Font size
Worksheetstạo động lực A+
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Động lực của con người được hiểu là:
Lý do khiến ai đó hành động
Sự thỏa mãn nhu cầu trong điều kiện nhất định
Sự thôi thúc con người trong quá trình hoạt động
Tất cả đều đúng
Động lực lao động được hiểu là:
Mong muốn đạt được
Sự nỗ lực tự nguyện của người lao động nhằm tăng cường các hoạt động lao động
Cảm giác thiếu hụt một thứ gì đó
Các đáp án đều sai
Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người:
Càng cao
Càng thấp
Càng phân tán
Các đáp án đều sai
Động lực lao động khiến người lao động làm việc theo hướng:
Tích cực
Càng thấp
Cố định
Các đáp án đều sai
Nhân cách không thể hiện trực tiếp qua:
Tính khí và cách ứng xử
Năng lực và cách lựa chọn hành động
Xu hướng và mục đích sống
Nhu cầu và lợi ích
Nhu cầu về bảo hiểm, môi trường sống đảm bảo thuộc:
Nhu cầu cơ bản
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu thể hiện mình
Nhu cầu được tôn trọng
......là nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng thông qua các thành quả của bản thân
Nhu cầu thể hiện mình
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu cơ bản
Theo học thuyết hai yếu tố Herzberg, yếu tố duy trì nếu không đảm bảo sẽ dẫn tới:
Không có động lực
Giảm động lực
Tăng động lực
Không thoả mãn
Chính sách thù lao cơ bản không được đảm bảo sẽ làm suy giảm động lực lao động là gợi ý trực tiếp từ học thuyết:
Thuyết kỳ vọng
Thuyết nhu cầu
Thuyết 2 yếu tố
Thuyết thiết lập mục tiêu
Nguyên tắc khen thưởng được rút ra từ học thuyết:
Thuyết công bằng
Thuyết tăng cường tích cực
Thuyết kỳ vọng
Thuyết nhu cầu
Nhu cầu cơ bản không bao gồm:
Ăn, uống
Không khí để thở
Mong muốn thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó
Tất cả đều đúng
......là nhu cầu được sử dụng hết khả năng, tiềm năng của mình để khẳng định mình, để làm việc, đạt được các thành quả trong xã hội.
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu thể hiện mình
Nhu cầu cơ bản
Theo học thuyết 2 yếu tố Herzberg, yếu tố duy trì bao gồm:
Chính sách thù lao cơ bản
Sự thành đạt
Sự thừa nhận thành tích
Tính hấp dẫn của công việc
Theo học thuyết hai yếu tố của Herzberg, yếu tố thúc đẩy là:
Trách nhiệm, thăng tiến, phát triển
Sự thành đạt
Tính hấp dẫn của công việc
Tất cả đều đúng
Vận dụng học thuyết 2 yếu tố nhằm tạo động lực qua chính sách đãi ngộ, tổ chức nên phân tích kết cấu của hệ thống thù lao theo:
Các đáp án đề sai
Thù lao cơ bản, khuyến khích tài chính, phúc lợi
Kín và công khai
Tập trung và phi tập trung
Cảm nhận về sự công bằng trong phân phối của nhân viên thường:
Rất khác nhau
Giống nhau
Ít có sự khác biệt
Tất cả đều đúng
Công tác an toàn lao động là yếu tố ảnh hưởng tới động lực lao động thuộc về nhóm:
Công việc người lao động đảm nhận
Môi trường bên ngoài
Môi trường bên trong
Tất cả dều đúng
Thưởng chỉ có thể tạo động lực nếu:
Quy định rõ hành vi lao động được thưởng
Thưởng kịp thời
Mức thưởng phù hợp
Tất cả đều đúng
Mục tiêu sẽ không có tác dụng tạo động lực nếu:
Cụ thể
Đo được
Phù hợp với nhiệp vụ
Thấp hơn năng lực
Con người sẽ hành động khi:
Có nhu cầu và động cơ hành động
Nhu cầu đủ lớn
Có động cơ và động lực hành động đủ lớn
Lợi ích của hành động được thoả mãn
Nhu cầu về bảo hiểm, môi trường sống đảm bảo thuộc:
Nhu cầu cơ bản
Nhu cầu thể hiện mình
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu được tôn trọng
Theo tháp nhu cầu Maslow, nhu cầu thể hiện mình thuộc nhu cầu:
Bậc cao
Bậc thấp
Trung bình
Tất cả đều đúng
Theo học thuyết nhu cầu, những nhu cầu ở mức độ cao hơn sẽ.....trừ khi những nhu cầu cơ bản được thỏa mãn
Không xuất hiện
Bị triệt tiêu
Giảm đi
Xuất hiện
Nhu cầu của người lao động trong tổ chức có đặc điểm:
Rất khác nhau
Giống nhau
Các đáp án đều sai
Cố định
Nhu cầu sinh lý thuộc:
Nhu cầu cơ bản
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Tất cả đều đúng
Theo học thuyết nhu cầu, nhu cầu vừa được thỏa mãn thì:
Không còn tạo động lực nữa
Tạo ra động lực lao động
Tạo ra động lực càng cao
Các đáp án đề sai
Theo học thuyết nhu cầu, khi các cá nhân được thỏa mãn nhu cầu sinh lý sẽ chuyển sang nhu cầu:
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu thể hiện mình
Nhu cầu thẩm mỹ
Theo học thuyết nhu cầu, nhu cầu càng bức thiết thì khả năng tạo động lực:
Càng cao
Càng thấp
Không ảnh hưởng
Các đáp án đều sai
Học thuyết nhu cầu của Maslow nghiên cứu mối quan hệ giữa:
Nhu cầu và động lực lao động
Nhu cầu và lợi ích kỳ vọng
Động cơ và động lực
Các đáo án đều sai
Thuyết nhu cầu của Maslow cho thấy:
Cường độ thôi thúc của nhu cầu bậc thấp thường cao hơn nhu cầu bậc cao
Phải thỏa mãn nhu cầu mới tạo ra động lực
Muốn tạo động lực thì phải thỏa mãn nhu cầu từ bậc thấp đến bậc cao
Tất cả đều đúng
Để vận dụng học thuyết nhu cầu trong tạo động lực lao động, bước đầu tiên cần thực hiện là:
Nghiên cứ chính sách tạo động lực lao động của các tổ chức khác
Khảo sát hiện trạng tạo động lực lao động của tổ chức
Khảo sát hiện trạng nhu cầu của người lao động trong tổ chức
Nghiên cứu lợi thế của tổ chức
Tổ chức tạo cơ hội được thăng tiến cho người lao động nhằm thỏa mãn:
Nhu cầu được thể hiện mình
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu cơ bản
Trong điều kiện giới hạn về thời gian, phương pháp phù hợp để khảo sát nhu cầu của 200 người lao động của tổ chức là:
Phỏng vấn
Bảng hỏi
Quan sát
Tất cả đáp án đều đúng
Phương pháp phù hợp để khảo sát nhu cầu của người lao động trong doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ là:
Phỏng vấn
Bảng hỏi
Phỏng vấn kết hợp thống kê, phân tích
Tất cả đáp án đều đúng
Khi khảo sát nhu cầu cơ bản của người lao động doanh nghiệp cần chú trọng tới mức độ đáp ứng của:
Tiền lương tối thiểu
Nhu cầu của thăng tiến
Nhu cầu học tập
Nhu cầu làm việc nhóm
Nội dung khảo sát của nhu cầu cơ bản của người lao động không bao gồm:
Thu nhập hiện tại của người lao động
Môi trường làm việc
Mức độ ổn định của công việc
Nhà ở
Trong phiếu khảo sát nhu cầu của người lao động nội dung khảo sát về nhu cầu an toàn đề cập đến khía cạnh:
Thu nhập hiện tại của người lao động
Cơ hội giao tiếp trong cuộc sống
Cảm nhận của người lao động về sự ổn định công việc
Tiền lương cơ bản
Khi khảo sát nhu cầu an toàn của người lao động nội dung phiếu khảo sát cần đề cập đến
Hoàn cảnh gia đình
Nguồn tài chính dự phòng
Nguồn thu nhập ở nơi khác
Tất cả đáp án đều đúng
Vận dụng học thuyết nhu cầu của Maslow, khi khảo sát nhu cầu tự hoàn thiện của người lao động, nếu phần lớn người lao động chưa hài lòng, doanh nghiệp cần quan tâm tiếp đến:
Thiết kế công việc theo hướng làm việc phong phú công việc
Thiết kế các chương trình đào tạo, tạo cơ hội học tập cho người lao động
Xây dựng lộ trình thăng tiến cho người lao động
Tất cả các đáp án đều đúng
Để vận dụng học thuyết nhu cầu trong tạo động lực tổ chức cần chú trọng nhiều hơn đến:
Cơ sở pháp lý
Lợi thế của doanh nghiệp
Khách hàng
Nhà cung ứng
Vận dụng học thuyết nhu cầu khi thiết kế biện pháp tạo động lực, tổ chức cần quan tâm đến:
Khảo sát nhu cầu của người lao động
Xác định lợi thế của tổ chức
Nghiên cứu kỳ vọng của người lao động
Tất cả đáp án đều đúng
Điều kiện chính trị - xã hội là yếu tố ảnh hưởng tới tạo động lực lao động thuộc về nhóm:
Tổ chức
Môi trường bên ngoài
Công việc người lao động đảm nhận
Các đáp án còn lại đều sai
Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động trong học thuyết kỳ vọng không bao gồm:
Phương tiện
Giá trị
Kỳ vọng
Người quản lý
Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động trong thuyết kỳ vọng bao gồm:
Giá trị
Nhu cầu
Mục tiêu
Sự đóng góp
Theo thuyết kỳ vọng, một cá nhân sẽ hành động theo một cách nhận định dựa trên:
Những mong đợi về một kết quả nào đó hay sự hấp dẫn của kết quả đó với bản thân
Những mong đợi về một kết quả nào đó so với mục tiêu đề ra của tổ chức
Những mong đợi về một kết quả nào đó hay sự hấp dẫn của kết quả đó với tổ chức
Mức động đáp ứng nhu cầu cơ bản của tổ chức
Theo học thuyết kỳ vọng, yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động của người lao động là:
Sự nhận thức về sự nỗ lực, thành tích và phần thưởng
Sự khác biệt giữa nhu cầu và lợi ích
Sự nhận thức về mục tiêu và kết quả thực hiện công việc
Tất cả đáp án đều đúng
Để vận dụng học thuyết kỳ vọng đạt hiệu quả, nhà quản lý cần:
Đặt kỳ vọng của tổ chức vào kết quả thực hiện công việc của người lao động
Đáp ứng mọi kỳ vọng của người lao động
Tạo nhận thức cho người lao động rằng nỗ lực của họ sẽ mang lại những phần thưởng tương xứng với mong muốn của họ
Tất cả đáp án đều đúng
Theo học thuyết công bằng, cá nhân được hưởng.....sẽ cảm thấy thất vọng.
Quá nhiều và quá ít
Quá nhiều
Quá ít
Theo học thuyết công bằng, khi cá nhân nhận được sự đối xử không công bằng họ sẽ:
Bị triệt tiêu động lực làm việc
Cố gắng tối đa hóa thu nhập của mình
Thiết lập lại sự công bằng
Phấn đấu nhiều hơn trong công việc
Theo học thuyết công bằng, sự không công bằng và sự thất vọng càng khiến cho người lao động.....trong việc thiết lập lại sự công bằng.
Chán nản
Phấn đấu nhiều hơn
Phấn đấu ít hơn
Ccs đáp án còn lại đều sai
Nhận thức về sự công bằng liên quan đến mối quan hệ giữa:
Nỗ lực làm việc và phần thưởng
Kết quả thực hiện công việc và mục tiêu
Nhu cầu và động lực lao động
Kỳ vọng và kết quả thực hiện công việc
Nên sử dụng tiêu chí.....để đánh giá sự đóng góp của nhân viên.
Số giờ làm việc của nhân viên
Tiền lương
Tiền thưởng
Lương hưu
Để vận dụng học thuyết nhu cầu, trước khi thiết kế và lựa chọn các biện pháp tạo động lực phù hợp, tổ chức cần:
Khảo sát nhu cầu của người lao động
Xác định lợi thế của tổ chức
Phân loại nhu cầu của người lao động
Tất cả các đáp án đều đúng
Theo học thuyết hai yếu tố của Herzberg, yếu tố thúc đẩy bao gồm:
Sự thành đạt
Sự thừa nhận thành tích
Trách nhiệm lao động
Tất cả đều đúng
Theo học thuyết hai yếu tố của Herzberg, yếu tố thúc đẩy không bao gồm:
Sự thăng tiến
Điều kiện làm việc
Sự hấp dẫn trong công việc
Sự thừa nhận thành tích
Thuyết hai yếu tố của Herzberg cho thấy:
Yếu tổ duy trì không được đảm bảo sẽ làm triệt tiêu động lực lao động
Yếu tố thúc đẩy không được đảm bảo sẽ làm triệt tiêu động lực lao động
Yếu tố duy trì không được đảm bảo sẽ làm động lực lao động không tăng
Chỉ có yếu tố duy trì mới giúp động lực lao động không suy giảm
Theo học thuyết 2 yếu tố của Herzberg, yếu tố duy trì nếu không đạt được sẽ dẫn tới:
Không có động lực
Giảm động lực
Tăng động lực
Không thoả mãn
Để vận dụng học thuyết hai yếu tố. Tổ chức cần:
Xác định rõ mục tiêu của tổ chức để định hướng việc tạo động lực
Xác định lợi thế của tổ chức để thúc đẩy động lực lao động
Phân tích kết quả khảo sát hiện trạng các yếu tố để tìm mối liên hệ giữa động lực làm việc với các yếu tố
Tất cả đáp án đều đúng
Thuyết nhu cầu của Maslow cho thấy:
Cường độ thôi thúc của nhu cầu bậc thấp thường cao hơn nhu cầu bậc cao
Phải thỏa mãn nhu cầu mới tạo ra động lực
Muốn tạo động lực thì phải thỏa mãn nhu cầu theo thứ bậc từ thấp đến cao
Tất cả các đáp án đều đúng
Để vận dụng học thuyết nhu cầu trong tạo động lực lao động, bước đầu tiên cần thực hiện là:
Nghiên cứu chính sách tạo động lực lao động của các tổ chức khác
Khảo sát hiện trạng tạo động lực lao động của tổ chức
Khảo sát hiện trạng nhu cầu của người lao động trong tổ chức
Nghiên cứu lợi thế của tổ chức
Phương pháp phù hợp để khảo sát nhu cầu của 100 lao động khi bộ phận nhân sự có 3 nhân viên là:
Phỏng vấn
Bảng hỏi
Quan sát
Tất cả các đáp án đều đúng
Phương pháp phù hợp để khảo sát nhu cầu của số ít lao động là:
Phỏng vấn
Bảng hỏi
Kết hợp phỏng vấn và thống kê, phân tích
Tất cả các đáp án đều đúng
Nên sử dụng tiêu chí.....để khảo sát nhu cầu cơ bản của người lao động:
Tiền lương cơ bản hiện tại
Lãnh đạo quan tâm đến đời sống vật chất của nhân viên
Trang thiết bị nơi làm việc
Tất cả các đáp án đều đúng
Nên sử dụng tiêu chí.....để khảo sát nhu cầu an toàn của người lao động:
Chế độ làm việc, nghỉ ngơi
Thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT, BHTN....
An toàn lao động trong công việc
Tất cả các đáp án đều đúng
Không nên sử dụng tiêu chí.....để khảo sát nhu cầu xã hội của người lao động.
Mối quan hệ với lãnh đạo
Bầu không khí làm việc tập thể hòa đồng, vui vẻ
Sự hỗ trợ của lãnh đạo, đồng nghiệp trong công việc
Mức độ ổn định của công việc
Nên sử dụng tiêu chí......khi khảo sát nhu cầu được tôn trọng.
Vị trí hiện tại trong tổ chức
Sự khích lệ của lãnh đạo đối với nhân viên
Sự tôn trọng của đồng nghiệp
Tất cả các đáp án đều đúng
Thưởng chỉ có thể tác động lực nếu:
Quy định rõ hành vi lao động được thưởng
Thưởng kịp thời
Mức thưởng phù hợp
Cả ba đáp án đều đúng
Tiêu chí phản ánh trực tiếp động lực lao động là:
Năng suất lao động
Mức độ nỗ lực làm việc
Mức độ thoả mãn
Mức độ mong muốn
Yếu tố bên trong ảnh hưởng đến tạo động lực lao động trong doanh nghiệp không bao gồm:
Chính sách nhân sự
Văn hóa doanh nghiệp
Quy định về tiền lương tối thiểu vùng
Các đáp án còn lại đều sai
Yếu tố bên trong ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động không bao gồm:
Độ tuổi
Niềm tin
Các đáp án còn lại đều sai
Chính sách nhân sự
Khác với tạo động lực lao động, động lực lao động chủ yếu phản ánh yếu tố thuộc về:
Bên trong người lao động
Tổ chức
Chủ thể người quản lý
Bộ phận nhân sự
Các đặc trưng, biểu hiện chủ yếu của động lực lao động không bao gồm:
Hướng tác động
Cường độ tác động
Mục đích tác động
Thời gian duy trì tác động
Vai trò của động lực lao động không bao gồm:
Góp phần tăng hiệu suất làm việc cá nhân
Góp phần tăng thỏa mãn của người lao động trong công việc
Kích hoạt tài năng của bản thân người lao động
Góp phần thực hiện thù lao theo lao động
Bản chất của động lực lao động là:
Lý do của lao động
Giải pháp thôi thúc người lao động làm việc
Sự nỗ lực lao động
Nhu cầu lao động
Đối tượng nghiên cứu của học phần tạo động lực lao động không bao gồm:
Hành vi của người lao động và biểu hiện của động lực lao động
Phương pháp đo lường động lực lao động
Phương pháp thu hút nguồn lao động
Các đáp án còn lại đều sai
Đánh giá động lực lao động được hiểu là:
Sự nỗ lực của người lao động
Tổng hợp các biện pháp tăng cường sự nỗ lực tự nguyện làm việc cho người lao động
Quá trình thu thập và xử lý thông tin nhằm xác định giá trị hiện tại của động lực lao động
Cả ba đáp án đều đúng
Vai trò của đánh giá động lực lao động bao gồm:
Giúp tổ chức xác định tương đối cụ thể mức độ nỗ lực làm việc của người lao động
Giúp tổ chức loại trừ được các yếu tố thuộc về năng lực hay hoàn cảnh ảnh hưởng tới kết quả làm việc
Giúp nhà quản lý xác định đúng nguyên nhân làm suy giảm hiệu suất làm việc
Cả ba đáp án đều đúng
Những biểu hiện cụ thể của động lực lao động bao gồm:
Hành vi của người lao động
Thái độ ứng xử của người lao động
Kết quả làm việc của người lao động
Cả ba đáp án đều đúng
Hành vi, thái độ ứng xử của người lao động trong quá trình làm việc là nhóm dấu hiệu biểu hiện:
Trực tiếp
Gián tiếp
Trung gian
Các đáp án còn lại đều sai
Kết quả làm việc của người lao động là nhóm dấu hiệu biểu hiện:
Gián tiếp
Trực tiếp
Trung gian
Cả ba đáp án đều đúng
Những biểu hiện về hành vi thái độ ứng xử thể hiện người lao động có động lực lao động thất là:
Làm việc cầm chừng
Hay đi muộn
Ngại hoặc bất hợp tác trong công việc
Cả ba đáp án trên đều đúng
Những biểu hiện về hành vi thái độ ứng xử thể hiện người lao động không có động lực lao động thấp là:
Làm việc vật vờ, thụ động
Băn khoăn muốn bỏ việc
Tập trung vào công việc
Ngại di chuyển đến nơi làm việc
Đánh giá động lực lao động có thể xuất phát từ:
Bản thân người lao động tự đánh giá
Đồng nghiệp đánh giá
Cấp trên đánh giá
Cả ba đáp án đều đúng
Lợi ích được hiểu là:
Sự thỏa mãn nhu cầu của con người trong một điều kiện nhất định
Lý do khiến ai đó hành động
Sự nỗ lực tự nguyện của người lao động
Tất cả đều đúng
Niềm tin của người lao động được hiểu là:
Khả năng chắc chắn để đạt được mục đích sau nỗ lực
Kết quả mà người lao động muốn đạt được
Cảm giác thiếu hụt một thứ gì đó
Tất cả đều đúng
Nhân cách không thể hiện trực tiếp qua:
Tính khí và cách ứng xử
Năng lực và cách lựa chọn hành động
Xu hướng và mục đích sống
Nhu cầu và lợi ích
Các yếu tố không thuộc về bản thân công việc mà người lao động đảm nhận ảnh hưởng tới tạo động lực lao động là:
Mức độ an toàn lao động
Mức độ phức tạp của công việc
Kinh nghiệm và phong cách lãnh đạo
Điều kiện lao động
Văn hóa tổ chức là yếu tố ảnh hưởng tới tạo động lực lao động vì:
Giúp tạo sự nhất trí cao, tăng cường sự hợp tác, trung thành của người lao động đối với tổ chức
Là công cụ quản lý của lãnh đạo cấp cao
Giúp người lao động tăng thu nhập
Tất cả đều sai
Vị thế ngành ảnh hưởng tới tạo động lực lao động vì:
Ngành nghề được đánh giá cao thì người lao động sẽ tự hào, nỗ lực làm việc
Ngành nghề được đánh giá cao thì lương sẽ cao
Ngành nghề được đánh giá cao thì công việc có tính ổn định
Tất cả đều đúng
Theo học thuyết hai yếu tố, khi thiếu vắng các yếu tố thúc đẩy, người lao động sẽ biểu lộ sự:
Không hài lòng
Lười biếng
Thiếu thích thú làm việc
Tất cả đều đúng
Vận dụng học tiết hai yếu tố, để thúc đẩy người lao động làm việc, doanh nghiệp cần quan tâm hơn đến:
Hoàn thiện thang bảng lương
Chính sách thăng tiến
Chính sách ăn giữa ca
Chính sách hỗ trợ xăng xe
Doanh nghiệp nên vận dụng kết quả khảo sát "nhu cầu xã hội" của người lao động để đánh giá:
Mức độ ổn định trong công việc
Trang thiết bị làm việc đảm bảo
Thù lao cơ bản
Bầu không khí làm việc tập thể hòa đồng, vui vẻ
Theo học thuyết hai yếu tố, yếu tố duy trì bao gồm:
Chính sách thù lao cơ bản
Sự thành đạt
Sự thừa nhận thành tích
Tính hấp dẫn của công việc
Học thuyết tăng cường tích cực nghiên cứu mối quan hệ giữa:
Lợi ích và hành vi thực hiện công việc
Nhu cầu và hành vi thực hiện công việc
Mục tiêu và tạo động lực lao động
Tất cả đều đúng
Công tác an toàn lao động là yếu tố ảnh hưởng tới tạo động lực lao động vì nó......cho người lao động
Tạo sự an tâm và thể hiện sự quan tâm của tổ chức
Phát triển công việc
Tất cả các đáp án đều đúng
Tăng thu nhập
Mức tiền lương mỗi cá nhân được trả tương xứng với sức lao động và sự cống hiến là thể hiện:
Tính thoả đáng
Tính cụ thể
Tính minh bạch
Các đáp án còn lại đều sai
Công cụ truyền cảm hứng không bao gồm
Âm nhạc tích cực
Hình ảnh tích cực
Giai thoại tích cực
Chuẩn mực ứng xử tích cực
Khích lệ, động viên trong tạo động lực lao động là quá trình tác động trực tiếp của.....đối với nhân viên:
Khách hàng
Nhà quản lý
Bộ phận quản trị nhân lực
Doanh nghiệp
Mục đích khảo sát nhu cầu của tập thể người lao động tập trung vào:
Xác định nhu cầu được thỏa mãn nhiều nhất
Xác định nhu cầu đang cấp bách của phần lớn người lao động
Thỏa mãn nhu cầu của từng người lao động
Thỏa mãn nhu cầu của tập thể người lao động
Tạo động lực cho nhân viên không phải là trách nhiệm của:
Nhà cung cấp
Tất cả các đáp án đều đúng
Đối thủ cạnh tranh
Đối tác
Để tạo động lực cho nhân viên cải thiện kết quả thực hiện công việc, nhà quản lý nên tập trung trước tiên vào:
Phương pháp "lắng nghe phân tích" để hỗ trợ giải pháp
So sánh kết quả làm việc của các nhân viên
Phê bình, nhắc nhở các lỗi của nhân viên
Sử dụng hình phạt
Khía cạnh tạo động lực của văn hóa doanh nghiệp là:
Tinh thần mạo hiểm
Tinh thần đoàn kết trong công việc
Tinh thần sáng tạo, vượt qua thách thức
Tinh thần sáng tạo
Đào tạo gắn với nhu cầu của......thì động lực làm việc càng lớn
Tổ chức
Người lao động
Công việc
Công việc và người lao động
Các động cơ khác nhau có hướng tác động đến con người:
Khác nhau
Các đáp án còn lại đều sai
Trái nhau
Giống nhau
Để thực hiện tốt kỹ năng tạo động lực, cán bộ quản lý không nhất thiết cần:
Suy nghĩ tích cực và duy trì năng lượng của bản thân
Giao tiếp tích cực với nhân viên
Biết cách xây dựng thang bảng lương
Gia tăng tài khoản tình cảm
Theo học thuyết công bằng, để tạo động lực cho người lao động thì công bằng cần quan tâm tới các khía cạnh:
Công bằng trong thu nhập
Công bằng trong ghi nhận
Công bằng về cơ hội thăng tiến
Tất cả các đáp án đều đúng
Để có tác dụng tạo động lực, truyền cảm hứng, Slogan của doanh nghiệp nên do.....quyết định
Bản thân cán bộ quản trị nhân lực
Tập thể người lao động
Nhóm quản lý cấp trực tiếp
Bản thân quản lý cấp cao
Tạo động lực lao động là
Kết quả của động cơ
Kết quả của động lực lao động
Hoạt động có chủ đích
Hành vi lao động
Tạo động lực lao động sẽ trực tiếp tác động tới..... người lao động.
Thể chất
Tinh thần
Hệ thống nhu cầu
Lợi ích
Biểu hiện của động lực lao động không bao gồm:
Hướng tác động
Cường độ tác động
Thời gian duy trì
Cảm giác thiếu hụt
Sau đào tạo, động lực lao động sẽ cao hơn vì:
Người lao động được thoả mãn nhu cầu học tập
Người lao động tự tin hơn trong công việc
Người lao động có thu nhập cao hơn
Tất cả các đáp án đều đúng
Yếu tố gián tiếp phản ánh động lực lao động không bao gồm:
Mức độ nỗ lực làm việc
Năng suất lao động
Chất lượng công việc
Số sáng kiến cải tạo trong công việc
Động cơ liên quan trực tiếp đến:
Khởi điểm của hành động
Sự duy trì hành động
Sự duy trì và nỗ lực hành động
Khởi điểm và duy trì hành động
Tạo động lực lao động được hiểu là:
Sự nỗ lực tự nguyện làm việc của người lao động
Tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức nhằm tạo ra sự nỗ lực làm việc cho người lao động
Lý do khiến người lao động làm việc
Các đáp án còn lại đều sai
Người lao động có động lực lao động thấp khi:
Có nhiều ý tưởng đóng góp mới
Chất lượng sản phẩm tốt
Tốc độ làm việc chậm
Có sáng kiến cải tiến
Động lực của hành động có thể......nhiều động cơ:
Được duy trì bởi
Làm triệt tiêu
Chi phối
Tất cả các đáp án đều đúng
Động lực lao động biểu hiện qua thái độ làm việc:
Khiên cưỡng
Tự nguyện
Chấp nhận
Các đáp án còn lại đều sai
Thuyết hai yếu tố của Herzberg cho thấy:
Yếu tố duy trì không được đảm bảo sẽ làm triệt tiêu động lực lao động
Yếu tố duy trì không được đảm bảo sẽ làm phát sinh động lực lao động
Yếu tố thúc đẩy được đảm bảo mới duy trì động lực lao động
Yếu tố thúc đẩy không được đảm bảo sẽ làm triệt tiêu động lực lao động
Nhà quản lý có thể truyền cảm hứng làm việc cho nhân viên thông qua:
Công cụ lao động
Giai thoại, slogan
Tất cả các đáp án đều đúng
Các giai thoại và quy chế
Nếu phần lớn người lao động có nhu cầu tự hoàn thiện cao, doanh nghiệp cần:
Tất cả các đáp án đều đúng
Xây dựng lộ trình thăng tiến cho người lao động
Thiết kế công việc theo hướng làm phong phú công việc
Thiết kế các chương trình đào tạo, tạo cơ hội học tập cho người lao động
Mức độ tạo động lực của chính sách đãi ngộ sẽ không thực sự cao nếu:
Đãi ngộ theo năng lực
Đãi ngộ theo kết quả thực hiện công việc
Thưởng theo thành tích
Các đáp án còn lại đều sai
Trong cơ cấu lương 3P, cơ cấu.....có khả năng tạo động lực mạnh nhất.
Các đáp án còn lại đều sai
Trả lương theo nhân viên
Trả lương theo kết quả thực hiện công việc
Trả lương theo công việc
Mục tiêu công việc......sẽ không có tác động tạo động lực lao động.
Phù hợp với nhiệm vụ
Cụ thể
Đo được
Thấp hơn năng lực
Học thuyết tăng cường tích cực không đề cập đến:
Động lực lao động
Hành vi cần đãi ngộ
Thời điểm đãi ngộ
Độ lớn các khoản đãi ngộ
Theo học thuyết tăng cường tích cực của Skinner, thời điểm từ khi xảy ra hành vi đến thời điểm thưởng......thì tác động thay đổi hành vi càng cao.
Trong vòng 3 tháng
Trong vòng 1 tháng
Càng ngắn
Càng dài
Khi thiết kế hình ảnh để truyền cảm hứng lao động, yêu cầu quan trọng nhất cần đảm bảo là:
Khả năng chạm tới cảm xúc và làm nảy sinh động cơ lao động
Phản ánh được hệ thống nhu cầu của người lao động
Bố cục cân đối, màu sắc hài hòa
Phản ánh được tình hình thực tế của người lao động
Bầu không khí văn hóa cởi mở, tin cậy lẫn nhau trong doanh nghiệp được hình thành từ:
Sự lắng nghe ý kiến nhân viên
Tất cả các đáp án đều đúng
Sự khuyến khích, động viên nhân viên
Sự tôn trọng nhân viên
Học thuyết tăng cường tính tích cực nghiên cứu mối quan hệ giữa:
Nhu cầu và hành vi thực hiện công việc
Mục tiêu và động lực làm việc
Tất cả các đáp án đều đúng
Lợi ích và hành vi thực hiện công việc
Để có tác dụng truyền cảm hứng lao động, ca khúc truyền thống cần phải thể hiện được:
Sự quyết tâm và đồng lòng của tập thể người lao động
Thể hiện được mong muốn của người lao động
Tình cảm mà tác giả dành cho tổ chức
Sự phù hợp giữa nhạc và lời
Đối tượng nghiên cứu của học phần tạo động lực lao động bao gồm:
Tất cả các đáp án đều đúng
Nguyên lý tạo động lực lao động
Phương pháp tăng cường kỹ năng khích lệ động viên
Phương pháp đánh giá khả năng tạo động lực của chính sách nhân sự
Vận dụng học thuyết thiết lập mục tiêu trong tạo động lực lao động, doanh nghiệp cần:
Xác định lợi ích kỳ vọng của người lao động
Thu thập thông tin nhu cầu của người lao động
Các đáp án còn lại đều sai
Hỗ trợ người lao động thiết lập mục tiêu công việc
Để tạo động lực, sau các chương trình đào tạo người lao động cần được:
Nghỉ ngơi
Đề bạt lên vị trí cao hơn
Tăng lương
Bố trí công việc phù hợp
Công tác an toàn lao động là yếu tố ảnh hưởng tới tạo động lực lao động vì nó......cho người lao động.
Phát triển công việc
Tăng thu nhập
Tạo sự an tâm và thể hiện sự quan tâm của tổ chức
Tất cả các đáp án đều đúng
Để động viên và dẫn dắt nhân viên một cách hiệu quả, cán bộ quản lý không nhất thiết phải:
Có tài khoản tình cảm tốt
Có kỹ năng giao tiếp tốt
Quan tâm và biết lắng nghe
Các đáp án còn lại đều sai
Rào cản để thực hiện kỹ năng tạo động lực không bao gồm:
Tính cách thụ động
Thiếu bản lĩnh
Tính cách sôi nổi
Các đáp án còn lại đều sai
Kỹ năng tạo động lực lao động nhấn mạnh đến khả năng vận dụng các nguyên lý tạo động lực lao động để:
Lựa chọn chính sách tạo động lực lao động
Đánh giá khả năng tạo động lực của chính sách nhân sự
Trực tiếp tạo động lực làm việc cho nhân viên dưới quyền
Xây dựng hệ thống lương thưởng cho doanh nghiệp
Chịu trách nhiệm trong khích lệ động viên nhân viên là;
Nhà quản lý
Bộ phận quản trị nhân lực
Nhà quản lý và bộ phận quản trị nhân lực
Khách hàng
Chịu trách nhiệm thiết kế các chương trình đào tạo kỹ năng khích lệ động viên là:
Nhà quản lý
Tổ chức
Bộ phận quản trị nhân lực
Khách hàng
Tiêu chí phản ánh sự thừa nhận thành tích trong công việc của người lao động:
Ý tưởng, sáng kiến trong công việc được khen thưởng
Công việc thú vị và thử thách
Mức độ căng thẳng trong công việc là chấp nhận đc
Luôn chủ động trong công việc
Kỹ năng tạo động lực lao động không bao gồm:
Kỹ năng truyền cảm hứng
Kỹ năng lắng nghe tích cực
Kỹ năng truyền thông chính sách nhân sự
Kỹ năng xây dựng ma trận chức năng
Kỹ năng của cán bộ quản lý trực tiếp sẽ......hiệu quả tạo động lực của chính sách nhân sự
Quyết định
Tác động đến
Làm tăng
Làm giảm
Kỹ năng tạo động lực lao động có tác động:
Nâng cao trình độ nhân lực của tổ chức
Tăng hiệu quả công việc
Giữ chân nhân tài
Tất cả các đáp án đều đúng
Giai thoại dùng để truyền cảm hứng lao động không nhất thiết phải:
Liên quan đến nhân vật điển hình trong lao động
Liên quan đến nỗ lực để thành công
Xuất phát từ câu chuyện có thật trong lịch sử phát triển của tổ chức
Tất cả các đáp án đều đúng
Kỹ năng tạo động lực của người quản lý không bị ảnh hưởng bởi:
Uy tín đối với nhân viên
Kỹ năng giao tiếp
Sự khéo léo và lòng chân thành
Các đáp án còn lại đều sai
Khi thiết kế hình ảnh để truyền cảm hứng lao động, yêu cầu quan trọng nhất cần đảm bảo là:
Phản ánh được tình hình thực tế của người lao động
Khả năng chạm tới cảm xúc và làm nảy sinh động cơ lao động
Bố cục cân đối, màu sắc hài hòa
Phản ánh được hệ thống nhu cầu của người lao động
Nên sử dụng học thuyết......để xây dựng các giải pháp tạo động lực cho lao động trực tiếp.
Thuyết nhu cầu
Thuyết kỳ vọng
Thuyết thiết lập mục tiêu
Các đáp án còn lại đều sai
Học thuyết thiết lập mục tiêu có thể áp dụng hiệu quả cho:
Nhân viên bán hàng
Nhân viên kinh doanh
Nhân viên thiết kế sản phẩm
Tất cả các đáp án đều đúng
Người có tính cách...... thường gặp thuận lợi hơn khi truyền cảm hứng làm việc cho người khác
Tuân thủ (tính chim cú)
Ảnh hưởng (tính chim công)
Bền vững (tính bồ câu)
Các đáp án còn lại đều sai
Không nên sử dụng tiêu chí......khi đánh giá trách nhiệm trong công việc của người lao động
Sự chủ động trong công việc
Sự nỗ lực để hoàn thành công việc
Ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu, bảo vệ tài sản
Cơ hội thăng tiến là công bằng
Kỹ năng tạo động lực lao động Liên quan nhiều nhất tới:
Cách ứng xử của quản lý với nhân viên
Cách xây dựng hệ thống đã ngộ
Cách khảo sát nhu cầu của tập thể của người lao động
Cách đánh giá động lực lao động
