiện biện pháp gì để bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của mình ở Biển Đông?
D. Đấu tranh toàn diện.
C. Đấu tranh quân sự.
B. Đấu tranh ngoại giao.
A. Đấu tranh kinh tế.
Câu 64. Việt Nam đã tiến hành bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của mình ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?
D. Đấu tranh chính trị, ngoại giao.
C. Khởi kiện lên tòa án quốc tế.
B. Nhờ sự hỗ trợ từ bên ngoài.
A. Tiến hành thỏa hiệp về quân sự.
Câu 65. Để tăng cường tiềm lực quốc gia phục vụ hoạt động bảo vệ chủ quyền biển đảo, Việt Nam đã tiến hành
D. xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân trên biển.
C. xây dựng các căn cứ hải quân hiện đại trên các đảo.
B. tiến hành diễn tập quân sự hàng năm trên Biển Đông.
A. tăng cường tổ chức các lễ hội trên các đảo, đá ở Biển Đông.
Câu 66. Việt Nam đã tiến hành chủ trương giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông thông qua biện pháp nào sau đây?
D. Căn cứ vào luật biển 1982 và khởi kiện lên tòa án quốc tế.
C. Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.
B. Biện pháp hòa bình với tinh thần hiểu biết và tôn trọng lãnh nhau.
A. Tiến hành diễn tập hải quân thường xuyên để khẳng định chủ quyền.
Câu 67. Việt Nam đã tiến hành chủ trương giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông thông qua biện pháp nào sau đây?
D. Đàm phán hòa bình đôi bên cùng có lợi.
C. Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.
B. Xây dựng căn cứ hải quân để khẳng định chủ quyền.
A. Biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế.
Câu 68. Để khẳng định chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của mình ở Biển Đông, Việt Nam đã làm gì?
D. Ban hành văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền.
C. Xây dựng các căn cứ hải quân hiện đại trên các đảo.
B. Tiến hành diễn tập quân sự hàng năm trên Biển Đông.
A. Tiến hành bồi lấp, đắp biển mở rộng lãnh thổ.
Câu 69. Để khẳng định chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của mình ở Biển Đông, Việt Nam đã làm gì?
D. Xây dựng trạm thu phí giao thông hàng hải.
C. Tiến hành diễn tập quân sự hàng năm trên Biển Đông.
B. Thông qua Luật Biển Việt Nam năm 2012.
A. Tiến hành bồi lấp, đắp biển mở rộng lãnh thổ.
Câu 70. Để tăng cường tiềm lực quốc gia phục vụ hoạt động bảo vệ chủ quyền biển đảo, Việt Nam đã tiến hành
D. xây dựng các căn cứ hải quân hiện đại trên các đảo.
C. tiến hành diễn tập quân sự hàng năm trên Biển Đông.
B. bồi đắp các đảo chìm để xây dựng cơ sở hạ tầng trên đảo.
A. thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với quốc phòng, an ninh.
Câu 71. "Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế" là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?
D. Liên hợp quốc (UN).
C. Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
B. Liên minh châu Âu (EU).
A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Câu 72. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?
D. Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.
C. Hiến chương Liên hợp quốc.
B. Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.
A. Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
Câu 73. Liên hợp quốc được thành lập là thực hiện theo quyết định của
D. Hội nghị Pôtx - đam.
C. Hội nghị Ianta.
B. Hội nghị Xanphranxixcô.
A. Hội nghị Giơ - ne - vơ.
Câu 74. Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24/10/1945?
D. Năm nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương.
C. Hội nghị Xan Phranxixcô (Mỹ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.
B. Mỹ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc.
A. Bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực.
Câu 75. Tổ chức Liên hợp quốc khi mới thành lập không đề cập mục tiêu nào sau đây?
D. Phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc.
C. Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.
B. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
A. Giải quyết hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.
Câu 76. Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định mục tiêu hàng đầu của tổ chức này là phải
D. giải quyết các tranh chấp và xung đột trên thế giới.
C. giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.
B. duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.
A. thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước.
Câu 77. Tham gia vào việc giải quyết vấn đề hòa bình trên bán đảo Đông Dương (1954) có sự tham gia của tổ chức quốc tế nào sau đây?
D. Hội quốc liên.
C. Liên minh châu Âu.
B. Liên hợp quốc.
A. Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
Câu 78. Việt Nam gia nhập tổ chức liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?
D. Chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
C. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đang diễn ra quan hệ quốc tế dần hòa dịu.
B. Cuộc chiến tranh lạnh và đối những đối đầu đông tây để được kết thúc.
A. Đang chuẩn bị cho công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Câu 79. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
D. Tiến hành hợp tác giữa các nước trên nguyên tắc bình đẳng và tự quyết.
C. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia quyền tự quyết của các dân tộc.
B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
Câu 80. Sự kiện nào sau đây năm 1941 là cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc?
D. Tại Mát-xcơ-va (Liên Xô), chính phủ Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân Quốc kêu gọi sớm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.
C. Tại hội nghị Tê-hê-ran (I-ran) nguyên thủ các nước khẳng định quyết tâm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.
B. Tại hội nghị I-an-ta, Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
A. Tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hòa bình.
Câu 81. Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?
D. Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
C. Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.
B. Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
A. Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Câu 82. Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
D. Là một liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.
C. Là một tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới.
B. Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới.
A. Là một tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định hợp tác của toàn thế giới.
Câu 83. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về quan hệ của Việt Nam với Liên hợp quốc?
D. Nhiều cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc đang hoạt động tích cực ở Việt Nam.
C. Việt Nam hai lần được các nước bầu làm ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an.
B. Việt Nam đã đóng góp vào giải quyết vấn đề hòa bình và lương thực trên thế giới.
A. Việt Nam là một thành viên từng gia nhập tổ chức Liên hợp quốc vào năm 1977.
Câu 84. Trong bối cảnh thế giới phân chia thành hai cực, hai phe (1945 – 1991) nguyên tắc hoạt động nào được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất của tổ chức Liên hợp quốc?
D. Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
C. Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Câu 85. Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam (1945) đối với tình hình quốc tế?
D. Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô - Mỹ.
C. Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới - trật tự nhất siêu, nhiều cực.
B. Giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc.
A. Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.
Câu 86. Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh (1947)?
D. Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.
C. Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
B. Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu.
A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
Câu 87. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
D. Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.
C. Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn nhất.
B. Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.
A. Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
Câu 88. Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do
D. trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.
C. quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).
A. chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
B. xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.
Câu 89. Trong thời gian tồn tại của trật tự thế giới hai cực, hai phe, sự kiện nào sau đây của Việt Nam không chịu sự tác động của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?
D. Công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986).
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B. Giải quyết vấn đề Cam-pu-chia (1989 - 1991).
A. Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri (1973).
Câu 90. Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?
D. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.
C. Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang.
B. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.
A. Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Câu 91. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?
D. Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.
C. Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
B. Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
A. Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hoá.
Câu 92. Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
D. Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn thiết lập.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
B. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
A. Mỹ thực hiện Kế hoạch Mácsan.
Câu 93. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là
D. đồng minh.
C. đối tác.
B. hợp tác.
A. đối đầu.
Câu 94: Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời.
C. Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn thiết lập.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
Câu 95: Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là
D. sự ra đời các khối quân sự đối lập.
C. sự hình thành các liên minh kinh tế.
B. xu thế toàn cầu hóa.
A. cục diện “Chiến tranh lạnh”.
Câu 96: Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến
D. không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô.
C. với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô.
B. giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô.
A. không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng.
Câu 97: Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
D. Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.
C. Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
B. Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.
A. Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.
Câu 98: Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ?
D. Hy Lạp.
C. Anh.
B. Pháp.
A. Đức.
Câu 99: Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
D. Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).
C. Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).
B. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).
A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).
Câu 100: Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là
D. tấn công tiêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.
C. chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.
B. muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.
A. chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
Câu 101: Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là
D. sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).
C. thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).
B. Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).
A. thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).
Câu 102: Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) đã có tác động như thế nào đến tình hình khu vực Đông Nam Á?
D. Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.
C. Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
A. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.
B. Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương trở nên hòa dịu.
Câu 103: Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc từ tháng 12 - 1989, nhưng hậu quả của nó vẫn còn để lại đến ngày nay là
D. Tình trạng chia cắt trên bán đảo Triều Tiên.
C. Sự khác biệt về chính trị giữa các nước Đông Âu và Tây Âu.
B. Sự tranh chấp chủ quyền trên biển Hoa Đông.
A. NATO mở rộng phạm vi ảnh hưởng về phía đông.
Câu 104: Thách thức lớn nhất của thế giới trong thập kỉ đầu tiên của thế kỉ XXI là gì?
D. Chủ nghĩa khủng bố hoành hành.
C. Chiến tranh, xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới.
B. Nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
A. Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.
Câu 105: Bước sang thế kỉ XXI, sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, đã tạo ra cho Việt Nam thời cơ gì để phát triển kinh tế?
D. Thu hút vốn từ bên ngoài, mở rộng thị trường.
C. Thu hút vốn đầu tư, học hỏi kinh nghiệm quản lý và chuyển giao công nghệ.
B. Học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nước tiên tiến trên thế giới.
A. Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
Câu 106: Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Đảng cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là
D. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp chính trị kết hợp với quân sự.
C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
A. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước.
B. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp kinh tế.
Câu 107: Trước những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, Việt Nam cần đề ra chiến lược phát triển đất nước như thế nào?
D. Mở rộng quan hệ ngoại giao.
C. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
B. Tập trung phát triển kinh tế.
A. Tập trung ổn định tình hình chính trị.
Câu 108: Trước xu thế mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh Việt Nam có thuận lợi gì?
D. Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
C. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kỹ thuật.
B. Nâng cao trình độ chuyên môn, tập trung vốn và lao động.
A. Có được thị trường lớn để đẩy mạnh xuất và nhập khẩu hàng hóa.
Câu 109: Một trong những di chứng của chiến tranh lạnh còn tồn tại ở thế kỷ XXI là
D. Đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
C. Sự bùng nổ xung đột do tranh chấp lãnh thổ.
B. Sự cạnh tranh về kinh tế giữa các cường quốc.
A. Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.
Câu 110: Ý nào sau đây là biểu hiện “di chứng” của cuộc chiến tranh lạnh?
D. Mâu thuẫn giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do hai siêu cường Mỹ, Liên Xô đứng đầu tiếp tục phát triển.
C. Nền kinh tế của nhiều quốc gia, dân tộc trên thế giới vẫn còn chịu ảnh hưởng nặng nề do hậu quả của cuộc chiến tranh lạnh.
B. Các cuộc xung đột do những mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ vẫn diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới.
A. Mâu thuẫn giữa Mỹ - Liên Xô tiếp tục phát triển dẫn đến các cuộc chiến tranh thương mại kéo dài.
