Font size
WorksheetsKiến thức về thận
Total questions: 166
Worksheet time: 2hrs 46mins
Chức năng của thận, CHỌN CÂU SAI:
Điều hoà thăm bằng toan kiềm.
Điều hoà nội môi.
Tạo máu
Đào thải các sản phẩm chuyển hoá.
Cấu trúc nephron, CHỌN CÂU ĐÚNG
Nephron được thay mới sau mỗi 10 năm.
Hoạt động giữa các nephron có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
Số lượng nephron giảm dần theo thời gian do số nephron mới được sinh ra để thay thế ít hơn số nephron đã bị mất đi.
Quá trình thành lập nephron chấm dứt khi trẻ sinh ra đời.
Mức lọc cầu thận tăng lên là do
Co tiểu động mạch vào.
Tăng áp suất thuỷ tĩnh của bao Bowman.
Giảm nồng độ protein huyết tương.
Giảm dòng máu thận.
Mức lọc cầu thận bị chi phối bởi các yếu tố sau đây, NGOẠI TRỪ
Áp suất thủy tĩnh của mao mạch cầu thận tăng làm tăng lọc.
Áp suất keo của huyết tương giảm làm giảm lọc
Co tiểu động mạch vào làm giảm lọc.
Áp suất động mạch hệ thống tăng >160mmHg làm tăng lọc cầu thận.
Mức lọc cầu thận sẽ tăng trong điều kiện
Thể tích máu tuần hoàn giảm.
Sức cản tiểu động mạch vào tăng.
Sức cản tiểu động mạch ra giảm.
Nồng độ protein huyết tương giảm.
Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với sự tái hấp thu glucose ở ống lượn gần
Ngưỡng glucose của thận là 180mg/dL.
Nếu mức đường huyết trên ngưỡng, phần glucose trên ngưỡng sẽ bị đào thải hết.
Glucose được vận chuyển tích cực thứ phát đồng vận chuyển với Na+ từ lòng ống vào tế bào biểu mô.
Glucose được vận chuyển theo cơ chế khuếch tán tăng cường từ tế bào vào dịch khe.
Khi thiếu ADH, phần nước lọc được tái hấp thu nhiều nhất tại
Ống gần.
Quai henle.
Ống xa.
Ống góp vỏ.
Phần nào sau đây của ống thận KHÔNG vận chuyển tích cực Na+ từ lòng ống thận
Ống gần.
Ngành xuống của quai Henle.
Ngành lên của quai Henle.
Ống xa và ống góp.
Phần nào sau đây của ống thận KHÔNG vận chuyển tích cực Na+ từ lòng ống thận
Ống gần.
Ngành xuống của quai Henle.
Ngành lên của quai Henle.
Ống xa và ống góp.
Trong ống xa, sự tái hấp thu Na+ tăng lên là do
Kích thích thần kinh giao cảm thận.
Bài tiết hormon lợi niệu natri của tâm nhĩ.
Bài tiết ADH.
Bài tiết Aldosteron.
Sự tái hấp thu các chất tại ống thận là như sau, NGOẠI TRỪ
65% Na+ được tái hấp thu ở ống gần.
27% Na+ được tái hấp thu ở cành lên của quai Henle.
Ở quai Henle, sự tái hấp thu Na+ phụ thuộc vào aldosteron.
Sự tái hấp thu Na+ diễn ra theo cơ chế tích cực thứ phát và khuếch tán đơn thuần ở bờ lòng ống.
Aldosteron làm giảm sự bài tiết của
Mg++
H+.
Na+.
K+.
Số lượng K+ được bài xuất bởi thận sẽ giảm trong điều kiện
Tăng dòng dịch trong ống lượn xa
Tăng mức Aldosteron máu tuần hoàn.
Tăng chế độ ăn có K+.
Giảm tái hấp thu Na+ bởi ống lượn xa.
Màng lọc cầu thận có cấu trúc sau, NGOẠI TRỪ
Tế bào nội mô của mao mạch cầu thận.
Màng đáy.
Các khoảng khe.
Macula densa.
Câu nào sau đây đúng với Aldosteron
Có tác dụng hoạt hóa AMP vòng.
Làm tăng bài tiết K+.
Làm tăng tái hấp thu H+.
Có tác dụng trên ống gần.
Aldosteron có tác dụng mạnh nhất ở
Cầu thận.
Ống gần.
Quai Henle.
Ống góp vỏ.
Tác dụng của ADH trên thận
Tăng mức lọc cầu thận.
Tăng bài xuất Na+.
Tăng tính thấm của ống xa và ống góp đối với nước.
Tăng tính thấm của quai Henle đối với nước.
Thể tích nước tiểu tăng lên trong các trường hợp sau, NGOẠI TRỪ:
Bệnh đái tháo đường.
Bệnh đái tháo nhạt.
Uống nhiều nước.
Áp suất động mạch thận giảm.
Sự tái hấp thu nước tại ống thận, NGOẠI TRỪ
Ống gần tái hấp thu 65% nước.
Quai Henle tái hấp thu 10% nước
Sự tái hấp thu nước tại ống thận, NGOẠI TRỪ
Ống gần tái hấp thu 65% nước.
Quai Henle tái hấp thu 10% nước.
Ống lượn xa tái hấp thu 20% nước.
Ống góp tái hấp thu 9% nước.
Nếu ADH được bài tiết nhiều sẽ gây ra
Na+ huyết tương thấp do tác dụng pha loãng của nước.
Na+ huyết tương thấp do tác dụng ức chế trực tiếp ADH trên sự tái hấp thu Na+ của ống lượn xa.
Na+ huyết tương cao do tác dụng kích thích trực tiếp của ADH trên sự tái hấp thu Na+ của ống lượn xa.
Na+ huyết tương cao do tác dụng của ADH làm tăng bài xuất nước ở ống góp.
Khi ADH được bài tiết quá mức sẽ có các tác dụng sau đây, NGOẠI TRỪ:
Lượng nước toàn phần của cơ thể tăng.
Nồng độ Na+ huyết tương tăng.
Độ thẩm thấu của nước tiểu tăng.
Độ thẩm thấu của huyết tương giảm.
Các câu sau đây đều đúng với chức năng điều hòa nội môi của thận, NGOẠI TRỪ
Điều hòa thành phần và nồng độ của các chất trong huyết tương.
Điều hòa áp suất thẩm thấu của dịch ngoại bào.
Điều hòa số lượng tiểu cầu.
Điều hòa pH và huyết áp của cơ thể.
Mg++ được tái hấp thu chủ yếu tại:
Ống lượn gần.
Quai Henle.
Ống lượn xa.
Ống góp.
Nếu nồng độ huyết tương của một chất được lọc tự do qua cầu thận, không được tái hấp thu và bài tiết bởi ống thận là 0,125mg/mL, nồng độ của nó trong nước tiểu là 25mg/mL và thể tích nước tiểu là 1ml/phút, thì mức lọc cầu thận là:
50 ml/phút.
125 ml/phút.
150ml/phút.
200 ml/phút.
Lượng nước tiểu bài xuất :
Lượng lọc + Tái hấp thu + Bài tiết
Lượng lọc - Tái hấp thu - Bài tiết
Lượng lọc - Tái hấp thu + Bài tiết
Lượng lọc + Tái hấp thu - Bài tiết
Nồng độ của chất x trong huyết tương là 10 mg/dL, nồng độ của nó trong nước tiểu là 100 mg/dL, dòng
Nồng độ của chất x trong huyết tương là 10 mg/dL, nồng độ của nó trong nước tiểu là 100 mg/dL, dòng nước tiểu là 2ml/phút, tính độ thanh thải của chất đó:
2 ml/phút.
10 ml/phút.
20 ml/phút.
200 ml/phút.
Một bệnh nhân có nồng độ creatinin nước tiểu 196 mg/dL, nồng độ creatinin huyết tương 1,4 mg/dL và dòng nước tiểu 1ml/phút, độ thanh thải creatinin là
98 ml/phút.
120 ml/phút.
125 ml/phút.
140 ml/phút.
Một chất được lọc tự do, mà clearance lại nhỏ hơn clearance của inulin là do
Có sự bài tiết chất đó trong ống thận.
Chất đó được gắn kết với protein trong ống thận.
Chất đó được bài tiết trong ống gần nhiều hơn trong ống xa.
Có sự tái hấp thu chất đó trong ống thận.
Sự bài xuất nước tiểu là kết quả của 3 quá trình:
Lọc tại cầu thận, hấp thu tại ống lượn xa, bài tiết của ống góp.
Lọc qua 2 lớp của màng lọc cầu thận, hấp thu và bài tiết của ống thận.
Lọc tại cầu thận, hấp thu và bài tiết của ống thận.
Lọc tại cầu thận, hấp thu tại ống lượn gần, bài tiết tại ống lượn xa và ống góp.
Lượng nước tiểu bài xuất:
Lượng lọc + Tái hấp thu + Bài tiết
Lượng lọc - Tái hấp thu - Bài tiết
Lượng lọc - Tái hấp thu + Bài tiết
Lượng lọc + Tái hấp thu - Bài tiết
Màng lọc cầu thận gồm:
Tế bào biểu mô mạch máu, màng đáy, lớp tế bào nội mô bao Bowman.
Tế bào nội mô mạch máu, màng đáy, lớp tế bào nội mô bao Bowman.
Tế bào nội mô mạch máu, màng đáy, lớp tế bào biểu mô bao Bowman.
Tế bào biểu mô mạch máu, màng đáy, lớp tế bào biểu mô bao Bowman.
Canxi được tái hấp thu chủ yếu tại :
Ống lượn gần.
Quai Henle.
Ống lượn xa.
Ống góp.
Cơ chế tái hấp thu và bài tiết ure, CHỌN CÂU SAI:
Canxi được tái hấp thu chủ yếu tại :
Ống lượn gần.
Quai Henle.
Ống lượn xa.
Ống góp.
Cơ chế tái hấp thu và bài tiết ure, CHỌN CÂU SAI:
Được tái hấp thu khoảng 50% tại ống lượn gần.
Urea góp phần làm tăng tính ưu trương trong tủy thận.
80% ure được bài tiết, phản ánh việc tái thu nước rất lớn ở ống thận.
Nếu sự tái hấp thu nước bị giảm, giảm tái hấp thu ure.
Một người bình thường sau khi uống 1000ml NaCl 9‰ thì :
Thể tích nước tiểu tăng lên.
Áp suất thẩm thấu của nước tiểu tăng.
Áp suất thẩm thấu của huyết tương tăng.
Tăng bài tiết ADH.
Cơ chế điều hòa ngược co tiểu động mạch ra
Khi giảm lưu lượng máu thận, có ít Na+ và Cl - đến macula densa.
Khi giảm lưu lượng máu thận, có nhiều Na+ và Cl - đến macula densa.
Làm tế bào ống thận tiết ra Renin.
Làm giảm mức lọc cầu thận.
Mức lọc cầu thận (GFR), CHỌN CÂU ĐÚNG:
Là thể tích dịch lọc được lọc qua quản cầu thận của từng thận trong một phút
Chỉ số GFR bình thường là 125ml/phút.
GFR không phụ thuộc vào áp suất máu, áp suất keo mà chỉ phụ thuộc vào áp suất bao Bowman
Kích thích giao cảm mạnh có thể gây tăng lọc lâu dài.
Cơ chế tái hấp thu Na+ tại ống lượn gần, CHỌN CÂU SAI:
Đồng vận chuyển với glucose, amino acids, phosphate.
Na+ còn hấp thu bằng cơ chế trao đổi ngược chiều với H+
Đồng vận chuyển với Cl-.
45% Na+ được tái hấp thu tại ống lượn gần.
Sự vận chuyển của K+, CHỌN CÂU SAI:
K+ được hấp thu chủ động gần như hoàn toàn ở ống lượn gần.
Thiếu K+ trầm trọng: K+ sẽ tiếp tục được tái hấp thu dọc theo ống góp.
Tăng K+ máu: K+ sẽ được bài tiết chủ động bởi ống lượn xa và ống góp.
Sự bài tiết K+ ảnh hưởng bởi ADH.
HCO3- được tái hấp thu chủ yếu tại:
Ống lượn gần.
Quai Henle.
Ống lượn xa.
Ống góp.
Tại thận
HCO3- được tái hấp thu chủ yếu tại :
Ống lượn gần.
Quai Henle.
Ống lượn xa.
Ống góp.
Tại thận, 90% HCO3- được tái hấp thu ở :
Ống lượn gần.
Quai Henle.
Ống lượn xa.
Ống góp.
Tại thận, 5% HCO3- được tái hấp thu ở :
Ống lượn gần.
Quai Henle.
Ống lượn xa.
Ống góp.
Để thăm dò chức năng bài tiết của ống thận, người ta sử dụng độ thanh thải của :
Inulin.
Creatinin
Paraamino hippuric acid (PAH).
Cystatin-C.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hấp thu HCO , CHỌN CÂU SAI :
PaCO2 trong máu.
Tổng lượng K+ trong cơ thể.
Nồng độ Cl- trong huyết tương.
Nồng độ Canxi trong máu.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sản xuất và bài tiết NH3 ở thận : CHỌN CÂU SAI :
pH của nước tiểu càng acid thì NH3 bài tiết càng giảm và ngược lại.
Tốc độ tương đối giữa dòng chảy của máu và của dịch lọc trong lòng ống thận.
Sự thiếu hụt K+ sẽ kích thích sinh NH3.
Nồng độ H+ trong lòng ống điều động sự bài tiết NH3
Angiotensin II có tác dụng sau, NGOẠI TRỪ :
Gây co tiểu động mạch ngoại biên làm tăng cả HA tâm thu lẫn HA tâm trương.
Làm giải phóng chất gây dãn mạch.
Kích thích bài tiết Aldosteron.
Kích thích bài tiết ADH.
Trị số huyết áp có thể dẫn đến vô nịêu :
>180 mmHg
>240 mmHg
80 mmHg
50 mmHg
Độ lọc cầu thận ở người trưởng thành bình thường :
30-50ml/phút
50-80ml/phút
80-100 ml/phút
100-130 ml/phút
Đáp ứng với ANP (Atrial Natriuretic Peptid) khi tăng thể tích dịch ngoại bào, NGOẠI TRỪ :
Thận sẽ tăng độ lọc cầu thận và bài tiết Na+, nước.
Vỏ thượng thận giảm tiết Aldosteron.
Hậu yên giảm tiết ADH.
Gây co mạch.
Yếu tố gây tăng bài tiết Renin của tổ chức cận cầu thận :
Yếu tố gây tăng bài tiết Renin của tổ chức cận cầu thận
Tăng áp suất thẩm thấu dịch ngoại bào.
Uống quá nhiều nước.
Dãn động mạch vào cầu thận.
Giảm thể tích dịch ngoại bào.
Đáp ứng nào sau đây của cơ thể khi giảm thể tích dịch ngoại bào
Ức chế trung khu khát.
Giảm lượng ADH trong máu.
Tăng lượng nước tiểu bài xuất.
Tăng bài tiết Aldosteron.
Với chức năng ống thận bình thường, xét nghiệm nước tiểu có đường, phản ánh lượng đường trong máu ở mức tối thiểu lớn hơn
90 mg/dL
120 mg/dL
140 mg/dL
180 mg/dL
Để tránh tình trạng toan nước tiểu nghịch lý do thận điều chỉnh trạng thái kiềm chuyển hóa, ion có vai trò quan trọng là
HCO
Cl-
Na+
K+, Cl -
Hệ thống Renin- Angiotensin
Khởi động khi tăng thể tích dịch ngoại bào.
Thông qua angiotensin II gây dãn mạch mạnh.
Thông qua angiotensin II làm tăng ADH và Aldosteron.
Thông qua angiotensin II gây giải phóng catecholamin từ tủy thượng thận.
Tiêu chuẩn vàng để đánh giá độ lọc cầu thận là
Nồng độ ure/ máu
Nồng độ creatinin/máu.
Độ thanh lọc creatinin/24 giờ.
Độ thanh lọc inulin.
Để đánh giá bệnh nhân có suy thận hay không, dựa vào
Đo độ lọc cầu thận.
Siêu âm Doppler thận
Chụp thận có cản quang
Đo áp lực trong bàng quang.
Quá trình lọc của các quai mao mạch cầu thận phụ thuộc vào các yếu tố sau, NGOẠI TRỪ
Angiotensin II
Atrial Natriuretic peptide
Thần kinh phó giao cảm
Endothelin
Cấu trúc nào sau đây giúp thay đổi chủ yếu khoảng hở ở lớp tế bào biểu mô nang Bowman
Nephrin
Podocin
Alpha-actinin
Actin
Độ lọc cầu thận ở người trưởng thành bình thường
(a)
ấu trúc nào sau đây giúp thay đổi chủ yếu khoảng hở ở lớp tế bào biểu mô nang Bowman
Actin
Nephrin
Podocin
Alpha-actinin
Độ lọc cầu thận ở người trưởng thành bình thường
0-80ml/phút
80-100 ml/phút
100-130 ml/phút
130-150ml/phút
Sự bền chắc của lớp màng đáy cầu thận có được là do
Mạng lưới dày đặc đan chéo của fibronectin
Sự phân bố của các proteoglycan cùng với các laminin trong
Cấu trúc lưới chéo của các chuỗi collagen
Các laminin bám dọc theo các chuỗi collagen
Tế bào biểu mô ống thận sau đây hình thành nên vết đặc trong phức hợp cận tiểu cầu
Cầu thận
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Quai Henle
Cấu trúc nào dưới đây quyết định chủ yếu sự chọn lọc kích thước của các phân tử đi qua màng lọc cầu thận
Lớp tế bào biểu mô có chân
Lớp tế bào nội mô mao mạch cầu thận
Lớp màng đáy
Lớp tế bào biểu mô thành nang Bowman
Yếu tố nào sau đây đóng vai trò chủ yếu trong sự điều hòa ngược cầu ống
Tế bào biểu mô có chân
Phức hợp cận cầu thận
Ống lượn gần
Tiểu động mạch ra
Trên người bình thường, dịch sau khi lọc qua cầu thận có thể chứa thành phần nào dưới đây tương tự trong huyết tương
Glucose
Albumin
Hồng cầu
Hemoglobin
Chất nào sau đây có hệ số thanh lọc (Clearance) bằng độ lọc cầu thận (GFR: glomerular filtration rate)
Inulin
Creatinin
Ure
PAH
Những yếu tố nào sau đây làm giảm độ lọc cầu thận (GFR), NGOẠI TRỪ
Tăng nồng độ albumin huyết tương
Co tiểu động mạch đến
Tăng huyết áp >160mmHg
Tăng áp lực trong khoang Bowman do ứ nước thận
Đặc điểm tế bào biểu mô nào sau đây KHÔNG ĐÚNG đối với nephron?
Tế bào biểu mô của cầu thận là những tế bào có chân bám vào màng đáy
Tế bào biểu mô ống lượn gần có bờ bàn chải tạo bởi các vi nhung mao
Tế bào biểu mô đoạn dày
Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG đối với nephron?
Tế bào biểu mô của cầu thận là những tế bào có chân bám vào màng đáy
Tế bào biểu mô ống lượn gần có bờ bàn chải tạo bởi các vi nhung mao
Tế bào biểu mô đoạn dày của quai Henle có chỗ nối chặt giữa các tế bào
Tế bào biểu mô ống lượn xa có cấu tạo bờ bàn chải như ở ống lượn gần
Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG đối với vị trí của các nephron?
Cầu thận, ống lượn gần và ống lượn xa nằm trong vùng vỏ thận
Một số quai Henle thọc sâu vào vùng tủy thận
Đa số các nephron nằm trong vùng vỏ thận
Một số ít nephron nằm hoàn toàn trong vùng tủy thận
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG ĐÚNG đối với màng lọc cầu thận?
Trên bề mặt tế bào nội mô mao mạch cầu thận có những khe hở
Lớp màng đáy có chứa các phân tử protein tích điện âm
Toàn bộ protein trong huyết tương đều không đi qua màng lọc được
Lớp tế bào biểu mô có chân tạo nên các lỗ lọc hẹp nhất trên màng lọc
Tiêu chuẩn của chất dùng đo lọc cầu thận, CHỌN CÂU SAI
Được lọc tự do qua cầu thận
Không được tái hấp thu tại ống thận
Được bài tiết ở ống thận
Không gắn với protein trong huyết tương.
Độ lọc cầu thận giảm trong các trường hợp sau đây, NGOẠI TRỪ:
Áp suất thủy tĩnh của mao mạch cầu thận giảm
Giãn tiểu động mạch vào
Áp suất thủy tĩnh của khoang Bowman tăng
Áp suất động mạch hệ thống giảm <75mmHg
Hệ số thanh lọc (clearance) của một chất dùng để đánh giá
Tái hấp thu tại ống thận
Bài tiết tại ống thận
Cô đặc nước tiểu
Sự bài xuất một chất ra nước tiểu
Thể tích huyết tương mà thận lọc sạch một chất nào đó trong một đơn vị thời gian gọi là
Hằng số khuếch tán của một chất
Hệ số thanh lọc của một chất
Ngưỡng thận đối với một chất
Khả năng tái hấp thu của một chất
Tiêu chuẩn nào sau đây của một chất dùng trong ước đoán độ lọc cầu thận (G
Tiêu chuẩn nào sau đây của một chất dùng trong ước đoán độ lọc cầu thận (GFR) là KHÔNG ĐÚNG
Được bài tiết một lượng nhỏ bởi ống thận
Lọc hoàn toàn qua cầu thận
Không được tái hấp thu bởi ống thận
Không được dự trữ trong cơ thể
Trường hợp nào sau đây làm giảm độ lọc cầu thận (GFR)?
Tắc niệu quản do sỏi
Giãn tiểu động mạch vào
Co tiểu động mạch ra
Tăng cung lượng tim
Khi áp suất thủy tĩnh của mao mạch cầu thận là 47 mmHg, áp suất thủy tĩnh của khoang Bowman là 10 mmHg. Quá trình lọc tại cầu thận sẽ dừng lại khi áp suất keo trong huyết tương ở mức nào sau đây?
47 mmHg
37 mmHg
27 mmHg
17 mmHg
Vị trí nào trong hệ thống ống thận tái hấp thu muối NaCl phụ thuộc vào hormon aldosterone
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Cành lên quai Henle
Cành xuống quai Henle
Vị trí nào tái hấp thu nước và muối nhiều nhất trong hệ thống ống thận
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Cành xuống quai Henle
Ống góp
Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG đối với các chất được tái hấp thu và bài tiết bởi hệ thống ống thận ở người bình thường
Những chất được tái hấp thu hoàn toàn như glucose, protein, lipid
Những chất được tái hấp thu theo nhu cầu như vitamin, urê
Những chất được bài tiết theo nhu cầu như các điện giải dư thừa
Nước vừa được tái hấp thu, vừa được bài tiết tùy đoạn ống thận
Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG đối với sự tái hấp thu glucose ở ống lượn gần
Glucose đồng vận chuyển với Na+ từ lòng ống vào tế bào biểu mô ống
Glucose được tái hấp thu qua cơ chế vận chuyển tích cực thứ phát
Nếu đường huyết trên ngưỡng thận, ống thận sẽ bài tiết thêm glucose
Nếu đường huyết trên ngưỡng thận, glucose sẽ hiện diện trong nước tiểu
Nếu đường huyết trên ngưỡng thận, ống thận sẽ bài tiết thêm glucose
Tiêu chuẩn của một chất dùng đánh giá độ lọc cầu thận
Lọc hoàn toàn qua màng lọc cầu thận
Tái hấp thu hoàn toàn tại ống thận
Bài tiết tối đa tại ống thận
Chuyển hóa thành chất khác để bài tiết tại ống thận
Sự tái hấp thu protein ở ống lượn gần là do cơ chế nào sau đây
Khuếch tán
Vận chuyển tích cực nguyên phát
Ẩm bào
Đồng vận chuyển với ion Na+
Khi có sự hiện diện của hormon ADH, phần dịch lọc được tái hấp thu nhiều nhất tại nơi nào sau đây trong hệ thống ống thận
Ống lượn gần
Quai Henle
Ống lượn xa
Ống góp tủy
Tổn thương tế bào biểu mô tại đoạn nào sau đây của ống thận sẽ dẫn đến tăng nồng độ K+ trong máu
Ống lượn gần
Cành xuống của quai Henle
Cành lên của quai Henle
Ống lượn xa
Lượng nước tiểu bài xuất ra ngoài chiếm tỷ lệ bao nhiêu so với lượng dịch lọc qua các cầu thận hằng ngày
1%
2%
5%
10%
Hầu hết lượng glucose lọc qua cầu thận được tái hấp thu tại vị trí nào sau đây
Ống lượn gần
Cành lên của quai Henle
Ống lượn xa
Ống góp
Các acid amin trong dịch lọc qua cầu thận được tái hấp thu chủ yếu tại vị trí nào sau đây
Ống lượn gần
Quai Henle
Ống lượn xa
Đài bể thận
Tại ống lượn xa, hoạt động tái hấp thu Na+ sẽ tăng trong trường hợp nào sau đây
Tăng tiết hormon ANP (atrial natriuretic hormone)
Tăng tiết hormon ADH (antidiuretic hormone)
Tăng tiết hormon aldosterone
Tăng bài tiết HCO3-
Chọn câu ĐÚNG khi nói về ống lượn gần
Sự tái hấp thu Na+ chịu tác động của aldosterone
Glucose được tái hấp thu hoàn toàn tại đây khi nồng
Chọn câu ĐÚNG khi nói về ống lượn gần?
Sự tái hấp thu Na+ chịu tác động của aldosterone
Glucose được tái hấp thu hoàn toàn tại đây khi nồng độ đường trong máu <180mg/dL.
Có khoảng 10% nước trong dịch lọc được tái hấp thu
Giúp duy trì sự ưu trương của tủy thận
Câu nào sau đây ĐÚNG khi nói về chức năng của hormon ANP (atrial natriuretic peptide) tại hệ thống ống thận?
Làm tăng tái hấp thu nước
Làm giảm tái hấp thu Na+
Kích thích tạo angiotensin II
Làm tăng bài tiết K+
Tỷ lệ tái hấp thu nước trong dịch lọc tại ống lượn gần, CHỌN CÂU ĐÚNG?
10%
15%
25%
65%
Màng lọc cầu thận chỉ cho phép các phân tử đi qua có kích thước nhỏ hơn?
110Å
90 Å
70 Å
50 Å
Áp suất thuỷ tĩnh của mao mạch cầu thận?
20mmHg
40mmHg
60mmHg
80mmHg
Áp suất thuỷ tĩnh của mao mạch cầu thận?
10mmHg
18mmHg
60mmHg
32mmHg
Áp suất keo của mao mạch cầu thận?
10mmHg
18mmHg
32mmHg
60mmHg
Áp suất keo của bao Bowman?
10mmHg
18mmHg
0mmHg
60mmHg
Áp suất thuỷ tĩnh của bao Bowman?
10mmHg
32mmHg
18mmHg
60mmHg
Áp suất lọc tại cầu thận?
10mmHg
20mmHg
30mmHg
40mmHg
Ở người bình thường, sau 40 tuổi, độ lọc cầu thận giảm với tốc độ?
1mL/phút/10 năm
10mL/phút/10 năm
10mL/phút/1 năm
5mL/phút/1 năm
Các tính chất sinh lý của đường tiết niệu trên, NGOẠI TRỪ?
Tính động lực
Tính trương lực
Tính hấp thu
Tính bài tiết
Áp lực cơ bản trong hệ thống đường tiết niệu trên?
3cm nước
5cm nước
10cm nước
15cm nước
Áp lực co cơ tại bể thận là?
15cm nước
20cm nước
25cm nước
30cm nước
Áp suất lọc bình thường tại cầu thận là?
1
2
3
4
Áp lực co cơ tại bể thận là
15cm nước
20cm nước
25cm nước
30cm nước
Áp suất lọc bình thường tại cầu thận là
10mmHg
18mmHg
32mmHg
60mmHg
Áp lực co cơ tại đoạn nối niệu quản - bàng quang là
10cm nước
20cm nước
30cm nước
40cm nước
Khi không có nước tiểu, áp lực cơ bản của bàng quang bằng
0cm nước
10cm nước
20cm nước
30cm nước
Đường tiết niệu trên bao gồm, CHỌN CÂU SAI
Đài thận
Bể thận
Niệu quản
Bàng quang
Sức co bóp của bể thận
Tương đối yếu nên không đủ lực để tống thoát hết nước tiểu vào niệu quản
Đủ mạnh để tống thoát hết nước tiểu vào niệu quản
Đủ mạnh để tống thoát hết nước tiểu vào bàng quang
Mặc dù tương đối yếu nhưng đủ mạnh để tống thoát hết nước tiểu vào niệu quản
Co toàn bộ bàng quang cùng lúc làm áp lực trong bàng quang tăng lên
5-10mmHg
10-20mmHg
20-40mmHg
40-60mmHg
Đoạn niệu quản nội thành, CHỌN CÂU SAI
Đoạn dài dưới cùng của niệu quản đi xuyên vào thành bàng quang hướng về tam giác bàng quang
Khi tiểu tiện hoặc khi bàng quang co thắt có xu hướng ép vào niệu quản nội thành
Góp phần tránh hiện tượng trào ngược nước tiểu từ bàng quang lên niệu quản
Đoạn niệu quản nội thành dài dễ gây hiện tượng trào ngược bàng quang niệu quản
Các tính chất sinh lý của đường tiết niệu dưới, NGOẠI TRỪ
Tính cảm giác
Tính trương lực
Tính đàn hồi
Tính bài tiết
Các tính chất sinh lý của đường tiết niệu dưới, NGOẠI TRỪ
Tính co thắt
Tính trương lực
Tính đàn hồi
Tính hấp thu
Khi nước tiểu trong bàng quang từ 30-50mL, áp lực cơ bản trong bàng quang
5-10cm H2O
10-20 cm H2O
20-30 cm H2O
30-40 cm H2O
Khi nước tiểu trong bàng quang từ 30-50mL, áp lực cơ bản trong bàng quang
10-20 cm H2O
20-30 cm H2O
30-40 cm H2O
Chức năng của thận, CHỌN CÂU SAI
Điều hoà thăm bằng toan kiềm.
Điều hoà nội môi.
Tạo xương
Đào thải các sản phẩm chuyển hoá.
Hệ renin - angiotensin có tác dụng
Làm tăng lọc tại cầu thận
Tăng đào thải muối và nước
Kích hoạt trung tâm khát
Gây dãn mạch
Tiêu chuẩn của một chất dùng đo độ lọc cầu thận
Phải là chất nội sinh.
Phải được lọc hoàn toàn qua cầu thận
Không được tái hấp thu tại ống thận vì sẽ làm cho nồng độ chất đó trong nước tiểu tăng lên
Không được bài tiết thêm tại ống thận vì sẽ làm cho nồng độ chất đó trong nước tiểu giảm đi
Vai trò của ADH, CHỌN CÂU SAI
Tăng tiết ADH gây giữ nước và hạ natri máu.
Giảm tiết ADH gây mất nước nhiều.
Gây đái tháo nhạt trung ương do giảm tiết ADH.
Gây đái tháo nhạt tại thận do tăng bài tiết ADH
Tiêu chuẩn của chất dùng đo lọc cầu thận, CHỌN CÂU SAI
Được lọc tự do qua cầu thận
Được tái hấp thu tại ống thận
Không được bài tiết ở ống thận
Không gắn với protein trong huyết tương.
Để đánh giá bệnh nhân có suy thận hay không, dựa vào
Đo độ lọc cầu thận.
Siêu âm Doppler thận
Chụp thận có cản quang
Đo áp lực trong bàng quang.
Nếu nồng độ huyết tương của một chất được lọc tự do qua cầu thận, không được tái hấp thu và bài tiết bởi ống thận là 0,125mg/mL, nồng độ của nó trong nước tiểu là 25mg/mL và thể tích nước tiểu là 1ml/phút, thì mức lọc cầu thận là
50 ml/phút.
125 ml/phút.
150ml/phút.
200 ml/phút.
Nồng độ của chất x trong huyết tương là 10 mg/dL, nồng độ của nó trong nước tiểu là 100 mg/dL, dòng nước tiểu là 2ml/phút, tính độ thanh thải của chất
Nồng độ của chất x trong huyết tương là 10 mg/dL, nồng độ của nó trong nước tiểu là 100 mg/dL, dòng nước tiểu là 2ml/phút, tính độ thanh thải của chất đó
2 ml/phút.
10 ml/phút.
20 ml/phút.
200 ml/phút.
Một bệnh nhân có nồng độ creatinin nước tiểu 196 mg/dL, nồng độ creatinin huyết tương 1,4 mg/dL và dòng nước tiểu 1ml/phút, độ thanh thải creatinin là
98 ml/phút.
120 ml/phút.
125 ml/phút.
140 ml/phút.
Một chất được lọc tự do, mà clearance lại nhỏ hơn clearance của inulin là do
Có sự tái hấp thu chất đó trong ống thận.
Có sự bài tiết chất đó trong ống thận.
Chất đó được gắn kết với protein trong ống thận.
Chất đó được bài tiết trong ống gần nhiều hơn trong ống xa.
Áp suất máu ảnh hưởng đến áp suất l��c
Khi huyết áp tối đa tăng trên 140 mmHg gây tình trạng lợi niệu.
Khi huyết áp tối đa 0 mmHg thì lượng nước tiểu bằng 0
Khi huyết áp tối đa < 50 mmHg thì lượng nước tiểu giảm còn 1/2.
Khi huyết áp tối đa < 20 mmHg thì lượng nước tiểu giảm còn 1/4.
Chức năng của thận, CHỌN CÂU SAI
Điều hoà thăm bằng toan kiềm.
Cân bằng dịch và điện giải.
Tạo máu
Điều hoà huyết áp.
Lượng nước tiểu bài xuất
Lượng lọc + Tái hấp thu + Bài tiết
Lượng lọc - Tái hấp thu - Bài tiết
Lượng lọc - Tái hấp thu + Bài tiết
Lượng lọc + Tái hấp thu - Bài tiết
Màng lọc cầu thận gồm
Tế bào biểu mô mạch máu, màng đáy, lớp tế bào nội mô bao Bowman.
Tế bào nội mô mạch máu, màng đáy, lớp tế bào nội mô bao Bowman.
Tế bào nội mô mạch máu, màng đáy, lớp tế bào biểu mô bao Bowman.
Tế bào biểu mô mạch máu, màng đáy, lớp tế bào biểu mô bao Bowman.
Các yếu tố sau đây tham gia điều hòa mức bài xuất nước tiểu, NGOẠI TRỪ
Các chất thẩm thấu không tái hấp thu làm tăng nước tiểu.
Áp suất keo của huyết tương giữ nước làm giảm nước tiểu.
Kích thích thần kinh giao cảm làm tăng lượng nước tiểu.
Áp suất động mạch thận tăng làm tăng lượng nước tiểu.
Các câu sau đây đều đúng với chức năng điều hòa nội môi của thận, NGOẠI TRỪ
Điều hòa thành phần và nồng độ của các chất trong huyết tương.
Điều hòa áp suất thẩm thấu của dịch ngoại bào.
Điều hòa số lượng tiểu cầu.
Điều hòa pH và huyết áp của cơ thể.
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ lọc cầu thận (GFR): CHỌN CÂU SAI
Áp suất keo tăng làm giảm độ lọc cầu thận.
Co tiểu động mạch vào làm tăng độ lọc cầu thận.
Co mạnh và lâu tiểu động mạch ra làm giảm độ lọc cầu thận.
Huyết áp tăng làm độ lọc cầu thận tăng (tăng không tương xứng).
Các câu sau đây đều đúng đối với màng lọc cầu thận và sự thấm qua màng, NGOẠI TRỪ
Sự thấm qua màng phụ thuộc vào kích thước phân tử vật chất.
Tế bào nội mô mao mạch cầu thận có những khe hở với đường kính khoảng 160Ao.
Màng đáy có lỗ lọc đường kính khoảng 110Ao.
Toàn bộ albumin đều không được lọc qua màng lọc cầu thận.
Màng lọc cầu thận có cấu trúc sau, NGOẠI TRỪ
Tế bào nội mô của mao mạch cầu thận.
Màng đáy.
Các khoảng khe.
Macula densa.
Động học của sự lọc cầu thận phụ thuộc các yếu tố sau đây, NGOẠI TRỪ
Áp suất thủy tĩnh của mao mạch cầu thận.
Áp suất keo của máu trong mao mạch cầu thận.
Áp suất thủy tĩnh trong bao Bowman.
Áp suất thủy tĩnh của mao mạch cầu thận và bao Bowman chống lại áp suất keo của máu mao mạch cầu thận.
Mức lọc cầu thận tăng lên là do
Mức lọc cầu thận tăng lên là do
Co tiểu động mạch vào.
Kích thích thần kinh giao cảm thận.
Giảm nồng độ protein huyết tương.
Giảm dòng máu thận.
Mức lọc cầu thận bị chi phối bởi các yếu tố sau đây, NGOẠI TRỪ
Áp suất thủy tĩnh của mao mạch cầu thận tăng làm tăng lọc.
Áp suất keo của protein huyết tương giảm làm giảm lọc
Co tiểu động mạch vào làm giảm lọc.
Áp suất động mạch hệ thống tăng làm tăng lọc.
Cấu trúc nephron, CHỌN CÂU SAI
Là đơn vị cấu trúc và chức năng của thận.
Hoạt động giữa các nephron có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
Có nhiệm vụ lọc và tạo thành nước tiểu.
Quá trình thành lập nephron chấm dứt khi trẻ sinh ra đời.
Mức lọc cầu thận sẽ tăng trong điều kiện
Thể tích máu tuần hoàn giảm.
Sức cản tiểu động mạch vào tăng.
Sức cản tiểu động mạch ra giảm.
Nồng độ protein huyết tương giảm.
Tiêu chuẩn vàng để đo mức lọc cầu thận là
Độ thanh lọc inulin.
Độ thanh lọc creatinin.
Độ thanh lọc cystatin C.
Độ thanh lọc ure.
Thành phần dịch lọc cầu thận, CHỌN CÂU SAI
Giống thành phần của huyết tương.
Không có tế bào máu và lượng protein cho phép nhỏ hơn 0,3g/24 giờ.
Cl- và HCO3- cao hơn trong huyết tương khoảng 5%
Na+ và K+ thấp hơn trong huyết tương khoảng 5%
Tác dụng của ANP (Atrial Natriuretic peptid)
Làm tăng bài tiết ADH.
Làm tăng bài tiết Aldosteron
Giảm độ lọc cầu thận
Gây dãn mạch
Tác dụng của ANP (Atrial Natriuretic peptid)
Làm tăng bài tiết ADH.
Làm tăng tái hấp thu natri tại ống lượn góp
Giảm độ lọc cầu thận
Gây dãn mạch
Tác dụng của ANP (Atrial Natriuretic peptid)
Làm tăng tái hấp thu nước tại ống góp
Làm tăng bài tiết Aldosteron
Giảm độ lọc cầu thận
Gây dãn mạch
Hoạt hoá hệ thống Renin - Angiotensin -Aldosteron gây, CHỌN CÂU SAI
Kích hoạt trung tâm khát nước
Kích hoạt hệ thần kinh giao cảm
Dãn mạch
Tăng bài tiết ADH
Hoạt hoá hệ thống Renin - Angiotensin -Aldosteron gây, CHỌN CÂU SAI
Tăng tái hấp thu natri
Tăng tái hấp thu nước
Dãn mạch
Tăng bài tiết ADH
Hoạt hoá hệ thống Renin - Angiotensin -Aldosteron gây, CHỌN CÂU SAI
Tăng tái hấp thu natri
Tăng tái hấp thu nước
Ức chế trung tâm khát nước
Tăng bài tiết ADH
Hoạt hoá hệ thống Renin - Angiotensin -Aldosteron gây, CHỌN CÂU SAI
Tăng tái hấp thu natri
Tăng tái hấp thu nước
Hệ thần kinh giao cảm
Tăng bài tiết ADH
Cấu trúc nephron, CHỌN CÂU SAI
Là đơn vị cấu trúc và chức năng của thận.
Là một đơn vị thận hoạt động độc lập.
Có nhiệm vụ lọc và tạo thành nước tiểu.
Quá trình thành lập nephron chấm dứt trước tuần 30 của giai đoạn bào thai.
Hoạt hoá hệ thống Renin - Angiotensin -Aldosteron gây, CHỌN CÂU SAI
Kích hoạt hệ thần kinh giao cảm
Tăng tái hấp thu nước
Ức chế bài tiết Aldosteron
Tăng bài tiết ADH
Hoạt hoá hệ thống Renin - Angiotensin -Aldosteron gây, CHỌN CÂU SAI
Tăng tái hấp thu natri
Tăng tái hấp thu nước
Ức chế bài tiết ADH
Kích hoạt trung tâm khát nước
Tác dụng của AN
