Font size
WorksheetsChăm sóc người bệnh viêm đường hô hấp
Total questions: 154
Worksheet time: 1hrs 25mins
Người bệnh A tổn thương các xoang trước vùng sọ mặt, dịch mũi chảy ra từ các xoang:
Xoang sàng trước và xoang trán
Xoang trán, hàm, xoang sàng trước
Xoang trán, bướm và xoang sàng trước
Xoang bướm, hàm và xoang sàng trước
Người bệnh B tổn thương các xoang sau vùng sọ mặt, dịch mũi chảy ra từ các xoang:
Xoang sàng trước và xoang trán
Xoang hàm và xoang trán
Xoang bướm, xoang sàng sau
Xoang bướm và xoang hàm
Người bệnh A viêm các xoang trước vùng sọ mặt khi nhận định người điều dưỡng cần quan sát ở vị trí nào:
Khe mũi dưới
Khe mũi giữa
Khe mũi trên
Ống lệ mũi
Người bệnh B viêm các xoang sau vùng sọ mặt, người điều dưỡng cần quan sát ở vị trí nào sau:
Khe mũi dưới
Khe mũi giữa
Khe mũi trên
Ống lệ mũi
Dấu hiệu lâm sàng buộc phải nhận định người bệnh viêm mũi xoang là:
Đau nặng mặt
Ngạt mũi
Giảm ngửi
Dịch tiết mũi đổi màu
Dấu hiệu lâm sàng buộc phải nhận định người lớn viêm mũi xoang là:
Ho
Chảy nước mũi
Mất ngửi
Dịch tiết mũi đổi màu
Dấu hiệu lâm sàng không bắt buộc phải nhận định ở trẻ em viêm mũi xoang là:
Đau nặng mặt
Ngạt mũi
Giảm ngửi
Dịch tiết mũi đổi màu
Dấu hiệu lâm sàng không bắt buộc phải nhận định ở trẻ em viêm mũi xoang là:
Ho
Chảy nước mũi
Mất mùi
Dịch tiết mũi đổi màu
Mốc thời gian mà các triệu chứng có viêm mũi xoang cấp tính là:
<12 tuần
12 - <13 tuần
13 - <14 tuần
14 - <15 tuần
Người bệnh nam 30 tuổi được chẩn đoán viêm xoang hàm phải. Vị trí thường gặp của mủ chảy ra của người bệnh là:
Chảy ra từ khe giữa
Chảy mủ ra từ khe trên
Chảy mủ ra từ khe dưới
Chảy mủ ra cữa mũi sau
Người bệnh nữ 40 tuổi được chẩn đoán viêm xoang bướm. Vị trí thường gặp của mủ chảy ra của người bệnh là:
Chảy ra từ khe giữa
Chảy mủ ra từ khe trên
Chảy mủ ra từ khe dưới
Chảy mủ ra cữa mũi trước
Dấu hiệu nào dưới đây không có trong viêm mũi xoang mạn tính:
Chảy mũi kéo dài mũi thối, tanh, nhầy
Nghẹt mũi thường xuyên
Khi ấn vào các điểm đau xoang tăng phản ứng đau rõ rệt
Khe giữa có mủ trong viêm xoang trước
Triệu chứng có giá trị để nhận định người bệnh viêm xoang hàm cấp tính là:
Sàn khe mũi có dịch
Cuốn mũi nề
Có dịch chảy ra từ lỗ thông xoang hàm.
Niêm mạc mũi xoang xung huyết.
Biện pháp điều trị phù hợp nhất cho người bệnh viêm đa xoang mạn tính polyp mũi hai bên.
Kháng sinh toàn thân.
Khí dung mũi, nhỏ mũi.
Phẫu thuật xoang, cắt polyp.
Cắt polype đơn thuần.
Triệu chứng hình ảnh của polyp xoang hàm trong viêm mũi xoang mạn tính trên phim X- quang xoang là:
Hình ảnh mặt trời mọc
Mức nước và mức hơi
Hình ảnh đặc ngà và có bờ rõ rệt
Xoang sáng hơn bình thường
Khó thở thanh quản chia làm mấy cấp độ:
2 cấp
3 cấp
4 cấp
5 cấp
Dấu hiệu nào không phải là triệu chứng chính của khó thở thanh quản:
Khàn tiếng
Khó thở thì thở vào
Có tiếng rít mỗi khi hít vào.
Khó thở chậm
Dấu hiệu nào không phải là triệu chứng phụ của khó thở thanh quản:
Ho ông ổng
Khàn tiếng
Co kéo cơ hô hấp
Khó thở thì thở vào
Người bệnh A mất ngửi, vùng chứa dây thần kinh gây ra triệu chứng mất ngửi nằm ở:
Sàn mũi
Từ lưng cuốn giữa trở xuống
Từ lưng cuốn giữa trở lên
Khe dưới
Bệnh nhân A 45 tuổi. Lý do vào viện chảy mũi. Chẩn đoán bệnh Viêm mũi xoang cấp. Được chỉ định rửa mũi. Dung dị
Bệnh nhân A 45 tuổi. Lý do vào viện chảy mũi. Chẩn đoán bệnh Viên mũi xoang cấp. Được chỉ định rửa mũi. Dung dịch được dùng để rửa là:
NaCl 0,9%
NaCl 2,3%
Glucose 5%
Bicarbonnar Natri
Khi nhận đinh tình trạng Amidan người điều dưỡng cần quan sát:
Họng mũi
Họng miệng
Họng thanh quản
Ngã ba hầu họng
Lứa tuổi thường gặp mắc viêm Amidan là:
Dưới 8 tuổi
8-15 tuổi
16-30 tuổi
Trên 30 tuổi
Nguyên nhân thường gặp gây viêm Amidan là:
Vi khuẩn lao
Lậu cầu
Liên cầu
Nấm
Chức năng của Amidan là:
Tạo hồng cầu
Tạo bạch cầu đơn thuần
Tạo tiểu cầu
Tạo ra bạch cầu và các Ig
Chức năng của amidan là:
Tạo hồng cầu
Tham gia miễn dịch tế bào
Tạo tiểu cầu
Tham gia miễn dịch dịch thể
Triệu chứng cơ năng của viêm Amidan cấp là:
Nuốt nghẹn
Nuốt đau lan lên tai
Nuốt sặc
Nuốt tắc
Triệu chứng thực thể của Amidan khi viêm Amidan cấp do virus là:
Amidan đỏ rực
Amidan loét sâu, rỉ máu
Amidan sùi
Amidan hoại tử
Triệu chứng viêm Amidan cấp do liên cầu khuẩn
Màng giả xám dai dễ chảy máu khi gỡ lấy trên măt Amidan
Màng trắng quệt lấy dễ dàng ở trên bề mặt Amidan
Hoại tử xám bề mặt Amidan
Không có gì trên bề mặt
Biểu hiện tại chỗ của amidan trong viêm amidan cấp là:
Amidan loét sâu, rỉ máu
Amidan sùi đỏ
Amidan đỏ, có giả mạc trắng đục
Amidan hoại tử
Hình ảnh của Amidan trong viêm Amidan mạn tính là:
Amidan quá phát có khe hốc mủ
Amidan quá phát và loét
Amidan quá phát và sùi nhẹ
Amidan quá phát và lổn lổn nhổn cục rắn chắc
Biến chứng thường gặp của viêm Amidan là:
Áp xe thành sau họng
Áp xe thực quản
Áp xe quanh Amidan
Áp xe trung thất
Biến chứng thường gặp của viêm Amidan là:
Áp xe thành sau họng
Áp xe thực quản
Áp xe quanh Amidan
Áp xe trung thất
Vi khuẩn nào gây viêm Amidan có biến chứng nguy hiểm:
Phế cầu
Tụ cầu
Liên cầu β tan huyết nhóm A
Virus.
Khi nhận đinh tình trạng VA người điều dưỡng cần quan sát:
Họng mũi
Họng miệng
Họng thanh quản
Ngã ba hầu họng
Nguyên nhân chủ yếu gây viêm VA là:
Thời tiết nóng ẩm
Khói thuốc
Virut
Vi khuẩn
Viêm VA cấp tính là bệnh hay gặp ở trẻ:
6 tháng đến < 18 tháng
18 tháng đến < 72 tháng
72 tháng đến 120 tháng
> 120 tháng
Triệu chứng toàn thân của trẻ viêm VA cấp tính thường gặp là:
Sốt cao
Sốt nhẹ
Không sốt
Hạ thân nhiệt
Trẻ nam 6 tuổi có khối VA che lấp hoàn toàn cửa mũi sau. Triệu chứng phù hợp nhất của trẻ là:
Ngạt mũi
Không ngạt mũi
Ngạt mũi thường xuyên
Ngạt mũi lúc có lúc không
Trẻ nữ 3 tuổi có biểu hiện ngạt tắc 2 bên 3 tuần nay. Kèm theo trẻ có sốt 37,5 độ, ho húng hắng. Được chẩn đoán viêm mũi xoang cấp, viêm họng cấp. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp với trẻ là:
Giảm thân nhiệt
Làm thông thoáng mũi
Đảm bảo chức năng khứu giác bình thường.
Giảm ho
Trẻ nam 18 tháng tuổi có biểu hiện chảy mũi phải 2 tuần nay. Kèm theo sốt cao 39 độ, ho húng hắng. Được chẩn đoán viêm mũi mủ, viêm họng cấp. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp với trẻ là:
Giảm ho
Làm thông thoáng mũi
Giảm chảy mũi.
Giảm sốt
Trẻ nữ 5 tuổi có biểu hiện chảy mũi nhầy xanh 2 bên, kèm theo sốt 38 độ, ho húng hắng. Được chẩn viêm mũi xoang, viêm họng. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp với trẻ là:
Giảm ho
Làm thông thoáng mũi
Giảm chảy mũi.
Giảm thân nhiệt
Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp với trẻ là:
Giảm ho
Làm thông thoáng mũi
Giảm chảy mũi.
Giảm thân nhiệt
Người bệnh nữ 50 nghề nghiệp giáo viên, bị khàn tiếng từ 6 tháng nay, khoảng 1 tháng nay bị hụt hơi. Người bệnh không sốt, không có đờm, không ho. Vị trí tổn thương gây khàn tiếng, hụt hơi là:
Thanh môn
Thượng thanh môn
Hạ thanh môn
Dây thanh
Người bệnh nam 4 tuổi, mệt mỏi 3 hôm nay, người nóng, nhiệt độ 38,5 độ, khó thở chậm, khó thở thì thở vào. Dấu hiệu phải nhận định người bệnh có khó thở thanh quản là:
Khàn tiếng
Ho ông ổng
Co kéo cơ hô hấp
Có tiếng rít khi hít vào
Người bệnh nữ 5 tuổi, mệt mỏi 3 hôm nay, người nóng, nhiệt độ 39 độ, khó thở thì thở vào, có tiếng rít khi hít vào. Dấu hiệu phải nhận định người bệnh có khó thở thanh quản là:
Khó thở chậm
Ho ông ổng
Co kéo cơ hô hấp
Khàn tiếng
Người bệnh nam 3 tuổi, mệt mỏi 3 hôm nay, người nóng nhiệt độ 38 độ, khó thở chậm, có tiếng rít khi hít vào. Dấu hiệu phải nhận định người bệnh có khó thở thanh quản là:
Ho ông ổng
Khó thở thì thở vào
Co kéo cơ hô hấp
Khàn tiếng
Người bệnh nam 5 tuổi, mệt mỏi 3 hôm nay, người nóng nhiệt độ 38,5 độ, khàn tiếng, khó thở chậm, khó thở thì hít vào, có tiếng rít khi hít vào. Triệu chứng phụ khó thở thanh quản của người bệnh là:
Khó thở chậm
Khó thở thì thở vào
Có tiếng rít mỗi khi hít vào.
Khàn tiếng
Người bệnh nữ 6 tuổi, mệt mỏi 3 hôm nay, người nóng nhiệt độ 38 độ, khó thở chậm, khó thở thì hít vào, có tiếng rít khi hít vào, co kéo cơ hô hấp. Triệu chứng phụ khó thở thanh quản của người bệnh là:
Co kéo cơ hô hấp
Khó thở thì thở vào
Có tiếng rít mỗi khi hít vào.
Khó thở chậm
Người bệnh nam 3 tuổi, mệt mỏi 3 hôm nay, người nóng nhiệt độ 39 độ, ho ông ổng, khó thở chậm, khó thở thì hít vào, có tiếng rít khi hít vào. Dấu hiệu không phải khó thở thanh quản ở người bệnh là:
Khó thở chậm
Khó thở thì thở vào
Có tiếng rít mỗi khi hít vào.
Ho ông ổng
Người bệnh nữ 5 tuổi, mệt mỏi 1 hôm nay, người nóng nhiệt độ 38,5 độ. Khám: Tỉnh táo, tiếp xúc tốt. nhịp thở 26 lần/ phút, không co kéo cơ hô hấp, tiếng khóc, tiếng nói khàn. Người bệnh được nhận định là:
Không khó thở thanh quản
Khó thở thanh quản cấp độ 1
Khó thở thanh quản cấp độ 2
Khó thở thanh quản cấp độ 3
Người bệnh nam 5 tuổi, mệt mỏi 2 hôm nay, người nóng nhiệt độ 38 độ. Khám: Tỉnh táo, tiếp xúc tốt, nhịp thở 16 lần/ phút, không co kéo cơ hô hấp, khó thở khi gắng sức, tiếng khóc, tiếng nói thay đổi. Chẩn đoán viêm thanh quản cấp. Người bệnh được nhận định là:
Không khó thở thanh quản
Khó thở thanh quản cấp độ 1
Khó thở thanh quản cấp độ 2
Khó thở thanh quản cấp độ 3
Người bệnh nữ 4 tuổi, mệt mỏi 3 hôm nay, người nóng nhiệt độ 39 độ. Khám: Tinh thần trong trạng thái hoảng hốt lo sợ, nhịp thở 16 lần/ phút, khó thở thì hít vào, có tiếng rít khi hít vào. Ho ông ổng, tiếng khóc, tiếng nói khàn. Chẩn đoán viêm thanh quản cấp. Người bệnh được nhận định là:
Không khó thở thanh quản
Khó thở thanh quản cấp độ 1
Khó thở thanh quản cấp độ 2
Khó thở thanh quản cấp độ 3
Người bệnh nam 3 tuổi, mệt mỏi 4 hôm nay, người nóng nhiệt độ 38,5 độ, Khám: tinh thần ly bì, nhịp thở 14 lần phút, khó thở không còn điển hình, thở nông không đều, Chẩn đoán viêm thanh quản cấp. Người bệnh được nhận định là:
Không khó thở thanh quản
Khó thở thanh quản cấp độ 1
Khó thở thanh quản cấp độ 2
Khó thở thanh quản cấp độ 3
Chẩn đoán viêm thanh quản cấp. Người bệnh được nhận định là:
Không khó thở thanh quản
Khó thở thanh quản cấp độ 1
Khó thở thanh quản cấp độ 2
Khó thở thanh quản cấp độ 3
Người bệnh A được chẩn đoán là viêm loét họng cấp. Khi chấm thuốc họng cho người bệnh, người điều dưỡng cần phải:
Bôi chấm trên vùng bệnh tích
Bôi chấm vùng bệnh tích.
Bôi chấm nhẹ trên vùng bệnh tích.
Bôi chấm họng miệng
Thủ thuật rửa mũi đúng cách hàng ngày bằng Nacl 0,9% có tác dụng NGOẠI TRỪ:
Làm sạch mũi
Lấy dịch tiết
Chống khô mũi
Co mạch mũi
Tác dụng nào dưới đây không phải của thủ thuật rửa mũi hàng ngày bằng nước muối Nacl 0,9%.
Giảm được các triệu chứng nặng
Giảm được số lượng kháng sinh đưa vào
Giảm được thuốc xịt corticoit cần dùng
Giảm được sát khuẩn, phục hồi niêm mạc mũi
Biện pháp chăm sóc ưu tiên cho người bệnh viêm mũi xoang cấp tính là:
Khí dung mũi xoang.
Xông hơi.
Nhỏ thuốc mũi.
Phương pháp Proetz.
Dưới đây là ưu điểm của thủ thuật hút xoang Proetz NGOẠI TRỪ:
Làm sạch mũi xoang, rửa trôi dịch mủ và vi khuẩn.
Giảm nhanh triệu chứng ngạt mũi, chảy mũi.
An toàn, bền vững vì không có tác dụng phụ.
Đơn giản, dễ thực hiện, có thể thực hiện mọi nơi.
Tư thế nào sau đây phù hợp nhất với người bệnh khi nhỏ mũi:
Nằm ngửa đầu ra sau
Nằm nghiêng đầu
Đứng cúi đầu 45 độ
Nằm đầu ngửa tối đa
Tư thế nào sau đây phù hợp nhất với người bệnh khi bơm nước rửa mũi:
Nằm ngửa đầu ra sau
Nằm nghiêng đầu
Đứng cúi đầu 45 độ
Nằm đầu ngửa tối đa
Tư thế nào sau đây phù hợp nhất với người bệnh khi làm thủ thuật hút Proetz:
Nằm ngửa đầu ra sau
Nằm nghiêng đầu
Đứng cúi đầu 45 độ
Nằm đầu ngửa tối đa
Vị trí đặt đầu lọ thuốc khi nhỏ thuốc mũi phù hợp nhất là:
Giữa lỗ mũi, không chạm vào mũi
G
Vị trí đặt đầu lọ thuốc khi nhỏ thuốc mũi phù hợp nhất là:
Giữa lỗ mũi, không chạm vào mũi
Giữa lỗ mũi chếnh vào vách ngăn
Giữa lỗ mũi chếnh vào thành ngoài mũi
Giữa lỗ mũi, chạm vào mũi
Khi xịt mũi cho người bệnh vòi phun mũi thường được đặt ở vị trí:
Hướng vào thành trong
Hướng vào thành ngoài
Hướng xuống sàn mũi
Hướng thẳng vào hốc mũi
Dưới đây là ưu điểm của dùng thuốc dạng xịt NGOẠI TRỪ:
Khả năng định hướng chính xác
Dễ phân tán trong niêm mạc mũi
Dễ phân liều lượng khi dùng
Dễ dùng cho mọi lứa tuổi
Tư thế nào sau đây phù hợp nhất với người bệnh khi xịt mũi
Nằm nghiêng đầu
Đầu ngửa tối đa
Đứng cúi đầu 45 độ
Đầu giữ thẳng
Thuốc nhỏ mũi có tác dụng co mạch được chỉ định cho những trường hợp nào:
Trẻ em nhỏ hơn 2 tuổi
Phụ nữ có thai và cho con bú
Người bệnh mắc lao phổi
Người bệnh bị tiểu đường
Thuốc nhỏ mũi có corticoit chống chỉ định cho những trường hợp nào:
Viêm mũi do nấm hoặc vi rút
Viêm mũi xoang cấp và mạn tính
Viêm mũi dị ứng, không dị ứng
Mất ngửi sau chấn thương
Hướng dẫn chăm sóc nào sau đây phù hợp với người bệnh được chấm thuốc họng:
Người bệnh không uống nước trong khoảng 30 phút sau chấm
Người bệnh không ăn uống trong khoảng 30 phút sau chấm
Người bệnh không uống nước, ăn uống trong khoảng 30 phút sau chấm
Người bệnh không uống nước, ăn uống trong khoảng 30 phút trước chấm
Trẻ nam 6 tháng tuổi, mũi chảy mủ nhầy, nghẹt mũi cùng bên trái, sốt. Trẻ được chẩn đoán là viêm mũi mủ. Biện pháp vệ sinh mũi nào sau đây phù hợp nhất với trẻ.
Nhỏ mũi bằng Nacl 0,9%
Xịt mũi bằng Nacl 2,3%
Rửa mũi bằng Nacl 2,3%
Nhỏ mũi bằng Nacl 2,3%
Biện pháp vệ sinh mũi nào sau đây phù hợp nhất với trẻ.
Nhỏ mũi bằng Nacl 0,9%
Xịt mũi bằng Nacl 2,3%
Rửa mũi bằng Nacl 2,3%
Nhỏ mũi bằng Nacl 2,3%
Trẻ nam 1 tuổi đột ngột ngạt mũi, rồi chảy mũi xanh, 4 tuần nay. Trẻ được chẩn đoán là viêm mũi mủ. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp cho trẻ là:
Nhỏ thuốc giảm viêm
Xịt rửa mũi bằng Nacl 2,3%
Bơm rửa mũi bằng Nacl 2,3%
Hút Proetz
Trẻ nữ 20 tháng tuổi ngạt mũi trái, 3 tuần nay khám thấy chảy nhầy mũi xanh vàng bên trái. Trẻ được chẩn đoán là viêm mũi mủ. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp nhất cho trẻ là:
Nhỏ thuốc co mạch mũi
Xịt thuốc giảm viêm
Bơm rửa mũi trái bằng Nacl 2,3%
Hút Proetz
Trẻ nam 4 tuổi, mũi chảy mủ, nghẹt mũi 2 bên 6 tuần nay, khám thấy chảy nhầy mũi xanh 2 bên. Trẻ được chẩn đoán là viêm mũi xoang. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp nhất với trẻ là:
Nhỏ thuốc co mạch mũi
Xịt thuốc giảm viêm
Bơm rửa mũi
Hút Proetz
Trẻ nữ 10 tuổi, nhức đầu đã 1 tuần, mũi chảy mủ nhầy, nghẹt mũi cùng một bên P. Chụp Blondeau có hình ảnh mờ xoang hàm phải. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp nhất với người bệnh là:
Nhỏ thuốc co mạch mũi
Xịt thuốc giảm viêm
Bơm rửa mũi
Hút Proetz
Trẻ nam 5 tuổi, nhức đầu đã 3 tuần, mũi chảy mủ nhầy, nghẹt mũi cùng một bên, soi thấy mủ xanh chảy ra từ lỗ thông khe giữa. Được chẩn đoán là viêm mũi xoang. Can thiệp điều dưỡng phù hợp nhất đối với trẻ là:
Nhỏ thuốc co mạch
Xịt thuốc giảm viêm
Phương pháp Proetz.
Rửa mũi bằng Nacl 2,3%
Trẻ nữ 6 tuổi ngạt mũi, ho thúng thắng hơn 4 tháng nay. Trẻ thường xuyên ngạt mũi, phải há miệng để thở. Được chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính/ va quá phát độ III. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp trẻ là:
Nhỏ thuốc co mạch mũi
Xịt thuốc giảm viêm
Giảm khó thở
Chuẩn bị phẫu thuật nạo V
Trẻ 5 tuổi ngạt mũi, ho thúng thắng hơn 3 tháng nay. Trẻ thường xuyên ngạt mũi, ho trong 2 năm nay mỗi năm trên 6 đợt. Được chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính/ VA quá phát độ III. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp trẻ là:
Nhỏ thuốc co mạch mũi
Xịt thuốc giảm viêm
Bơm rửa mũi
Chuẩn bị phẫu thuật nạo VA
Người bệnh Nam 33 tuổi. Vào viện do đau họng. Bệnh nhân mệt mỏi 2 hôm nay, người nóng, đau họng. Hiện tại người bệnh sốt 39 độ C, niêm mạc họng xung huyết đỏ, amydan 2 bên quá phát độ III, bề mặt bám mủ nhầy. Người bệnh được chẩn đoán là viêm họng/viêm amydal cấp tính/Amydal quá phát độ III. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên với người bệnh là:
Theo dõi mức độ đau họng
Giảm đau họng
Súc họng sát khuẩn họng
Giảm thân nhiệt
Người bệnh nữ 19 tuổi. Vào viện do đau họng. Người bệnh mệt mỏi 2 hôm nay, người nóng, đau họng. Hiện tại người bệnh sốt 38 độ C, đau họng làm cho người bệnh không ăn uống được. Niêm mạc họng xung huyết đỏ, người bệnh được chẩn đoán là viêm họng cấp. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên nhất đối với người bệnh là:
Theo dõi mức độ đau họng
Giảm đau họng
Súc họng sát khuẩn họng
Giảm thân nhiệt
Người bệnh nam 45 tuổi. Vào viện do ngạt tắc mũi 2 bên. Bệnh nhân chảy mũi 2 tuần nay, 1 tuần nay xuất hiện ngạt tắc mũi. Người bệnh được chẩn đoán là: Viêm mũi xoang cấp. Khi thực hiện khí dung cho người bệnh, động tác phù hợp của người điều dưỡng đối với người bệnh là:
Cho vòi vào miệng người bệnh
Cho vòi vào hai bên mũi người bệnh
Cho vòi vào bên mũi ngạt nhiều hơn
Cho mask vào cả miệng và mũi
Người bệnh A viêm tai giữa cấp mủ giai đoạn xung huyết. Thành phần tai giữa mà điều dưỡng quan sát được là:
Màng nhĩ
Ống tai
Thùng nhĩ
Xương chũm
Thành phần cấu tạo mà người điều dưỡng có thể nhận định thực thể trên lâm sàng:
Tiền đình
Xương chũm
Ống bán khuyên
Ốc tai
Xương có chứa các thông bào được nhận định bằng phim chụp X quang là:
Búa
Đe
Bàn đạp
Chũm
Viêm tai giữa cấp mủ là tình trạng:
Mưng mủ vòi nhĩ
Mưng mủ sào bào
Mưng mủ hốc thông bào
Mưng mủ hòm nhĩ
Nguyên nhân thường gặp gây viêm tai giữa cấp:
Do viêm mũi họng
Do yếu tố thời tiết
Do viêm não màng não
Do viêm ống tai ngoài
Các giai đoạn viêm tai giữa xung huyết, viêm tai giữa ứ mủ, viêm tai giữa vỡ mủ thuộc thể nào sau đây:
Viêm tai giữa không điển hình
Viêm tai giữa cấp điển hình
Viêm tai giữa cấp mủ
Viêm tai giữa không xuất tiết
Lứa tuổi thường gặp người bệnh viêm tai giữa cấp mủ là:
Người già
Người lớn
Trẻ lớn
Trẻ nhỏ
Đường vi khuẩn thâm nhập vào tai giữa thường gặp là:
Ống tai
Trần hòm tai
Sào đạo
Vòi nhĩ
Triệu chứng thực thể trong viêm tai giữa giai đoạn sung huyết:
Hội chứng nhiễm trùng
Viêm nhiễm đường hô hấp trên
Nghe kém hoàn toàn
Màng nhĩ sung huyết
Triệu chứng thực thể trong viêm tai giữa cấp giai đoạn ứ mủ là:
Màng nhĩ phồng
Màng nhĩ có
Triệu chứng thực thể trong viêm tai giữa cấp giai đoạn ứ mủ là:
Màng nhĩ phồng
Màng nhĩ có lỗ thủng
Chảy mủ tai ổ ống tai
Màng nhĩ sung huyết
Bệnh viêm tai giữa cấp mủ tiến triển qua mấy giai đoạn
1
2
3
4
Hội chứng nhiễm trùng biểu hiện rõ ở giai đoạn nào của người bệnh viêm tai giữa cấp mủ:
Giai đoạn xung huyết
Giai đoạn vỡ mủ
Giai đoạn ứ mủ
Giai đoạn hồi phục
Trẻ em viêm tai giữa cấp thường có rối loạn tiêu hóa ở giai đoạn nào:
Giai đoạn ứ mủ
Giai đoạn vỡ mủ
Giai đoạn xung huyết
Giai đoạn biến chứng
Dấu hiệu tổn thương gây ra triệu chứng nguy hiểm là:
Niêm mạc
Xương
Tổ chức hạt
Cholesteatoma
Người bệnh được chẩn đoán viêm xương chũm mủ tai chảy ra thường có mùi:
Mùi hôi
Mùi tanh
Mùi thối khẳm
Không mùi
Qua soi tai, hình ảnh nào gợi ý tổn thương viêm xương chũm:
Lỗ thủng rộng phần màng căng
Lỗ thủng góc sau trên sát xương
Polyp hòm tai
Niêm mạc hòm tai dày, sùi
Hình ảnh màng tai thường thấy trong viêm xương chũm:
Màng nhĩ thủng rộng, bờ lỗ thủng sát xương, không đều
Màng nhĩ có hình ảnh "vú bò"
Màng nhĩ căng phồng hình mặt kính đồng hồ
Màng nhĩ có lỗ thủng trung tâm màng căng
Biến chứng nào thường gặp nhất trong viêm xương chũm
Liệt dây VII
Viêm tĩnh mạch bên
Áp xe não
Xuất ngoại sau tai
Nguyên nhân thường gặp gây viêm tai giữa mạn tính mủ nhày ở trẻ nhỏ là:
Viêm Amidan mạn tính.
Viêm V.A. mạn tính.
Do tắm hay để nước lọt vào tai trẻ.
Do dịch nôn chớ chảy vào ống tai.
Triệu chứng cơ năng của viêm tai giữa cấp tính giai đoạn xung huyết là:
Đau tai nhẹ
Đau tai vừa
Đau tai dữ dội
Không đau tai
Triệu chứng cơ năng của viêm tai giữa cấp tính giai đoạn xung huyết là:
Đau tai nhẹ
Đau tai vừa
Đau tai dữ dội
Không đau tai
Viêm tai giữa cấp giai đoạn ứ mủ có triệu chứng:
Đau tai vừa
Ù tai âm cao
Đau tai nhiều
Chóng mặt
Phương pháp điều trị viêm tai giữa cấp giai đoạn xung huyết là:
Chích rạch màng nhĩ
Làm thuốc tai
Uống kháng sinh
Chống viêm nhiễm mũi họng
Để theo dõi biến chứng của viêm tai giữa người điều dưỡng cần phải nhận định:
Ống tai
Màng tai
Vành tai
Xương chũm
Tính chất nào có vai trò quyết định chẩn đoán trong viêm tai giữa mạn tính nguy hiểm:
Nghe kém
Chảy tai
Ù tai
Lỗ thủng màng nhĩ
Người bệnh viêm tai giữa có loại mủ nào sau đây thì xác định là viêm tai giữa mạn tính nguy hiểm
Mủ xanh bẩn
Mủ trắng đục
Mủ không thối
Mủ không tan trong nước
Tính chất đầy đủ nhất của lỗ thủng trong viêm tai giữa mạn mủ nguy hiểm:
Góc sau trên ngoạm vào khung xương
Lỗ thủng ở màng trùng
Thủng rộng toàn màng căng, bờ nham nhở, ngoạm vào khung xương.
Niêm mạc hòm tai sần sùi/ thoái hóa polyp/ hoại tử bã đậu
Lứa tuổi gặp của viêm tai giữa mạn tính mủ nhày:
Chỉ gặp ở trẻ em.
Chỉ gặp ở người già.
Gặp ở người già và trẻ em.
Gặp ở mọi lứa tuổi.
Chống viêm mũi họng là nguyên tắc điều trị viêm tai giữa cấp mủ giai đoạn nào:
Giai đoạn ứ mủ
Giai đoạn thủng màng nhĩ
Giai đoạn vỡ mủ
Giai đoạn xung huyết
Người bệnh nam 4 tuổi. Soi tai có màng nhĩ xung huyết đỏ vùng rìa, có mạch máu chạy dọc theo cán búa và màng trùng. Người bệnh đang bị viêm tai giữa cấp mủ giai đoạn nào?
Giai đoạn xung huyết
Giai đoạn phù nề
Giai đoạn ứ mủ
Giai đoạn vỡ mủ
Người bệnh nữ 3 tuổi. Soi tai có màng nhĩ nề đỏ phồng lên hình mặt kính đồng hồ. Người bệnh đang bị viêm tai giữa cấp mủ giai đoạn nào?
Người bệnh nữ 3 tuổi. Soi tai có màng nhĩ nề đỏ phồng lên hình mặt kính đồng hồ. Người bệnh đang bị viêm tai giữa cấp mủ giai đoạn nào?
Giai đoạn xung huyết
Giai đoạn phù nề
Giai đoạn ứ mủ
Giai đoạn vỡ mủ
Người bệnh A vào viện với lý do đau tai P. Người bệnh đột ngột đau tai phải. Khám thấy màng nhĩ phồng hình mặt kính đồng hồ. Người bệnh được nhận định là:
Viêm tai ngoài
Dị vật tai
Viêm tai giữa
Viêm tai xương chũm
Người B vào viện với lý do đau tai T. Người bệnh được chẩn đoán viêm xương chũm T. Kết quả cận lâm sàng có giá trị nhận định người bệnh là:
Thính lực đồ
Nhĩ lượng
Phim Schuller
Sinh hoá, tế bào
Người bệnh A vào viện với lý do chảy mủ tai P, đau tai P. Người bệnh được chẩn đoán viêm xương chũm P. Kết quả cận lâm sàng nào có giá trị nhất để nhận định người bênh là:
Thính lực đồ
Nhĩ đồ
Nuôi cấy vi khuẩn
Chụp cắt lớp vi tính xương thái dương
Người bệnh A vào viện với lý do chảy mủ tai P thối khẳn. Người bệnh được chẩn đoán là theo dõi viêm tai xương chũm P. Phim X Quang nào nhận định chính xác nhất tổn thương của người bệnh:
Schuller
Cắt lớp vi tính xương thái dương
Chausse III
Stenvers
Người bệnh nam 4 tuổi, chảy mũi, ho 1 tuần nay. Hiện tại trẻ chảy mũi xanh, có màng nhĩ xung huyết đỏ vùng rìa, có mạch máu chạy dọc theo cán búa và màng trùng. Biện pháp chăm sóc phù hợp với trẻ là:
Nhỏ thuốc tai
Làm thuốc tai
Rửa mũi
Hút Proetz mũi
Trẻ A 16 tháng tuổi. Đau tai phải, màng phải ứ mủ. Biện pháp điều trị bắt buộc của trẻ là:
Nhỏ thuốc tai
Làm thuốc tai
Chích rạch màng nhĩ tháo mủ
Dùng thuốc kháng sinh
Trẻ T 3 tuổi, đau tức tai trái. Trẻ sốt 38,3 độ, màng nhĩ trái phồng dọa vỡ, đã điều trị kháng sinh 3 đợt không đỡ. Can thiệp điều dưỡng ư
Trẻ T 3 tuổi, đau tức tai trái. Trẻ sốt 38,3 độ, màng nhĩ trái phồng dọa vỡ, đã điều trị kháng sinh 3 đợt không đỡ. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên của trẻ là:
Nhỏ thuốc tai
Làm thuốc tai
Giảm thân nhiệt
Chuẩn bị trích rạch tháo mủ
Trẻ G 5 tuổi, chảy mủ tai phải. Trẻ sốt 38 độ, màng nhĩ phải thủng giữa màng trùng, lỗ thủng nhỏ, bờ gọn. Được chẩn đoán viêm tai giữa cấp giai đoạn vỡ mủ. Biện pháp chăm sóc không phù hợp cho trẻ là trẻ là:
Nhỏ thuốc tai
Làm thuốc tai
Tán thuốc vào tai
Giữ khô tai khi tắm gội
Thao tác cần làm khi người điều dưỡng làm thuốc tai cho người bệnh là:
Dùng tăm bông lau rửa.
Dùng tăm bông lau rửa cho đến khi khô.
Dùng tăm bông lau rửa cho đến khi khô hết mủ.
Dùng tăm bông lau rửa cho đến khi khô, hết mủ, hết dịch
Người bệnh A vào viện do sốt 39 độ, đau tức tai 2 bên. Được chẩn đoán viêm tai giữa cấp mủ 2 bên. Đã điều trị kháng sinh 3 đợt không đỡ. Hiện tại đã chích rạch màng nhĩ 2 bên ngày thứ 2. Chăm sóc ưu tiên cho người bệnh là:
Động viên giải thích về tình trạng bệnh
Tư vấn và giáo dục sức khỏe
Làm thuốc tai 2 bên
Nhỏ thuốc tai
Người bệnh A. Vào viện với lý do chảy mủ tai. Cách đây 4 tuần bị chảy mủ tai được chẩn đoán là viêm tai giữa phải cấp tính đang dùng thuốc theo đơn. Hiện tại sốt cao 39 độ, đau sâu trong tai phải lan vào vùng chũm phải. Đã chụp cắt lớp vi tính xương thái dương và được chẩn đoán là viêm xương chũm phải. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên của người bệnh là:
Động viên giải thích về tình trạng bệnh
Tư vấn và giáo dục sức khỏe
Làm thuốc tai bên phải
Chuẩn bị thủ tục phẫu thuật
Nguyên nhân gây chảy máu mũi nhẹ thường gặp nhất là:
Chấn thương mũi xoang
Viêm mũi xoang
Cao huyết áp
Sốt xuất
Nguyên nhân gây chảy máu mũi nhẹ thường gặp nhất là:
Chấn thương mũi xoang
Viêm mũi xoang
Cao huyết áp
Sốt xuất huyết
Nguyên nhân thường gây chảy máu mũi nặng là:
Ngoái mũi
Viêm mũi xoang
Cao huyết áp
Dị vật mũi
Các nguyên nhân toàn thân thường gây chảy máu mũi trừ nguyên nhân:
Dùng thuốc chống đông
Xơ gan rượu
Cao huyết áp
Đái đường
Vị trí của điểm mạch Kisselbach nằm ở :
Vách ngăn mũi
Cuốn mũi giữa
Sàn mũi
Cửa mũi sau
Động mạch thuộc nhánh của động mạch cảnh trong ở mũi là:
Động mạch bướm khẩu cái
Động mạch khẩu cái lớn
Động mạch sàng trước
Động mạch hàm trong
Động mạch thuộc nhánh của động mạch cảnh ngoài ở mũi là:
Động mạch bướm khẩu cái
Động mạch mắt
Động mạch sàng trước
Động mạch sàng sau
Biện pháp cận lâm sàng đánh giá mức độ mất máu cần làm phù hợp nhất với người bệnh chảy máu mũi là:
Chụp mũi nghiêng
Nội soi tiêu hóa
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm nước tiểu
Trước người bệnh chảy máu mũi nhẹ. Biện pháp chăm sóc ưu tiên của người điều dưỡng là :
Theo dõi tình trạng diễn biến chảy máu.
Hướng dẫn bệnh cách cầm máu mũi.
Động viên giải thích cho người bệnh
Cầm máu cho người bệnh
Trước người bệnh chảy máu mũi nặng. Biện pháp chăm sóc ưu tiên của người điều dưỡng là :
Theo dõi tình trạng diễn biến chảy máu.
Cầm máu mũi cho người bệnh.
Động viên giải thích cho người bệnh
Chuẩn bị dụng cụ cầm máu cho người bệnh
Thuốc nhỏ mũi không có tác dụng cầm máu mũi là:
Xylometazolin
Sulpharin
Naphazolin
Hydrocortison
Thuốc cầm máu hữu hiệu hay dùng trong cấp cứu chảy máu mũi là:
Acid tranexamic
Adrenalin
Vitamin K
Heparin
Câu 11. Thuốc cầm máu hữu hiệu hay dùng trong cấp cứu chảy máu mũi là:
Acid tranexamic
Adrenalin
Vitamin K
Heparin
Câu 12. Vật liệu có tác dụng cầm máu tốt thường được dùng khi cầm máu mũi trước cho người bệnh:
Merocel
Meche mũi trước
Meche mũi sau
Meche mũi trước và sau
Câu 13. Vật liệu bắt buộc phải có khi cầm máu mũi sau cho người bệnh chảy máu mũi sau:
Merocel
Meche mũi trước
Meche mũi sau
Meche mũi trước và sau
Câu 14. Dung dịch dùng để nhỏ mũi sau khi đặt meche mũi ở người bệnh chảy máu mũi là:
Thuốc co mạch
Thuốc giảm viêm
Thuốc kháng sinh
Nước muối sinh lý
Câu 15. Hướng dẫn người bệnh có nhét meche nhỏ Nacl 9%:
Nhỏ vào 2 bên mũi.
Nhỏ vào mũi có meche
Nhỏ vào mũi có meche liên tục
Nhỏ vào mũi có meche sao cho meche luôn ẩm
Câu 16. Thời gian rút meche mũi phù hợp với người bệnh chảy máu mũi là:
< 48 giờ
từ 48 giờ đến <72 giờ
từ 72 giờ đến 96 giờ
> 96 giờ
Câu 17. Trẻ nam 8 tuổi, đang chơi đột nhiên chảy máu mũi phải máu chảy số lượng ít ra cửa mũi trước. Trẻ không khạc, nhổ ra máu. Biện pháp xử trí phù hợp cho trẻ là:
Nhỏ thuốc co mạch
Bóp chặt 2 cánh mũi vào vách ngăn
Động viên giải thích cho trẻ
Theo dõi tình trạng chảy máu
Câu 18. Trẻ nữ 6 tuổi, vào viện khám do chảy máu mũi. Hiện tại toàn trạng bình thường. Máu chảy tiền đình mũi phải đã cầm. Trẻ hay dùng tay ngoái mũi. Xét nghiệm máu bình thường. Can thiệp điều dưỡng phù hợp cho trẻ là:
Theo dõi tình trạng chảy máu
Hướng dẫn để trẻ không ngoái mũi
Nhỏ thuốc co mạch
Động viên giải thích tình trạng bệnh
Câu 19. Trẻ nam 5 tuổi, vào khám do chảy máu mũi. Hiện tại toàn trạng bình thường. Máu chảy điểm mạch Kisselbach mũi phải. Xét nghiệm máu bình thường. Biện pháp chăm sóc ưu tiên của người điều dưỡng là:
Theo dõi diễn biến chảy máu.
Cầm máu m
Hiện tại toàn trạng bình thường. Máu chảy điểm mạch Kisselbach mũi phải. Xét nghiệm máu bình thường. Biện pháp chăm sóc ưu tiên của người điều dưỡng là:
Theo dõi diễn biến chảy máu.
Cầm máu mũi cho trẻ
Động viên giải thích
Hướng dẫn để trẻ tự cầm máu
Người bệnh nam 18 tuổi. Vào viện với lý do chảy máu mũi 2 bên. Hiện tại da xanh, niêm mạc nhợt. Mạch 100 lần/phút. Huyết áp 90/60 mm Hg. Nôn ra máu cục lẫn máu tươi. Can thiệp điều dưỡng đầu tiên cho người bệnh là:
Đặt ống thông dạ dày
Đặt đường truyền
Chuẩn bị cầm máu
Chuẩn bị soi Tai mũi họng
Người bệnh nam 60 tuổi chảy máu mũi 2 bên. Vào viện trong tình trạng lo lắng. Huyết áp 145/90 mmHg. Đã được nhét meche mũi trước 2 bên. Chẩn đoán chăm sóc không phù hợp là:
Người bệnh ngạt tắc mũi liên quan đến nhét meche
Người bệnh lo lắng chưa hiểu biết về bệnh.
Nguy cơ nhiễm khuẩn tại chỗ và các vùng lân cận.
Người bệnh chảy máu mũi liên quan đến tăng huyết áp.
Trẻ nữ 6 tuổi, ngạt mũi 2 tuần nay. Vào viện trong tình trạng tỉnh táo, tiếp xúc tốt, sốt 38 độ, lo lắng, chảy máu mũi ra cửa mũi trước số lượng ít. Biện pháp chăm sóc ưu tiên của người điều dưỡng là:
Cầm máu mũi.
Giảm ngạt mũi.
Giảm lo lắng cho trẻ
Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.
Người bệnh nam 69 tuổi, chảy máu mũi trái. Vào viện trong tình trạng lo lắng. Huyết áp 170/100 mmHg. Chảy máu mũi đã được cầm. Biện pháp chăm sóc ưu tiên của người điều dưỡng là:
Theo dõi tình trạng diễn biến chảy máu.
Động viên giải thích giảm lo lắng cho người bệnh
Tăng cường chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
Thực hiện y lệnh thuốc hạ áp cho người bệnh
