wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Thi Khảo Sát K11

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây là vai trò cùa chủ thể trung gian?

a)

Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội.

b)

Là cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường.

c)

Khắc phục những bất ổn trong nền kinh tế như lạm phát, thất nghiệp.

d)

Dẫn dắt nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

2.

Chủ thể tiêu dùng có vai trò như thế nào đối với nền kinh tế?

a)

Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

b)

Kết nối quan hệ mua - bán trong nền kinh tế.

c)

Sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra sản phẩm.

d)

Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.

3.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể sản xuất.

a)

Chủ thể sản xuất là người cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

b)

Chủ thể sản xuất sử dụng các yếu tố sản xuất để kinh doanh thu lợi nhuận.

c)

Chủ thể sản xuất không bao gồm các nhà đầu tư.

d)

Chủ thể sản xuất cần có trách nhiệm xã hội khi sản xuất hàng hóa.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là

a)

chủ thể tiêu dùng.

b)

chủ thể trung gian.

c)

chủ thể nhà nước

d)

chủ thể sản xuất.

5.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?

a)

chủ thể nhà nước.

b)

chủ thể tiêu dùng.

c)

chủ thể sản xuất.

d)

chủ thể trung gian.

6.

Mô hình kinh tế thị trường có sự điều tiết ở từng nước, từng giai đoạn có thể khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ can thiệp của Chính phủ đối với thị trường, song tất cả các mô hình đều có điểm chung là không thể thiếu vai trò kinh tế của chủ thể nào?

a)

Chủ thể sản xuất

b)

Chủ thể tiêu dùng

c)

Chủ thể Nhà nước

d)

Người sản xuất kinh doanh

7.

Thông qua giá cả thị trường, nhà nước thực hiện chức năng quản lý, kích thích và điều tiết các hoạt động của nền kinh tế là nói về nội dung nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

khái niệm giá cả thị trường.

b)

chức năng giá cả thị trường.

c)

bản chất của giá cả thị trường.

d)

quy luật của giá cả thị trường.

8.

Một trong những mặt tích cực của giá cả thị trường là góp phần cung cấp thông tin để các chủ thể sản xuất đưa ra quyết định

a)

tiêu dùng hợp lý.

b)

vượt biên trái phép.

c)

phân chia lợi nhuận.

d)

tận diệt nguồn tài nguyên.

9.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả thị trường?

a)

Điều tiết hàng hóa an sinh xã hội.

b)

Góp phần điều tiết quy mô sản xuất.

c)

Phân bổ nguồn lực sản xuất giữa các ngành.

d)

Điều tiết mối quan hệ cung - cầu.

10.

Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là

a)

giá cả cá biệt.

b)

giá cả thị trường.

c)

giá trị thặng dư.

d)

giá trị sử dụng.

11.

Căn cứ vào giá cả thị trường, các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định trong việc điều tiết hoạt động sản xuất của mình là phản ánh chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Thông tin.

b)

Điều hành.

c)

Điều tiết.

d)

Thay

12.

Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc điểm cơ bản nào của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

b)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung .

d)

Tính quy phạm phổ biến.

13.

Khi giá cả một mặt hàng mà em thường sử dụng tăng cao do lượng người mua đông mà hàng lại khan hiếm thì vận dụng quan hệ cung - cầu, em sẽ lựa chọn cách nào dưới đây theo hướng có lợi nhất cho mình?

a)

Chấp nhận mua mặt hàng đó với giá cao vì đã quen dùng.

b)

Tìm mua một mặt hàng tương đương có giá thấp hơn.

c)

Đợi khi nào mặt hàng đó ổn định thì tiếp tục mua.

d)

Bỏ hẳn không mua và không sử dụng mặt hàng đó nữa.

14.

Giá cao su liên tục giảm mạnh trong nhiều năm liền nên anh X đã chuyển một phần diện tích cao su sang cây ngắn ngày để đỡ thua lỗ và có chi phí nhanh. Như vậy anh X đã

a)

vận dụng không tốt quy luật cung cầu.

b)

vận dụng tốt quy luật cung cầu.

c)

vận dụng không tốt quy luật cạnh tranh.

d)

vận dụng tốt quy luật cạnh tranh.

15.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đầu tư đổi mới công nghệ.

b)

bán hàng giả gây rối thị trường.

c)

hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

d)

xả trực tiếp chất thải ra môi trường.

16.

Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

c)

Hiệu lực tuyệt đối.

d)

Khả năng đảm bảo thi hành cao.

17.

Khi các chủ thể kinh tế căn cứ vào các thông tin của giá cả thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thu được lợi nhuận về mình là nói về

a)

khái niệm giá cả thị trường.

b)

quy luật của giá cả thị trường.

c)

bản chất của giá cả thị trường.

d)

chức năng giá cả thị trường.

18.

Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc điểm nào sau đây của pháp luật?

a)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

b)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

c)

Tính quy phạm phổ biến.

d)

Tính cưỡng chế.

19.

Là người kinh doanh, ông A luôn áp dụng đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường. Vậy, ông A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Thi hành pháp luật.

b)

Áp dụng pháp luật.

c)

Sử dụng pháp luật.

d)

Tôn trọng pháp luật.

20.

Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

d)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

21.

Để quản lí xã hội bằng pháp luật một cách hiệu quả trên quy mô toàn xã hội, đưa pháp luật vào đời sống thành nhận thức của từng người dân và của toàn xã hội, thì nhà nước phải

a)

ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật.

b)

tăng cường xử phạt thật nặng mọi người.

c)

tổ chức tốt lực lượng xử phạt người dân.

d)

ban hành và tổ chức phát triển kinh tế.

22.

Bạn L viết bài chia sẻ về lí tưởng sống của thanh niên hiện nay để đăng lên trang Web của nhà trường. Bạn L đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

Tuân thủ pháp luật.

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Sử dụng pháp luật.

23.

Hành vi nào dưới đây thể hiện công dân sử dụng pháp luật?

a)

Người kinh doanh trốn thuế phải nộp phạt.

b)

Công ty X thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy định pháp luật.

c)

Các bên tranh chấp phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

d)

Anh A và chị B đến tòa án để li hôn.

24.

Gần đây cảnh sát giao thông huyện X tăng cường kiểm tra và xử phạt đối với những học sinh không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe đạp điện. Việc làm của cảnh sát giao thông đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Thi hành pháp luật.

b)

Tuân thủ pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Sử dụng pháp luật.

25.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá.

b)

hủy hoại môi trường thiên nhiên.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

26.

Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng

a)

lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp.

b)

lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp.

c)

lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.

d)

lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ.

27.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

28.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp chu kỳ.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

29.

Đối với lĩnh vực văn hóa - xã hội, văn hóa tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

Giữ gìn các giá trị truyền thống.

b)

Phát huy các tập quán tốt đẹp.

c)

Xây dựng chiến lược sản xuất.

d)

Lưu truyền giá trị chuẩn mực.

30.

Trong ngày tết cổ truyền hầu khắp người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chứng, bánh giầy là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt?

a)

Tính hiện đại.

b)

Tính hủ tục.

c)

Tính kế thừa.

d)

Tính ẩm thực.

31.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tượng trưng.

32.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệm cơ cấu.

b)

thất nghiệm tạm thời.

c)

thất nghiệp tự nguyện.

d)

thất nghiệm chu kỳ.

33.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Lạm phát.

b)

Thất nghiệp.

c)

Cạnh tranh.

d)

Khủng hoảng.

34.

Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể

a)

dễ mắc sai lầm.

b)

chủ động kinh doanh.

c)

giảm sức cạnh tranh.

d)

gia tăng nguy cơ phá sản.

35.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

36.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doa

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

Đam mê của chủ thể kinh doanh.

38.

Việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh luôn chú trọng giải quyết hài hóa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng là biểu hiện của việc thực hiện tốt

a)

giá trị thặng dư.

b)

đạo đức kinh doanh.

c)

lợi nhuận doanh nghiệp.

d)

cơ hội kinh doanh.

39.

Việc làm nào dưới đây của các chủ thể sản xuất kinh doanh là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Thất hứa với khách hàng.

b)

Giữ chữ tín với khách hàng.

c)

Không tôn trọng người mua hàng.

d)

Xâm phạm lợi ích người tiêu dùng.

40.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.

b)

Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.

c)

Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia.

41.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Cách thức kinh doanh.

b)

Hồ sơ kinh doanh.

c)

Phản hồi của khách hàng.

d)

Giá trị thặng dư sản phẩm.

42.

Việc các chủ thể kinh doanh hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh của mình vừa mang lại lợi nhuận cho bản thân, vừa góp phần mang lại giá trị cho xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm.

b)

Trung thực.

c)

Tôn trọng.

d)

Giữ chữ tín.

43.

Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?

a)

Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy.

d)

Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa.

44.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?

a)

Lao động được đào tạo.

b)

Lao động không qua đào tạo.

c)

Lao động giản đơn.

d)

Lao động có trình độ thấp.

45.

Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.

b)

Nhu cầu của mọi người.

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán.

d)

Nhu cầu của người tiêu dùng.

46.

Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là

a)

cơ hội tiêu dùng.

b)

văn hóa tiêu dùng.

c)

văn hóa giao tiếp.

d)

văn hóa doanh nhân.