Font size
WorksheetsĐồ Họa Máy Tính - Quiz
Total questions: 154
Worksheet time: 1hrs 17mins
Đồ họa máy tính là:
Computer Graphics
Computer Gis
Computer GeoGraphics
Graphics Computer
Thiết bị đồ họa đầu tiên là màn hình xuất hiện tại Đức vào năm:
1959
1960
1961
1958
Đồ họa điểm (Raster Graphics) xuất hiện vào những năm:
1970-1980
1960-1970
1980
1970
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng Đồ họa:
Xử lý tính toán.
Xây dựng giao diện người dùng
Tạo các biểu đồ trong thương mại, khoa học, kỹ thuật
Tự động hóa văn phòng.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của kỹ thuật đồ họa Raster
Được định nghĩa bằng công thức geometrical+Rendering
Có thể xóa đi từng pixel của mô hình
Các hình được hiển thị như một lưới điểm các pixel rời rạc
Các pixel có vị trí xác định và được hiển thị với một giá trị rời rạc.
Cho hình như trên là mô phỏng kỹ thuật đồ họa dạng:
Raster
Vector
2D
SD
Kỹ thuật đồ họa Vector dựa trên:
Mô hình hình học, định nghĩa bằng công thức: geometrical + rendering
Tập hợp các pixel
M hình tọa độ xOyz
M hình O2
Hình như trên, cho biết Mô phỏng của kỹ thuật đồ họa:
Vector
Raster
2D
3D
Cho hình trên, kỹ thuật sử dụng để xây dựng hình ảnh ở đây là:
Vector
Raster
2D
3D
Con người cảm nhận màu sắc thông qua:
Tất cả các phương án
Màu sắc
Sắc độ
Độ bão hòa, độ sáng.
Hãy cho biết phương án nào sau đây không phải không gian màu:
GBS
RGB
HSL
CMYK
Không gian màu RGB Mô tả màu sắc bằng các thành phần:
Red, Green, Blue
Red, Grid, Blend
Rose, Green, Blind
Rind, Glue, Blood
Để khởi động photoshop:
Start/Programs/Adobe photoshop CS
Start/Programs/Microsoft photoshop CS
Kích chuột vào biểu tượng short cut Microsoft photoshop CS
Vào Start/Run gõ vào photoshop.exe
Thành phần nào sau đây, không thuộc màn hình làm việc của photoshop
Formular
Các Palette
Tools
Menu
Để bật tắt các thành phần của cửa sổ photoshop ta thực hiện:
Vào menu Window
Vào menu View
Vào menu Filter
Vào menu File
Ẩn hiện đồng thời hệ thống thanh cộng cụ và các Palette ta nhấn phím:
Tab
Ctrl+Tab
Shift+Tab
Alt+Tab
Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
Thanh công cụ tùy biến sẽ thay đổi khi chọn công cụ khác nhau trên hộp công cụ.
Hộp công cụ sẽ thay đổi tương ứng khi chọn công cụ khác nhau trên thanh công cụ tùy biến.
Hộp công cụ và thanh công cụ tuỳ biến là một
Không có sự liên hệ gì giữa thanh công cụ tùy biến và hộp công cụ.
Để mở file ảnh ta có thể thực hiện:
Vào menu File/ Browse
Không có phương án nào thực hiện được.
Vào menu File/Automate
Vào menu File/File info
Để tay vết nhơ ( mụn, vết ố, tàn nhan..) ta sử dụng công cụ nào?
Clone Stamp (S)
Healing Brush (J)
Pacch Tool (J)
Tất cả phương án
Tạo một file ảnh mới:
File/New
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+N
Nhấn tổ hợp phím Shift+N
Nhấn chuột tại biểu tượng New trên thanh công cụ.
Tạo một file ảnh mới:
File/New
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+N
Nhấn tổ hợp phím Shift+N
Nhấn chuột tại biểu tượng New trên thanh công cụ.
Để lưu một file ảnh ta thực hiện:
Tất cả phương án đều thực hiện được.
File/Save
File/ Save as
Ctrl+S
Khi tạo một file ảnh mới bằng cách vào File/New. Hộp thoại xuất hiện để chọn nền cho ảnh ta sử dụng mục:
Background Contents
Color Profile
Preset
Resolution
Khi tạo một file ảnh mới bằng cách vào File/New. Hộp thoại xuất hiện để chọn chế độ màu cho ảnh ta sử dụng mục:
Color Profile
Background Contents
Preset
Resolution
Khi tạo một file ảnh mới bằng cách vào File/New. Hộp thoại xuất hiện để định dạng kích thước ảnh sử dụng mục:
Width và Height
Color Profile
Size
Resolution
Khi một file ảnh được tạo ra trong photoshop, mặc định lưu lại dưới phần mở rộng là:
*.PSD
*.PDS
*.JPGI
*.PNG
Khi lưu ảnh và ta muốn lưu dưới định dạng mong muốn( jpg, gif, psd, png) ta phải chọn định dạng ảnh tại mục:
Format
File Name
Type
Save Options
Để hủy bỏ NHIỀU thao tác vừa thực hiện trong Photoshop ta nhấn tổ hợp phím?
Ctrl+Z
Ctrl+Alt+Z
Ctrl+Y
Ctrl+Alt+X
Một ảnh khi lưu dưới định dạng *.psd sẽ:
Còn nguyên các layer trong quá trình tạo.
Chỉ có duy nhất một Layer Background không có layer nào nữa.
Có nhiều layer, tuy nhiên không thể mở lại bằng Photoshop
Có duy nhất một layer Background, không thể mở lại bằng Photoshop
Để sử dụng công cụ Zoom ta nhấn phím:
Z
Alt+Z
Shift+Z
Ctrl+Z
Có mấy chế độ Zoom
Hai chế độ: Zoom In và Zoom Out
Một chế độ: Zoom In
Một chế độ: Zoom Out
Ba chế độ: Zoom In, Zoom Out, Zoom Zezo
Có mấy chế độ Zoom
Hai chế độ: Zoom In và Zoom Out
Một chế độ: Zoom In
Một chế độ: Zoom Out
Ba chế độ: Zoom In, Zoom Out, Zoom Zezo
Ta có thể sử dụng tổ hợp phím nào sau đây để phóng to ảnh
Ctrl + Alt + +
Ctrl + Shift + +
Alt + +
Shift + +
Ta có thể sử dụng tổ hợp phím nào sau đây để thu nhỏ hình ảnh:
Ctrl+ -
Alt + -
Shift + -
Tab + -
Khi sử dụng công cụ zoom để chuyển từ chế độ Zoom In sang chế độ Zoom out ta giữ phím:
Alt
Shift
Ctrl
Tab
Có mấy công cụ chọn dạng hình học:
4
3
2
1
Để chọn công cụ bị ẩn ta thực hiện như thế nào:
Kích phải chuột vào công cụ đó để chọn.
Kích đúp chuột để chuyển xuống công cụ phía dưới.
Giữ phím shift và kích trái chuột.
Giữ phím ctrl và kích trái chuột.
Để sử dụng công cụ chọn Marquee ta sử dụng phím tắt:
M
A
Q
E
Khi sử dụng công cụ Rectangular Marquee Tool để tạo vùng chọn là hình vuông ta giữ phím:
Shift
Alt
Ctrl
Tab
Khi sử dụng công cụ Eliptical Marquee Tool để tạo tâm vùng chọn elip ta giữ phím:
Alt
Shift
Space
Ctrl
Khi thực hiện việc tạo vùng chọn, muốn di chuyển vùng chọn để chuyển tạm thời sang công cụ Hand ta giữ phím:
Space
Alt
Ctrl
Tab
Công cụ Single Row Marquee Toll dùng để tạo vùng chọn:
Một dòng 1px
Một dòng 10px
Một dòng 20px
Một dòng 30px
Công cụ Single Column Marquee Tool dùng để tạo vùng chọn:
Một cột 1px
Một cột 10px
Một cột 20px
Một cột 30px
Công cụ để cắt hình là công cụ:
Crop
Lasso Tool
Marquee Tool
Brush
Khi sử dụng công cụ Brush ta sử dụng với phím tắt là:
B
R
H
S
Khi sử dụng công cụ Brush ta sử dụng với phím tắt là:
B
R
H
S
Cọ vẽ (Brush) có mấy loại c bản:
Hai loại (Cứng và mềm)
Ba loại
Nhiều loại
Một loại
Palette Navigator sử dụng để:
Quan sát các vùng nhìn hình ảnh
Làm sáng các vùng hình ảnh
Quản lý các layer hình ảnh
Quản lý các thao tác đã thực hiện.
Palette Info cho biết:
Thông tin về ảnh điểm ảnh màu sắc
Kích cỡ của nh
Thng số về cấp độ sáng của ảnh
Tính chất ảnh
Palette History sử dụng để:
Quản lý các thao tác đã thực hiện.
Làm sáng các vùng hình ảnh
Quản lý các layer
Quan sát các vùng ảnh
Trong Palette History, mặc định Quản lý 20 thao tác xử lý gần nhất. Để thay đổi số lượng lưu trữ thao tác trên History ta chọn:
Edit/ References
File/References
View/ References
Window/References
Để hủy bỏ thao tác vừa thực hiện:
Ctrl+Y
Vào Palette History
Vào Select/Deselect
Nhấn phím Delete
Để hủy bỏ thao tác vừa thực hiện ta nhấn tổ hợp phím Ctrl+Z. Tuy nhiên trong Photoshop ta chỉ có nhấn tổ hợp phím Ctrl+Z:
Một lần
Hai lần
Ba lần
Năm lần
Để chọn vùng chọn nguợc lại với vùng đang chọn ta sử dụng:
Select/Inverse hoặc Ctrl+Shift+I
Ctrl+I
Layer/Inverse
Image/Inverse
Để hủy bỏ Không chọn vùng chọn:
Ctrl+D
Ctrl+U
Ctrl+A
Ctrl+I
Để mở rộng vùng chọn đều nhau theo đường viền vùng chọn ta chọn phương án:
Select/Modify/Expand
Select/Expand
Select/Modify/Smooth
Select/Modify/Size
Để thay đổi kích thước vùng chọn:
Select/Transform select
Ctrl+T
Edit/Free Transform
Không thể thay đổi kích thước vùng chọn.
g chọn: Đáp án: A
Select/Transform select
Ctrl+T
Edit/Free Transform
Không thể thay đổi kích thước vùng chọn.
Để xoay, thay đổi kích thước, lật vùng ảnh được chọn: Đáp án: A
Ctrl+T
Select/ Transform select
Select/ Feather
Ctrl+J
Để làm mềm mại đường viền vùng chọn: Đáp án: A
Select/Modify/ Smooth
Select/Father
Select/Modify/Expand
Select/ Modify/Contract
Để làm mờ đường biên của vùng chọn Đáp án: A
Select/Father
Select/Modify/ Smooth
Select/Modify/Expand
Select/ Modify/Contract
Để tạo vùng chọn hình cây nấm trong hình ảnh sau. Ta có thể sử dụng công cụ nào trong công cụ sau: Đáp án: A
Magnetic Lasso Tool
Crop
Eliptical Marquee Tool
Brush
Công cụ Magnetic Lasso Tool dùng để chọn các vùng chọn: Đáp án: A
Tự do có bám đường viền.
Tự do Không bám đường viền.
Dạng hình học.
Có màu đồng nhất.
Công cụ Magic Wand dùng để chọn các vùng chọn: Đáp án: A
Có màu tương đồng.
Tự do Không bám đường viền.
Dạng hình học.
Tự do có bám đường viền
Phím tắt nào trong các phím sau cho phép sử dụng công cụ chọn màu tương đồng: Đáp án: A
W
L
M
C
Khi sử dụng công cụ Magic Wand để chọn màu tương đồng. Trên thanh công cụ tùy biến. Thuộc tính Tolerance cho biết: Đáp án: A
Mức độ tương đồng của màu
Mức độ sắc nét của màu.
Thay đổi độ đậm nhạt của màu cần chọn.
Chọn màu cần chọn.
Tạo layer từ vùng chọn ta chọn phương án nào trong các phương án sau: Đáp án: A
Ctrl+J
Ctrl+T
Alt+J
Shift+J
Tạo layer từ vùng chọn ta chọn phương án nào trong các phương án sau: Đáp án: A
Menu Layer/ New/Layer via Copy
Menu Image/Duplicate
Menu Layer/New/Layer Set
Menu Layer/ New/Layer via cut
Công cụ Crop là công cụ để: Đáp án: A
Cắt hình ảnh theo ý muốn
Chọn một hình dạng hình học.
Chọn các vùng hình ảnh có màu tương đồng.
Chọn vù
Công cụ Eraser dùng để
Xóa vùng hình ảnh
Chọn một hình dạng hình học.
Chọn các vùng hình ảnh có màu tương đồng.
Chọn vùng hình ảnh có kích thước tùy ý.
Trong nhóm công cụ Eraser, công cụ Magic Eraser Tool dùng để:
Xóa những màu tương đồng trả lại màu Background
Xóa vùng hình ảnh tùy ý.
Xóa theo màu Background.
Xóa theo màu nền.
Chọn thêm nhiều vùng chọn khác nhau (thêm vùng chọn) ta giữ phím:
Shift
Alt
Ctrl
Tab
Loại bỏ bớt vùng chọn (loại bỏ vùng chọn) ta giữ phím:
Alt
Shift
Ctrl
Tab
Để xóa đi vùng chọn màu trắng của ảnh sau. Để được kết quả là ảnh số 2 mà Không phải là ảnh số 1. Ta phải sử dụng :
Feather cho vùng chọn
Smooth cho vùng chọn
Expand cho vùng chọn.
Color range cho vùng chọn.
Để tách bằng hoa sen trong hình sau ra khỏi nền màu đen. Ta chọn công cô chọn gì để tạo vùng chọn nhanh nhất trong các công cô sau:
Magic Wand
Lasso Tool
Eliptical Marquee Tool
Crop
Để thay rổi kích thước của vùng chọn ta thực hiên:
Select/ Transform Select
Select/ Color Range
Select/Modify
Select/Similar
Sau khi thực hiên tạo vùng chọn, để thay ®ổi kích thước vùng ảnh được chọn ta thực hiên:
Edit/Free transform
Edit/Stroke
Select/ Transform Select
Select/ Modify
Để lưu lại vùng chọn cho các lần thực hiên sau ta chọn vùng chọn sau đó vào:
Select/ Save Selection...
Select/ Load Selection...
Layer/ Save Selection...
Layer/Reselect...
Để nhân đôi ảnh của vùng chọn ta nhấn tổ hợp phím:
Ctrl+J
Ctrl+I
Ctrl+K
Ctrl+C
Cho Layer chữ nhật hình 1 để tạo thành hình 2. Ta thực hiện: (Hình 7)
Nhân đi layer; Nhấn Ctrl+T; Kích phải chuột chọn Flip Vertical
Nhân đi layer; Select/Transform Select; Edit/ Transform/ Flip Vertical
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+T; Kích phải chuột chọn Flip Horizontal
Nhân tổ hợp phím Ctrl+T; Kích phải chuột chọn/ Skew
Palette Layer dùng để:
Quản lý các Layer có trong file ảnh
Quản lý các sự kiện, thao tác xảy ra trên layer.
Quản lý màu sắc của các layer.
Quản lý các kênh màu.
Trên Palette Layer, ý nghĩa của biểu tượng sau đây là:
Layer được nhìn thấy (hiển thị layer)
Layer Không được nhìn thấy (ẩn layer)
Layer đang được tham chiếu
Layer đã được nhóm.
Trên Palette Layer, ý nghĩa của biểu tượng sau đây là:
Layer đang được tham chiếu
Layer Không được nhìn thấy (ẩn layer)
Layer được nhìn thấy (hiển thị layer)
Layer đã được nhóm.
Trên Palette Layer, ý nghĩa của biểu tượng sau đây là:
Layer đã được nhóm.
Layer Không được nhìn thấy (ẩn layer)
Layer được nhìn thấy (hiển thị layer)
Layer đang được tham chiếu
Tạo layer mới ta chọn phương án nào trong phương án sau:
Ctrl+Shift+N hoặc vào menu Layer/New/Layer
Ctrl+N hoặc vào menu Layer/New/Layer
Shift+N hoặc vào menu Layer/New/Layer
Alt+N hoặc vào menu Layer/New/Layer
Để sao chép layer ta có thể thực hiện bằng cách nào trong các cách sau:
Chọn layer; vào menu Edit/Copy; Edit/Paste
Chọn Layer; vào menu Edit/ Layer via copy
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+D
Không có phương án chính xác.
Tính năng Layer/ Duplicate Layer... dùng để:
Sao chép layer
Xóa layer.
Tạo layer mới.
Thay đổi chế' độ hòa trộn của layer.
Đổi tên cho layer:
Vào meu Layer/ Layer Properties hoặc kích phải chuột vào Layer trên Palette layer chọn Layer Properties
Kích phải chuột vào layer cần đổi tên chọn Rename
Vào menu Layer chọn Rename
đúp chuột vào layer trênảnhvà chọn Rename.
Xóa layer:
Chọn layer cần xóa trên Palette layer và kích phải chuột chọn Delete Layer
Chọn layer cần xóa trên Palette Layer và nhấn phím Delete
Chọn layer cần xóa trên Palette Layer và nhấn Ctrl+Delete
Chọn layer cần xóa trên Palette Layer và chọn Shift +Delete
Để di chuyển layer ta phải thực hiện tại:
Palette Layer
Palette History
Palette Navigator
Ngay trên ảnh.
Layer Background có điểm đặc biệt là:
Một ảnh có duy nhất một Layer Background nằm dưới các layer khác
Một ảnh có tổi đa 3 Layer Background
Layer Background thì Không được nhìn thấy trên ảnh
Layer Background phải là trong suốt.
Để nâng Layer Background thành layer thường ta thực hiện:
Kích đúp chuột tại layer Background hộp thoại xuất hiện, đặt tên cho layer.
Kích phải chuột vào layer Background và chọn Layer
Vào menu Layer và chọn New/Layer set
Vào menu Layer chọn Copy Layer Background
Chuyển một layer thường thành layer background ta thực hiện:
Chọn layer cần chuyển; Vào menu Layer/New/Background From Layer
Chọn layer cần chuyển; Vào menu Layer/New/Layer set
Chọn layer cần chuyển; Vào menu Layer/New/Layer Via Copy
Chọn layer cần chuyển; Vào menu Layer/New/Layer
Thay đổi mức Opacity là:
Thay đổi mức độ nhìn thấy của layer 100% mức nhìn thấy cao nhất, 0% mức nhìn thấy thấp nhất.
Thay đổi mức độ hòa trộn của layer
Thay đổi mức độ lọc layer
Thay đổi mức độ nhìn thấy của layer 0% mức nhìn thấy cao nhất,100% mức nhìn thấy thấp nhất.
Để hòa trộn layer ta sử dụng mục nào trong các mục sau:
Normal
Opacity
Fill
Lock
Để thay đổi mức độ nhìn thấy của layer, để có thể nhìn thấy layer phía dưới ta sẽ chọn mục nào trong các mục sau:
Opacity
Normal
Fill
Lock
Cho hình sau. Điều gì xy ra nếu ta kích chuột tại nút số 5:
Tạo một layer mới.
Thêm layer Style cho layer đang được chọn.
Tạo một layer set chứa layer đang chọn
Xóa layer đang họn
Cho hình sau. Điều gì xy ra nếu ta kích chuột tại nút số 6:
Xóa layer đang chọn
Thêm layer Style cho layer đang được chọn.
Tạo một layer set chứa layer đang chọn
Tạo một layer mới.
Một File PSD bao gổm:
Một hoặc nhiều Layer.
Có một và chỉ một layer Background
Một layer thường và một layer Background
Duy nhất một layer thuờng.
Cho hình sau. Điều gì xy ra nếu ta kích chuột tại nút số 3:
Tạo một layer set chứa layer đang chọn
Thêm layer Style cho layer đang được chọn.
Tạo một layer mới.
Xóa layer đang họn
Cho hình sau. Điều gì xy ra nếu ta kích chuột tại nút số 1:
Tạo một layer set chứa layer đang chọn
Thêm layer Style cho layer đang được chọn.
Tạo một layer mới.
Xóa layer đang họn
Để đổi bóng cho layer ta sẽ chọn layer style dạng:
Drop Shadow
Outer Glow
Bevel and Emboss
Color Overlay
Để tạo chữ sau. Ta phải thêm layer loại gì cho chữ?
Outer Glow
Drop Show
Color Overlay
Không có phương án chính xác.
Để tạo hiệu ứng chữ nổi như hình ảnh trên, ta phải thêm layer Style dạng gì cho chữ?
Bevel and EmBoss.
Outer Glow.
Color Overlay.
Gradient Overlay.
Để đổi bóng cho layer ta sẽ chọn layer style dạng nào?
Drop Shadow.
Outer Glow.
Bevel and Emboss.
Color Overlay.
Để Đổ màu đồng nhất cho layer ta sử dụng công cụ:
Paint Bucket Tool
Gradient Tool
Foreground
Eyedropper
Để đổ màu chuyển sắc cho layer ta sử dụng công cụ:
Gradient Tool
Paint Bucket Tool
Foreground
Eyedropper
Khi xây dựng màu chuyển sắc tại hộp thoại. Các hộp màu phía trên quy định:
Mức độ nhìn thấy của màu (Opacity)
Loại màu
Vị trí màu
Tất cả đều đúng.
Khi xây dựng màu chuyển sắc tại hộp thoại. Các hộp màu phía dưới quy định:
Loại màu
Mức độ nhìn thấy của màu (Opacity)
Vị trí màu
Tất cả đều đúng.
Layer Style:
Có thể được xóa riêng.
Phải xóa cùng layer chính.
Có thể tổn tại độc lập
Có thể dùng chung cho nhiều layer.
Layer set dùng để:
Nhóm các layer thành một nhóm giống như một thư mục chứa các file
Sắp xếp các layer
Tạo layer mask
Chứa các layer Background
Cho hình sau. Điều gì xy ra nếu ta kéo layer đang chọn vào biểu tượng số 5
Tạo ra một layer giống với layer được kéo vào.
Thêm layer Style cho layer đang được chọn.
Tạo một layer set chứa layer đang chọn
Xóa layer đang họn
Tạo viền cho layer ta thực hiện như sau:
Vào menu Edit/ Stroke
Vào menu Edit/ Fill
Vào menu Edit/Define Pattern...
Vào menu Edit/ Define Brush Preset...
Để tạo nhóm cho layer ta thực hiện tạo móc xích cho các layer cần nhóm và nhấn tổ hợp phím:
Ctrl+G
Ctrl+Shift+G
Shift+G
Alt+G
nhóm cho layer ta thực hiện tạo móc xích cho các layer cần nhóm và nhấn tổ hợp phím:
Ctrl+G
Ctrl+Shift+G
Shift+G
Alt+G
Thêm một layer mask ta thực hiện:
Chọn layer và vào menu Layer/ chọn Add Layer Mask
Chọn layer và vào menu Layer/ chọn Layer style
Chọn layer và vào menu Layer/ chọn Add Vector Mask
Chọn layer và vào menu Layer/ chọn Create Clipping Mask
Chuyển qua lại giữa chế độ thường và chế độ quick mask chúng ta nhấn phím:
Phím Q
Phím M
Phím U
Phím K
ở chế độ Quick Mask để thêm vùng được bảo vệ chúng ta sử dụng công cụ:
Brush
Easer
Pen
Eyedropper
Ta có thể sử dụng điều khiển Paint Bucket Tool để đổ màu theo mẫu, muốn tạo ra một mẫu mới ta thực hiện:
Chọn vùng mẫu, vào menu Edit/Define Pattern...
Chọn vùng mẫu, vào menu Image/Define Pattern...
Chọn vùng mẫu, vào menu File/Define Pattern...
Chọn vùng mẫu, vào menu Select/ Define Pattern...
Để chọn màu chữ ta có thể chọn màu tại:
Tất cả các phương án
Hộp công cụ
Thanh công cụ tùy biến.
Palette Charater
Cho hình dưới đây. Hãy cho biết ý nghĩa của biểu tượng số 1:
Chuyển hướng chữ
Thay Đổi font chữ
Thay Đổi hình dáng chữ
Thay Đổi khoảng cách giữa các ký tự
Cho hình dưới đây. Để thay Đổi Font chữ ta chọn biểu tượng số:
2
1
3
4
Cho hình dưới đây. Để thay Đổi kích thước của chữ ta chọn biểu tượng số
4
3
2
1
Để căn chỉnh lề cho chữ ta chọn biểu tượng số:
6
5
4
3
Biểu tượng số 7 dùng để:
Chọn màu cho chữ
Chọn cỡ chữ
Chọn màu cho viền chữ
Chọn kiểu chữ.
Cho hìnhảnhsau. Để tăng khoảng cách giữa các ký tự khi sử dụng công cụ Type chọn mục:
Mục 5
Mục 3
Mục 1
Mục 4
Cho hộp thoại sau. Mục thứ 3 trong hộp thoại dùng để:
Điều chỉnh vị trí của kí tự theo dòng (cao lên, tụt xuống)
Điều chỉnh khoảng cách giữa các kí tự
Điều chỉnh độ đậm của ký tự
Điều chỉnh đường viền ngoài của kí tự
Cho hộp thoại sau. Mục thứ 6 trong hộp thoại dùng để:
Điều chỉnh màu của chữ
Điều chỉnh màu của đường viền chữ
Tạo đường viền cho chữ
Điều chỉnh màu Đổ bóng cho kí tự.
Chữ khắc nổi là:
Chữ được tạo nên bởi nền là một hình ảnh một mẫu nào đó, kết hợp với Layer Style
Chữ được tạo nên bởi một công cụ Vertical Type Tool
Chữ tạo bởi công cụ Vertical Type Mask Tool
Không có phương án tr lời chính xác
Để sử dụng công cụ type ta nhấn phím:
T
E
P
Y
Khi bắt gặp layer chữ có biểu tượng chấm than màu vàng. Là do:
Thiếu font chữ trên máy.
Bạn chọn Layer Style Không đúng.
Quên Không chọn kiểu chữ.
Chưa xác định hình dáng của chữ.
Để gỡ bỏ lớp chữ đã bị uốn trong hộp thoại Warp Text ta thực hiện:
Style: chọn None
Bend: 0 %
Horizontal Distortion: 0%
Vertical Distortion: 0%
Để tạo chữ như sau. Sau khi thực hiện viết chữ Hist ta phải:
Thêm layer Style cho layer chữ
Dùng công cụ Brush để t tỏa sáng.
Sử dụng công cụ Edit/Stroke để tạo viền.
Không có phương án chính xác.
Để uốn cong chữ như hình dưới đây. Ta phải mở Palette
Warp Text
Character
Paraghrap
Type
Chức năng Select/Load Selection dùng để:
Mở lại vùng chọn đã lưu
Lưu vùng chọn mới đè lên vùng chọn đã có.
Xóa bớt vùng chọn hiện tại
Thêm vùng chọn vào vùng chọn hiện tại.
Load Selection dùng để:
Mở lại vùng chọn đã lưu
Lưu vùng chọn mới đè lên vùng chọn đã có.
Xóa bớt vùng chọn hiện tại
Thêm vùng chọn vào vùng chọn hiện tại.
Chuyển Đổi chế' độ ảnh sang chế' độ ảnh xám ta thực hiện:
Vào menu Image/ Grayscale
Vào menu Image/ Adjustments/Desaturation...
Vào menu Image/Adjustments/ Variations...
Vào menu Image/Levels...
Chuyển ảnh từ chế độ ảnh xám sang chế độ ảnh màu ta thực hiện:
Vào menu Image/ RGB Color
Vào menu Image/ Adjustments/Desaturation...
Vào menu Image/Adjustments/ Variations...
Vào menu Image/Levels...
Nếu thực hiện nhấn tổ hợp phím Shift+Ctrl+B có nghĩa là thực hiện:
Tự động cân chỉnh màu sắc của ảnh
Tự động cân chỉnh độ tương phản của ảnh
Tự động cân chỉnh cấp độ màu sắc của ảnh
Không có phương án chính xác.
Hộp thoại sau. Xuất hiện khi:
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+B
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+U
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+shift+U
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+L
Để tự động điều chỉnh độ tương phản của hình ảnh ta thực hiện:
Image/Adjustments/ Auto Contrast
Image/Auto Contrast
Image/ Adjustments/ Auto levels
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+L
Để mở hộp thoại Level. Ta thực hiện:
Image/Adjustments/ Levels...
Image/ Adjustments/Auto Levels...
Image/Adjustments/ Clevels...
Nhấn tổ hợp phím Shift+Ctrl+L
Để mở hộp thoại sau. Ta có thể:
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+U
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+U
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+B
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+M
Để chuyển màu như trên. Ta có thể thực hiện:
Image/Adjustments/ Invert
Image/Adjustments/Threshold...
Image/Adjustments/Match Color...
Image/Adjustments/Curves...
Để cân bằng màu sắc cho ảnh ta thực hiện:
Image/Adjustments/Equalize
Image/Adjustments/Desaturate
Image/Adjustmen
Để cân bằng màu sắc cho ảnh ta thực hiện:
A.Image/Adjustments/Equalize
B.Image/Adjustments/Desaturate
C.Image/Adjustments/Brightness/Contrast...
D.Image/Adjustments/Variations...
Để điều chỉnh độ sáng và tương phản của ảnh ta có thể chọn chức năng:
A.Image/Adjustments/Brightness/Contrast...
B.Image/Adjustments/Desaturate
C.Image/Adjustments/Equalize
D.Image/Adjustments/Variations...
Để thay thế màu sắc ta mở hộp thoại Replace Color. Để chọn màu cần thay thế ta sử dụng biểu tượng:
A.Số 1
B.Số 2
C.Số 3
D.Số 4
Để hiệu chỉnh màu sắc của vùng chọn ta sử dụng công cụ Variations. Để thêm độ sáng ta chọn mục:
A.10
B.8
C.7
D.6
Để hiệu chỉnh màu sắc của vùng chọn ta sử dụng công cụ Variations. Để sắc độ vàng ta chọn mục:
A.4
B.9
C.7
D.5
Trong hộp thoại Level, điểm tam giác đầu tiên của thanh độ Levels là tượng trưng cho:
A. Độ đậm nhạt của màu sắc
B. Tính trung bình của màu sắc.
C.Sắc sáng của màu sắc.
D.Mức độ tương phản của màu.
Trong hộp thoại Levels, điểm tam giác cuối cùng của thanh độ Levels là tượng trưng cho:
A. Sắc sáng của màu sắc.
B. Độ đậm nhạt của màu sắc
C. Tính trung bình của màu sắc.
D. Mức độ tương phản của màu
Trong hộp thoại Level, điểm tam giác ở giữa của thanh độ Levels là tượng trưng cho:
A.Tính trung bình của màu sắc.
B.Độ đậm nhạt của màu sắc
C.Sắc sáng của màu sắc.
D.Mức độ tương phản của màu
Để hiệu chỉnh màu sắc của vùng chọn ta sử dụng công cụ Variations. Mục số 11 là:
A.ảnh thực tế đang hiệu chỉnh
B.ảnh thêm sắc
