Font size
WorksheetsKTPL 11 CK1
Total questions: 99
Worksheet time: 52mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm
lợi tức
tranh giành
cạnh tranh
đấu
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
ganh đua
thỏa hiệp
thỏa mãn
ký kết.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ nâng giá
hủy hoại môi trường
khai thác cạn kiệt tài nguyên
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành thị trường có lợi để bán hàng
tăng cường độc chiếm thị trường
làm cho môi trường bị suy thoái
tiếp cận bán hàng trực tiếp
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ để nâng giá
nền tảng của sản xuất hàng hóa
tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
đa dạng hóa các quan hệ kinh tế
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
tìm kiếm hợp đồng có lợi
triệt tiêu lợi nhuận đầu tư
kiểm soát tăng trưởng kinh tế
hạ giá thành sản phẩm
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
kích thích sức sản xuất
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
khai thác tối đa mọi nguồn lực
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công
kiểm soát tăng trưởng kinh tế
thu lợi nhuận cho người kinh doanh
hạn chế sử dụng nhiên liệu
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy
lao động
thị trường
lợi nhuận
nhiên liệu
Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
lạm phát
thất nghiệp
cạnh tranh
khủng hoảng
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
điều kiện sản xuất
giá trị thặng dư
nguồn gốc nhân dân
quan hệ tài sản
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
khuyến mãi để thu hút khách hàng
áp dụng khoa học tiên tiến
khai thác tối đa mọi nguồn lực
chạy theo lợi nhuận làm hàng giả
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
nâng cao chất lượng cuộc sống
tìm kiếm các hợp đồng có lợi
thu lợi nhuận cho người kinh doanh
tung tin bịa đặt về đối thủ
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
làm giả thương hiệu hàng hóa
giành ưu thế về khoa học công nghệ
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
khai thác tối đa mọi nguồn lực
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
kích thích sức sản xuất
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
khuyến mãi giảm giá
hạ giá thành sản phẩm
đầu cơ tích trữ để nâng giá
tư vấn công dụng sản phẩm
Đạo đức kinh doanh được hiểu là
những chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh
tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức mà bất kì cá nhân nào trong xã hội cũng có
trách nhiệm của công dân đối với sự phát triển kinh tế – chính trị – xã hội của đất nước
các căn cứ về kiến thức – kĩ năng – thái độ và năng lực của mỗi công dân trong xã hội s
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa nhà sản xuất với khách hàng?
Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết
Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng
Đảm bảo lợi ích cho người lao động
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội
không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng h
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau là
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội
không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng j
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng
Thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết với khách hàng
Trốn tránh việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng
Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?
Chị T nhập hoa quả từ Trung Quốc về bán nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mĩ
Doanh nghiệp P đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật
Cửa hàng X thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ
Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp K chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
khả năng xác định
sản xuất xác định
nhu cầu xác định
thu nhập xác định
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
cung
cầu
lạm phát
thất nghiệp
một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó
nguồn gốc của hàng hóa
chất lượng hàng hóa
vị thế của hàng hóa
trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cung hàng hóa
giá cả của hàng hóa đó
thu nhập của người tiêu dùng
nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp
giá cả hàng hóa cùng loại.
trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cung hàng hóa
kỳ vọng của người sản xuất
tâm lý người tiêu dùng
tâm trạng người mua hàng
thị hiếu người tiêu dùng.
khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
giảm xuống.
tăng lên.
giữ nguyên.
không đổi.
một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả hàng hóa đó .
nguồn gốc hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
vị thế hàng hóa đó.
trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào như sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
cung giảm xuống.
cung tăng lên.
cung không đổi.
cung bằng cầu.
trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào như sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất... tăng thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
cung tăng lên.
cung giảm xuống.
cung không đổi.
cung bằng cầu.
trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kỹ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí sản xuất ra hàng hóa tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đến cung hàng hóa
cung giảm xuống.
cung tăng lên.
cung không đổi.
cung bằng cầu.
đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần
khuyến khích, cổ vũ.
lên án, ngăn chặn.
thờ ơ, vô cảm.
học tập, noi gương.
nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh
góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.
xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.
đẩy mạnh hợp tác đầu tư, tạo ra lợi nhuận.
kiềm chế sự phát triển của kinh tế quốc gia.
đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào sau đây của chị P
điểm yếu.
điểm mạnh.
cơ hội.
thách thức.
một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là
điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực.
làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hóa giảm xuống thì cung về loại hàng hóa đó sẽ có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
không đổi.
trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
không đổi.
trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho trị giá đồng tiền của nước đó như thế nào
tăng giá trị phi mã.
mất giá nhanh chóng.
không thay đổi giá trị.
ngày càng tăng giá trị.
trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất quốc tế của đồng tiền có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
giữ nguyên.
trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt.
giữ nhiêu tiền mặt.
đổi nhiều tiền mặt.
cất giữ tiền mặt.
trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở trạng thái
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát toàn diện.
khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế lâm vào
trạng thái khủng hoảng.
trạng thái sụp đổ.
trạng thái đứng im.
trạng thái phát triển.
nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá
nghiêm trọng.
vừa phải.
hoàn toàn.
tuyệt đối.
trong nền kinh tế, nếu lạm phát tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
tăng theo.
giảm xuống.
không đổi.
sinh lời.
trong nền kinh tế mối quan hệ giữa mức tăng lạm phát với giá trị của đồng tiền là
tỷ lệ thuận.
tỷ lệ nghịch.
cân bằng.
độc lập.
tình trạng người lao động muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
thất nghiệp là tình trạng người lao động muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí.
việc làm.
bạn đời.
chỗ ở.
khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
trưởng thành.
phát triển.
thất nghiệp.
tự tin.
trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
tự giác.
quyền lực.
không tự nguyện.
luôn bắt buộc.
trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thơid và thất nghiệp
không tạm thời.
cơ cấu.
truyền thống.
hiện đại.
loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự chuyển dịch không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp tự nguyện.
loại hình thất nghiệp gắn với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp chu kì.
loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kì kinh tế được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nhiên.
thất nghiệp chu kì.
với loại hình thất nghiệp chu kì, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao.
thấp.
giữ nguyên.
cân bằng.
với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng tăng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao
thấp.
giữ nguyên.
cân bằng.
nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
mất cân đối cung cầu lao động.
bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
nên kinh tế rơi vào khủng hoảng.
nguyên nhân nào dưới đay là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ làm cho tình trạng thất nghiệp
cơ chế tinh giảm lao động.
thiếu kỹ năng làm việc.
đơn hàng công ty sụt giảm.
do tái cấu trúc hoạt động.
trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như yếu tố
đầu vào.
đầu ra.
thứ yếu.
độc lập.
là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường tài chính.
thị trường lao động.
thị trường tiền tệ.
thị trường công nghệ.
khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây
tiền công, tiền lương.
điều kiện đi nước ngoài.
điều kiện sản xuất lao động.
tiền môi giới lao động.
khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây
bằng quyền lực.
bằng tiền cọc.
bằng tài sản cá nhân.
bằng văn bản.
khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể thỏa thuận bằng hình thức nào dưới đây
bằng miệng.
bằng tiền.
bằng tài sản.
bằng quyền lực.
khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao đônngj và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây
tự giác.
cưỡng chế.
cưỡng bức.
tự nguyện.
những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lao động.
việc làm.
sức lao động.
việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà pháp luật
bắt buộc.
cấm.
không cấm.
quy định.
trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm
khác nhau.
bị cấm.
bắt buộc.
miễn phí.
trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại lợi nhuận cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
việc làm phi lợi nhuận.
có việc làm chính thức.
việc làm bán thời gian.
việc làm không ổn định.
trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại lợi nhuận cho bản thân được gọi là
việc làm phi lợi nhuận.
có việc làm chính thức.
việc làm bán thời gian.
việc làm không ổn định.
yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt
có ưu thế vượt trội.
có tính mới mẻ, độc đáo.
không có tính khả thi.
có lợi thế cạnh tranh.
những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lợi nhuận trong
học tập.
nghệ thuật.
kinh doanh.
công tác.
một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính sáng tạo
tính bất khả thi.
tính nhân loại.
tính quốc tế.
một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
địa vị.
lợi nhuận.
quyền lực.
hợp tác.
một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là
sự đam mê.
địa điểm cư trú.
địa điêm kinh doanh.
sự cạnh tranh đối thủ.
việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ những yếu tố nào dưới đây
đam mê.
hiểu biết.
lợi thế.
bệnh lý.
khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh
khó khăn.
thuận lợi.
quốc tế.
gia đình.
một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội phải có
tính hấp dẫn.
tính quốc tế.
tính bắt buộc.
tính pháp lý.
yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh
tính nhân đạo.
tính hiệu quả.
tính phổ biến.
tính trừu tượng.
để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây
tính bền vững.
tính hiệu quả.
tính khả thi.
tính phổ biến.
để đánh giá năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực làm việc nhóm.
năng lực lãnh đạo.
năng lực thuyết trình.
năng lực hùng biện.
để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây
điểm mạnh.
điểm yếu.
cơ hội.
nhân thân.
nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân
thách thức.
cơ hội.
điểm mạnh.
điểm tương đồng.
năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây
nắm bắt kiến thức sản xuất.
nắm bắt cơ hội kinh doanh.
tổ chức nhân sự, hành chính.
bổ sung kiến thức chuyên ngành.
việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây
năng lực lãnh đạo.
năng lực chuyên môn.
năng lực quản lí.
năng lực học tập.
một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ.
gian lận và trốn thuế.
chống lạm phát giá cả.
chống thất nghiệp.
việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây
năng lực học tập.
năng lực lãnh đạo.
năng lực quản lý.
năng lực đầu tư.
anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về phẩm chất nào dưới đây
năng lực nắm bắt cơ hội.
năng lực tổ chức, lãnh đạo.
năng lực phân tích, lãnh đạo.
năng lực trách nhiệm xã hội.
chị H là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị H
điểm yếu.
điểm mạnh.
cơ hội.
thách thức.
Công ty A và B là hai đơn vị kinh tế lớn sản xuất và cung ứng sữa tươi ra đời từ lâu công ty A xây dựng trang trại bò sữa theo tiêu chuẩn hiện đại nhất là trú trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao không hề kém cạnh dù có mặt trên thị trường công ty bê cũng đã ứng dụng quy trình sản xuất sữa tươi kín từ khẩu nhập giống nuôi dưỡng để phân phối sản phẩm để người tiêu dùng sự khác biệt về điều kiện sản xuất cạnh tranh của hai công ty này thêm gay cấn
sự khác biệt về điều kiện sản xuất kinh doanh là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các công ty A và B
công ty Avar bê đều vận dụng đúng đắn các hình thức cạnh tranh lành mạnh để phát triển
sự cạnh tranh tích cực giữa công ty Avar B sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng
trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh tất yếu xây dựng đến một công ty phá sản để công ty kia tồn tại
do ảnh hưởng của cơn bão số 10 các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến việc khan hiếm về lương thực thực phẩm và đánh giá một số hàng lương thực thực phẩm tăng cao trước tình hình đó các cơ quan chức năng đã tích cực đưa ra các giải pháp như hỗ trợ chi phí hạn chế xuất khẩu đặc biệt đó là chỉ đạo các doanh nghiệp đầu mối chủ động được tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ôn giá
cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao
người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với quan hệ cung cầu
tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường
việc ổn định quan hệ cung cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế
chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt phụ trách việc chi tiêu cho gia đình ba người trong hơn hai tháng qua chị giờ T cho biết cảm thấy chóng mặt vì chi phí sinh hoạt của gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước giá rau quá tăng 10.000 đồng đến 20.000 đồng kg kg tuy loại thịt heo tăng 70.000 đồng đến 100.000 đồng kg so với giá cách đây hơn hai tháng
chi phí sản xuất tăng cao là nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát
giá cả tăng cao sẽ làm thay đổi cầu của người tiêu dùng về hàng hóa
tình trạng tăng giá kéo kéo dài đời sống người dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn
tăng lượng là biện pháp hữu hiệu nhất để kiềm chế lạm phát và nâng cao mức sống của người dân
Theo thống kê của sở y tế tỉnh N số sinh viên theo học các ngành dược điều dưỡng ở các hệ cao đẳng trộm cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn tuy nhiên mỗi năm tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp trong khi đó rất cần bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng
mất cân đối cung cầu lao động là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp
thất nghiệp trong trường hợp trên là thất nghiệp cơ cấu
tăng nguồn công lao động là bác sĩ có chuyên môn cao sẽ khắc phục được tình trạng thất nghiệp
tình trạng mất cân đối như trên nếu kéo dài sẽ gây ra hệ lụy do sự phát triển kinh tế xã hội
chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2021-2030 đã xác định được mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động là trọng lao động khu vực nông lâm ngư nghiệp giảm xuống dưới 20% trong tổng số lao động có việc làm của nền kinh tế trong bối cảnh mới đòi hỏi phải có những chính sách phù hợp và đột phá thúc đẩy tạo việc làm tăng năng suất chất lượng góp phần tăng trưởng kinh tế thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực hướng đến phát triển bền vững… đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt Nam yếu tố chuyên dịch cơ cấu lao động đóng vai trò quan trọng vào tăng năng suất lao động của nền kinh tế chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa tất yếu làm thay đổi tỉ trọng lao động các ngành kinh tế
việc đặt mục tiêu giảm tỉ trọng trong khu vực nông lâm ngư nghiệp xuống dưới 20% với một nước nông nghiệp như Việt Nam là sai lầm
thị trường lao động Việt Nam đang có xu hướng chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ
cơ cấu lao động thay đổi đòi hỏi nhà nước cần quan tâm tới nâng cao chất lượng nguồn lao động để đáp ứng sự phát triển kinh tế
đến năm 2030 Việt Nam đặt mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn lao động trong khu vực nông nghiệp là hợp lý
nhà nước thực hiện đồng bộ các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô phát triển thị trường lao động nâng cao đời sống người dân thị trường lao động đã có những bước phát triển về chiều rộng và chiều sâu ngày càng hội nhập từng bước tiếp cận với thị trường lao động khu vực và thế giới thị trường lao động trở thành động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước các doanh nghiệp mở rộng từ sản xuất thực tế lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng nhanh
các chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển thị trường lao động đã góp phần thúc đẩy thị trường việc làm phát triển
thị trường việc làm phát triển là gián tiếp sự phát triển của thị trường lao động
bên cạnh giải pháp về kinh tế nhà nước cần quan tâm hỗ trợ công tác đào tạo nghề để thúc đẩy thị trường việc làm phát triển
nhà nước có thể sử dụng các biện pháp hành chính để buộc các doanh nghiệp phải tuyển dụng lao động từ đó thúc đẩy thị trường việc làm
Việt Nam là một đất nước có thế mạnh về sản xuất lúa gạo nhưng một số nông dân vẫn chạy theo năng suất nên sử dụng chất hóa học vượt mức cho phép nhận thấy dù có về cao cơ trên thị trường ngày càng cao anh N quyết tâm nghiên cứu cách nâng cao giải trí sản phẩm gạo Việt Nam với chuyên ngành nông nghiệp và những kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi tôm anh N có ý tưởng kết hợp trồng lúa và nuôi tôm đất tự nhiên ăn bao tiêu cho nông dân giúp nông dân bán được lúa gạo với giá thành cao còn tôm đất nuôi được thị trường rất yêu thích nên đã mang lại giá trị kinh tế cao
anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh không có tính khả thi
anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình
điểm mạnh giúp anh N hình thành ý tưởng kinh doanh của mình là sự hỗ trợ từ gia đình
tính khả thi có ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng trên đã tạo ra giá trị kinh tế cao
do khủng hoảng kinh tế khiến người dân thắt chặt chi tiêu vì vậy thị trường bánh trung thu năm nay có xu hướng trầm lắng nắm bắt được thị hiếu người tiêu dùng doanh nghiệp D sau thời gian nghiên cứu đã đưa ra thị trường các sản phẩm có chất lượng cao nhưng mang đặc trưng của hương vị nên rất được thị trường đón nhận là doanh nghiệp lâu năm chuyên cung cấp sản phẩm bánh trung thu doanh nghiệp H chủ động xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm gắn liền với các địa bàn nông thôn nhằm giúp người dân nơi đây được trải nghiệm những sản phẩm chất lượng cao đặc biệt doanh nghiệp đã kết hợp với các đơn vì cung cấp sản phẩm đồ chơi truyền thống về tết trung thu để khuyến mãi đi kèm các sản phẩm bánh trung thu vừa góp phần lan tỏa các giá trị truyền thống vừa mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
việc làm của doanh nghiệp D chưa thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong việc xây dựng văn hóa tiêu dùng
doanh nghiệp D cung cấp các sản phẩm chất lượng mang hương vị truyền thống Việt là đi ngược lại với xu hướng tiêu dùng thiên về giá trị của người việt
vào thời điểm cận tết trung thu Kông thường có xu hướng nhỏ hơn cầu
việc doanh nghiệp H bán sản phẩm đồ chơi trung thu đi kèm với bánh trung thu là hành vi cạnh tranh không lành mạnh
trong nhiều năm qua công ty T luôn giữ vững các nguyên tắc chuẩn mực đạo đức trong hoạt động sản xuất kinh doanh công ty lần đặt lợi ích, yêu cầu của khách hàng lên hàng đầu nên các loại sản phẩm luôn đạt chất lượng cao năng lực cạnh tranh và danh tiếng của công ty Lan trường rộng rãi trên thị trường trong và ngoài nước công ty T đã nhận được nhiều giải thưởng uy tín của quốc gia và quốc tế cho hoạt động kinh doanh vì lợi ích người tiêu dùng cộng đồng và góp phần bảo vệ môi trường
đặt lợi ích của người khách hàng lên hàng đầu là bị huyện của chữ tín trong đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp
việc giữ vững các nguyên tắc chuẩn mực đạo đức kinh doanh luôn khiến các công ty phải chịu thiệt hại về tài chính
những giải thưởng uy tín trong và ngoài nước là thể hiện vai trò của việc thực hiện đạo đức trong kinh doanh
bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của doanh nghiệp không gắn liền với các biểu hiện kinh doanh
công ty D chuyên sản xuất bột ngọt tinh bột nước đường trong quá trình sản xuất các sản phẩm này công ty đã thiết kế và lắp ráp hệ thống đường ống kĩ thuật để bơm dịch thải lọc của nhà máy sản xuất xả trực tiếp vào sông không đúng với nội dung báo cáo môi trường đã được phê duyệt cây ô nhiễm môi trường ở địa phương
công ty D vừa vi phạm pháp luật và vi phạm pháp luật kinh doanh
hành vi của công ty D sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín và gây tổn hại cho công ty
công ty D không gây ảnh hưởng đến lợi ích của người tiêu dùng
việc làm của công ty D là biểu hiện của hành vi cạnh tranh không lành mạnh
