Font size
WorksheetsQuiz về Đường dây truyền sóng
Total questions: 159
Worksheet time: 2hrs 30mins
Đường dây truyền sóng dùng để:
Tăng điện áp
Truyền tín hiệu tần số thấp
Truyền tín hiệu điện từ ở tần số cao
Chuyển đổi AC thành DC
Loại đường dây nào kháng (chống) nhiễu tốt nhất?
Dây trần
Dây xoắn đôi
Vi mạch in
Dây đồng trục
Khi hoạt động ở tần số cao, đường dây truyền sóng phải được xem xét theo ký thuyết:
Định luật Ohm
Lý thuyết sóng điện từ
Lý thuyết mạch RLC đơn giản
Công thức điện trở thuần
Trở kháng đặc trưng Z của đường dây có đơn vị là:
(Ω)
(F)
(Ω/m)
(V/m)
Yếu tố nào sau đây không phải là một phần của đường dây truyền sóng?
Cảm kháng trên đơn vị dài
Điện trở trên đơn vị dài
Điện dung trên đơn vị dài
Tần số tín hiệu
Nếu tải có trở kháng bằng với trở kháng đường truyền, hiện tượng nào xảy ra?
Toàn bộ sóng phản xạ
Không có phản xạ
Tăng điện áp
Sóng bị hấp thụ hoàn toàn
Đơn vị của hằng số pha β là:
m
m/s
rad/s
rad/m
Ống dẫn sóng (Waveguide) thường dùng ở:
Tần số thấp (AM)
Tần số trung bình (FM)
Tần số cao (GHz)
Dải tần âm thanh
Mục đích chính của phân tích đường dây truyền sóng là:
Xác định điện áp tại tải
Tính công suất tiêu thụ trên tải
Đảm bảo tín hiệu truyền đúng và giảm suy hao, phản xạ
Tăng cường truyền nhiệt
Thông số nào sau đây không phải của đường dây truyền sóng?
Hệ số truyền sóng
Trở kháng đặc trưng
Hệ số phản xạ
Chu kỳ tín hiệu đầu vào
Hiện tượng phản xạ tín hiệu xảy ra khi:
Có trở kháng tải bằng trở kháng nguồn
Không ghép đúng trở kháng giữa tải và đường dây
Tín hiệu có công suất cao
Đường dây quá ngắn
Tại sao không thể dùng mô hình mạch RLC tập trung ở tần số cao?
Tại sao không thể dùng mô hình mạch RLC tập trung ở tần số cao?
Do dòng điện giảm mạnh
Vì các hiệu ứng phân bố xuất hiện theo chiều dài dây
Vì sóng biến mất
Không có điện dung
Mô hình tham số phân bố gồm các đại lượng nào?
R, L, C, G
R, L, V, I
R, L, f, Z
R, L, P, Q
Hiệu ứng da khi truyền tín hiệu cao tần trên đường dây là gì?
Dòng điện chỉ đi trong lõi dây
Dòng điện lan truyền đều khắp tiết diện
Dòng điện tập trung ở bề mặt dây dẫn khi tần số cao
Dòng điện bị chặn ở bề mặt
Giá trị L trong mô hình đường dây có tham số phân bố biểu thị:
Điện trở phân bố trên đường dây
Điện dung phân bố trên đường dây
Từ thông cảm ứng theo đơn vị chiều dài
Năng lượng tiêu tán trên mỗi mét đường dây
Hằng số truyền sóng trong mô hình đường dây có dạng:
γ=Z⋅Y
γ=α+jβ
γ=ωLC
γ=R+jωC
Suy hao tín hiệu trên đường dây do vật liệu cách điện được mô tả bởi tham số:
L
R
C
G
Hiệu ứng trễ tín hiệu trên đường dây biểu hiện qua:
Thay đổi biên độ tức thì
Mất sóng hoặc suy giảm
Chậm pha theo chiều dài dây
Dòng điện đảo chiều
Phương trình vi phân của điện áp trên đoạn đường dây mô tả:
Biến thiên dòng điện theo chiều dài dây
Biến thiên điện áp theo chiều dài dây
Tính công suất tổn hao tại tải
Mô phỏng sóng âm
Tham số phân bố mô tả đặc điểm gì của đường dây?
Công suất đầu vào so với công
Đặc tính tĩnh
Hiện tượng sóng truyền dọc đường dây
Trở kháng tải
Tham số trong mô hình phân bố có nguồn gốc từ:
Sự rò rỉ điện môi
Cảm ứng từ
Dòng
Tham số trong mô hình phân bố có nguồn gốc từ:
Sự rò rỉ điện môi
Cảm ứng từ
Dòng điện qua dây dẫn và hiệu ứng da
Từ trường ngoài
Tham số điện dung phân bố trong đường dây có bản chất giống:
Cuộn cảm mắc trên đường dây
Điện trở rò mắc trên đường dây
Tụ điện mắc trên đường dây
Biến áp mắc trên đường dây
Tham số điện dẫn phân bố liên quan đến:
Mật độ từ thông
Điện dung của dây dẫn
Cảm kháng của lõi dây
Tổn hao qua môi trường cách điện
Khi điện trở và điện dẫn phân bố càng lớn, hiện tượng nào nổi bật?
Tín hiệu truyền mạnh hơn
Tín hiệu bị suy hao nhiều hơn
Tín hiệu bị đảo cực
Sóng trở thành sóng dọc
Tham số điện cảm phân bố gây ảnh hưởng lớn nhất đến:
Biên độ tín hiệu
Tốc độ lan truyền và pha của sóng
Nhiễu xuyên kênh
Tính tuần hoàn tín hiệu
Mối liên hệ giữa điện cảm và điện dung phân bố giúp tính:
Hệ số phản xạ
Tần số cộng hưởng
Trở kháng đặc trưng
Năng lượng phát ra
Khi truyền tín hiệu trên dây dài, tham số phân bố phải được dùng thay cho:
Mô hình DC
Mô hình mạch RLC tập trung
Mô hình logic
Không cần mô hình
Nếu bỏ qua điện trở phân bố và điện dẫn phân bố, đường dây trở thành:
Mạch điện trở thuần
Đường dây không truyền được
Lý tưởng (không tổn hao)
Có phản xạ tối đa
Đường dây có điện cảm phân bố tăng lên sẽ làm:
Truyền nhanh hơn
Pha truyền chậm lại (giảm tốc độ pha)
Không ảnh hưởng gì
Tăng công suất truyền
Nghiệm tổng quát của điện áp trên đường dây có phản xạ là:
V(z)=Ve^+ + Ve^-
V(z)=Ve^+ + Ve^-
Nghiệm tổng quát của điện áp trên đường dây có phản xạ là:
V(z)=Ve^+Ve^
V(z)=Ve^+Ve^
V(z)=Vcos(ωt)
V(z)=IZ
Trong nghiệm dòng điện, sóng phản xạ có dấu:
Cùng chiều với sóng tới
Ngược dấu so với điện áp phản xạ
Cùng pha với sóng điện áp
Không xuất hiện
Hằng số γ có ảnh hưởng gì?
Tạo sóng vuông
Tạo sóng tam giác
Thay đổi biên độ và pha tín hiệu
Không ảnh hưởng gì
Hệ số phản xạ Γ càng gần 1, sóng đứng:
Mạnh hơn
Yếu hơn
Không đổi
Không xuất hiện
Trở kháng tại một điểm bất kỳ Z(z) trên dây được tính từ:
V⋅I
V(z)/I(z)
Γ⋅Z
Z⋅β
Trong sóng đứng, điểm có biên độ nhỏ nhất gọi là:
Nút sóng
Bụng sóng
Cực đại
Phản xạ điểm
Tại điểm bụng sóng, biên độ điện áp là:
∣V∣
∣V∣(1+∣Γ∣)
∣V∣−∣Γ∣
0
Nghiệm dòng điện có biểu thức:
I(z)=V(z)Z
I(z)=VZ e−VZ e
I(z)=V+V
I(z)=0
Trở kháng đặc trưng Z có công thức là:
Z=V/I
Z=L/C (lý tưởng)
Z=γ/ω
Z=RC
Tần số không ảnh hưởng trực tiếp đến:
β
Sóng truyền
Vị trí nút
Hệ số phản xạ Γ (khi Z không đổi)
Độ dài bước sóng λ liên hệ với:
λ=2π/α
λ=v/f
λ=ωZ
λ=V/I
Pha của điện áp thay đổi dọc theo:
Thời gian
Vị trí
Tần số
Chu kỳ
Nếu tải là mở mạch, dòng điện tại cuối dây:
Tối đa
Bằng 0
Không đổi
Phản xạ toàn phần
Dạng nghiệm sóng đứng xuất hiện khi:
Tải khớp trở kháng
Có phản xạ
Dây ngắn
Sóng 1 chiều
Nút dòng điện xuất hiện tại điểm:
V=0
Γ=1
I=0
Z=0
Sự khác biệt giữa nghiệm V(z) và I(z) là:
V(z) không có phản xạ
I(z) ngược pha với phản xạ
V(z) là sóng vuông
I(z) bằng V(z)
Sóng đứng gây ảnh hưởng gì?
Mất năng lượng
Tăng băng thông
Gây dao động không mong muốn và tổn thất
Làm giảm độ lợi anten
Hằng số truyền sóng được định nghĩa là:
γ=ωRC
γ=jβ
γ=α+jβ
γ=ωL
Đối với đường dây không tổn hao, bằng:
0
1
ω
β
Trở kháng đặc tính Zlà:
Tỉ số giữa điện áp và dòng ở đầu tải
Trở kháng tại đầu vào khi dây rất dài
R+jωL G+jωC
Cả B và C đúng
Trong môi trường không tổn hao, Z= L/C, vì:
R=0,G=0
R=L
G=C
L=C
Hệ số pha β thể hiện:
Mức độ mất mát tín hiệu
Sự thay đổi biên độ
Sự thay đổi pha theo không gian
Vận tốc dòng điện
Quan hệ giữa β và vận tốc pha v:
β=ωv
β=ω/v
β=v/ω
β=ωv
Vận tốc pha trên đường dây lý tưởng là:
v=ωLC
v=1/√LC
v=√LC
v=ω/β
Nếu α và β tăng, thì:
α tăng
β giảm
Z không đổi
v tăng
Hằng số truyền sóng γ là số phức vì:
Có cả phần suy hao và thay đổi pha
Không có đơn vị
Để dễ tính toán
Phản ánh trở kháng
Để không có sóng phản xạ, điều kiện là:
Γ=1
Γ=−1
Γ=0
Γ=∞
Để không có sóng phản xạ, điều kiện là:
Γ=1
Γ=−1
Γ=0
Γ=∞
Đối với đường dây có tổn hao, hệ số truyền sóng γ có dạng:
jω√LC
α
(R+jωL)(G+jωC)
ω√LC
Trở kháng đặc tính và trở kháng tải ảnh hưởng trực tiếp đến:
Mức độ trễ
Phản xạ tín hiệu
Độ lệch tần số
Dòng điện một chiều
Khi Z ≠ Z , điều gì xảy ra?
Phản xạ tín hiệu
Sóng bị triệt tiêu
Không có dòng
Mất pha
Khi α=0, đường dây là:
Có tổn hao
Không truyền sóng
Không tổn hao
Siêu dẫn
Vận tốc truyền sóng trong môi trường có liên hệ với:
Hằng số điện môi và hệ số từ thẩm
Dòng điện và điện áp nguồn tín hiệu
Trở kháng tải
Khoảng cách đường truyền
Đơn vị của hệ số suy hao α là:
rad/m
Np/m
Ω
dB
Quan hệ giữa v , β, và ω:
ω=v β
v =ωβ
ω=β/v
β=ω/v
Hệ số suy hao càng lớn thì:
Sóng truyền càng nhanh
Biên độ giảm nhanh
Sóng đứng xuất hiện
Trở kháng tăng
Đường dây có tổn hao, sóng truyền trên đường dây bị:
Tăng tần số tín hiệu
Giảm biên độ theo e
Tăng trở kháng tải
Đảo chiều truyền
Một đường dây không tổn hao có: L=250 nH/m, C=100 pF/m. Tính trở kháng đặc tính Z .
25 Ω
50 Ω
75 Ω
100 Ω
Một đường dây truyền sóng có: L=250 nH/m, C=100 pF/m. Tính vận tốc pha v .
1.5×10 m/s
2×10 m/s
3×10 m/s
5×10 m/s
Cho biết vận tốc pha v =2×10 m/s, ở tần số f=100 MHz, tính hệ số pha β .
0.5 rad/m
2 rad/m
3.14 rad/m
rad/m
Một đường dây có tổn hao với: R=1 Ω/m, L=300 nH/m, G=0, C=100 pF/m, f=100 MHz. Tính gần đúng α (giả
ở tần số f=100 MHz, tính hệ số pha β.
0.5 rad/m
2 rad/m
3.14 rad/m
rad/m
Một đường dây có tổn hao với: R=1 Ω/m, L=300 nH/m, G=0, C=100 pF/m, f=100 MHz. Tính gần đúng α (giả sử tổn hao nhỏ):
0.2 Np/m
0.1 Np/m
0.05 Np/m
0.01 Np/m
Một đường dây có tổn hao với: R=1 Ω/m, L=300 nH/m, G=0, C=100 pF/m, f=100 MHz. Tính gần đúng trở kháng đặc tính Z.
30 Ω
50 Ω
70 Ω
100 Ω
Tín hiệu sóng cao tần có bước sóng λ=1.5 m. Tính hệ số pha λ=1.5 m.
2.09 rad/m
3.14 rad/m
4.19 rad/m
6.28 rad/m
Tín hiệu có tần số 300 MHz truyền trong môi trường có ε=4. Tính vận tốc pha v.
3×10^8 m/s
2.5×10^8 m/s
1.5×10^8 m/s
0.75×10^8 m/s
Tín hiệu tần số 300 MHz truyền trong môi trường có ε=4, tính bước sóng λ.
0.25 m
0.5 m
1 m
1.5 m
Một đường dây truyền sóng có độ tự cảm L=250×10^-6 H/m và điện dung C=100×10^-12 F/m. Trở kháng đặc trưng Z là bao nhiêu?
25 Ω
50 Ω
75 Ω
100 Ω
Đường dây có L=400 μH/m, C=100 pF/m. Giá trị trở kháng đặc trưng Z gần đúng là?
40 Ω
60 Ω
80 Ω
100 Ω
Nếu một đường dây có Z0=75 Ω, L=60 μH/m, thì độ tự cảm đơn vị chiều dài L gần bằng?
0.338 μH/m
0.214 μH/m
0.125 μH/m
0.675 μH/m
Cho một đường dây có trở kháng đặc trưng Z0=100 Ω, C=1 pF/m. Giá trị C tương ứng là?
100 pF/m
50 pF/m
25 pF/m
10 pF/m
Đường dây lý tưởng có L=300 μH/m, C=75 pF/m. Trở kháng đặc trưng Z0 gần đúng là?
50 Ω
60 Ω
63 Ω
65 Ω
Cho trở kháng đặc tính của đường dây, trở kháng tải 100 Ω. Tính hệ số phản xạ Γ.
0
0.33
0.5
1
Nếu tín hiệu bị suy giảm 3 dB sau 10 m, hệ số suy hao α là:
Cho trở kháng đặc tính của đường dây , trở kháng tải 100 Ω. Tính hệ số phản xạ Γ.
0
0.33
0.5
1
Nếu tín hiệu bị suy giảm 3 dB sau 10 m, hệ số suy hao α là:
0.15 Np/m
0.3 Np/m
0.1 Np/m
0.345 Np/m
Tỷ số sóng đứng (VSWR) lớn nhất khi:
Γ=0
Γ=1
Γ=−1
Z L = 0
Công thức hệ số phản xạ là:
Γ=Z −Z Z +Z
Γ=Z −Z Z +Z
Γ=Z Z
Γ=Z −Z
Cho trở kháng đặc tính Z =50 Ω, và trở kháng tải Z = 75 Ω. Tính hệ số phản xạ Γ:
0.1
0.2
0.5
1
Đường dây truyền sóng có tải ngắn mạch, hệ số phản xạ:
0
1
-1
∞
Đường dây truyền sóng có tải hở mạch, hệ số phản xạ:
0
1
-1
∞
Khi đường dây và tải phối hợp hoàn toàn với đường dây:
Z =Z
Γ=0
Không có phản xạ
Cả 3 đều đúng
Đường dây và tải có hệ số phản xạ |Γ|=0.6, Hệ số sóng đứng bằng:
1.5
2
3
4
Cho đường dây có Z =50 Ω, Z =25+j25 Ω. Tính hệ số phản xạ tại tải Γ:
Γ=0.2+j0.4
Γ=−0.2+j0.4
Γ=−0.2−j0.4
Γ=0.2−j0.4
Với modul Γ=−0.5, VSWR = ?
2
1
3
1.5
Cho Z =50 Ω, Z =100+j0 Ω, tính Γ:
3
0.03
0.33
1.3
Đường dây có tải ngắn mạch, phản xạ sóng như thế nào?
Biên độ bằng 1, ngược pha
Biên độ nhỏ hơn 1
Biên độ 0
Cùng pha
Nếu Γ=0.5∠90 ∘, pha của sóng phản xạ so với sóng tới:
Trễ 90°
Sớm 90°
Cùng pha
Không xác định
Đường dây có tải phối hợp thì hệ số sóng đứng VSWR = ?
0
1
∞
-1
Giả sử điện áp tới là hàm sin: u = u sin(ωt−φ) và hệ số phản xạ Γ=0.6∠45 ∘, điện áp phản xạ có dạng:
0.6, -45°
0.6, 45°
0.45, -60°
1, -45°
Giả sử điện áp tới là hàm sin: $U = sin(\omega t - \phi) $ và hệ số phản xạ $\Gamma=0.6∠45^\circ$, điện áp phản xạ có dạng:
0.6, -45°
0.6, 45°
0.45, -60°
1, -45°
Đường dây có trở kháng đặc trưng 50 Ω, và tải ngắn mạch, công suất truyền đến tải là:
Tối đa
Bằng 0
Một phần
Vô hạn
Với modul của hệ số phản xạ $|\Gamma|=1/2$, công suất phản xạ:
Bằng công suất tới
Bằng ½ công suất tới
Bằng ¼ công suất tới
Không xác định
Để truyền toàn bộ công suất từ đường dây đến tải, cần:
Tải ngắn mạch
Tải hở mạch
Tải phối hợp với đường dây
Tải là thuần kháng
Cho đường dây không tổn hao có $Z =50 (Ω)$ và tải $Z = 30−j20 (Ω)$, đặc điểm phản xạ là:
Cùng pha
Lệch pha và biên độ < 1
Không phản xạ
Phản xạ hoàn toàn
Khi có hệ số sóng đứng = ∞, điều này xảy ra khi:
Đường dây và tải phối hợp
Đường dây ngắn mạch hoặc hở mạch tải
Đường dây và tải bất kỳ
Không xảy ra trường hợp này
Công thức tính trở kháng đầu vào đường dây không tổn hao là:
$Z_{in}=Z_0+Z_L\tan(\beta l)$
$Z_{in}=Z_0+jZ_L\tan(\beta l)$
$Z_{in}=Z_0\cdot Z_L+jZ_0\tan(\beta l)$
$Z_{in}=Z_0\cdot Z_LZ_L$
Khi đường dây có chiều dài ¼ bước sóng, công thức trở kháng đầu vào là:
$Z_{in}=Z_0$
$Z_{in}=Z_0Z_L$
$Z_{in}=Z_0$
$Z_{in}=jZ_L$
Đường dây có $Z_0=50 Ω$, $Z_L=100 Ω$, và $l=\lambda/4$. Tính $Z_{in}$:
25 Ω
50 Ω
100 Ω
75 Ω
Khi $Z_L=Z_0$, thì trở kháng vào luôn:
Phụ thuộc
Bằng
Bằng
Bằng 0
Một đường dây dài $\lambda/2$ có $Z_0=100 Ω$, $Z_L=50 Ω$, thì $Z_{in}$ là:
25 Ω
50 Ω
100 Ω
Vô hạn
Nếu tải là hở mạch, $Z_L=∞$, thì:
Một đường dây dài λ/2 có Z=100 Ω, Z=50 Ω, thì Zlà:
25 Ω
50 Ω
100 Ω
Vô hạn
Nếu tải là hở mạch, Z=∞, thì:
Z=0
Z=Ztan(βl)
Z=−jZcot(βl)
Không xác định
Đường dây dài λ/4, Z=50 Ω, Z=25 Ω, Z=?
25 Ω
50 Ω
100 Ω
75 Ω
Với Z=0, Ztại l=λ/4:
Z=Z
Z=∞
Z=0
Không xác định
Một đường dây Z=75 Ω, Z=25 Ω, l=λ/4, thì Z=?
25 Ω
50 Ω
225 Ω
75 Ω
Mục đích chính của việc tính Zlà:
Tính công suất phản xạ
Xác định điện áp phản xạ
Tối ưu hóa truyền năng lượng từ nguồn
Biết chiều dài đường dây
Trên đường dây truyền sóng không tổn hao, ở vị trí nào trên đường dây có Z=Z?
d=λ/3
d=λ/4
d=λ/2
Không bao giờ
Nếu tải của đường dây là ngắn mạch, thì trở kháng Zlà:
Không có giá trị
Lệch pha
Thuần trở
Thuần kháng
Một nguồn phát sóng cao tần 50 Ω nối vào đường dây Z=25 Ω, có hiện tượng gì?
Có phản xạ và sóng đứng
Không có sóng phản xạ
Đường dây và tải phối hợp
Không xác định được hiệu ứng
Để không có hiện tượng phản xạ tại tải, yêu cầu:
Đường dây ngắn mạch tải
Đường dây hở mạch tải
Đường dây có tải phối hợp
Không phụ thuộc vào tải
Đoạn dây dài λ/4 được dùng để:
Làm ngắn mạch
Tăng công suất phản xạ
Phối hợp trở kháng
Triệt tiêu tải
Một anten là một tải 75 Ω, nối vào dây có trở kháng đặc trưng 50 Ω dài λ/4. Tính trở kháng đầu vào đường dây và anten Z=?
25 Ω
50 Ω
33.3 Ω
75 Ω
Hệ số phản xạ tại đầu đường dây vào được tính bằng:
Z−ZZ+Z
Z−ZZ+Z
ZZ
Hệ số phản xạ tại đầu đường dây vào được tính bằng:
Z₁−Z₂/Z₁+Z₂
Z₂−Z₁/Z₁+Z₂
Z₁Z₂
Z₂/Z₁
Công thức tính hệ số sóng đứng từ hệ số phản xạ là:
1−|Γ|/1+|Γ|
1+|Γ|/1−|Γ|
|Γ|
1+|Γ|
Cho Z₁=75 Ω, Z₂=50 Ω, tính Γ:
0.2
-0.2
0.33
0.5
Với Γ=0, hệ số VSWR là:
0
1
Vô cùng
Không xác định
Cho Z₁=25 Ω, Z₂=50 Ω, tính VSWR:
2.5
1.99
1.5
0.33
Nếu VSWR = ∞ thì:
|Γ|=0
|Γ|=1
Z₁=Z₂
Phản xạ bằng 0
Tại vị trí nào trên đường dây có phản xạ xảy ra:
Chỉ tại nguồn
Chỉ tại tải
Khắp đường dây nếu không phối hợp trở kháng
Không bao giờ
VSWR có thể nhỏ nhất là:
0
1
-1
2
Cho Γ=0.5∠45, tính VSWR = ?
2
3
0.5
1.5
Nếu VSWR = 1.5 thì |Γ|=?
0.1
0.2
0.5
1
Nếu Z₁=Z₂, điều gì xảy ra?
Γ=1
Γ=0
Γ=−1
VSWR = ∞
Hệ số phản xạ thuần dương xảy ra khi:
Z₁>Z₂
Z₁
Z₁=Z₂
Z₁=0
Sóng phản xạ có pha ngược khi:
Z₁=Z₂
Z₁>Z₂
Z₁
VSWR = 1
Khi |Γ|=1, công suất tới bị:
Truyền toàn bộ
Mất 50%
Phản xạ toàn bộ
Truyền 75%
Một hệ thống được coi là lý tưởng khi:
VSWR = 0
VSWR = ∞
VSWR = 1
|Γ|=1
Cho Z₂=50 Ω, Z₁=100 Ω, tính |Γ|:
0.25
0.33
0.5
1
Cho Γ=−0.6, thì VSWR là:
-3
2
4
-1.6
Khi VSWR lớn, điều gì xảy ra?
Phối hợp trở kháng tốt
Công suất truyền hiệu quả
Phản xạ nhiều
Không có sóng tới
thì VSWR là:
-3
2
4
-1.6
Khi VSWR lớn, điều gì xảy ra?
Phối hợp trở kháng tốt
Công suất truyền hiệu quả
Phản xạ nhiều
Không có sóng tới
VSWR có giá trị vô hạn khi:
Γ=0
Γ=1
Z =Z
Z =Z
Nếu Z =200 Ω, Z =50 Ω, thì:
Γ=0.6, VSWR = 4
Γ=0.75, VSWR = 5
Γ=0.5, VSWR = 3
Γ=0.25, VSWR = 2
Cho Z =50 Ω, Z =200 Ω, tính trở kháng đầu vào đoạn λ/4:
25 Ω
50 Ω
12.5 Ω
100 Ω
Để phối hợp giữa nguồn Z =25 Ω và tải Z =100 Ω, cần đoạn λ/4 có trở kháng đặc tính:
50 Ω
75 Ω
25 Ω
100 Ω
Cho đoạn dài λ/4 có Z =75 Ω, tải Z =50 Ω, tính Z:
100 Ω
112.5 Ω
125 Ω
150 Ω
Chiều dài đoạn λ/4 với tần số f=300 MHz trong không khí (v=3.10 m/s):
0.25 m
0.5 m
1 m
0.75 m
Đường dây λ/4 có Z =60 Ω gắn vào tải Z =120 Ω, Z =
90 Ω
60 Ω
30 Ω
15 Ω
Cho Z =100 Ω, Z =50 Ω. Tải Z là:
25 Ω
50 Ω
75 Ω
100 Ω
Một đoạn λ/4 với trở kháng đặc trưng Z =70.7 Ω dùng để phối hợp giữa đường dây truyền sóng có trở kháng đặc tính Z =50 Ω với tải Z =?
100 Ω
50 Ω
75 Ω
200 Ω
Tính chiều dài vật lý của đoạn λ/4 khi f=1.5 GHz trong không khí:
0.05 m
0.2 m
0.1 m
0.025 m
Tải Z =∞ (hở mạch), mắc vào đoạn λ/4 có Z =50 Ω. Tính Z =?
50 Ω
0 Ω
∞
Không xác định
Cho đoạn λ/4 có Z =100 Ω, tải là Z =25 Ω, thì Z =?
400 Ω
100 Ω
50 Ω
25 Ω
