Font size
Worksheetsdược lý 1
Total questions: 147
Worksheet time: 1hrs 14mins
Một trong những chống chỉ định của Adrenalin là
sốc phản vệ
hen phế quản
tăng nhãn áp
cầm máu niêm mạc
Một trong những chỉ định của Adrenalin là
cấp cứu sốc phản vệ
xơ vữa động mạch
bí tiểu do tắc nghẽn
đái tháo đường
Không dùng đồng thời Adrenalin với thuốc chống trầm cảm ba vòng vì có thể gây
hạ huyết áp và hạ nhịp tim nặng
Tăng HA và loạn nhịp tim nặng
Hạ HA và rung tâm thất nặng
Tăng HA và rung tâm thất nặng
Một trong những chỉ định của các thuốc kích thích chọn lọc trên receptor β2− adrenegic là
loạn nhịp tim
tăng HA
đái tháo đường
Hen phế quản
Đặc điểm trên tim của Adrenalin là
tăng huyết áp tâm thu
tăng huyết áp tâm trương
hạ huyết áp tâm thu
hạ huyết áp tâm trương
ở ngoại vi receptor α1 chiếm ưu thế nên khi kích thích hệ α - adrenargic ngoại vi thường gây co mạch và tăng HA
đúng
sai
Ergotamin có tác dụng ưu tiên trên tử cung
đúng
sai
Ergotamin chỉ định điều trị đau nửa đầu và đau đầu do các rối loạn vận mạch khác
đúng
sai
Adrenalin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nên thường được sử dụng theo đường uống
đúng
sai
Adrenalin thường được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch vì cho tác dụng xuất hiện nhanh và mạnh
đúng
sai
Trong cơ thể, adrenalin bị chuyển hóa COMT và MAO tạo thành chất chuyển hóa không còn hoạt tính
đúng
sai
Trên hệ chuyển hóa, adrenalin làm giảm tiết insulin, tăng tiết glucagon và tăng tốc độ phân hủy glycopen nên tăng glucose máu
đúng
sai
adrenalin gây co mạch ngoại vi nên được phối hợp với thuôc tê để tăng cường tác dụng của thuốc gây tê
đúng
sai
Noradrenalin kích thích cả R α,β−adrenergic nhưng tác dụng trên hệ β rất yếu và trên hệ α mạnh hơn adrebalin nên gây co mạch mạnh hơn
đúng
sai
Adrenalin gây ra phản xạ giảm áp
đúng
sai
Noredrenalin được chỉ định cho trường hợp hạ HA, trụy mạch do chấn thương, nhiễm khuẩn, quá liều thuốc liệt hạch hoặc thuốc hủy phó giao cảm
đúng
sai
Khi vào cơ thể, Methyldopa được hóa thành α−methyl norepinephrin. dẫn đến ức chế giao cảm ngoại biên gây hạ HA
đúng
sai
Amphetamin gây nên tình trạng chán ăn nên có tác dụng với bệnh béo phì, tuy nhiên không dùng điều trị bệnh béo phì vì có nhiều tác dụng không mong muốn trên thần kinh
đúng
sai
hiện nay amphetamin được xếp vào nhóm thuốc gây nghiện, chất ma túy nên không được dùng trong lâm sàng
đúng
sai
adrenalin dùng đường tiêm bắp và tiêm dưới da hấp thụ chậm do gây co mạch nơi tiêm
đúng
sai
trên tiết niệu adrenalin gây giãn cơ trơn nhưng co cơ vòng bàng quang làm chậm bài tiết nước tiểu, gây bí tiểu
đúng
sai
adrenalin chống chỉ định với bệnh nhân thiểu năng tuyến giáp
đúng
sai
adrenalin chống chỉ định cho bệnh nhân hạ nhãn áp
đúng
sai
Isoprenalin chỉ định trong trường hợp loạn nhịp tim nhanh
đúng
sai
Salbutamol chỉ định trong trường hợp hen phế quản
đúng
sai
Ephedrin là alcaloid của cây Ma Hoàng
đúng
sai
Trên hô hấp, Ephedrin gây giãn cơ trơn khí phế quản nên dùng điều trị hen phế quản
đúng
sai
Chất dấn truyền thần kinh của hệ giao cảm là
Adrenalin và Noadrenalin
Acetylcholin
Phenylephrin
A,B
B,C
Adrenalin dùng tại chỗ để
cầm máu niêm mạc
trị viêm mũi, viêm mống mắt
cấp cứu ngừng tim đột ngột
A,B
A,B,C
Hiện nay, chế phẩm Adrenalin có hàm lượng
0.25mg/mL
0.5mg/mL
1mg/mL
2mg/mL
5mg/mL
Chỉ định của Ephedrin là
hen phế quản hoặc hô hấp bị ức chế
hạ HA do trụy tim mạch, hội chứng Adam-Stockes
Viêm và xung huyết mũi họng
A,B
A,B,C
Tác dụng trên cơ trơn tử cung của các thuốc nhóm alcaloid nấm cựa gà là
co cơ trơn tử cung và co mạch máu tử cung
làm co hồi tử cung sau sinh
dùng làm thuốc kích đẻ
a,b
Trên lâm sàng, Ergotamin được dùng để điều trị
Co hồi tử cung sau sinh
Phòng và điều trị chảy máu tử cung sau thủ thuật đình chỉ thai nghén
Điều trị đau nửa đầu
Hạ huyết áp thế đứng
Thiếu máu cục bộ cơ tim
Trên lâm sàng ergometrin được sử dụng trong trường họp
Co hồi tử cung sau sinh
Điều trị đau nửa đầu
Hạ huyết áp thế đứng
Điều trị đau đầu do rối loạn vận mạch
Suy tuần hoàn ngoại biên
Tốc độ hấp thu thuốc của các alcaloid nấm cựa gà tăng lên khi sử dụng cubgf các chế phẩm có chưaS
Sắt
Cafein
Sữa
Nước khoáng kiềm
Phospho
Không dùng đồng thời các alcaloid nấm cựa gà với kháng sinh nhoms
Beta lactam
Aminosid
Tetracyclin
Quinolon
Macrolid
Methyldopa không ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng của cơ quan
Gan và thận
Thận và tim
Gan và tim
Tim và phổi
Tác dụng giãn cơ trơn của Isoprenalin mạnh hơn Adrenalin
2-4 lần
5-10 lần
10-12 lần
15-20 lần
Tác dụng không mong muốn thường gặp của Isoprenalin là
Rối loạn tiêu hoá, nhức đầu, tim đập chậm
Rối loạn tiêu hoá, run cơ, mất ngủ
Nhức đầu, hồi hộp, tim đập nhanh
Nhức đầu, run cơ, mất ngủ
Khi dùng ở dạng khí dung, các thuốc kích thích chọn lọc trên receptor B2 adrenergic có tác dụng giãn khí quản sau khi sử dụng thuốc
1-2p
2-3p
3-4p
4-5p
Một trong những chống chỉ định của Propprannolol là
Hen phế quản
Tăng HA
Loạn nhịp tim
Đau nửa đầu
Timolol được chỉ định trong trường hợp
Hen phế quản
Chậm nhịp tim
Tăng nhãn áp
Hạ nhân áp
Ergotamin và Dihydroergotamin tác dụng ưu tiên trên
Tim
Tử cung
Mạch ngoại vi
Cơ tron dạ dày ruột
Một trong những chỉ định của Ergometrin là
Đau nửa đầu
Suy tuần hoàn ngoại biên
Tăng HA
Thiếu máu cục bộ cơ tim
Một trong những chống chỉ định của Ergotamin là
Co hồi tử cung sau đẻ
Đau nửa đầu
Chảy máu tử cung sau sinh
Suy tuần hoàn ngoại biên
Prazosin có tác dụng gây co cơ trơn tiền liệt tuyến nên chống chỉ định cho bệnh nhân phì đại làng tính tiền liệt tuyến
Đúng
Sai
Thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thu của prazosin
Đưng
Sai
Reserpin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu
Đúng
Sai
Reserpin khi dùng liều cao kéo dài gây hội chứng Parkinson,tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ và chứng vú to cũng như suy giảm tình giục ở nam giới
Đúng
Sai
Ở liều trung bình, Dopamin có tác dụng chủ yếu trên receptor a1-adrenergic gây co mạch, tăng HA
Đúng
Sai
Dopamin chỉ định với sốc các loại, trừ trường hợp sốc kèm theo giảm thể tích máu hoặc vô niệu
Đúng
Sai
Tác dụng không mong muốn thường gặp của Methyldopa là gây hạ HA tư thế đuwnsg
Đúng
Sai
Salbutam chống chỉ định trong trươbgf hợp doạ đẻ non
Đúng
Sai
So với Noradrenalin thì tác dụng tăng HA của Ephedrin mạnh hơn nhưng ngắn hơn
Đúng
Sai
Propranolol được chỉ định trong trường hợp chậm nhịp ti
Đúng
Sai
Propranolol chống chỉ định với bệnh nhân tăng nhãn áp
Đúng
Sai
Ergotamin là alcaloid của nấm cựa gà có cấu trúc polypeptid
Đúng
Sai
Liều tối đa tiêm tĩnh mạch Noradrenalin trong 24h là
2mg/24h
3mg/24h
5mg/24h
10mg/24h
15mg/24h
Các thuốc ức chế B-adrenergic chống chỉ định trong trường hợp
Tăng HA, cơn đau thắt ngực
Loạn nhịp tim do cường giao cảm, sau nhồi máu cơ tim
Suy tim, chậm nhịp xoang, bloc nhĩ thất độ 2,3
Giải độc thuốc cường B-adrenergic
Đau nửa đầu,run cơ, căng thẳng
Thuốc ức chế hệ B-adrenergic có độ tan trong lipid thấp là
Propranolol
Atenolol
Metoprolol
Timolol
Labetalol
Hệ giao cảm chiếm ưu thế ở cơ quan trong cơ thể là
Tiểu động mạch, tĩnh mạch, tuyến mồ hôi
Tim, đồng tử, cơ mi, tiêu hoá
Đồng tử, cơ mi, tiêu hoá, bàng quang
Cơ mi, tiêu hoá, bàng quang, tuyến tiết
Tuyến mồ hôi, đồng tử, cơ mi, tiêu hoá
Liều dùng tối đa của Ephedrin trong 24h là
50mg
100mg
150mg
200mg
250mg
Liều dùng tối đa của Ephedrin trong 24h là
50mg
100mg
150mg
200mg
250mg
Salbutamol còn có tên gọi khác là
Isoproterenol
Albuterol
Pirbuterol
Bitolterol
Salmeterol
Biệt dược của Salbutamol là
Bricanyl
Tornalate
Singulair
Ventolin
Berotec
Chị Nga năm nay 45 tuổi chị có tiền sử huyết áp thấp đã hơn 10 năm nay. Theo ac loại thuốc nào sau đây có tác dụng tăng huyết áp có thể sử dụng để điều trị cho chị Nga
Propranolol
Methyldopa
Atenolol
Heptaminnol
Chị Vân Anh năm nay 33 tuổi chị bị bệnh đau nửa đầu đã hơn 1 năm nay. Theo anh chị có thể sử dụng loại thuốc nào sau đây để điều trị cho c Vân Anh
Ergotamin
Heptaminol
Dopamin
Ergometrin
Anh Lê Văn Sáu năm nay 47t bị bệnh cao huyết áp đồng thời anh bị suy thận độ 3 và chức năng gan suy giảm. Theo anh chị có thể sử dụng loại thuốc nào sau đây để điều trị cho bệnh nhân này
Propranolol
Methyldopa
Reserpin
Trimethaphan
Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới phản ứng có hại của thuốc (adverve drug reaction-ADR) là một phản ứng độc hại, không được định trước, xảy ra ở liều……. Cho người để phòng bệnh chẩn đoán hoặc điều trị bênh
Thường dùng
Cao
Chết
Phân loại theo tần suất gặp, ADR có 3 loại
Thường gặp, ít gặp, hiếm gặp
Rất thường gặpd, thường gặp, ít gặp
Rất thường gặp, ít gặp, hiếm gặp
Phân loại theo mức độ nặng của bệnh do ADR gây ra, ADR có các loại là
Nhẹ, trung bình, nặng, tử vong
Nhẹ, trung bình, nặng
Nhẹ, nặng, tử vong
Một trong các biện pháp hạn chế ADR là
Sử dụng liều thấp
Sử dụng dạng thuốc giải phóng kéo dài
Lợi dụng tương tác thuốc có lợi để tăng sinh khả dụng
Hạn chế số lượng thuốc dùng
Đặc điểm của ADR typ A là sự….về tác dụng dược lý
Tăng lên
Giảm đi
Thay đổi hoàn toàn
Trẻ sơ sinh phụ nữ mang thai cho von bú và người cao tuổi là những đối tượng có nguy cơ cao gặp ADR khi dùng thuốc
Đúng
Sai
Dị ứng penicillin là một ADR typ A
Đúng
Sai
ADR typ A có thể tiên lượng và phòng tránh được
Đúng
Sai
Cách xử trí ngộ độc thuốc nói chung là loại trừ nhanh chóng chất độc ra khỏi cơ thể, trung hoà ohafan thuốc đã được hấp thu và điều trị các triệu chứng nhằm hồi sức cho nạn nhân
Đúng
Sai
Khi có một ADE xảy ra, ngoài việc can thiệp y tế tích cực nếu cần thiết, thầy thuốc cũng cần đánh giá xem biến cố có phải là ADR hay không
Đúng
Sai
Tần suất người bệnh sử dụng alimemazin gặp ADR mệt mỏi uể oải>1/100 phân loiaj theo tần suất gặp,ADR này là loiaj
Nhẹ
Thường gặp
Rất thường gặp
Trung bình
Ít gặp
Trong các trường hợp sau, ADR typ A là
Bệnh nhân tụt đường huyết sau khi dùng iínulin
Bệnh nhân nổi mẩn sau khi tiêm penicilin G
Bệnh nhân bị suy thượng thận cấp sau khi ngừng dùng corticoid
Bệnh nhân không hạ sốt sau khi uống paracetamol
Bệnh nhân tụt đường huyết sau khi dùng insulin, bệnh nhân nổi mẩn sau khi tiêm penicilin G; bệnh nhân bị suy thượng thận cấp sau khi ngừng dùng corticoid, bệnh nhân không hạ sốt sau khi uống paracetamol
Các nguyên nhân gây ra ADR là
Nguyên nhân về bào chế
Nguyên nhân liên quan đến thay đổi được động học
Nguyên nhân liên quan đến thay đổi dược lực học
Nguyên nhân về bào chế, nguyên nhân liên quan đêns thay đổi dược động học và nguyên nhân liên quan đến thay đổi dược lực học
Kiềm hoá nước tiểu sẽ làm tăng thải trừ thuốc
Amphetamin, salicylat
Amphetamin, cloroquin
Phenobarbital, Cloroquin
Phenobarbital, salicylat
Chất giải độc các thuốc thuộc nhóm Opiat là
Naloxon
Physostigmin
EDTA calci dinatri
Deferoxamin
Phân loại theo type, ADR được chia làm 2 type: type A và type B
Đúng
Sai
Khi sử dụng thuốc có nghi ngờ xuất hiện ADR cần ngừng tất cả thuốc đang điều trị cho bệnh nhân
Đúng
Sai
Yếu tố liên quan đến sự phát sinh ADR là
Các yếu tố thuộc về người bệnh
Các yếu tố thuộc về thuốc
Các yếu tố thuộc về tuổi
Các yếu tố thuộc về người bệnh và các yếu tố thuộc về thuốc
Các yếu tố thuộc về người bệnh, các yếu tố thuộc về thuốc và các yếu tố thuộc về tuổi
Một bệnh nhân nam 75t có tiền có tiền sử uống rượu, đang điều trị tăng huyết áp (amlodipine -5 năm) và mới được chuẩn đoán rối loạn lipid máu. Bác sĩ đã kê đơn bổ sung atorvastatin 10mg/ ngày vào đơn thuốc cũ, và hẹn sau 1 tháng đến khám lại. Sau 1 tuần bệnh nhân quay lại khám và nói với bác sĩ rằng bị đâu ở hay bắp chân, đau mỏi các cơ khác, biểu hiện đau cơ của bệnh nhân là
Phản ứng có hại của thuốc
Biến cố bất lợi liên quan đến thuốc
Phản ứng có hại nghiêm trọng của thuốc
Quá liều ngộ độc thuốc
Thuốc gây tê là thuốc có khả năng ……..sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh từ ngoại vi đến trung ương, làm mất cảm giác của một vùng cơ thể nơi đưa thuốc
Ức chế có hồi phục
Ức chế không hồi phục
Kích thích có hồi phục
Kích thích không hồi phục
Procain gây giãn mạch nơi tiêm nên hấp thu nhanh, vì vậy khi gây tê bằng đường tiêm phải phối hợp với chấtgaay….
Giãn mạch
Co mạch
Giảm đau
Chống dị ứng
Procain được chỉ định trong trường hợp gây tê….
Bề mặt, tiêm ngấm
Bề mặt, dẫn truyền
Tiêm ngấm, dẫn truyền
Lidocain được sử dụng gây tê theo cách
Gây tê bề mặt
Gây tê tiêm ngấm
Gây tê dẫn truyền
Gây tê bề mặt, gây tê tiêm ngâmd, tê dẫn truyền
Procain đươch chỉ định trong trường hợp gây tê…..
Bề mặt, tiêm ngấm
Bề mặt, dẫn truyền
Tiêm ngấm, dẫn truyền
Lidocain được sử dụng gây tê theo cách
Gây tê bề mặt
Gây tê tiêm ngấm
Gây tê dẫn truyền
Gây tê bề mặt, gây tê tiêm ngấm, gây tê dẫn truyền
Một trong những tác dụng không mong muốb của lidocain sử dụng để gây tê là
Tăng nhãn áp
Tăng áp lực nội sọ
Shock phản vệ
Tăng HA
Lidocain gây giãn mạch mạnh tại nơi tiêm, vì vậy khi gây tê đường tiêm thường phối hợp với thuốc gây co mạch(adrenalin và noradrenalin)
Đúng
Sai
Tác dụng gây tê bề mặt của Procain mạnh hơn của Lidocain
Đúng
Sai
Lidocain vừa có tác dụng gây tê bề mặt vừa có tác dụng gây tê bề sâu
Đúng
Sai
Ngoài tác dụng gây tê lidocain còn có tác dụng chống rối loạn nhịp tim
Đúng
Sai
Ở liều thấp, thuốc gây tê chỉ có tác dụng giảm đau không làm mất các cảm giác khác
Đúng
Sai
Biệt dược tên gọi khác của lidocain là
Americain
Pontocain
Dicain
Xylocain
Novocain
Biệt dược, tên khác của procain là
Americain
Pontocain
Dicain
Xylocain
Novocain
Cơ chế tác dụng của thuốc tê là
Giảm tính thấm của mang tế bào với ion K+ ngăn cản dẫn truyền xung động thần kinh
Giảm tính thấm của màng tế bào với ion Na+, ngăn cản dẫn truyền xung động thần kinh
Giảm tính thấm của màng tế bào với ion K+, kích thích dẫn truyền xung động thần kinh
Giảm tính thấm của màng tế bào với inon Na+, kích thích dẫn truyền xung động thần kinh
Giảm tính thấm của màng tế bào với ion Na+, K+ kích thích dẫn truyền xung động thần kinh
Một trong các tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng các thuốc gây tê có cấu trúc ester nhue procacin là
Dị ứng
Hội chứng ngoại tháp
Nhìn mờ
Táo bón
Xơ cứng mạch
Trên thần kinh vận động, lidocain có tác dụng
Giảm chức năng vận động, liều cao gây liệt cơ
Tăng chức năng vận động, liều cao gây run rẩy
Tăng chức năng vận động, liều cao gây liệt cơ
Procain là thuốc gây tê có cấu trúc amid
Đúng
Sai
Ở liều điều trị và liều cao, các thuốc gây tê có tác dụng giảm đau làm mất các cảm giác nóng lạnh,…… ức chế dẫn truyền vận động và có các tác dụng khác trên tim mạch
Đúng
Sai
Thuốc gây tê có cấu trúc ester là
Lidocain, cocain
Lidocain, mepivacain
Procain,mepivacain
Procain,cocain
Procain,lidocain
Thuốc gây tê có cấu trúc amid là
Lidocain, cocain
Lidocain, bupivacain
Procain,tetracain
Procain, cocain
Lidocain, procain
Anh hoàng minh 20t tai nạn lao động và rách cánh tay phải. Anh được chuyển vào khoa ngoại bệnh viện tỉnh để xử lý vết thương. Do vết thương khá sâu và dài và chảy nhiều máu. Để kéo dài thời gian gây tê của thuốc tê lidocain và c máu cho bệnh nhân, theo anh chị nên xử trí thế nào
Tăng liều của lidocain để kéo dài thời gian gây tê
Phối hợp lidocaim với etidocain thuốc tê cùng nhóm
Phối hợp lidocain với procain thuốc tê khác nhóm
Phối hợp lidocain cùng Adrenalin
Thuốc gây mê là thuốc ở liều điều trị…. Thần linh trung ương, làm mất ý thức, cảm giác, làm mất phản xạ, giãn mềm cơ nhưng vẫn duy trì được các chức năng quan trọng của sự sống như hô hấp, tuần hoàn
Kích thích có hồi phục
Kích thích không hồi phục
Ức chế có hồi phục
Ức chế không hồi phục
Một trong những tác dụng không mong muốn của các thuốc gây mê trong khi gây mê là
Gây viêm đường hô hấp
Gây độc với gan
Gây liệt ruột, liệt bàng quang
Gây nôn làm nghẽn đường hô hấp
Tác dụng của thuốc gây mê đường hô hấp qua 4 thời kỳ lần lượt là: thời kỳ giảm đau, thời kỳ phẫu thuật, thời kỳ kích thích và thời kỳ liệt hành tuỷ
Đúng
Sai
Ketamin là thuốc gây mê phân liệt, có tác dụng kích thích tim và đường hô hấp
Đúng
Sai
Cơ chế tác dụng của thuốc gây mê là
Thay đổi tính thấm của màng tế bào thần kinh: cản trở trao đổi ion Na+ qua màng
Tăng tác dụng của GABA
Khoá receptor của Acetylcholin
Ức chế receptor của Glutamic
Thay đổi tính thấm của màng tế bào thần kinh: cản trở trao đổi ion Na+ qua màng, tăng tác dụng của GABA, khoá receptor của Acetylcholin ức chế receptor của Glutamic
Đặc điểm tác dụng của thiopental là
Gây mê nhanh, mạnh, dàu
Gây mê chậm, mạnh, dài
Gây mê nhanh, mạnh, ngắn
Gây mê chậm, yếu, ngắn
Gây mê chậm, yếu, dài
Halothan có tác dụng
Gây mê chậm, êm dịu, tỉnh chậm, gây giãn cơ và giảm đau tốt
Gây mê chậm, êm dịu, tỉnh chậm, gây giãn cơ và giảm đau kém
Gây mé nhanh, êm dịu, tỉnh nhanh, gây giãn cơ và giảm đau tốt
Gây mê nhanh, êm dịu, tỉnh nhanh, gây giãn cơ và giảm đau kén
Không có một thuốc gây mê nào có đầy đủ các tiêu chuẩn của một thuốc gây mê lý tưởng, do đó để gây mê thường phải phối hợp thuốc
Đúng
Sai
Thuốc gây mê theo đường tĩnh mạch là
Thiopental
Nitrogen oxyd
Ether
Halothan
Enfluran
Bệnh nhân nguyễn vân 35t đua ruột thùa cấp và được đưa vào cấp cứu tại khoa ngoại, bệnh viên tỉnh. Bệnh nhân cần được tiến hành làm phẫu thuật. Để giúp bệnh nhan an dịu, giảm lo lắng, sợ hãi, làm mất các phản xạ bấtt lợi và giúp khởi mê dễ dàng. Theo anh chị nên lựa chọn thuốc nào để làm thuốc tiền mê cho bệnh nhân
Clopromazin
Ether
Ketamin
Dựa vào dược động tác dụng các thuốc kháng sinh kháng histamin H1 bao gồm
2 thế hệ
4 thế hệ
6 thế hệ
Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất của thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 1 là…. Và kháng cholinergic
An thần gây ngủ
Tăng tiết dịch
Loét dạ dày tá tràng
Một số thuốc chống dị ứng như alimemazin promethazin có tác dụng chống nôn, chống say tàu xe
Đúng
Sai
Để đảm bảo hiệu quả trong điều trị và tránh các tai biến khi dùng thuốc chống dị ứng cần dùng thuốc sớm và không được nhaI
Đúng
Sai
Thuốc kháng histamin h1 thuộc thế hệ 2 là
Promethazin
Diphenhydramin
Clopheniramin
Loratadin
Thuốc kháng histamin h1 thuộc thế hệ 1 là
Acryvastin
Promethazin
Cetitrizin
Astemizol
Loratadin
Clopheniiramin được chỉ định điều trị dị ứng do mọi nguyên nhân
Đúng
Sai
Liều dùng clopheniramin đường uống cho người lớn và trẻ em từ 12t trở lên để chống dị ứng
4mg/lần, cách 4-6h một lần
10mg/ lần cách 4-6h một lần
20mg/ lần cách 4-6h một lần
Anh nguyễn vũ 35t có tiền sử dị ứng hải sản và đáp ứng tốt với thuốc chống dị ứng. Sau khi đi ăn cưới lỡ ăn chả mực anh thấy xuất hiện triệu chứng ngứa nhie. Theo ac thuốc có thể lựa chọn cho bệnh nhân trong trường hợp nầy là
Diphenhydramin
Adrenalin
Lidocain
Ở liều điều trị các thuốc NSAID có tác dụng hạ sốt do……
Nhiễm khuẩn
Bị nhiễm lamhj
Bất kỳ nguyên nhân nào
Cơ thể hạ sốt của các thuốc NSAID là ức chế prostaglandin synthetase làm giảm tổng hợp prostaglandin….. ở vùng dưới đồi
E1 và e2
F1 và f2
G1 và g2
I1 và i2
Cơ chế giảm đau cuat các thuốc NSAID là do thuốc làm giảm tổng hợp
Prostaglandin E1
Prostaglandin E2
Prostaglandin F1
Prostaglandin F2
Cơ chế chống viêm của thuốc NSAID là do thzoosc ức chế enzym
Lipooxygenase
Phospholipase
Cyclooxygenase
A,b,c
Cơ chế chống tập kết tiểu cầu của thuốc NSAID là do thuốc ức chế enzym
Thromboxan synthetase
Thrombokinase
Thiolase
Therapie
Paracetamol có tác dụng hạ sốt giảm đau chống viêm
Đúng
Sai
Một trong những tác dụng không mong muốn chung của NSAID là có thể hây loét dạ dày tá tràng
Đúng
Sai
Ngoài tác dụng hạ sốt giảm đau chống viêm aspirin còn có tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu ở liềubthaaps
Đúng
Sai
Một trong các chỉ định của ibuprofen là đau vừa đến nặng
Đúng
Sai
Liều dùng để hạ sốt, giảm đau cho người lớn của paracetamol là 0,5-1g cách nhau từ 4-6h
Đúng
Sai
Thời đimer uống thích hoẹp với viên nén aspirin và ibuprofen là
Trước bữa ăn 30p
Trong bữa ăn
Trước khi đi ngủ
8h tối
Một giờ nhất định trong ngày
Một trong các tác dụng không mong muốn của paracetamol là
Tổn thương gan
Loét dạ dày tá tràng
Đục thuỷ tinh thể
Run tay
Enzym COX 1 chỉ xuất hiện tại các tổ chức bị tổn thương, có vai trò tạo ra các protagladin gây viêm
Đúng
Sai
Thuốc giải độ paracetamol là
Amphetamin
Acetylcystein
Astemisinin
Acetazolamid
Trên thần kinh trung ương, clopromazin có tác dụng
An thần yếu, chống rối loạn tâm thần hưng cảm
An thần yếu, chống rối loạn tâm thần trầm cảm
An thần mạnh, chống rối loạn tâm thần thể trầm cảm
An thần mạnh, chống rối loạn thần thể hưng cảm
Trên thần kinh trung ương amitriptylin có tác dụng
An thần, chống rối loạn tâm thần thể hưng cảm
An thần, chống rối loạn tâm thần thể trầm cảm
A thần ức chres trung tâm ho
Một trong những tác dụng khôbg mong muốn của clopromazin là hội chứng ngoiaj tháp
Đúng
Sai
Amitriptylin có tác dụng kháng cholinergic nên có tác dụng không mong muốn kiểu atropin như khô miệng, nhìn mờ, táo bón và đi tiểu khó
Đúng
Sai
Acid valproic có tác dụng
Chống rối loạn cảm xúc lưỡng cực
Chống động kinh
Dự phòng đau nừa đầu
Chốbg cơn hưng cảm cấp
Chốbg rối loạn cảm xúc lưỡng cực, chống động kinh, dự phòng đau nửa đầu và chống cơn hưng cảm cấp
