wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chăm sóc người bệnh viêm đường hô hấp

Total questions: 154

Worksheet time: 1hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Người bệnh A tổn thương các xoang trước vùng sọ mặt, dịch mũi chảy ra từ các xoang:

a)

Xoang sàng trước và xoang trán

b)

Xoang trán, hàm, xoang sàng trước

c)

Xoang trán, bướm và xoang sàng trước

d)

Xoang bướm, hàm và xoang sàng trước

2.

Người bệnh B tổn thương các xoang sau vùng sọ mặt, dịch mũi chảy ra từ các xoang:

a)

Xoang sàng trước và xoang trán

b)

Xoang hàm và xoang trán

c)

Xoang bướm, xoang sàng sau

d)

Xoang bướm và xoang hàm

3.

Người bệnh A viêm các xoang trước vùng sọ mặt khi nhận định người điều dưỡng cần quan sát ở vị trí nào:

a)

Khe mũi dưới

b)

Khe mũi giữa

c)

Khe mũi trên

d)

Ống lệ mũi

4.

Người bệnh B viêm các xoang sau vùng sọ mặt, người điều dưỡng cần quan sát ở vị trí nào sau:

a)

Khe mũi dưới

b)

Khe mũi giữa

c)

Khe mũi trên

d)

Ống lệ mũi

5.

Dấu hiệu lâm sàng buộc phải nhận định người bệnh viêm mũi xoang là:

a)

Đau nặng mặt

b)

Ngạt mũi

c)

Giảm ngửi

d)

Dịch tiết mũi đổi màu

6.

Dấu hiệu lâm sàng buộc phải nhận định người lớn viêm mũi xoang là:

a)

Ho

b)

Chảy nước mũi

c)

Mất ngửi

d)

Dịch tiết mũi đổi màu

7.

Dấu hiệu lâm sàng không bắt buộc phải nhận định ở trẻ em viêm mũi xoang là:

a)

Đau nặng mặt

b)

Ngạt mũi

c)

Giảm ngửi

d)

Dịch tiết mũi đổi màu

8.

Dấu hiệu lâm sàng không bắt buộc phải nhận định ở trẻ em viêm mũi xoang là:

a)

Ho

b)

Chảy nước mũi

c)

Mất mùi

d)

Dịch tiết mũi đổi màu

9.

Mốc thời gian mà các triệu chứng có viêm mũi xoang cấp tính là:

a)

<12 tuần

b)

12 - <13 tuần

c)

13 - <14 tuần

d)

14 - <15 tuần

10.

Người bệnh nam 30 tuổi được chẩn đoán viêm xoang hàm phải. Vị trí thường gặp của mủ chảy ra của người bệnh là:

a)

Chảy ra từ khe giữa

b)

Chảy mủ ra từ khe trên

c)

Chảy mủ ra từ khe dưới

d)

Chảy mủ ra cữa mũi sau

11.

Người bệnh nữ 40 tuổi được chẩn đoán viêm xoang bướm. Vị trí thường gặp của mủ chảy ra của người bệnh là:

a)

Chảy ra từ khe giữa

b)

Chảy mủ ra từ khe trên

c)

Chảy mủ ra từ khe dưới

d)

Chảy mủ ra cữa mũi trước

12.

Dấu hiệu nào dưới đây không có trong viêm mũi xoang mạn tính:

a)

Chảy mũi kéo dài mũi thối, tanh, nhầy

b)

Nghẹt mũi thường xuyên

c)

Khi ấn vào các điểm đau xoang tăng phản ứng đau rõ rệt

d)

Khe giữa có mủ trong viêm xoang trước

13.

Triệu chứng có giá trị để nhận định người bệnh viêm xoang hàm cấp tính là:

a)

Sàn khe mũi có dịch

b)

Cuốn mũi nề

c)

Có dịch chảy ra từ lỗ thông xoang hàm.

d)

Niêm mạc mũi xoang xung huyết.

14.

Biện pháp điều trị phù hợp nhất cho người bệnh viêm đa xoang mạn tính polyp mũi hai bên.

a)

Kháng sinh toàn thân.

b)

Khí dung mũi, nhỏ mũi.

c)

Phẫu thuật xoang, cắt polyp.

d)

Cắt polype đơn thuần.

15.

Triệu chứng hình ảnh của polyp xoang hàm trong viêm mũi xoang mạn tính trên phim X- quang xoang là:

a)

Hình ảnh mặt trời mọc

b)

Mức nước và mức hơi

c)

Hình ảnh đặc ngà và có bờ rõ rệt

d)

Xoang sáng hơn bình thường

16.

Khó thở thanh quản chia làm mấy cấp độ:

a)

2 cấp

b)

3 cấp

c)

4 cấp

d)

5 cấp

17.

Dấu hiệu nào không phải là triệu chứng chính của khó thở thanh quản:

a)

Khàn tiếng

b)

Khó thở thì thở vào

c)

Có tiếng rít mỗi khi hít vào.

d)

Khó thở chậm

18.

Dấu hiệu nào không phải là triệu chứng phụ của khó thở thanh quản:

a)

Ho ông ổng

b)

Khàn tiếng

c)

Co kéo cơ hô hấp

d)

Khó thở thì thở vào

19.

Người bệnh A mất ngửi, vùng chứa dây thần kinh gây ra triệu chứng mất ngửi nằm ở:

a)

Sàn mũi

b)

Từ lưng cuốn giữa trở xuống

c)

Từ lưng cuốn giữa trở lên

d)

Khe dưới

20.

Bệnh nhân A 45 tuổi. Lý do vào viện chảy mũi. Chẩn đoán bệnh Viêm mũi xoang cấp. Được chỉ định rửa mũi. Dung dị

4 lines
21.

Bệnh nhân A 45 tuổi. Lý do vào viện chảy mũi. Chẩn đoán bệnh Viên mũi xoang cấp. Được chỉ định rửa mũi. Dung dịch được dùng để rửa là:

a)

NaCl 0,9%

b)

NaCl 2,3%

c)

Glucose 5%

d)

Bicarbonnar Natri

22.

Khi nhận đinh tình trạng Amidan người điều dưỡng cần quan sát:

a)

Họng mũi

b)

Họng miệng

c)

Họng thanh quản

d)

Ngã ba hầu họng

23.

Lứa tuổi thường gặp mắc viêm Amidan là:

a)

Dưới 8 tuổi

b)

8-15 tuổi

c)

16-30 tuổi

d)

Trên 30 tuổi

24.

Nguyên nhân thường gặp gây viêm Amidan là:

a)

Vi khuẩn lao

b)

Lậu cầu

c)

Liên cầu

d)

Nấm

25.

Chức năng của Amidan là:

a)

Tạo hồng cầu

b)

Tạo bạch cầu đơn thuần

c)

Tạo tiểu cầu

d)

Tạo ra bạch cầu và các Ig

26.

Chức năng của amidan là:

a)

Tạo hồng cầu

b)

Tham gia miễn dịch tế bào

c)

Tạo tiểu cầu

d)

Tham gia miễn dịch dịch thể

27.

Triệu chứng cơ năng của viêm Amidan cấp là:

a)

Nuốt nghẹn

b)

Nuốt đau lan lên tai

c)

Nuốt sặc

d)

Nuốt tắc

28.

Triệu chứng thực thể của Amidan khi viêm Amidan cấp do virus là:

a)

Amidan đỏ rực

b)

Amidan loét sâu, rỉ máu

c)

Amidan sùi

d)

Amidan hoại tử

29.

Triệu chứng viêm Amidan cấp do liên cầu khuẩn

a)

Màng giả xám dai dễ chảy máu khi gỡ lấy trên măt Amidan

b)

Màng trắng quệt lấy dễ dàng ở trên bề mặt Amidan

c)

Hoại tử xám bề mặt Amidan

d)

Không có gì trên bề mặt

30.

Biểu hiện tại chỗ của amidan trong viêm amidan cấp là:

a)

Amidan loét sâu, rỉ máu

b)

Amidan sùi đỏ

c)

Amidan đỏ, có giả mạc trắng đục

d)

Amidan hoại tử

31.

Hình ảnh của Amidan trong viêm Amidan mạn tính là:

a)

Amidan quá phát có khe hốc mủ

b)

Amidan quá phát và loét

c)

Amidan quá phát và sùi nhẹ

d)

Amidan quá phát và lổn lổn nhổn cục rắn chắc

32.

Biến chứng thường gặp của viêm Amidan là:

a)

Áp xe thành sau họng

b)

Áp xe thực quản

c)

Áp xe quanh Amidan

d)

Áp xe trung thất

33.

Biến chứng thường gặp của viêm Amidan là:

a)

Áp xe thành sau họng

b)

Áp xe thực quản

c)

Áp xe quanh Amidan

d)

Áp xe trung thất

34.

Vi khuẩn nào gây viêm Amidan có biến chứng nguy hiểm:

a)

Phế cầu

b)

Tụ cầu

c)

Liên cầu β tan huyết nhóm A

d)

Virus.

35.

Khi nhận đinh tình trạng VA người điều dưỡng cần quan sát:

a)

Họng mũi

b)

Họng miệng

c)

Họng thanh quản

d)

Ngã ba hầu họng

36.

Nguyên nhân chủ yếu gây viêm VA là:

a)

Thời tiết nóng ẩm

b)

Khói thuốc

c)

Virut

d)

Vi khuẩn

37.

Viêm VA cấp tính là bệnh hay gặp ở trẻ:

a)

6 tháng đến < 18 tháng

b)

18 tháng đến < 72 tháng

c)

72 tháng đến 120 tháng

d)

> 120 tháng

38.

Triệu chứng toàn thân của trẻ viêm VA cấp tính thường gặp là:

a)

Sốt cao

b)

Sốt nhẹ

c)

Không sốt

d)

Hạ thân nhiệt

39.

Trẻ nam 6 tuổi có khối VA che lấp hoàn toàn cửa mũi sau. Triệu chứng phù hợp nhất của trẻ là:

a)

Ngạt mũi

b)

Không ngạt mũi

c)

Ngạt mũi thường xuyên

d)

Ngạt mũi lúc có lúc không

40.

Trẻ nữ 3 tuổi có biểu hiện ngạt tắc 2 bên 3 tuần nay. Kèm theo trẻ có sốt 37,5 độ, ho húng hắng. Được chẩn đoán viêm mũi xoang cấp, viêm họng cấp. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp với trẻ là:

a)

Giảm thân nhiệt

b)

Làm thông thoáng mũi

c)

Đảm bảo chức năng khứu giác bình thường.

d)

Giảm ho

41.

Trẻ nam 18 tháng tuổi có biểu hiện chảy mũi phải 2 tuần nay. Kèm theo sốt cao 39 độ, ho húng hắng. Được chẩn đoán viêm mũi mủ, viêm họng cấp. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp với trẻ là:

a)

Giảm ho

b)

Làm thông thoáng mũi

c)

Giảm chảy mũi.

d)

Giảm sốt

42.

Trẻ nữ 5 tuổi có biểu hiện chảy mũi nhầy xanh 2 bên, kèm theo sốt 38 độ, ho húng hắng. Được chẩn viêm mũi xoang, viêm họng. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp với trẻ là:

a)

Giảm ho

b)

Làm thông thoáng mũi

c)

Giảm chảy mũi.

d)

Giảm thân nhiệt

43.

Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp với trẻ là:

a)

Giảm ho

b)

Làm thông thoáng mũi

c)

Giảm chảy mũi.

d)

Giảm thân nhiệt

44.

Người bệnh nữ 50 nghề nghiệp giáo viên, bị khàn tiếng từ 6 tháng nay, khoảng 1 tháng nay bị hụt hơi. Người bệnh không sốt, không có đờm, không ho. Vị trí tổn thương gây khàn tiếng, hụt hơi là:

a)

Thanh môn

b)

Thượng thanh môn

c)

Hạ thanh môn

d)

Dây thanh

45.

Người bệnh nam 4 tuổi, mệt mỏi 3 hôm nay, người nóng, nhiệt độ 38,5 độ, khó thở chậm, khó thở thì thở vào. Dấu hiệu phải nhận định người bệnh có khó thở thanh quản là:

a)

Khàn tiếng

b)

Ho ông ổng

c)

Co kéo cơ hô hấp

d)

Có tiếng rít khi hít vào

46.

Người bệnh nữ 5 tuổi, mệt mỏi 3 hôm nay, người nóng, nhiệt độ 39 độ, khó thở thì thở vào, có tiếng rít khi hít vào. Dấu hiệu phải nhận định người bệnh có khó thở thanh quản là:

a)

Khó thở chậm

b)

Ho ông ổng

c)

Co kéo cơ hô hấp

d)

Khàn tiếng

47.

Người bệnh nam 3 tuổi, mệt mỏi 3 hôm nay, người nóng nhiệt độ 38 độ, khó thở chậm, có tiếng rít khi hít vào. Dấu hiệu phải nhận định người bệnh có khó thở thanh quản là:

a)

Ho ông ổng

b)

Khó thở thì thở vào

c)

Co kéo cơ hô hấp

d)

Khàn tiếng

48.

Người bệnh nam 5 tuổi, mệt mỏi 3 hôm nay, người nóng nhiệt độ 38,5 độ, khàn tiếng, khó thở chậm, khó thở thì hít vào, có tiếng rít khi hít vào. Triệu chứng phụ khó thở thanh quản của người bệnh là:

a)

Khó thở chậm

b)

Khó thở thì thở vào

c)

Có tiếng rít mỗi khi hít vào.

d)

Khàn tiếng

49.

Người bệnh nữ 6 tuổi, mệt mỏi 3 hôm nay, người nóng nhiệt độ 38 độ, khó thở chậm, khó thở thì hít vào, có tiếng rít khi hít vào, co kéo cơ hô hấp. Triệu chứng phụ khó thở thanh quản của người bệnh là:

a)

Co kéo cơ hô hấp

b)

Khó thở thì thở vào

c)

Có tiếng rít mỗi khi hít vào.

d)

Khó thở chậm

50.

Người bệnh nam 3 tuổi, mệt mỏi 3 hôm nay, người nóng nhiệt độ 39 độ, ho ông ổng, khó thở chậm, khó thở thì hít vào, có tiếng rít khi hít vào. Dấu hiệu không phải khó thở thanh quản ở người bệnh là:

a)

Khó thở chậm

b)

Khó thở thì thở vào

c)

Có tiếng rít mỗi khi hít vào.

d)

Ho ông ổng

51.

Người bệnh nữ 5 tuổi, mệt mỏi 1 hôm nay, người nóng nhiệt độ 38,5 độ. Khám: Tỉnh táo, tiếp xúc tốt. nhịp thở 26 lần/ phút, không co kéo cơ hô hấp, tiếng khóc, tiếng nói khàn. Người bệnh được nhận định là:

a)

Không khó thở thanh quản

b)

Khó thở thanh quản cấp độ 1

c)

Khó thở thanh quản cấp độ 2

d)

Khó thở thanh quản cấp độ 3

52.

Người bệnh nam 5 tuổi, mệt mỏi 2 hôm nay, người nóng nhiệt độ 38 độ. Khám: Tỉnh táo, tiếp xúc tốt, nhịp thở 16 lần/ phút, không co kéo cơ hô hấp, khó thở khi gắng sức, tiếng khóc, tiếng nói thay đổi. Chẩn đoán viêm thanh quản cấp. Người bệnh được nhận định là:

a)

Không khó thở thanh quản

b)

Khó thở thanh quản cấp độ 1

c)

Khó thở thanh quản cấp độ 2

d)

Khó thở thanh quản cấp độ 3

53.

Người bệnh nữ 4 tuổi, mệt mỏi 3 hôm nay, người nóng nhiệt độ 39 độ. Khám: Tinh thần trong trạng thái hoảng hốt lo sợ, nhịp thở 16 lần/ phút, khó thở thì hít vào, có tiếng rít khi hít vào. Ho ông ổng, tiếng khóc, tiếng nói khàn. Chẩn đoán viêm thanh quản cấp. Người bệnh được nhận định là:

a)

Không khó thở thanh quản

b)

Khó thở thanh quản cấp độ 1

c)

Khó thở thanh quản cấp độ 2

d)

Khó thở thanh quản cấp độ 3

54.

Người bệnh nam 3 tuổi, mệt mỏi 4 hôm nay, người nóng nhiệt độ 38,5 độ, Khám: tinh thần ly bì, nhịp thở 14 lần phút, khó thở không còn điển hình, thở nông không đều, Chẩn đoán viêm thanh quản cấp. Người bệnh được nhận định là:

a)

Không khó thở thanh quản

b)

Khó thở thanh quản cấp độ 1

c)

Khó thở thanh quản cấp độ 2

d)

Khó thở thanh quản cấp độ 3

55.

Chẩn đoán viêm thanh quản cấp. Người bệnh được nhận định là:

a)

Không khó thở thanh quản

b)

Khó thở thanh quản cấp độ 1

c)

Khó thở thanh quản cấp độ 2

d)

Khó thở thanh quản cấp độ 3

56.

Người bệnh A được chẩn đoán là viêm loét họng cấp. Khi chấm thuốc họng cho người bệnh, người điều dưỡng cần phải:

a)

Bôi chấm trên vùng bệnh tích

b)

Bôi chấm vùng bệnh tích.

c)

Bôi chấm nhẹ trên vùng bệnh tích.

d)

Bôi chấm họng miệng

57.

Thủ thuật rửa mũi đúng cách hàng ngày bằng Nacl 0,9% có tác dụng NGOẠI TRỪ:

a)

Làm sạch mũi

b)

Lấy dịch tiết

c)

Chống khô mũi

d)

Co mạch mũi

58.

Tác dụng nào dưới đây không phải của thủ thuật rửa mũi hàng ngày bằng nước muối Nacl 0,9%.

a)

Giảm được các triệu chứng nặng

b)

Giảm được số lượng kháng sinh đưa vào

c)

Giảm được thuốc xịt corticoit cần dùng

d)

Giảm được sát khuẩn, phục hồi niêm mạc mũi

59.

Biện pháp chăm sóc ưu tiên cho người bệnh viêm mũi xoang cấp tính là:

a)

Khí dung mũi xoang.

b)

Xông hơi.

c)

Nhỏ thuốc mũi.

d)

Phương pháp Proetz.

60.

Dưới đây là ưu điểm của thủ thuật hút xoang Proetz NGOẠI TRỪ:

a)

Làm sạch mũi xoang, rửa trôi dịch mủ và vi khuẩn.

b)

Giảm nhanh triệu chứng ngạt mũi, chảy mũi.

c)

An toàn, bền vững vì không có tác dụng phụ.

d)

Đơn giản, dễ thực hiện, có thể thực hiện mọi nơi.

61.

Tư thế nào sau đây phù hợp nhất với người bệnh khi nhỏ mũi:

a)

Nằm ngửa đầu ra sau

b)

Nằm nghiêng đầu

c)

Đứng cúi đầu 45 độ

d)

Nằm đầu ngửa tối đa

62.

Tư thế nào sau đây phù hợp nhất với người bệnh khi bơm nước rửa mũi:

a)

Nằm ngửa đầu ra sau

b)

Nằm nghiêng đầu

c)

Đứng cúi đầu 45 độ

d)

Nằm đầu ngửa tối đa

63.

Tư thế nào sau đây phù hợp nhất với người bệnh khi làm thủ thuật hút Proetz:

a)

Nằm ngửa đầu ra sau

b)

Nằm nghiêng đầu

c)

Đứng cúi đầu 45 độ

d)

Nằm đầu ngửa tối đa

64.

Vị trí đặt đầu lọ thuốc khi nhỏ thuốc mũi phù hợp nhất là:

a)

Giữa lỗ mũi, không chạm vào mũi

b)

G

65.

Vị trí đặt đầu lọ thuốc khi nhỏ thuốc mũi phù hợp nhất là:

a)

Giữa lỗ mũi, không chạm vào mũi

b)

Giữa lỗ mũi chếnh vào vách ngăn

c)

Giữa lỗ mũi chếnh vào thành ngoài mũi

d)

Giữa lỗ mũi, chạm vào mũi

66.

Khi xịt mũi cho người bệnh vòi phun mũi thường được đặt ở vị trí:

a)

Hướng vào thành trong

b)

Hướng vào thành ngoài

c)

Hướng xuống sàn mũi

d)

Hướng thẳng vào hốc mũi

67.

Dưới đây là ưu điểm của dùng thuốc dạng xịt NGOẠI TRỪ:

a)

Khả năng định hướng chính xác

b)

Dễ phân tán trong niêm mạc mũi

c)

Dễ phân liều lượng khi dùng

d)

Dễ dùng cho mọi lứa tuổi

68.

Tư thế nào sau đây phù hợp nhất với người bệnh khi xịt mũi

a)

Nằm nghiêng đầu

b)

Đầu ngửa tối đa

c)

Đứng cúi đầu 45 độ

d)

Đầu giữ thẳng

69.

Thuốc nhỏ mũi có tác dụng co mạch được chỉ định cho những trường hợp nào:

a)

Trẻ em nhỏ hơn 2 tuổi

b)

Phụ nữ có thai và cho con bú

c)

Người bệnh mắc lao phổi

d)

Người bệnh bị tiểu đường

70.

Thuốc nhỏ mũi có corticoit chống chỉ định cho những trường hợp nào:

a)

Viêm mũi do nấm hoặc vi rút

b)

Viêm mũi xoang cấp và mạn tính

c)

Viêm mũi dị ứng, không dị ứng

d)

Mất ngửi sau chấn thương

71.

Hướng dẫn chăm sóc nào sau đây phù hợp với người bệnh được chấm thuốc họng:

a)

Người bệnh không uống nước trong khoảng 30 phút sau chấm

b)

Người bệnh không ăn uống trong khoảng 30 phút sau chấm

c)

Người bệnh không uống nước, ăn uống trong khoảng 30 phút sau chấm

d)

Người bệnh không uống nước, ăn uống trong khoảng 30 phút trước chấm

72.

Trẻ nam 6 tháng tuổi, mũi chảy mủ nhầy, nghẹt mũi cùng bên trái, sốt. Trẻ được chẩn đoán là viêm mũi mủ. Biện pháp vệ sinh mũi nào sau đây phù hợp nhất với trẻ.

a)

Nhỏ mũi bằng Nacl 0,9%

b)

Xịt mũi bằng Nacl 2,3%

c)

Rửa mũi bằng Nacl 2,3%

d)

Nhỏ mũi bằng Nacl 2,3%

73.

Biện pháp vệ sinh mũi nào sau đây phù hợp nhất với trẻ.

a)

Nhỏ mũi bằng Nacl 0,9%

b)

Xịt mũi bằng Nacl 2,3%

c)

Rửa mũi bằng Nacl 2,3%

d)

Nhỏ mũi bằng Nacl 2,3%

74.

Trẻ nam 1 tuổi đột ngột ngạt mũi, rồi chảy mũi xanh, 4 tuần nay. Trẻ được chẩn đoán là viêm mũi mủ. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp cho trẻ là:

a)

Nhỏ thuốc giảm viêm

b)

Xịt rửa mũi bằng Nacl 2,3%

c)

Bơm rửa mũi bằng Nacl 2,3%

d)

Hút Proetz

75.

Trẻ nữ 20 tháng tuổi ngạt mũi trái, 3 tuần nay khám thấy chảy nhầy mũi xanh vàng bên trái. Trẻ được chẩn đoán là viêm mũi mủ. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp nhất cho trẻ là:

a)

Nhỏ thuốc co mạch mũi

b)

Xịt thuốc giảm viêm

c)

Bơm rửa mũi trái bằng Nacl 2,3%

d)

Hút Proetz

76.

Trẻ nam 4 tuổi, mũi chảy mủ, nghẹt mũi 2 bên 6 tuần nay, khám thấy chảy nhầy mũi xanh 2 bên. Trẻ được chẩn đoán là viêm mũi xoang. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp nhất với trẻ là:

a)

Nhỏ thuốc co mạch mũi

b)

Xịt thuốc giảm viêm

c)

Bơm rửa mũi

d)

Hút Proetz

77.

Trẻ nữ 10 tuổi, nhức đầu đã 1 tuần, mũi chảy mủ nhầy, nghẹt mũi cùng một bên P. Chụp Blondeau có hình ảnh mờ xoang hàm phải. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp nhất với người bệnh là:

a)

Nhỏ thuốc co mạch mũi

b)

Xịt thuốc giảm viêm

c)

Bơm rửa mũi

d)

Hút Proetz

78.

Trẻ nam 5 tuổi, nhức đầu đã 3 tuần, mũi chảy mủ nhầy, nghẹt mũi cùng một bên, soi thấy mủ xanh chảy ra từ lỗ thông khe giữa. Được chẩn đoán là viêm mũi xoang. Can thiệp điều dưỡng phù hợp nhất đối với trẻ là:

a)

Nhỏ thuốc co mạch

b)

Xịt thuốc giảm viêm

c)

Phương pháp Proetz.

d)

Rửa mũi bằng Nacl 2,3%

79.

Trẻ nữ 6 tuổi ngạt mũi, ho thúng thắng hơn 4 tháng nay. Trẻ thường xuyên ngạt mũi, phải há miệng để thở. Được chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính/ va quá phát độ III. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp trẻ là:

a)

Nhỏ thuốc co mạch mũi

b)

Xịt thuốc giảm viêm

c)

Giảm khó thở

d)

Chuẩn bị phẫu thuật nạo V

80.

Trẻ 5 tuổi ngạt mũi, ho thúng thắng hơn 3 tháng nay. Trẻ thường xuyên ngạt mũi, ho trong 2 năm nay mỗi năm trên 6 đợt. Được chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính/ VA quá phát độ III. Biện pháp chăm sóc ưu tiên phù hợp trẻ là:

a)

Nhỏ thuốc co mạch mũi

b)

Xịt thuốc giảm viêm

c)

Bơm rửa mũi

d)

Chuẩn bị phẫu thuật nạo VA

81.

Người bệnh Nam 33 tuổi. Vào viện do đau họng. Bệnh nhân mệt mỏi 2 hôm nay, người nóng, đau họng. Hiện tại người bệnh sốt 39 độ C, niêm mạc họng xung huyết đỏ, amydan 2 bên quá phát độ III, bề mặt bám mủ nhầy. Người bệnh được chẩn đoán là viêm họng/viêm amydal cấp tính/Amydal quá phát độ III. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên với người bệnh là:

a)

Theo dõi mức độ đau họng

b)

Giảm đau họng

c)

Súc họng sát khuẩn họng

d)

Giảm thân nhiệt

82.

Người bệnh nữ 19 tuổi. Vào viện do đau họng. Người bệnh mệt mỏi 2 hôm nay, người nóng, đau họng. Hiện tại người bệnh sốt 38 độ C, đau họng làm cho người bệnh không ăn uống được. Niêm mạc họng xung huyết đỏ, người bệnh được chẩn đoán là viêm họng cấp. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên nhất đối với người bệnh là:

a)

Theo dõi mức độ đau họng

b)

Giảm đau họng

c)

Súc họng sát khuẩn họng

d)

Giảm thân nhiệt

83.

Người bệnh nam 45 tuổi. Vào viện do ngạt tắc mũi 2 bên. Bệnh nhân chảy mũi 2 tuần nay, 1 tuần nay xuất hiện ngạt tắc mũi. Người bệnh được chẩn đoán là: Viêm mũi xoang cấp. Khi thực hiện khí dung cho người bệnh, động tác phù hợp của người điều dưỡng đối với người bệnh là:

a)

Cho vòi vào miệng người bệnh

b)

Cho vòi vào hai bên mũi người bệnh

c)

Cho vòi vào bên mũi ngạt nhiều hơn

d)

Cho mask vào cả miệng và mũi

84.

Người bệnh A viêm tai giữa cấp mủ giai đoạn xung huyết. Thành phần tai giữa mà điều dưỡng quan sát được là:

a)

Màng nhĩ

b)

Ống tai

c)

Thùng nhĩ

d)

Xương chũm

85.

Thành phần cấu tạo mà người điều dưỡng có thể nhận định thực thể trên lâm sàng:

a)

Tiền đình

b)

Xương chũm

c)

Ống bán khuyên

d)

Ốc tai

86.

Xương có chứa các thông bào được nhận định bằng phim chụp X quang là:

a)

Búa

b)

Đe

c)

Bàn đạp

d)

Chũm

87.

Viêm tai giữa cấp mủ là tình trạng:

a)

Mưng mủ vòi nhĩ

b)

Mưng mủ sào bào

c)

Mưng mủ hốc thông bào

d)

Mưng mủ hòm nhĩ

88.

Nguyên nhân thường gặp gây viêm tai giữa cấp:

a)

Do viêm mũi họng

b)

Do yếu tố thời tiết

c)

Do viêm não màng não

d)

Do viêm ống tai ngoài

89.

Các giai đoạn viêm tai giữa xung huyết, viêm tai giữa ứ mủ, viêm tai giữa vỡ mủ thuộc thể nào sau đây:

a)

Viêm tai giữa không điển hình

b)

Viêm tai giữa cấp điển hình

c)

Viêm tai giữa cấp mủ

d)

Viêm tai giữa không xuất tiết

90.

Lứa tuổi thường gặp người bệnh viêm tai giữa cấp mủ là:

a)

Người già

b)

Người lớn

c)

Trẻ lớn

d)

Trẻ nhỏ

91.

Đường vi khuẩn thâm nhập vào tai giữa thường gặp là:

a)

Ống tai

b)

Trần hòm tai

c)

Sào đạo

d)

Vòi nhĩ

92.

Triệu chứng thực thể trong viêm tai giữa giai đoạn sung huyết:

a)

Hội chứng nhiễm trùng

b)

Viêm nhiễm đường hô hấp trên

c)

Nghe kém hoàn toàn

d)

Màng nhĩ sung huyết

93.

Triệu chứng thực thể trong viêm tai giữa cấp giai đoạn ứ mủ là:

a)

Màng nhĩ phồng

b)

Màng nhĩ có

94.

Triệu chứng thực thể trong viêm tai giữa cấp giai đoạn ứ mủ là:

a)

Màng nhĩ phồng

b)

Màng nhĩ có lỗ thủng

c)

Chảy mủ tai ổ ống tai

d)

Màng nhĩ sung huyết

95.

Bệnh viêm tai giữa cấp mủ tiến triển qua mấy giai đoạn

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

96.

Hội chứng nhiễm trùng biểu hiện rõ ở giai đoạn nào của người bệnh viêm tai giữa cấp mủ:

a)

Giai đoạn xung huyết

b)

Giai đoạn vỡ mủ

c)

Giai đoạn ứ mủ

d)

Giai đoạn hồi phục

97.

Trẻ em viêm tai giữa cấp thường có rối loạn tiêu hóa ở giai đoạn nào:

a)

Giai đoạn ứ mủ

b)

Giai đoạn vỡ mủ

c)

Giai đoạn xung huyết

d)

Giai đoạn biến chứng

98.

Dấu hiệu tổn thương gây ra triệu chứng nguy hiểm là:

a)

Niêm mạc

b)

Xương

c)

Tổ chức hạt

d)

Cholesteatoma

99.

Người bệnh được chẩn đoán viêm xương chũm mủ tai chảy ra thường có mùi:

a)

Mùi hôi

b)

Mùi tanh

c)

Mùi thối khẳm

d)

Không mùi

100.

Qua soi tai, hình ảnh nào gợi ý tổn thương viêm xương chũm:

a)

Lỗ thủng rộng phần màng căng

b)

Lỗ thủng góc sau trên sát xương

c)

Polyp hòm tai

d)

Niêm mạc hòm tai dày, sùi

101.

Hình ảnh màng tai thường thấy trong viêm xương chũm:

a)

Màng nhĩ thủng rộng, bờ lỗ thủng sát xương, không đều

b)

Màng nhĩ có hình ảnh "vú bò"

c)

Màng nhĩ căng phồng hình mặt kính đồng hồ

d)

Màng nhĩ có lỗ thủng trung tâm màng căng

102.

Biến chứng nào thường gặp nhất trong viêm xương chũm

a)

Liệt dây VII

b)

Viêm tĩnh mạch bên

c)

Áp xe não

d)

Xuất ngoại sau tai

103.

Nguyên nhân thường gặp gây viêm tai giữa mạn tính mủ nhày ở trẻ nhỏ là:

a)

Viêm Amidan mạn tính.

b)

Viêm V.A. mạn tính.

c)

Do tắm hay để nước lọt vào tai trẻ.

d)

Do dịch nôn chớ chảy vào ống tai.

104.

Triệu chứng cơ năng của viêm tai giữa cấp tính giai đoạn xung huyết là:

a)

Đau tai nhẹ

b)

Đau tai vừa

c)

Đau tai dữ dội

d)

Không đau tai

105.

Triệu chứng cơ năng của viêm tai giữa cấp tính giai đoạn xung huyết là:

a)

Đau tai nhẹ

b)

Đau tai vừa

c)

Đau tai dữ dội

d)

Không đau tai

106.

Viêm tai giữa cấp giai đoạn ứ mủ có triệu chứng:

a)

Đau tai vừa

b)

Ù tai âm cao

c)

Đau tai nhiều

d)

Chóng mặt

107.

Phương pháp điều trị viêm tai giữa cấp giai đoạn xung huyết là:

a)

Chích rạch màng nhĩ

b)

Làm thuốc tai

c)

Uống kháng sinh

d)

Chống viêm nhiễm mũi họng

108.

Để theo dõi biến chứng của viêm tai giữa người điều dưỡng cần phải nhận định:

a)

Ống tai

b)

Màng tai

c)

Vành tai

d)

Xương chũm

109.

Tính chất nào có vai trò quyết định chẩn đoán trong viêm tai giữa mạn tính nguy hiểm:

a)

Nghe kém

b)

Chảy tai

c)

Ù tai

d)

Lỗ thủng màng nhĩ

110.

Người bệnh viêm tai giữa có loại mủ nào sau đây thì xác định là viêm tai giữa mạn tính nguy hiểm

a)

Mủ xanh bẩn

b)

Mủ trắng đục

c)

Mủ không thối

d)

Mủ không tan trong nước

111.

Tính chất đầy đủ nhất của lỗ thủng trong viêm tai giữa mạn mủ nguy hiểm:

a)

Góc sau trên ngoạm vào khung xương

b)

Lỗ thủng ở màng trùng

c)

Thủng rộng toàn màng căng, bờ nham nhở, ngoạm vào khung xương.

d)

Niêm mạc hòm tai sần sùi/ thoái hóa polyp/ hoại tử bã đậu

112.

Lứa tuổi gặp của viêm tai giữa mạn tính mủ nhày:

a)

Chỉ gặp ở trẻ em.

b)

Chỉ gặp ở người già.

c)

Gặp ở người già và trẻ em.

d)

Gặp ở mọi lứa tuổi.

113.

Chống viêm mũi họng là nguyên tắc điều trị viêm tai giữa cấp mủ giai đoạn nào:

a)

Giai đoạn ứ mủ

b)

Giai đoạn thủng màng nhĩ

c)

Giai đoạn vỡ mủ

d)

Giai đoạn xung huyết

114.

Người bệnh nam 4 tuổi. Soi tai có màng nhĩ xung huyết đỏ vùng rìa, có mạch máu chạy dọc theo cán búa và màng trùng. Người bệnh đang bị viêm tai giữa cấp mủ giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn xung huyết

b)

Giai đoạn phù nề

c)

Giai đoạn ứ mủ

d)

Giai đoạn vỡ mủ

115.

Người bệnh nữ 3 tuổi. Soi tai có màng nhĩ nề đỏ phồng lên hình mặt kính đồng hồ. Người bệnh đang bị viêm tai giữa cấp mủ giai đoạn nào?

4 lines
116.

Người bệnh nữ 3 tuổi. Soi tai có màng nhĩ nề đỏ phồng lên hình mặt kính đồng hồ. Người bệnh đang bị viêm tai giữa cấp mủ giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn xung huyết

b)

Giai đoạn phù nề

c)

Giai đoạn ứ mủ

d)

Giai đoạn vỡ mủ

117.

Người bệnh A vào viện với lý do đau tai P. Người bệnh đột ngột đau tai phải. Khám thấy màng nhĩ phồng hình mặt kính đồng hồ. Người bệnh được nhận định là:

a)

Viêm tai ngoài

b)

Dị vật tai

c)

Viêm tai giữa

d)

Viêm tai xương chũm

118.

Người B vào viện với lý do đau tai T. Người bệnh được chẩn đoán viêm xương chũm T. Kết quả cận lâm sàng có giá trị nhận định người bệnh là:

a)

Thính lực đồ

b)

Nhĩ lượng

c)

Phim Schuller

d)

Sinh hoá, tế bào

119.

Người bệnh A vào viện với lý do chảy mủ tai P, đau tai P. Người bệnh được chẩn đoán viêm xương chũm P. Kết quả cận lâm sàng nào có giá trị nhất để nhận định người bênh là:

a)

Thính lực đồ

b)

Nhĩ đồ

c)

Nuôi cấy vi khuẩn

d)

Chụp cắt lớp vi tính xương thái dương

120.

Người bệnh A vào viện với lý do chảy mủ tai P thối khẳn. Người bệnh được chẩn đoán là theo dõi viêm tai xương chũm P. Phim X Quang nào nhận định chính xác nhất tổn thương của người bệnh:

a)

Schuller

b)

Cắt lớp vi tính xương thái dương

c)

Chausse III

d)

Stenvers

121.

Người bệnh nam 4 tuổi, chảy mũi, ho 1 tuần nay. Hiện tại trẻ chảy mũi xanh, có màng nhĩ xung huyết đỏ vùng rìa, có mạch máu chạy dọc theo cán búa và màng trùng. Biện pháp chăm sóc phù hợp với trẻ là:

a)

Nhỏ thuốc tai

b)

Làm thuốc tai

c)

Rửa mũi

d)

Hút Proetz mũi

122.

Trẻ A 16 tháng tuổi. Đau tai phải, màng phải ứ mủ. Biện pháp điều trị bắt buộc của trẻ là:

a)

Nhỏ thuốc tai

b)

Làm thuốc tai

c)

Chích rạch màng nhĩ tháo mủ

d)

Dùng thuốc kháng sinh

123.

Trẻ T 3 tuổi, đau tức tai trái. Trẻ sốt 38,3 độ, màng nhĩ trái phồng dọa vỡ, đã điều trị kháng sinh 3 đợt không đỡ. Can thiệp điều dưỡng ư

4 lines
124.

Trẻ T 3 tuổi, đau tức tai trái. Trẻ sốt 38,3 độ, màng nhĩ trái phồng dọa vỡ, đã điều trị kháng sinh 3 đợt không đỡ. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên của trẻ là:

a)

Nhỏ thuốc tai

b)

Làm thuốc tai

c)

Giảm thân nhiệt

d)

Chuẩn bị trích rạch tháo mủ

125.

Trẻ G 5 tuổi, chảy mủ tai phải. Trẻ sốt 38 độ, màng nhĩ phải thủng giữa màng trùng, lỗ thủng nhỏ, bờ gọn. Được chẩn đoán viêm tai giữa cấp giai đoạn vỡ mủ. Biện pháp chăm sóc không phù hợp cho trẻ là trẻ là:

a)

Nhỏ thuốc tai

b)

Làm thuốc tai

c)

Tán thuốc vào tai

d)

Giữ khô tai khi tắm gội

126.

Thao tác cần làm khi người điều dưỡng làm thuốc tai cho người bệnh là:

a)

Dùng tăm bông lau rửa.

b)

Dùng tăm bông lau rửa cho đến khi khô.

c)

Dùng tăm bông lau rửa cho đến khi khô hết mủ.

d)

Dùng tăm bông lau rửa cho đến khi khô, hết mủ, hết dịch

127.

Người bệnh A vào viện do sốt 39 độ, đau tức tai 2 bên. Được chẩn đoán viêm tai giữa cấp mủ 2 bên. Đã điều trị kháng sinh 3 đợt không đỡ. Hiện tại đã chích rạch màng nhĩ 2 bên ngày thứ 2. Chăm sóc ưu tiên cho người bệnh là:

a)

Động viên giải thích về tình trạng bệnh

b)

Tư vấn và giáo dục sức khỏe

c)

Làm thuốc tai 2 bên

d)

Nhỏ thuốc tai

128.

Người bệnh A. Vào viện với lý do chảy mủ tai. Cách đây 4 tuần bị chảy mủ tai được chẩn đoán là viêm tai giữa phải cấp tính đang dùng thuốc theo đơn. Hiện tại sốt cao 39 độ, đau sâu trong tai phải lan vào vùng chũm phải. Đã chụp cắt lớp vi tính xương thái dương và được chẩn đoán là viêm xương chũm phải. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên của người bệnh là:

a)

Động viên giải thích về tình trạng bệnh

b)

Tư vấn và giáo dục sức khỏe

c)

Làm thuốc tai bên phải

d)

Chuẩn bị thủ tục phẫu thuật

129.

Nguyên nhân gây chảy máu mũi nhẹ thường gặp nhất là:

a)

Chấn thương mũi xoang

b)

Viêm mũi xoang

c)

Cao huyết áp

d)

Sốt xuất

130.

Nguyên nhân gây chảy máu mũi nhẹ thường gặp nhất là:

a)

Chấn thương mũi xoang

b)

Viêm mũi xoang

c)

Cao huyết áp

d)

Sốt xuất huyết

131.

Nguyên nhân thường gây chảy máu mũi nặng là:

a)

Ngoái mũi

b)

Viêm mũi xoang

c)

Cao huyết áp

d)

Dị vật mũi

132.

Các nguyên nhân toàn thân thường gây chảy máu mũi trừ nguyên nhân:

a)

Dùng thuốc chống đông

b)

Xơ gan rượu

c)

Cao huyết áp

d)

Đái đường

133.

Vị trí của điểm mạch Kisselbach nằm ở :

a)

Vách ngăn mũi

b)

Cuốn mũi giữa

c)

Sàn mũi

d)

Cửa mũi sau

134.

Động mạch thuộc nhánh của động mạch cảnh trong ở mũi là:

a)

Động mạch bướm khẩu cái

b)

Động mạch khẩu cái lớn

c)

Động mạch sàng trước

d)

Động mạch hàm trong

135.

Động mạch thuộc nhánh của động mạch cảnh ngoài ở mũi là:

a)

Động mạch bướm khẩu cái

b)

Động mạch mắt

c)

Động mạch sàng trước

d)

Động mạch sàng sau

136.

Biện pháp cận lâm sàng đánh giá mức độ mất máu cần làm phù hợp nhất với người bệnh chảy máu mũi là:

a)

Chụp mũi nghiêng

b)

Nội soi tiêu hóa

c)

Xét nghiệm máu

d)

Xét nghiệm nước tiểu

137.

Trước người bệnh chảy máu mũi nhẹ. Biện pháp chăm sóc ưu tiên của người điều dưỡng là :

a)

Theo dõi tình trạng diễn biến chảy máu.

b)

Hướng dẫn bệnh cách cầm máu mũi.

c)

Động viên giải thích cho người bệnh

d)

Cầm máu cho người bệnh

138.

Trước người bệnh chảy máu mũi nặng. Biện pháp chăm sóc ưu tiên của người điều dưỡng là :

a)

Theo dõi tình trạng diễn biến chảy máu.

b)

Cầm máu mũi cho người bệnh.

c)

Động viên giải thích cho người bệnh

d)

Chuẩn bị dụng cụ cầm máu cho người bệnh

139.

Thuốc nhỏ mũi không có tác dụng cầm máu mũi là:

a)

Xylometazolin

b)

Sulpharin

c)

Naphazolin

d)

Hydrocortison

140.

Thuốc cầm máu hữu hiệu hay dùng trong cấp cứu chảy máu mũi là:

a)

Acid tranexamic

b)

Adrenalin

c)

Vitamin K

d)

Heparin

141.

Câu 11. Thuốc cầm máu hữu hiệu hay dùng trong cấp cứu chảy máu mũi là:

a)

Acid tranexamic

b)

Adrenalin

c)

Vitamin K

d)

Heparin

142.

Câu 12. Vật liệu có tác dụng cầm máu tốt thường được dùng khi cầm máu mũi trước cho người bệnh:

a)

Merocel

b)

Meche mũi trước

c)

Meche mũi sau

d)

Meche mũi trước và sau

143.

Câu 13. Vật liệu bắt buộc phải có khi cầm máu mũi sau cho người bệnh chảy máu mũi sau:

a)

Merocel

b)

Meche mũi trước

c)

Meche mũi sau

d)

Meche mũi trước và sau

144.

Câu 14. Dung dịch dùng để nhỏ mũi sau khi đặt meche mũi ở người bệnh chảy máu mũi là:

a)

Thuốc co mạch

b)

Thuốc giảm viêm

c)

Thuốc kháng sinh

d)

Nước muối sinh lý

145.

Câu 15. Hướng dẫn người bệnh có nhét meche nhỏ Nacl 9%:

a)

Nhỏ vào 2 bên mũi.

b)

Nhỏ vào mũi có meche

c)

Nhỏ vào mũi có meche liên tục

d)

Nhỏ vào mũi có meche sao cho meche luôn ẩm

146.

Câu 16. Thời gian rút meche mũi phù hợp với người bệnh chảy máu mũi là:

a)

< 48 giờ

b)

từ 48 giờ đến <72 giờ

c)

từ 72 giờ đến 96 giờ

d)

> 96 giờ

147.

Câu 17. Trẻ nam 8 tuổi, đang chơi đột nhiên chảy máu mũi phải máu chảy số lượng ít ra cửa mũi trước. Trẻ không khạc, nhổ ra máu. Biện pháp xử trí phù hợp cho trẻ là:

a)

Nhỏ thuốc co mạch

b)

Bóp chặt 2 cánh mũi vào vách ngăn

c)

Động viên giải thích cho trẻ

d)

Theo dõi tình trạng chảy máu

148.

Câu 18. Trẻ nữ 6 tuổi, vào viện khám do chảy máu mũi. Hiện tại toàn trạng bình thường. Máu chảy tiền đình mũi phải đã cầm. Trẻ hay dùng tay ngoái mũi. Xét nghiệm máu bình thường. Can thiệp điều dưỡng phù hợp cho trẻ là:

a)

Theo dõi tình trạng chảy máu

b)

Hướng dẫn để trẻ không ngoái mũi

c)

Nhỏ thuốc co mạch

d)

Động viên giải thích tình trạng bệnh

149.

Câu 19. Trẻ nam 5 tuổi, vào khám do chảy máu mũi. Hiện tại toàn trạng bình thường. Máu chảy điểm mạch Kisselbach mũi phải. Xét nghiệm máu bình thường. Biện pháp chăm sóc ưu tiên của người điều dưỡng là:

a)

Theo dõi diễn biến chảy máu.

b)

Cầm máu m

150.

Hiện tại toàn trạng bình thường. Máu chảy điểm mạch Kisselbach mũi phải. Xét nghiệm máu bình thường. Biện pháp chăm sóc ưu tiên của người điều dưỡng là:

a)

Theo dõi diễn biến chảy máu.

b)

Cầm máu mũi cho trẻ

c)

Động viên giải thích

d)

Hướng dẫn để trẻ tự cầm máu

151.

Người bệnh nam 18 tuổi. Vào viện với lý do chảy máu mũi 2 bên. Hiện tại da xanh, niêm mạc nhợt. Mạch 100 lần/phút. Huyết áp 90/60 mm Hg. Nôn ra máu cục lẫn máu tươi. Can thiệp điều dưỡng đầu tiên cho người bệnh là:

a)

Đặt ống thông dạ dày

b)

Đặt đường truyền

c)

Chuẩn bị cầm máu

d)

Chuẩn bị soi Tai mũi họng

152.

Người bệnh nam 60 tuổi chảy máu mũi 2 bên. Vào viện trong tình trạng lo lắng. Huyết áp 145/90 mmHg. Đã được nhét meche mũi trước 2 bên. Chẩn đoán chăm sóc không phù hợp là:

a)

Người bệnh ngạt tắc mũi liên quan đến nhét meche

b)

Người bệnh lo lắng chưa hiểu biết về bệnh.

c)

Nguy cơ nhiễm khuẩn tại chỗ và các vùng lân cận.

d)

Người bệnh chảy máu mũi liên quan đến tăng huyết áp.

153.

Trẻ nữ 6 tuổi, ngạt mũi 2 tuần nay. Vào viện trong tình trạng tỉnh táo, tiếp xúc tốt, sốt 38 độ, lo lắng, chảy máu mũi ra cửa mũi trước số lượng ít. Biện pháp chăm sóc ưu tiên của người điều dưỡng là:

a)

Cầm máu mũi.

b)

Giảm ngạt mũi.

c)

Giảm lo lắng cho trẻ

d)

Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.

154.

Người bệnh nam 69 tuổi, chảy máu mũi trái. Vào viện trong tình trạng lo lắng. Huyết áp 170/100 mmHg. Chảy máu mũi đã được cầm. Biện pháp chăm sóc ưu tiên của người điều dưỡng là:

a)

Theo dõi tình trạng diễn biến chảy máu.

b)

Động viên giải thích giảm lo lắng cho người bệnh

c)

Tăng cường chế độ dinh dưỡng cho người bệnh

d)

Thực hiện y lệnh thuốc hạ áp cho người bệnh