Font size
WorksheetsCâu hỏi thi lão khoa
Total questions: 152
Worksheet time: 1hrs 16mins
Ngành lão khoa hiện nay phát triển theo …..hướng.
2
3
4
5
Nhiệm vụ của lão khoa lâm sàng là:
Nghiên cứu những biểu hiện của tuổi già, bệnh tật ở tuổi già và những biện pháp hạn chế tác hại của sự lão hóa.
Nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa xã hội và người già
Nghiên cứu quy luật của sự già hóa và trách nhiệm của xã hội với người già
Nghiên cứu nguồn gốc, đặc điểm và quy luật của sự già hóa
Quá trình hóa già xảy ra ở ….. mức.
5
4
3
6
Sự già hóa của hệ thần kinh biểu hiện về mặt cấu trúc : Khối lượng não giảm khoảng:
10 %
20 %
30 %
40 %
Người già thường giảm vị giác đặc biệt là với vị:
Vị ngọt
Vị đắng và cay
Vị cay và chua
Vị ngọt và mặn
Tâm lý không có ở người cao tuổi là:
Tâm lý bị già nua
Tâm lý cố chấp
Tâm lý bị vô dụng
Tâm lý hiếu thắng
Bệnh nội khoa hay mắc ở người từ 60 tuổi trở lên là:
Bệnh tim mạch
Bệnh hô hấp
Bệnh tiêu hóa
Bệnh cơ xương khớp
Ở Việt Nam, theo báo cáo của Bộ y tế tỷ lệ tăng huyết áp chung vào năm 1989 chiếm số phần trăm là:
10%
11%
15%
30%
Theo tổ chức y tế thế giới, ở người trưởng thành có trị số huyết áp bình thường là:
Huyết áp tâm thu = 140 mmHg và Huyết áp tâm trương = 90 mmHg
Huyết áp tâm thu = 120 mmHg và Huyết áp tâm trương = 60 mmHg
Huyết áp tâm thu trong khoảng 90-140 mmHg và Huyết áp tâm trương trong khoảng 60-90 mmHg
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg
Theo JNC/VII về mặt trị số, có thể phân chia tăng huyết áp giai đoạn I khi:
130-139/85-89 mmHg
140-149/90-99 mmHg
140-159/90-99 mmHg
≥ 160/100 mmHg
Trong các trường hợp tăng huyết áp thì, tăng huyết áp nguyên phát chiếm:
khoảng 10%
khoảng 20%
trên 80%
trên 90%
Tăng huyết áp thứ phát hay gặp ở người:
Người trẻ tuổi
Người trung tuổi
Người già
Trẻ em
Thuốc có tác dụng ức chế kênh calci là:
Propranolol
Furosemid
Nifedipin
Catopril
Thuốc có tác dụng liệt giao cảm trung ương là:
Alpha methyldopa
Bisoprolol
Enalapril
Coversyl
Tăng huyết áp giai đoạn I cần điều trị thuốc khi:
Không có tổn thương ở cơ quan đích
Có tổn thương ở cơ quan đích
Có ít nhất một yếu tố nguy cơ
Không có bệnh tiểu đường kèm theo
Triệu chứng hay gặp nhất của tăng huyết áp là:
Phù gai thị
Đau đầu, chóng mặt
Có Protein niệu
Sụt cân
Triệu chứng quan trọng nhất của tăng huyết áp là:
Phù gai thị
Đau đầu, chóng mặt
Nhìn mờ
Đo huyết áp thấy tăng
Biến chứng chính và là nguyên nhân gây tử vong cao nhất đối với tăng huyết áp là:
Tai biến mạch máu não
Suy tim và bệnh mạch vành
Xuất tiết võng mạc
Suy thận
Được gọi là cơn tăng huyết áp kịch phát khi có trị số huyết áp nào?
Huyết áp > 220/120mmHg
Huyết áp ≥ 220/120mmHg
Huyết áp = 220/120mmHg
Huyết áp ≥ 180/120mmHg
tiếp xúc với bác sĩ và nhân viên y tế mà HA tâm thu tăng 20-30 mmHg và hoặc HA tâm trương tăng cao hơn 5-10 mmHg thì được gọi là:
Tăng huyết áp thứ phát
Tăng huyết áp nguyên phát
Tăng huyết áp áo choàng trắng
Tăng huyết áp cấp tính
Người bệnh THA cần phải được điều trị:
thường xuyên và lâu dài
theo từng đợt cấp
1 tháng một đợt, mỗi đợt 5 ngày
khi đo HA thấy tăng trên 170/100 mmHg thì điều trị khoảng 5-7 ngày
Để kiểm soát tốt tăng huyết áp, ngoài việc sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của thầy thuốc cần phải:
Không dùng các chất kích
Loại bỏ các yếu tố nguy cơ
Tránh các thói quen xấu trong sinh hoạt
Tránh các sang chấn về mọi mặt
Mục tiêu quan trọng nhất của việc kiểm soát tăng huyết áp là
Nhanh chóng đưa huyết áp về mức bình thường
Ngăn ngừa và hạn chế các biến chứng của tăng huyết áp
Giúp cho người bệnh bớt các khó chịu do tăng huyết áp gây ra
Cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh
Suy tim làm cho các tế bào trong cơ thể bị thiếu thành phần nào?
Glucose
Huyết tương
Chất dinh dưỡng
Oxy và các chất dinh dưỡng
Nguyên nhân gây suy tim trái là:
Hẹp động mạch chủ
Bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính
Hẹp động mạch phổi
Hen phế quản mạn tính
Nguyên nhân gây suy tim phải là:
Tăng huyết áp động mạch
Hở van động mạch chủ
Hẹp động mạch chủ
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Trong các thuốc sau, thuốc trợ tim thường được sử dụng là:
Dopamin
Nitroglycerin
Digoxin
Heparin
Người bệnh suy tim có phù nhẹ cần ăn lượng muối là:
Từ 1-2 gam NaCl/ngày
Từ 2-3 gam NaCl/ngày
Từ 3-4 gam NaCl/ngày
Dưới 1 gam NaCl/ngày
Bệnh nhân suy tim rất nặng chỉ cần đưa vào cơ thể số calo/ngày là:
500 calo/ngày
1000 calo/ngày
1500 calo/ngày
20
Đối với người bệnh suy tim, chế độ ăn hạn chế muối khi có phù nhiều, hoặc có tổn thương thận kết hợp là:
Từ 1-2 gam NaCl/ ngày
Từ 2-3 gam NaCl/ ngày
Dưới 1 gam NaCl/ ngày
Chỉ 0,3 gam NaCl/ ngày
Đối với người bệnh suy tim: Thuyết phục người bệnh duy trì chế độ ăn hạn chế muối suốt đời (............)
1-2 gam NaCl/ ngày
2-3 gam NaCl/ ngày
Dưới 1 gam NaCl/ ngày
Chỉ 0,3 gam NaCl/ ngày
Trong các triệu chứng của suy tim. Đâu là triệu chứng đặc trưng của suy tim phải?
Khó thở, ho, mệt, tím môi và đầu chi
Khó thở, mệt, ho ra máu, nhịp tim nhanh
Khó thở, mệt, gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+)
Mệt nhiều, khó thở, nghe phổi có ran ẩm.
Trong suy tim toàn bộ hay gặp huyết áp kẹt khi:
Huyết áp tối đa tăng, huyết áp tối thiểu hạ
Huyết áp tối đa hạ, huyết áp tối thiểu tăng
Huyết áp tối đa giữ nguyên, huyết áp tối thiểu tăng
Huyết áp tối đa hạ, huyết áp tối thiểu bình thường
Người bệnh suy tim quá nặng nên cho ăn cơm như thế nào là phù hợp?
Ăn cơm với thịt băm
Ăn cơm với đường
Ăn cơm với cá rán
Ăn cơm với rau luộc
Cơn khó thở kịch phát về đêm gặp trong:
Suy tim phải
Suy tim trái
Viêm phổi
Viêm phế quản cấp tính
Theo anh/chị người bệnh suy tim nên hạn chế ăn:
Cá kho
Rau bắp cải luộc
Thịt lợn luộc
Cá hấp bia
Khi ghi điện tâm đồ chúng ta đặt các điện cực theo thứ tự mầu sắc là:
Xanh-đỏ-đen-nâu-tím-vàng
Đỏ-đen-vàng-xanh-nâu-tím
Đỏ-vàng-xanh-nâu-đen-tím
Xanh- vàng- đen-nâu-tím-đỏ
Bệnh thiếu máu cơ tim là hậu quả của.....một nhánh hoặc một động mạch vành do vữa xơ động mạch vành hoặc do huyết khối động mạch vành.
tắc
hẹp hoặc tắc
phì đại
hẹp
Đau thắt ngực là hội chứng đau ngực với đặc tính co thắt, lo âu, cảm giác khó chịu trong ngực do.......một cách tuyệt đối hoặc tương đối.
Huyết khối động mạch vành
Thiếu máu cơ tim cục bộ
Giảm thiểu oxy cung cấp cho cơ tim trong chốc lát
Xơ vữa động mạch vành
Nguyên nhân gây đau thắt ngực hay gặp nhất:
Bệnh van tim
Bệnh cơ tim
Bệnh mạch máu
Bệnh mạch vành
Cơn đau thắt ngực điển hình đau ở vị trí:
Vùng sau xương ức hoặc ngang ngực
Vùng mũi ức hoặc vùng thượng vị
Vùng ngực bên trái hoặc vùng nách trước, trong
Vùng xương ức hoặc trước tim
Thời gian của một cơn đau thắt ngực điển hình:
Khoảng 15-20 phút
Khoảng vài phút đến hàng giờ
Khoảng vài giây đến vài phút
Kéo dài hàng giờ
Cơn đau thắc ngực không điển hình thường xảy ra:
Sau một hoạt động gắng sức
Khi bệnh nhân đang nghỉ ngơi
Khi xúc động mạnh
Khi người bệnh có stress về tâm lý
Cơn đau thắt ngực điển hình có hướng lan:
Lan ra vai trái tới mặt trong cánh tay, cẳng tay và bàn tay
Lan lên vai phải tới mặt trong cánh, cẳng tay và bàn tay
Lan lên vai phải và vùng giữa 2 bả vai
Lan xuống vùng bụng
Thuốc có tác dụng cắt cơn đau thắt ngực hiệu quả là:
Diazepam
Nitroglycerin
Propranonol
Verapamil
Để tránh cơn đau ngực tái phát điều dưỡng cần khuyên người bệnh nên:
Không được gắng sức
Không thức khuya
Không ra lạnh
Tìm và loại bỏ các yếu tố khởi phát cơn đau
Test để chẩn đoán đau thắt ngực là:
Dựa vào hoàn cảnh xuất hiện cơn đau
Thời gian của cơn đau
Điều trị thử bằng Nitroglycerin
Biểu hiện của cơn đau
Theo anh/chị Ghi điện tâm đồ cho người bệnh đau thắt ngực có giá trị chẩn đoán hơn khi nào?
Ngoài cơn đau
Trong cơn đau
Khi người bệnh gắng sức
Khi người bệnh nghỉ ngơi
Theo anh/chị phương pháp cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán cao nhất bệnh "Đau thắt ngực" là:
Điện tâm đồ
Siêu âm tim
Chụp X- quang
Chụp động mạch vành
Bệnh có tính chất ảnh hưởng làm thúc đẩy cơn đau thắt ngực khởi phát là:
Basedow
Viêm phổi
Viêm phế quản
Đau mắt đỏ
Điền vào chỗ trống đáp án đúng nhất: Viêm phế quản mạn tính là tình trạng …………..của niêm mạc phế quản gây ho và khạc đờm liên tục.
tăng tiết dịch nhầy
giảm tiết dịch nhầy
tăng co thắt
giảm co thắt
Viêm phế quản mạn tính kéo dài một đợt khoảng:
1 tuần
2 tuần
3 tuần
4 tuần
Viêm phế quản mạn tính gây ho và khạc đờm liên tục hoặc tái phát từng đợt trong một năm ít nhất:
2 tháng
3 tháng
4 tháng
5 tháng
Nguyên nhân dẫn đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có liên quan đến thói quen:
Nghiện rượu
Nghiện ma túy
Nghiện cà phê
Nghiện hút thuốc lá, thuốc lào
Viêm phế quản mạn tính thường gặp ở người có tuổi:
Trên 50 tuổi
Từ 30- 40 tuổi
Từ 40- 45 tuổi
Trên 65 tuổi
Lượng đờm trong 24h của người bệnh viêm phế quản mạn tính khoảng:
100ml
200ml
300ml
400ml
Biểu hiện đặc trưng của hen phế quản là:
Cơn khó thở vào với tiếng cò cử
Cơn khó thở với tiếng cò cử
Cơn khó thở ra với tiếng cò cử
Cơn khó thở khi gắng sức
Giãn phế quản là tình trạng giãn liên tục, vĩnh viễn, không hồi phục của một hoặc nhiều phế quản có đường kính:
trên 2 mm
1 mm
0,5 mm
dưới 0,5mm
Giãn phế nang không hồi phục khi hen phế quản kéo dài khoảng:
10 - 15 năm
10 - 20 năm
20 - 30 năm
10 - 30 năm
Nghề nghiệp có nguy cơ bị giãn phế nang là:
Công nhân may
Nghề làm bông
Nhạc công thổi nhạc cụ gió
Công nhân hầm mỏ
Cơn hen ác tính thường kéo dài:
10- 15 phút
hàng giờ
dưới 24 giờ
trên 24 giờ
Trong viêm phế quản mạn tính người bệnh thường ho và khạc đờm nhiều vào thời gian nào trong ngày?
Buổi sáng
Buổi chiều
Buổi tối
Ban đêm
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính người bệnh thường tử vong do:
Suy hô hấp cấp
Suy kiệt
Bội nhiễm
Mất nước và điện giải
Viêm phế quản mạn tính ít hoặc không gặp tiếng ran bệnh lý nào?
Ran ẩm
Ran nổ
Ran ngáy
Ran rít
Hen phế quản do nguyên nhân gắng sức thường xảy ra ở:
người trẻ tuổi
người trung tuổi
người già
trẻ em và người trẻ
Người bệnh hen phế quản không được dùng thuốc:
Kích thích β giao cảm
Chẹn β giao cảm
Corticoid
Chẹn α giao cảm
Hen nội sinh thường có liên quan đến:
Cơ địa dị ứng
Tiền sử gia đình
Dị nguyên đặc hiệu
Nhiễm khuẩn
Trong hen phế quản bắt đầu cơn khó thở với đặc điểm:
Cơn khó thở chậm, khó thở vào
Cơn khó thở chậm, khó thở ra
Cơn khó thở chậm, khó thở cả 2 thì
Cơn khó thở cấp
Đờm mủ chia thành 3 lớp: Lớp bọt, nhày, mủ là dấu hiệu đặc trưng của bệnh lý nào?
Hen phế quản
Viêm phế quản mạn
Giãn phế nang
Giãn phế quản
Điền vào chỗ trống đáp án đúng nhất: Bệnh tim phổi mạn tính là tình trạng ........do tăng áp lực động mạch phổi.
phì đại thất trái thứ phát
phì đại thất phải thứ phát
phì đại nhĩ trái thứ phát
phì đại nhĩ phải thứ phát
Điền vào chỗ trống đáp án đúng nhất: Mục tiêu điều trị bệnh tim phổi mạn tính là........và điều trị cùng một lúc cả 2 bệnh phổi lẫn các triệu chứng của suy tim
khỏi bệnh
giảm các đợt cấp của bệnh
cải thiện thông khí
các triệu chứng của bệnh sẽ giảm đi
Nguyên nhân hay gặp nhất dẫn đến tâm phế mạn là:
Lao phổi lan tỏa
Bệnh bụi phổi
Dầy màng phổi tiên phát
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Các biểu hiện của suy thất phải trong bệnh tâm phế mạn là:
Khó thở, ứ máu ngoại biên
Phù, gan to
Khó thở, mệt, tím
Khó thở, ho nhiều
Khi thực hiện y lệnh thuốc giãn cơ trơn phế quản cho người bệnh tâm phế mạn người điều dưỡng cần chú ý:
Theo dõi nhịp thở
Theo dõi tác dụng phụ của thuốc trên cơ quan tim mạch
Theo dõi tác dụng phụ của thuốc trên cơ quan tiêu hóa
Theo dõi số lượng nước tiểu
Cơ chế chính gây ra suy tim phải trong bệnh tim phổi mạn tính là:
Tăng áp lực động mạch phổi
Tăng C02 máu
Giảm nuôi dưỡng cơ tim
Thiếu oxy máu
Thực chất của bệnh tim phổi mạn tính là:
Suy tim phải
Bệnh phổi mạn tính
Suy hô hấp mạn tính
Suy tim phải mà nguyên nhân là do bệnh phổi mãn tính
Hậu quả của tổn thương giải phẫu mạch phổi dẫn đến:
Tăng áp lực động mạch phổi
Giảm áp lực động mạch phổi
Tăng áp lực tĩnh mạch phổi
Giảm áp lực tĩnh mạch phổi
Dấu hiệu đơn giản và chính xác để phát hiện có nhiễm trùng đường thở ở người bệnh tim phổi mạn tính là
Cặp nhiệt độ thấy có sốt
Làm công thức máu thấy số lượng bạch cầu tăng
Quan sát đờm thấy đờm đục, có mủ
Lấy đờm nuôi cấy có vi khuẩn mọc
Biện pháp có tính lâu dài trong việc hỗ trợ cải thiện khả năng thông khí cho người bệnh tim phổi mạn tính là
Sử dụng thuốc kháng sinh
Sử dụng thuốc long và loãng đờm
Áp dụng các liệu pháp dẫn lưu tư thế, thở sâu và ho có hiệu quả
Sử dụng corticoid chống viêm
Khi người bệnh tim phổi mạn tính được chỉ định thở oxy, điều dưỡng phải chú ý không nên:
Làm ấm và ẩm khí thở
Cho người bệnh thở oxy ngắt quãng
Cho người bệnh thở liều oxy thấp
Cho người bệnh thở liều oxy cao và liên tục
Biện pháp cơ bản để hạn chế sự tiến triển của bệnh tim phổi mạn tính không phải là:
thường xuyên điều trị suy tim
điều trị triệt để các bệnh phổi gây ra suy tim
áp dụng các biện pháp tự chăm sóc sức khỏe tại nhà
thường xuyên sử dụng kháng sinh dự phòng các ổ nhiễm khuẩn
Trong triệu chứng của ứ máu ngoại biên gan đập theo nhịp tim khi:
Hẹp van 2 lá
Hở van 2 lá
Hẹp van 3 lá
Hở van 3 lá
Trong bệnh Tâm phế mạn ta nghe thấy có tiếng thổi tâm thu ở ổ van 3 lá do:
Hở van 3 lá cơ năng
Hở van 3 lá bẩm sinh
Hẹp van 3 lá cơ năng
Hẹp van 3 lá bẩm sinh
Để làm giảm nguy cơ thiếu oxy máu. Theo anh/chị người điều dưỡng cần phải theo dõi dấu hiệu nào?
Nhịp thở
PaO2, SaO2,
Dấu hiệu tím môi, đầu chi
Tình trạng khó thở, PaO2, SaO2
Để cải thiện thông khí phổi nên cho người bệnh tâm phế mạn thở oxy như thế nào?
Thở oxy ngắt quãng, áp lực thấp
Thở oxy liên tục, áp lực thấp
Thở oxy ngắt quãng, áp lực cao
Thở oxy liên tục, áp lực cao
Điền vào chỗ trống đáp án đúng nhất: Ung thư phổi là tình trạng xuất hiện khối u ở………………..phế quản.
thành hoặc ở lớp biểu mô
ở niêm mạc
các thùy của
lớp cơ của
Theo Tổ chức y tế thế giới, loại ung thư phổi hay gặp nhất là:
Ung thư tế bào biểu bì
Ung thư tế bào tuyến.
Ung thư tế bào nhỏ.
Ung thư tế bào to.
Điền vào chỗ trống đáp án đúng nhất: Người nghiện thuốc lá có nguy cơ ung thư phổi gấp ….. so với người không hút thuốc lá.
5 lần
10 lần.
15 lần.
20 lần
Ung thư phổi thường gặp ở độ tuổi:
20-30 tuổi
30-40 tuổi
40-60 tuổi
60-80 tuổi
Yếu tố nguy cơ cao nhất gây bệnh ung thư phổi là:
Thuốc lá
Khí quyển bị ôi nhiễm
Nghề nghiệp
Yếu tố khác
Ở người bệnh ung thư phổi triệu chứng ho ra máu gặp khoảng:
20%
30%
40%
50%
Khi người bệnh ung thư phổi điều trị bằng tia xạ điều dưỡng cần phải theo dõi:
các triệu chứng chán ăn, buồn nôn
các triệu chứng nhiễm khuẩn, thiếu máu.
các dấu hiệu sinh tồn
công thức máu, dấu hiệu rụng tóc, chán ăn
Bệnh nhân ung thư phổi không có chỉ định phẫu thuật khi:
Chỉ số Tiffeneau < 50%
Chỉ số Tiffeneau > 50%
Chỉ số Tiffeneau ≥ 50%
Chỉ số Tiffeneau ≤ 50%
Người bệnh bị nhiễm khuẩn tái phát đường hô hấp nghĩ đến ung thư phổi khi:
Người bệnh hết sốt, không còn khạc đờm mủ nhưng hình ảnh X quang vẫn còn tồn tại lâu trên 1 tháng.
Người bệnh hết sốt, không còn khạc đờm mủ nhưng hình ảnh X quang vẫn còn tồn tại lâu trên 4 tháng.
Người bệnh hết sốt, không còn khạc đờm mủ nhưng hình ảnh X quang vẫn còn tồn tại lâu trên 5 tháng.
Người bệnh hết sốt, không còn khạc đờm mủ nhưng hình ảnh X quang vẫn còn tồn tại lâu trên 6 tháng.
Theo anh/chị trong ung thư phổi người bệnh đau ngực do:
Khối u xâm lấn vào nhu mô phổi, do làm thủ thuật chọc hút dịch.
Khối u xâm lấn vào màng phổi, thành ngực, do làm thủ thuật.
Do chọc hút dịch màng phổi nhiều, khối u chèn ép phế nang
Do biến chứng tràn dịch các màng, viêm nhiễm khuẩn phổi tái phát
Người bệnh ung thư phổi thường thiếu hụt dinh dưỡng do:
Giảm hấp thu ở ống tiêu hóa
Tăng chuyển hóa
Dùng nhiều các thuốc và hóa chất trị liệu dẫn đến chán ăn, sợ ăn
Tăng chuyển hoá, chán ăn không ăn được.
Phương pháp cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán xác định ung thư phổi là:
Xét nghiệm máu
Chụp X-quang phổi
Sinh thiết tế bào
Soi phế quản
Hội chứng phù áo khoác trong ung thư phổi do nguyên nhân:
Do khối u chèn ép tĩnh mạch chủ trên
Do khối u chèn ép vùng trung thất
Do tăng áp lực tĩnh mạch chủ trên
Do tăng áp lực động mạch chủ
Trong ung thư phổi người bệnh có biểu hiện nói khan do:
thanh quản bị chèn ép
viêm thanh quản mạn tính
dây thần kinh quặt ngược bị chèn ép
nhiễm khuẩn đường hô hấp mạn tính
Trào ngược dạ dày-thực quản là bệnh lý xảy ra khi:
có rối loạn nhu động thực quản
cơ thắt dưới thực quản hoạt động không tốt
có viêm loét niêm mạc thực quản
có viêm loét dạ dày tá tràng
Bình thường dịch dạ dày cũng có lúc trào ngược lên thực quản nhưng acid HCL của dịch vị đã bị trung hòa bởi:
Nước bọt
Bicarbonat
Dịch nhày thực quản và bicarbonat và nước bọt
Men Amylaza trong nước bọt và bicarbonat
Yếu tố nguy cơ làm tăng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản là:
Thói quen ăn mặn
Hút thuốc lá
Uống rượu bia
Ăn nhiều phủ tạng động vật
Biểu hiện lâm sàng hay gặp ở người bệnh trào ngược dạ dày - thực quản là:
Nuốt khó, ợ hơi, ợi chua
Ợ hơi, ợ dịch, nuốt khó
Ợ nóng, ợ dịch, nuốt khó
Nuốt khó, đau ngực, nôn
Đặc điểm ợ dịch trong trào ngược dạ dày - thực quản là:
Dịch ợ lên thường không mùi vị, không chua, có thể lẫn thức ăn chưa tiêu hóa
Dịch ợ lên thường chua, có thể lẫn thức ăn chưa tiêu hóa
Dịch ợ lên thường có mùi hôi, chua, không lẫn thức ăn chưa tiêu hóa
Dịch ợ lên thường gây bỏng rát niêm mạc họng, có vị chua.
Chế độ ăn cho người bệnh trào ngược dạ dày - thực quản cần chú ý:
Ăn đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng: Protit, glucid, chất béo, chất xơ và các loại vitamin, đặc biệt vitamin nhóm B
Chế độ ăn hạn chế muối, chất béo, đồ ngọt
Chế độ ăn nhiều gluxit, ít protein, ít vitamin nhóm B
Chế độ ăn tăng đạm, tăng gluxit, ít mỡ, ít muối
Để giảm triệu chứng khó chịu cho người bệnh trào ngược dạ dày- thực quản cần sử dụng các thuốc:
giãn cơ trơn thực quản
thuốc ức chế bơm proton
thuốc chẹn kênh calci
thuốc chấn tĩnh, an dịu thần kinh.
Phương pháp cận lâm sàng có giá trị phát hiện các biến chứng của trào ngược dạ dày- thực quản hiệu quả là:
nội soi thực quản
nhụp x-quang thực quản
đo áp lực cơ vòng dưới thực quản
đo độ PH thực quản
Người bệnh trào ngược dạ dày thực quản nên nằm ngủ ở tư thế :
nửa nằm nửa ngồi
đầu thấp
nghiêng về bên phải
nâng cao đầu giường
Ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản thì chụp X-quang thực quản có bơm thuốc cản quang không phát hiện được biến chứng:
teo hẹp thực quản
chuyển sản barrett
loét thực quản
thoát vị hoành
Trào ngược dạ dày -thực quản kéo dài làm dễ gây chuyển sản tế bào lót niêm mạc thực quản dẫn đến nguy cơ:
Viêm thực quản
Xơ hóa thực quản
Ung thư hóa
Loét thực quản
Người bệnh trào ngược dạ dày thực quản lại thường có triệu chứng viêm họng do:
ợ dịch làm tăng lượng vi khuẩn ở họng
niêm mạc họng bị tiếp xúc nhiều với dịch dạ dày gây viêm
cảm giác ợ nóng thường xuyên
ợ dịch người bệnh phải khạc nhổ nhiều gây tổn thương niêm mạc hầu họng.
Để giảm áp lực cho khoang bụng ở người bệnh trào ngược dạ dày thực quản điều dưỡng nên khuyên người bệnh có chế độ ăn phù hợp là:
Ăn hạn chế muối, mỡ động vật
Nên ăn nhiều gluxit, ít protein, nhiều rau xanh
Không ăn quá nhiều gluxit, ít protein
Nên ăn chay
Vì sao người bị trào ngược dạ dày thực quản không nên ăn chocolate?
Vì chocolate gây kích thích niêm mạc dạ dày
Vì chocolate có chất gây tăng cảm giác ợ nóng
Vì chocolate có chứa chất methyxanthine chất này làm giảm co thắt cơ vòng dưới thực quản
Vì chocola
Loại vi khuẩn nào dưới đây gây ung thư dạ dày:
Vi khuẩn Helicobacter pylori
Vi khuẩn Vibrio Cholerae
Vi khuẩn Enterococcus
Vi khuẩn Shighella
Theo các nghiên cứu nhóm máu dễ bị ung thư dạ dày là:
nhóm máu O
nhóm máu A
nhóm máu B
nhóm máu AB
Người bệnh ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm thường không có biểu hiện triệu chứng chiếm:
60%.
70%
80%.
90%.
Điền vào chỗ trống đáp án đúng nhất: Dưới tác dụng của vi khuẩn Nitrat sẽ bị biến thành………..một chất gât ung thư.
Nitronat
Nitrogen
Nitrosamin
Nitromin
Loại thức ăn được ăn nhiều và kéo dài dễ gây ung thư dạ dày là:
Thức ăn được bảo quản bằng ướp muối hoặc hun khói
Thức ăn được ướp lạnh
Thức ăn sống và tái
Thức ăn chiên xào
Trong giai đoạn tiến triển của ung thư dạ dày triệu chứng nổi bật nhất là:
nôn, buồn nôn
giảm khẩu vị
cổ trướng
sụt cân
Xét nghiệm có giá trị chẩn đoán xác định ung thư dạ dày là:
sinh thiết và nội soi
chọc dò dịch não tủy
siêu âm bụng
X- quang
Trọng tâm của việc chăm sóc người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối là:
chăm sóc tinh thần cho bệnh nhân
tăng cường chế độ dinh dưỡng
giảm đau và các khó chịu khác
chế độ vệ sinh sạch sẽ và phòng chống loét
Người bệnh ung thư dạ dày khi có biến chứng xuất huyết tiêu hóa cần:
Cho người bệnh ăn thức ăn nguội lạnh
Cho người bệnh ăn thức ăn ấm, nóng
Cho người bệnh ăn thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu
Tạm ngừng cho ăn bằng đường miệng thay bằng ăn bằng đường TM
Người bệnh ung thư dạ dày có biến chứng xuất huyết tiêu hóa do:
Giãn và vỡ tĩnh mạch bờ cong lớn và nhỏ dạ dày
Giãn, vỡ tĩnh mạch thực quản
Khối u chèn ép
Chảy máu tại ổ loét
Theo anh/chị bệnh nhân ung thư dạ dày nên bổ sung vi chất nào?
Kẽm
Sắt
Vitamin C
Vitamin B
Đối với người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn sớm thì lựa chọn phương pháp điều trị là:
Hóa trị
Xạ trị
Điều trị ngoại khoa tạm thời
Phẫu thuật
Thuốc có tác dụng giảm đau hiệu quả nhất cho bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn cuối là:
Nospa
Morphin
Drotaverin
Atropin
Theo anh/chị khi chăm sóc bệnh nhân ung thư dạ dày để nhận định tình trạng bệnh tiến triển tốt hay xấu cần dựa vào công việc nào?
Đo dấu hiệu sinh tồn
Nhận định tinh thần người bệnh
Làm vệ sinh cá nhân hàng ngày cho người bệnh
Theo dõi các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng
Điền vào chỗ trống đáp án đúng nhất: Bệnh đái tháo đường là một bệnh kinh diễn với rối loạn ……do thiếu insulin hoặc không sử dụng được insulin.
chuyển hoá Gluxit
chuyển hoá Protit
chuyển hoá Lipit
chuyển hoá Caxi
Nguyên nhân dẫn đến Đái Tháo Đường không phải do tụy là:
trong gia đình có người bị đái tháo đường
ung thư di căn tụy
cường tuyến giáp trạng
bệnh thiếu huyết tố
Bệnh nhân đái tháo đường nên ăn các loại thịt cá với số lượng khoảng:
100 - 150g/ngày.
80 - 150g/ngày.
100 - 120g/ngày.
60 - 130g/ngày.
Người bệnh tiểu đường typ 1 nên ăn tăng đạm khoảng:
1 gam protit/kg/ngày
1,5 gam protit/kg/ngày
2 gam protit/kg/ngày
3 gam protit/kg/ngày
Được chẩn đoán tiểu đường khi :
glucose máu lúc đói: ≥ 7,0 mmol/lít, kết quả của 2 lần liên tiếp
glucose máu lúc đói: ≥ 7,7 mmol/lít, kết quả của 2 lần liên tiếp
glucose máu lúc đói: ≥ 11,1 mmol/lít, kết quả của 2 lần liên tiếp
glucose máu lúc đói: ≥ 13,9 mmol/lít, kết quả của 2 lần liên tiếp
Khi đường trong máu lên cao > 33,3 mmol/l thì người bệnh có nguy cơ xảy ra biến chứng là:
hôn mê toan ceton
hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
hôn mê do hạ đường huyết
đột quỵ não
Biến chứng cấp tính của tiểu đường là :
hôn mê do toan ceton
bệnh lý bàn chân
biến chứng nhiễm khuẩn
biến chứng mạch máu nhỏ
Triệu chứng điển hình của tiểu đường typ 1 là:
ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều
ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhiều
ăn nhiều , uống nhiều, mệt nhiều
nhanh đói, hay bị nhiễm khuẩn
Thuốc điều trị tiểu đường typ 2 hay dùng là:
Giadogan
Niphedipin
Vartaren
Metformin
Cách xác định đúng các điện cực, ngoại trừ
V1: liên sườn 4, cạnh phải xương ức.
V2: liên sườn 4, cạnh trái xương ức.
V3: điểm giữa khoảng cách V2 và V4
V4: giao điểm của đường trung đòn trái với liên sườn 6.
Cách xác định V1 là
Liên sườn 4, cạnh phải xương ức.
Liên sườn 4, cạnh trái xương ức.
Liên sườn 6, cạnh phải xương ức.
Liên sườn 6, cạnh trái xương ức.
Cách xác định V2 là
Liên sườn 4, cạnh phải xương ức.
Liên sườn 4, cạnh trái xương ức.
Liên sườn 6, cạnh phải xương ức.
Liên sườn 6, cạnh trái xương ức.
Phát biểu đúng về cách xác định V3 là
liên sườn 4, cạnh phải xương ức.
liên sườn 4, cạnh trái xương ức.
điểm giữa khoảng cách V2 và V4
giao điểm của đường trung đòn trái với liên sườn 6.
Phát biểu đúng về cách xác định V4 là
Giao điểm của đường trung đòn trái với liên sườn 5.
Giao điểm của đường trung đòn trái với liên sườn 6.
Giao điểm của đường trung đòn trái với liên sườn 7.
Giao điểm của đường trung đòn trái với liên sườn 8.
Phát biểu đúng về cách xác định V5 là
Giao điểm của đường nách trước trái với đường ngang đi qua V4
Giao điểm của đường nách trước trái với đường ngang đi qua V5
Giao điểm của đường nách trước trái với đường ngang đi qua V3
Giao điểm của đường nách trước trái với đường ngang đi qua V2
Phát biểu đúng về cách xác định V6 là
Giao điểm của đường nách trước trái với đường ngang đi qua V4
Giao điểm của đường nách trước trái với đường ngang đi qua V5
Giao điểm của đường nách trước trái với đường ngang đi qua V3
Giao điểm của đường nách giữa trái với đường ngang đi qua V4
Khi mắc điện tim, chú ý
Màu đỏ phải gắn với cánh tay phải
Màu vàng gắn với tay phải
Màu đen cây gắn vào phần chân trái
Màu xanh gắn với chân phải
Màu sắc điện cực gắn với tay trái là
Màu đỏ
Màu xanh lá
Màu đen
Màu vàng
Màu sắc điện cực gắn với chân trái là
Màu đỏ
Màu xanh lá
Màu đen
Màu vàng
Màu sắc điện cực gắn với chân phải là
Màu đỏ
Màu xanh lá
Màu đen
Màu vàng
Màu sắc điện cực V1 là
Đỏ
Vàng
Xanh
Nâ
Biến chứng thu hẹp thực quản trong trao ngược dạ dày thực quản là do
Niêm mạc thực quản tiếp xúc với axít kéo dài dẫn đến hình thành mô sẹo
Niêm mạc thực quản bị chuyển sản
Viêm Thực quản mãn tính
Loạn sản niêm mạc thực quản
màu sắc v2
đỏ
vàng
xanh
nâu
Khi lượng đường trong máu lên cao > 13,9 mol/l thì người bệnh có nguy cơ xảy ra tai biến là
Hôn Mê do nhiễm toan ceton
Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu
đột quỵ não
hm do hạ đường huyết
Hướng dẫn bệnh nhân tiểu đường khi có đường máu .... Hoặc nồng độ ceton máu cao hoặc ceton nieu thì không được tập thể dục hoặc lao động chân tay phải nghỉ ngơi
200
250
300
350
