WorksheetsÔn Tập Di Truyền Học
Total questions: 162
Worksheet time: 2hrs 34mins
Tính đẻ nhiều ở gia cầm, khả năng cho nhiều sữa ở thú thuộc loại tính trạng giới tính nào sau đây?
Tính trạng giới hạn bởi giới tính
Tính trạng được quy định bởi giới tính
Tính trạng liên kết giới tính
Tất cả đều đúng
Ở người có bao nhiêu cặp NST?
22
23
46
27
Di truyền học là ngành khoa học nghiên cứu về ... của sinh vật
Tính di truyền
Tính di truyền và tính biến dị
Tính biến dị
Tính di truyền hoặc tính biến dị
Phát biểu nào sau đây là đúng:
(1). Các tế bào nhân hình thành rõ ràng được gọi là tế bào nhân chuẩn hay tế bào nhân thực.
(2). Cơ thể bao gồm chỉ một tế bào gọi là sinh vật đơn bào.
(3). Kiểu hình là tập hợp nhân tố di truyền của cơ thể.
Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là?
Cây đậu Hà Lan
Cà chua
Châu chấu
Ruồi
Mendel chọn bao nhiêu cặp tính trạng trong thí nghiệm của mình?
6
7
8
9
Khi cho lai các cá thể mang hai tính trạng khác nhau thì hai tính trạng này sẽ được di truyền độc lập nhau và thế hệ con lai sẽ xuất hiện theo tỷ lệ 9 trội, trội: 3 trội lặn: 3 lặn trội: 1 lặn lặn. Thuộc qui luật nào?
Qui luật phân tính
Qui luật đồng tính
Qui luật độc lập
Qui luật phân ly độc lập
Sau này khi nghiên cứu tiếp tục, người ta thấy sự di truyền theo kiểu Mendel cần có một số điều kiện như:
Thuần chủng
Trội hoàn toàn
Không có
Xác định kiểu gen của phép lai trên:
A, a là kiểu gen
AA hoặc Aa hoặc aa là kiểu gen
AA, Aa, aa là kiểu gen
3 trội:1 lặn là kiểu gen
Xác định kiểu hình của phép lai trên:
A, a là kiểu hình
AA hoặc Aa hoặc aa là kiểu hình
AA, Aa, aa là kiểu hình
3 trội:1 lặn là kiểu hình
... là sự tác động đồng thời của hai hay nhiều gen lên sự hình thành và biểu hiện của một tính trạng.
Lai phân tích
Tương tác gen
Tương tác
Bổ trợ gen
Đơn vị cơ bản cấu tạo nên NST là?
Nucleoxom
Nhân
Tế bào
Ribosom
Nhiễm sắc thể là những......, có khả năng tái bản, bắt màu và giữ được màu base, nhìn thấy được qua kính hiển vi thường trong quá trình phân bào, chứa ... và các phân tử khác trong một tổ chức phức tạp, mang các gen của cá thể sinh vật.
Cấu trúc hiển vi nằm trong vách tế bào, RNA
Cấu trúc hiển vi nằm trong vách tế bào, ADN
Cấu trúc hiển vi nằm trong nhân tế bào, ADN
Cấu trúc hiển vi nằm trong nhân tế bào, RNA
Bướm và gia cầm con đực có NST giới tính là?
ZZ
ZO
ZW
XX
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Bướm và gia cầm là con cái là ZW
Châu chấu con đực là XO
Ở kiến, ong và côn trùng thì con đực ở thể lưỡng bội
Tất cả đều đúng
Hiện tượng di truyền theo dòng cha?
Mù màu
Ung thư
Hiện tượng di truyền theo dòng cha?
Mù màu
Ung thư
Túm lông mọc ở tai
Huyết hữu
Ở người, tính hói đầu do gen H nằm trên ... so với h qui định rạng thái bình thường.
NST thường lặn
NST thường trội
NST giới tính lặn
NST giới tính trội
Hiện tượng di truyền theo dòng cha là gì?
Thông thường, ở lòai có vú NST Y khỏ và không mang gen, nên các gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trên Y.
Ở người, có một số gen hiện diện trên NST Y nhưng không có alen trên NST X, do đó các gen này chỉ được di truyền cho con trai.
A hoặc C đúng
A và B đúng
Có mấy phát biểu sai trong phát biểu dưới đây: (1) Chó con bị huyết hữu A thường chết ở lứa tuổi 6 tuần đến 3 tháng. (2) Huyết hữu B và huyết hữu A do một gen trội liên kết giới tính nằm trên NST Y quy định. (3) Bệnh huyết hữu B nguy hiểm hơn huyết hữu A.
1
2
3
Tất cả các phát biểu đúng
Mèo tam thể luôn có giới tính là?
Cái và đực
Đực
Cái
Không rõ
Mèo tam thể có màu lông nào?
Đen, xám, trắng
Đen, đỏ nâu, trắng
Xám, đỏ nâu, trắng
Đen, xám, đỏ nâu
DNA tập trung ở đâu của tế bào?
Nhân
Một lượng nhỏ ở ty thể và lục lạp
A hoặc C đúng
A và C đúng
Các loại base chứa nino của DNA gồm?
A, G, T, C
A, G, U, C
A, T, U, C
Tất cả đều sai
Các loại base chứa nino của DNA liên kết với nhau theo từng cặp nào sau đây?
(a)
Các loại base chứa nino của DNA liên kết với nhau theo từng cặp nào sau đây?
A. A-T, G-C
B. T-A, C-G
C. A và B đúng
D. A hoặc C đúng
Thường biến thuộc kiểu biến dị nào?
A. Biến dị không di truyền
B. Biến dị di truyền
C. Không thuộc biến dị
D. Thuộc cả 2 loại biến dị
Có mấy nguyên nhân gây đột biến?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Nguyên nhân gây bệnh Down là?
A. Tam nhiễm NST 21
B. Đơn nhiễm NST 21
C. Vô nhiễm NST 21
D. Tam nhiễm NST 23
Hình ảnh dưới đây là hội chứng gì?
A. Siêu nam
B. Siêu nữ
C. Klinefelter
D. Turner
Các bệnh nào dưới đây thuộc vào bệnh do thay đổi NST?
A. Siêu nữ, siêu nam, ung thư máu
B. Down, Turner, siêu nữ, siêu nam
C. Ung thư máu, dính ngón, mù màu
D. Tất cả đều đúng
Đột biến nhiễm sắc thể gồm?
A. Đột biến cấu trúc
B. Đột biến số lượng
C. A hoặc B đúng
D. A và B đúng
Hình ảnh dưới đây cho biết điều gì?
A. (1), (2), (3)
B. (1), (4), (5)
C. (2), (3)
D. (1), (2), (3), (5)
Chọn phát biểu đúng cho hình ảnh dưới đây?
A. Con lai giữa lừa và ngựa
B. Chở nặng tốt
C. Hữu thụ
D. A và B đúng
Thể tam bội là sự kết hợp nào dưới đây?
A. Sự hợp nhất 2 giao tử lưỡng bội
B. Kết hợp 1 giao tử đơn bội và 1 giao tử lưỡng bội
C. Sự hợp nhất 2 giao tử đơn bội
D. Kết hợp 2 giao tử đơn bội và 2 giao tử lưỡng bội
Hợp nào dưới đây?
Sự hợp nhất 2 giao tử lưỡng bội
Kết hợp 1 giao tử đơn bội và 1 giao tử lưỡng bội
Sự hợp nhất 2 giao tử đơn bội
Kết hợp 2 giao tử đơn bội và 2 giao tử lưỡng bội
2n-1 thuộc thể nào dưới đây?
Vô nhiễm
Tam nhiễm
Đơn nhiễm
Tam nhiễm kép
Sản lượng vật nuôi hay sản lượng trứng là những tính trạng gì?
Số lượng
Chất lượng
Kinh tế
A và C đúng
... là một nhóm bản chất sống tồn tại trong các tập đoàn hữu cơ được xác định về mặt không gian và thời gian.
Quần thể
Quần thể sinh học
Quần thể di truyền
Quần thể ngẫu phối
Bệnh bạch tạng ở trâu là một bệnh di truyền do?
Gen trội điều khiển
Gen trội không hoàn toàn
Gen lặn điều khiển
NST giới tính
Các biểu hiện bất lợi của suy hóa cận huyết?
Giảm sức sống, giảm sức chịu đựng, giảm năng suất sinh sản và sinh trưởng ở đời con
Bộc lộ những bệnh di truyền, đặc biệt là các bệnh do gen lặn
A và B đúng
A và B sai
Nhập giống, nhân thuần là phương pháp gì?
Cận huyết giả
Tăng suy hóa cận huyết
Tăng cận huyết giả
Hạn chế suy hóa cận huyết
Nhóm tính trạng di truyền thấp gồm?
Mật độ tinh trùng, tỷ lệ đẻ, tính hăng, khả năng sinh đôi của bò
Phản xạ tìm cái, mật độ tinh trùng, tỷ lệ đẻ
Thời gian mang thai, tỷ lệ đẻ, số con sơ sinh và cai sữa
Tất cả đều đúng
Hiện tượng đột biến cấu trúc NST do?
Đứt gãy gen
Đứt gãy NST hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp khác thường
Trao đổi chéo không đều
Cả B và C đúng
Hình thái của NST biến đổi qua các kỳ phân bào và quan sát rõ nhất vào kì nào?
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Hình thái của NST biến đổi qua các kỳ phân bào và quan sát rõ nhất vào kì nào?
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Thể tam nhiễm kép số NST là?
2n+1
2n+1+1
2n-1
2n-2
Nguyên nhân hội chứng Patau là?
Tam nhiễm cặp NST 21
Tam nhiễm cặp NST 23
Đơn nhiễm cặp NST 21
Đơn nhiễm cặp NST 23
Tập tính nào dưới đây là tập tính hình thành do phản xạ có điều kiện?
Tìm lấy thức ăn, tấn công, cho con bú
Nuôi con, tìm thức ăn, chiếm chỗ trong chuồng
Nuôi con, cho con bú, tìm thức ăn
Tìm thức ăn, chiếm chỗ chuồng nuôi, tấn công
Những yếu tố làm thay đổi tần số gen?
Sự đột biến
Sự chọn lọc
Sự di nhập gen
Tất cả đều đúng
Quần thể Mendel bao hàm tính ... về di truyền
Phân li
Đồng nhất
Bao quát
Khách quan
Tính chất của NST là?
Đặc trưng cho loài
Không thể hiện sự tiến hóa của loài
Luôn tồn tại thành từng cặp
Tất cả đều đúng
Ung thư máu do?
Mất đoạn NST 21
Mất đoạn NST 23
Mất đoạn NST 18
Mất đoạn NST 13
DNA và RNA khác nhau ở?
Loại đường
Gốc acid phosphoric
Cả A và B
A hoặc B
Sự di truyền về màu sắc lông trắng ở gà thường do?
Sự tác động bổ trợ của hai gen
Do sự hoạt động của gen trội
Do sự hoạt động của gen lặn
Do sự át chế trội của một gen
Nhiễm sắc thể là những cấu trúc hiển vi nằm trong nhân tế bào:
Có khả năng tái bản, giữ được màu và nhìn thấy được khi phân bào
Có khả năng tái bản, bắt màu, giữ được màu và nhìn thấy được khi phân bào
ắc thể là những cấu trúc hiển vi nằm trong nhân tế bào:
Có khả năng tái bản, giữ được màu và nhìn thấy được khi phân bào
Có khả năng tái bản, bắt màu, giữ được màu và nhìn thấy được khi phân bào
Cả hai đều sai
Cả hai đều đúng
Số lượng nhiễm sắc thể trong nhân tế bào tế bào sinh dục ở thể:
Lưỡng bội
Đơn bội
Đa bội
Lệch bội
Mẹ và bố ai là người quyết định giới tính con cái?
Mẹ
Bố
Cả bố và mẹ
Bố và mẹ, tuy nhiên phải cần thêm ông và bà
Để xác định bản chất di truyền của cá thể F1 về cặp gen nào đó, ta dùng:
Lai phân tích
Lai trở lại
Cả hai đều đúng
Cả hai đều sai
Bệnh mù màu do ..... m nằm trên NST giới tính X
Gen lặn
Gen trội
Đột biến
Gen
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng:
2nm
11nm
20nm
30nm
Đâu là điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền đã giúp Menđen phát hiện ra các qui luật di truyền?
Trước khi lai, tạo các dòng thuần.
Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
Sử dung toán học để phân tích kết quả lai.
Đưa giả thuyết và chứng minh giả thuyết.
Khi đưa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều, Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào ?
Lai phân tích
Lai thuận
Lai nghịch
Cho tự thụ
Một quần thể thực vật có 1000 cây, trong đó 300 cây có kiểu gen AA, 200 cây có kiểu gen Aa còn lại là aa. Xác định tần số alen của quần thể trên.
0,6A : 0,4a.
0,5A: 0,5a
0,4A: 0,6a
0,55A: 0,45a
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?
Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.
Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính tốt nào đó. Người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủ
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau: (1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn (2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau (3) Lai các dòng thuần chủng với nhau (4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
(1), (2), (3), (4)
(4), (1), (2), (3)
(2), (3), (4), (1)
(2), (3), (1), (4)
Bệnh máu khó đông ở người được biết là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên nhiễm sắc thể Y nhờ phương pháp
nghiên cứu phả hệ.
nghiên cứu di truyền quần thể.
xét nghiệm ADN.
nghiên cứu tế bào học
Bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST giới tính X. Có mấy kiểu gen biểu hiện bệnh ở người?
1.
2.
3.
4.
Ở người bệnh Đao (thừa 1 NST 21) thường gặp hơn các NST khác vì
NST 21 dễ bị đột biến, bệnh Đao dễ phát hiện.
Bệnh Đao gây hậu quả lớn, nghiêm trọng.
NST 21 lớn, chứa nhiều gen nên dễ bị đột biến.
NST 21 nhỏ, chứa ít gen nên khi tế bào dư một NST 21 ít gây hậu quả nghiêm trọng.
Hội chứng Đao có thể dễ dàng phát hiện bằng phương pháp nào sau đây?
Phả hệ
Di truyền phân tử
Di truyền tế bào học.
nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Phương pháp lai là ... của di truyền
Phương pháp đặc thù
Phương pháp quan trọng
Phương pháp
Phương pháp tối ưu
Phát biểu đúng về cấy truyền phôi:
Câu 68: Phương pháp lai là ... của di truyền
Phương pháp đặc thù
Phương pháp quan trọng
Phương pháp
Phương pháp tối ưu
Câu 69: Phát biểu đúng về cấy truyền phôi:
Kỹ thuật nhằm tạo ra các cá thể giống nhau về di truyền để nghiên cứu các tính trạng đa gen.
Kỹ thuật này cũng được ứng dụng trong việc nhập giống mới hay tạo giống đồng nhất.
A và B đúng
A hoặc C đúng
Câu 70: Nghiên cứu sự biểu hiện của một hay nhiều gen trong quá trình phát triển cá thể là kỹ thuật di truyền nào sau đây?
Cấy truyền phôi
Công nghệ cấy ghép gen
Phản ứng chuỗi polymerase
Kỹ thuật điện di
Câu 71: Một kỹ thuật xác định sự dị biệt của protein thông qua điện tích và tốc độ di chuyển trong điện trường yếu đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xác định các kiểu hình sơ cấp có tương quan đến sự biểu hiện của kiểu hình thứ cấp. Đây là kỹ thuật di truyền nào?
Cấy truyền phôi
Công nghệ cấy ghép gen
Phản ứng chuỗi polymerase
Kỹ thuật điện di
Câu 72: Giúp nhà nghiên cứu về di truyền xác định chính xác trình tự DNA trong tế bào, qua đó xác định trật tự gen trên NST. Đây là kỹ thuật di truyền nào?
Cấy truyền phôi
Công nghệ cấy ghép gen
Phản ứng chuỗi polymerase
Kỹ thuật điện di
Câu 73: Kỹ thuật nhằm tạo ra các cá thể giống nhau về di truyền để nghiên cứu các tính trạng đa gen, đồng thời kỹ thuật này cũng được ứng dụng trong việc nhập giống mới hay tạo giống đồng nhất. Đây là kỹ thuật di truyền nào?
Cấy truyền phôi
Công nghệ cấy ghép gen
Phản ứng chuỗi polymerase
Kỹ thuật điện di
Câu 74: ....... là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
Vùng đầu mút
Tâm động
Cromatit
Cánh ngắn
Câu 75: ...... có tác dụng bảo vệ NST và giúp cho các NST không dính vào nhau.
Vùng đầu mút
Tâm động
Cromatit
Cánh ngắn
Câu 76: Trong điều kiện bình thường,
...... có tác dụng bảo vệ NST và giúp cho các NST không dính vào nhau.
Vùng đầu mút
Tâm động
Cromatit
Cánh ngắn
Trong điều kiện bình thường, số lượng NST ở con đực và cái không khác nhau là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khái niệm về NST giới tính được ai phát hiện đầu tiên?
Morgan
Mendel
Hiporite
Darwin
NST giới tính khác NST thường......
Về mặt di truyền
Về tế bào học
Về mặt di truyền và tế bào học
Về mặt di truyền hoặc tế bào học
Có mấy loại trứng được tạo ra qua một lần giảm phân?
1
2
3
4
Có mấy tinh trùng được tạo ra qua một lần giảm phân?
1
2
3
4
Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang X với trứng tạo thành hợp tử chứa .......... sẽ phát triển thành con gái, còn tinh trùng mang Y thụ tinh với trứng thì sẽ tạo thành hợp tử ........... sẽ phát triển thành con trai.
XX, XY
XY, XX
XX, XX
XY, XY
Các mèo dạng XBXb có các màu lông là:
Đen
Đỏ nâu
Trắng
Tất cả đều đúng
Các giá trị đặc trưng của tính trạng số lượng là giá trị nào sau đây?
Trung bình mẫu
Phương sai mẫu
Độ lệch chuẩn
Tất cả đều đúng
...... là sự vượt trội của đời con so với trung bình của cha mẹ.
Ưu thế lai
Suy hóa cận huyết
Thường biến
Biến dị
...... là sự suy giảm sức sống và sức sản xuất của đời con khi cha mẹ chúng có quan hệ huyết thống gần nhau.
Ưu thế lai
Suy hóa cận huyết
Thường biến
Biến dị
..... là sự sai khác so với bố mẹ và cá thể trong đàn.
Ưu thế lai
Suy hóa cận huyết
Thường biến
Biến dị
Sự tăng trưởng bào thai chịu ảnh hưởng của:
Giới tính
Dòng mẹ
Ưu thế lai
Cả ba đáp án trên
Đàn ngựa vằn là ví dụ về?
Quần thể
Quần xã
Hệ sinh thái
Cá thể
Một dòng thuần thuộc?
Quần thể
Quần thể sinh học
Quần thể Me
Đàn ngựa vằn là ví dụ về?
Quần thể
Quần xã
Hệ sinh thái
Cá thể
Một dòng thuần thuộc?
Quần thể
Quần thể sinh học
Quần thể Mendel
Quần thể di truyền
Các cá thể có thể giao phối tự do một cách ngẫu nhiên với nhau. Là một quần thể lý tưởng hay quần thể chuẩn để tiến hành các nghiên cứu di truyền. Hai phát biểu trên là khái niệm về?
Quần thể ngẫu phối
Quần thể sinh học
Quần thể Mendel
Quần thể di truyền
Là 1 quần thể sinh học cùng loài. Giới hạn: không gian, thới gian, cùng loại: để giao phối cho đời con hữu thụ. Phát biểu trên là khái niệm về?
Quần thể ngẫu phối
Quần thể sinh học
Quần thể Mendel
Quần thể di truyền
Trong thống kê người ta hiểu quần thể là một tập hợp các đối tượng đồng nhất về đặc điềm, đặc tính nào đó. Là khái niệm về?
Quần thể
Quần thể sinh học
Quần thể Mendel
Quần thể di truyền
Là một nhóm bản chất sống tồn tại trong các tập đoàn hữu cơ được xác định về mặt không gian và thời gian. Lớn nhất là hệ sinh thái. Đó là khái niệm về?
Quần thể ngẫu phối
Quần thể sinh học
Quần thể Mendel
Quần thể di truyền
Chỉ xảy ra một lần trên một cá thể nào đó trong đàn là sự đột biến nào?
Tái tục
Không tái tục
Gen
Nhiễm sắc thể
Quá trình đột biến xảy ra liên tục từ thế hệ này đến thế hệ khác là sự đột biến nào?
Tái tục
Không tái tục
Gen
Nhiễm sắc thể
Các biểu hiện bất lợi của suy hóa cận huyết là:
Giảm sức sống, giảm sức chịu đựng
Giảm năng suất sinh sản
Bộc lộ những bệnh di truyền, đặc biệt là bệnh do gen lặn
Tất cả đều đúng
Lai luân phiên và nhập giống (khác địa phương) là biện pháp để duy trì:
Ưu thế lai
Suy hóa cận huyết
Thường biến
Biến dị
p giống (khác địa phương) là biện pháp để duy trì:
Ưu thế lai
Suy hóa cận huyết
Thường biến
Biến dị
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tính trạng chất lượng do ít gen quy định
Tính trạng số lượng do nhiều gen quy định
A và B đúng
A hoặc C đúng
Đâu là những tính trạng số lượng?
Sản lượng trứng
Sản lượng sữa
Sản lượng thịt
Tất cả đều đúng
Ngón chân dài, phát triển ngực như nữ, suy giảm trí tuệ và bất thụ là hội chứng nào sau đây?
Hội chứng siêu nam
Hội chứng Klinefelter
Hội chứng Turner
Hội chứng siêu nữ
Người nữ lùn dưới 1,5m, kém thông minh, cơ quan sinh dục kém phát triển, không dậy thì là hội chứng nào sau đây?
Hội chứng siêu nam
Hội chứng Klinefelter
Hội chứng Turner
Hội chứng siêu nữ
Thừa 1 NST Y. Bình thường nhưng tính tình mạnh bạo hơn, dễ phạm tội. Đây là hội chứng nào sau đây?
Hội chứng siêu nam
Hội chứng Klinefelter
Hội chứng Turner
Hội chứng siêu nữ
Trình tự nào dưới đây là đúng?
Sợi cơ bản Sợi nhiễm sắc Cromatit NST
Sợi cơ bản Cromatit Sợi nhiễm sắc NST
NST Sợi nhiễm sắc Cromatit Sợi cơ bản
Tất cả đều sai
Hiện tượng di truyền theo dòng cha gây ra?
Túm lông mọc trên tai
Dính ngón tay (màng bơi ở tay)
Mí mắt thứ ba
Tất cả đều đúng
Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?
Ung thư máu.
Đao.
Claiphentơ.
Thiếu máu hình liềm.
Người mắc hội chứng Đao tế bào có:
NST số 21 bị mất đoạn.
3 NST số 21.
3 NST số 13.
3 NST số 18.
Các bệnh di truyền do đột biến gen lặn nằm ở NST giới tính X thường gặp ở nam giới, vì nam giới?
dễ mẫm cảm với bệnh.
chỉ mang 1 NST giới tính X.
chỉ mang 1 NST giới tính Y.
dễ xảy ra đột biến.
Hội chứng Đao có thể dễ dàng phát hiện bằng phương pháp nào sau đây?
Phả hệ
Di truyền phân tử
Hội chứng Đao có thể dễ dàng phát hiện bằng phương pháp nào sau đây?
Phả hệ
Di truyền phân tử
Di truyền tế bào học.
nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
Cây cỏ ven bờ
Đàn cá rô trong ao.
Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh
Cây trong vườn
Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?
Quần thể có thánh phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.
Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.
Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.
Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên?
vốn gen của quần thể.
kiểu gen của quần thể.
kiểu hình của quần thể.
thành phần kiểu gen của quần thể
Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.
Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm
tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể
tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.
tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.
tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
Nhiễm sắc thể là cấu trúc gồm ..... (chủ yếu là histôn) ở các sinh vật .....
ADN và prôtêin, nhân sơ
ADN và prôtêin, nhân chuẩn
ADN, nhân sơ
prôtêin, nhân thực
..... là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
Gen
Nhiễm sắc thể
Alen
Locus
Quy luật phân ly của Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp:
bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.
tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át
Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp:
bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.
tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.
tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.
Phép lai P: AaBbDd x AaBbDd tạo bao nhiêu dòng thuần về 2 gen trội ở thế hệ sau?
4
3
1
2
Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn):
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn.
3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng?
các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân.
sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào.
biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối.
Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1: 1 vì
vì số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.
vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.
Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen A: vàng, alen a: xanh; gen B: hạt trơn, alen b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb.
3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn.
3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn.
Tính trạng trội là:
Tính trạng xuất hiện ở F2 với tỉ lệ 3/4
Tính trạng biểu hiện ở cá thể đồng hợp trội hay dị hợp
Tính trạng có thể trội hoàn toàn hoặc trội không hoàn toàn
Tính trạng luôn luôn biểu hiện ở F1
Tính trạng lặn là:
Tính trạng lặn là:
Tính trạng bị tính trạng trội lấn át.
Tính trạng không được biểu hiện ở F1
Tính trạng được biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp lặn.
Tính trạng xuất hiện ở F2 với tỉ lệ ¼
Dòng thuần là:
Dòng mang tất cả các cặp gen đồng hợp.
Dòng đồng hợp về kiểu gen và cùng biểu hiện 1 kiểu hình.
Dòng mang các cặp gen đồng hợp trội.
Dòng mang các cặp gen đồng hợp lặn.
Cá thể đồng hợp là:
Cá thể mang các gen giống nhau quy định một hay một số tính trạng nào đó.
Cá thể mang toàn các cặp gen đồng hợp trội.
Cá thể mang một số cặp gen đồng hợp trội, một số cặp gen đồng hợp lặn.
Cá thể mang toàn các cặp gen đồng hợp.
Cá thể dị hợp là:
Cá thể chưa chứa chủ yếu các cặp gen dị hợp.
Cá thế thuộc dòng không thuần chủng.
Cá thể mang các gen khác nhau quy định một hay một số tính trạng nào đó.
Cá thể mang tất cả các cặp gen dị hợp.
Cá thể đồng hợp gồm các cá thế nào?
6.
4.
1.
1 và 4.
Cá thể dị hợp gồm các cá thể nào?
2, 3, 5 và 6.
2 và 6.
5 và 6.
6.
Xét hai cá thể đều thuần chủng, mang tính trạng tương phản do 1 gen điều khiển. Muốn xác định cá thể nào mang tính trạng trội hay lặn người ta tiến hành bằng cách:
Cho lai trở lại.
Cho tự thụ phấn.
Cho chúng giao phối với nhau hay đem lai phân tích.
Cho lai thuận nghịch.
Khi để ý đến sự di truyền của 1 cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện được:
Định luật phân li.
Định luật phân li độc lập.
Các định luật phân li và phân li độc lập.
Định luật liên kết gen.
Menđen đã phát hiện được:
Định luật phân li.
Định luật phân li độc lập.
Các định luật phân li và phân li độc lập.
Định luật liên kết gen.
Những bệnh chỉ tìm thấy ở nam là?
Hội chứng Down và mù màu
Hội chứng Claiphentơ, tật dính ngón tay số 2 và 3
Máu khó đông và mù màu
Hội chứng tocno và mù màu
Ví dụ nào sau đây là đúng với cặp tính trạng tương phản?
Hoa kép và hoa đơn
Hạt vàng và hạt trơn.
Quả đỏ và quả tròn
Thân cao và thân xanh lục
Bố mẹ xuất phát trong phép lai được ký hiệu là:
G
P
F
F1
Giao tử được ký hiệu là:
G
P
F
F1
Nội dung cơ bản của phương pháp nghiên cứu của Menđen là:
Lai các cặp bố mẹ khác nhau về các cặp tính trạng trội lặn rồi theo dõi sự di truyền của các thế hệ con.
Dùng phép lai phân tích để xác định tỉ lệ các tính trạng trội lặn ở các đời con cháu.
Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu. Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.
Phân tích sự di truyền của các tỉ lệ trội lặn để rút ra định luật di truyền các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ con cháu.
Trong phương pháp nghiên cứu của Menđen không có nội dung nào sau đây?
Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.
Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.
Lai phân tích cơ thể lai F3.
Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là:
Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là:
Con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính
Con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
Bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
Cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội
Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:
Tính trạng
Kiểu hình
Kiểu gen
Kiểu hình và kiểu gen
Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?
AA và aa
Aa
AA và Aa
AA, Aa và aa
Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra:
Quy luật đồng tính
Quy luật phân li
Quy luật đồng tính và quy luật phân li
Quy luật phân li độc lập
Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai?
Để dễ tác động vào sự biểu hiện các tính trạng
Để thực hiện phép lai có hiệu quả cao
Để dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng
Cả A và B
Kiểu gen nào sau đây biểu hiện kiểu hình trội trong trường hợp tính trội hoàn toàn là:
AA và aa
Aa và aa
AA và Aa
AA, Aa và aa
hép lai nào sau dây được gọi là phép lai phân tích?
Aa × Aa.
Aa × AA.
Aa × aa.
AA × Aa.
Sự suy hóa cận huyết xảy ra do .............................. của đời con.
sự tăng tính đồng hợp
sự giảm tính đồng hợp
sự tăng tính dị hợp
sự giảm tính dị hợp
Tính trạng số lượng còn gọi là?
Tính trạng đo lường
Tính trạng kinh tế
Tính trạng chất lượng
A và B đúng
Tính trạng số lượng còn được gọi là tính trạng kinh tế và tính trạng nào
