WorksheetsKiến thức về tim mạch
Total questions: 145
Worksheet time: 1hrs 20mins
Tiếng tim thứ nhất được tạo ra do
Đóng van nhĩ-thất
Sự rung của tâm thất trong thì tâm thu
Đóng van tổ chim
Dòng máu chảy ngược lại trong tĩnh mạch chủ
Tiếng tim thứ hai được tạo ra do
Đóng van hai lá
Máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Đóng van động mạch chủ, động mạch phổi
Đóng van ba lá
Sự đóng van hai lá và ba lá xảy ra do:
Giãn của mạng Purkinje
Co rút của các cột cơ
Chênh lệch áp suất tâm thất và động mạch chủ
Chênh lệch áp suất giữa nhĩ và thất
Nút xoang là nút dẫn nhịp cho tim vì:
Nhịp phát xung cao nhất
Tạo các xung động điện thế
Nhịp phát xung thấp nhất
Ở vị trí cao nhất trong tim
Cấu trúc tạo nhịp bình thường ở tim người là:
Nút nhĩ thất
Sợi Purkinje
Nút xoang
Bó His
Vị trí đỉnh tim (mỏm tim) đối chiếu lên thành ngực ở
bình thường ở tim người là:
Nút nhĩ thất
Sợi Purkinje
Nút xoang
Bó His
Vị trí đỉnh tim (mỏm tim) đối chiếu lên thành ngực ở
Khoang liên sườn IV bên trái trên đường kẻ từ giữa xương đòn xuống.
Khoang liên sườn V bên trái trên đường kẻ từ giữa xương đòn xuống.
Khoang liên sườn III bên trái trên đường kẻ từ giữa xương đòn xuống.
Khoang liên sườn VI bên trái trên đường kẻ từ giữa xương đòn xuống.
Tim được cấu tạo bởi mấy lớp:
2
3
4
5
Động mạch cấp máu cho tim là
Động mạch vành
Động mạch dưới đòn trái
Động mạch chủ ngực
Động mạch cảnh trong trái
Trong hệ tuần hoàn, hệ thống van có thể thấy ở:
Trong mao mạch
Trong tĩnh mạch chi
Trong tĩnh mạch não
Trong động mạch
Nhịp tim bình thường ở người lớn trưởng thành từ
60 - 80lần/phút
50 - 60lần/phút
80 - 90lần/phút
90 - 100lần/phút
Các giai đoạn của chu chuyển tim, giai đoạn có thời gian diễn ra lâu nhất là:
Giai đoạn tâm nhĩ thu
Giai đoạn tâm thất thu
Giai đoạn tâm trương toàn bộ
Các giai đoạn có thời gian bằng nhau
Trong hệ thần kinh thực vật, hệ giao cảm điều hòa tuần hoàn tim có tác dụng
Tăng nhịp, tăng lực co bóp cơ tim
Tăng nhịp, giảm lực co bóp cơ tim
Giảm nhịp, tăng lực co bóp cơ tim
Giảm nhịp, giảm lực co bóp cơ tim
Trong hệ thần kinh thực vật, hệ phó giao cảm điều hòa tuần hoàn tim có tác dụng
Tăng nhịp, tăng lực co bóp cơ tim
Tăng nhịp, giảm lực co bóp cơ tim
Giảm nhịp, tăng lực co bóp cơ tim
Giảm nhịp, giảm lực co bóp cơ tim
Đặc điểm huyết áp động mạch:
Tỉ lệ thuận với sức cản mạch máu và lưu lượng tim
Tỉ lệ thuận với lưu lượng tim và đường kính động mạch
Phụ thuộc vào sức co của cơ tim
Tỉ lệ thuận với bán kính mạch máu
Thể tích tống máu tâm thu giảm do:
Tăng co bóp cơ thất
Thất giảm co bóp
Giảm
Thể tích tống máu tâm thu giảm do:
Tăng co bóp cơ thất
Thất giảm co bóp
Giảm áp suất máu
Giảm sức cản ngoại biên toàn bộ
Trong cơ thể sự trao đổi khí, dưỡng chất giữa máu và tổ chức xảy ra ở:
Mao mạch
Tĩnh mạch
Động mạch
Tiểu động mạch
Tổng thiết diện lớn nhất ở hệ mạch nào
Động mạch lớn
Tiểu động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Độ quánh của máu tăng sẽ làm cho huyết áp
Không thay đổi
Tăng lên
Giảm đi
Lúc tăng lúc giảm
Tâm thất trái có thành dày hơn thất phải vì:
Phải tống máu với tốc độ cao hơn
Chứa nhiều máu hơn
Tim nghiêng sang trái trong lồng ngực
Phải tống máu với áp lực cao hơn
Đặc tính sinh lý nào có tác dụng bảo vệ tim:
Hưng phấn
Tính tự động
Tính dẫn truyền
Tính trơ có chu kỳ
Khi nghe tiếng tim thứ nhất thì hoạt động của tâm nhĩ và tâm thất được diễn ra như nào:
Nhĩ đang giãn, sau khi co
Nhĩ đang giãn, thất vừa mới co
Nhĩ đang giãn, thất đang tống máu
Nhĩ bắt đầu co, thất đang tống máu
Trong chu kỳ hoạt động của tim, thời kỳ bắt đầu đóng van nhĩ thất cho đến cuối kỳ đóng van động mạch là giai đoạn:
Tâm nhĩ thu
Tâm nhĩ giãn
Tâm thất thu
Tâm thất giãn
Sự chênh lệch áp suất giữa tim và động mạch chủ trong thời kỳ tâm thu ở vị trí:
Thất phải
Thất trái
Nhĩ phải
Nhĩ trái
Trong chu kỳ tim, hoạt động của hệ thống van nhĩ thất và van động mạch đóng mở ngược nhau và phụ thuộc vào
Áp lực tâm nhĩ
Áp lực trước và sau van
Áp lực thất trái và động mạch chủ
Áp lực thất phải và động mạch phổi
Ở người thừa cân béo phì huyết áp có xu hướng tăng do:
Tăng chiều dài mạch máu
Tăng cholesterol máu
Giảm khả năng đàn hồi mạc
Câu 25. Ở người thừa cân béo phì huyết áp có xu hướng tăng do:
Tăng chiều dài mạch máu
Tăng cholesterol máu
Giảm khả năng đàn hồi mạch máu
Tăng lưu lượng tim
Câu 26. Khi nghỉ ngơi ở người trưởng thành bình thường, tim bơm bao nhiêu lít trong một phút:
3 - 4
5 - 6
8 - 10
10 - 15
Câu 27. Khi cơ thể hoạt động chỉ số nào gia tăng
Cung lượng tim
Áp suất nhĩ phải
Áp suất động mạch phổi
Huyết áp tâm trương
Câu 28. Các yếu tố sau đây làm tăng huyết áp, ngoại trừ:
Tăng lưu lượng tim
Tăng sức cản ngoại vi toàn bộ
Tăng tính đàn hồi thành động mạch
Tăng thể tích máu
Câu 29. Câu nào sau đây là đúng về lưu lượng tim
Vòng tuần hoàn hệ thống lớn hơn vòng tuần hoàn phổi
Bằng nhau ở hai vòng tuần hoàn
Khác biệt nhau ở hai vòng tuần hoàn tuỳ theo hoạt động cơ thể
Vòng tuần hoàn phổi lớn hơn tuần hoàn hệ thống
Câu 30. Máu từ tĩnh mạch về tim nhờ các yếu tố sau, ngoại trừ:
Hệ thống van trong lòng tĩnh mạch
Sức cản mạch máu
Áp suất âm trong lồng ngực
Sự co giãn cơ vân
Câu 31. Chu chuyển tim có số giai đoạn là
2
3
4
5
Câu 32. Huyết áp hiệu số (chênh lệch huyết áp): huyết áp hiệu số = HA tâm thu - HA tâm trương bình thường trong khoảng
10 - 20 mmHg
20 - 30 mmHg
30 - 50 mmHg
60 - 70 mmHg
Câu 33. Khi điều dưỡng bắt được mạch động mạch nảy tương ứng với chu kỳ tim:
Tâm thất co
Tâm nhĩ co
Tâm nhĩ trương
Tâm thất trương
Câu 34. Triệu chứng cơ năng không phải là điển hình của bệnh lý hệ tuần hoàn
Hồi hộp đánh trống ngực.
Đau ở các chi.
Đau ngực
Đau bụng
Triệu chứng cơ năng không phải là điển hình của bệnh lý hệ tuần hoàn
Hồi hộp đánh trống ngực.
Đau ở các chi.
Đau ngực
Đau bụng
Đau ngực có thể do những nguyên nhân sau, ngoại trừ
Co thắt hoặc tắc nghẽn mạch vành
Viêm màng ngoài tim.
Thuyên tắc mạch phổi
Viêm nhiễm nhu mô phổi
Triệu chứng đau ngực có thể xảy ra đối với bệnh lý sau, ngoại trừ
Thuyên tắc động mạch phổi
Viêm màng ngoài tim
Nhồi máu cơ tim
Viêm thận cấp
Khó thở khi gắng sức cần phải ngồi là triệu chứng thường gặp của
Suy tim
Viêm phổi
Hen phế quản
Suy thận
Khó thở kịch phát về ban đêm (khi ngủ) do bệnh lý tim mạch gặp trong
Phù phổi cấp
Tăng huyết áp
Suy tim phải
Cơn đau thắt ngực
Trong bệnh lý tắc mạch phổi một trong các triệu chứng có trên người bệnh là:
Đau dữ dội ở ngực
Khó thở chậm
Khạc đờm mủ
Tim đập chậm.
Kiểu khó thở thường gặp trong bệnh tim mạch là:
Khó thở khi gắng sức
Khó thở thì thở ra
Khó thở kiểu kussmaul
Khó thở kiểu cheyne stokes
Phù trong suy tim giai đoạn đầu thường xuất hiện ở vị trí
Mặt
Bụng
Chân
Tay
Ngất xỉu là hiện tượng hôn mê trong một thời gian ngắn, bệnh nhân sẽ mất tạm thời
Tri giác
Tuần hoàn
Hô hấp
Bài tiết
Cơn khó thở kịch phát về đêm thường gặp trong trường hợp:
Suy tim phải
Suy tim trái
Suy tim trái và suy tim toàn bộ
Suy tim phải và suy tim toàn bộ
Đặc điểm phù trong bệnh tim là:
Phù tím,mềm, thường bắt đầu ở vùng cao trước
Phù tím,mềm, buổi chiều đỡ phù hơn
Phù cứng, bắt đầu vùng thấp, chiều phù rõ hơn
Phù tím, mềm, bắt đầu vùng thấp, chiều phù rõ hơn
Ở trạng thái bình thường người bệnh không thấy khó chịu nhưng khi lao động nặng hoặc khi bị sang chấn tâm lý (tức giận) người bệnh thấy khó thở. Đó là triệu chứng củ
Ở trạng thái bình thường người bệnh không thấy khó chịu nhưng khi lao động nặng hoặc khi bị sang chấn tâm lý (tức giận) người bệnh thấy khó thở. Đó là triệu chứng của:
Khó thở khi gắng sức
Khó thở thường xuyên
Cơn hen tim
Cơn phù phổi cấp
Người lớn có bệnh lý, nhịp tim được gọi là nhanh khi lớn hơn
40 lần/phút
60 lần/phút
80 lần/phút
100 lần/phút
Ho ra máu do nguyên nhân tim mạch thường gặp là do
Hẹp van 2 lá
Hẹp van 3 lá
Hẹp van động mạch chủ
Hẹp van động mạch phổi
Triệu chứng nào sau đây không liên quan đến mức độ ho ra máu
Đau ngực
Khó thở
Móng tay khum
Mạch nhanh
Triệu chứng sớm có giá trị nhất đánh giá mức độ ho ra máu
Số lượng máu mất
Số lượng hồng cầu
Thể tích hồng cầu (HCT)
Huyết áp
Triệu chứng không có giá trị nhất đánh giá mức độ ho ra máu cấp
Huyết áp hạ
Mạch nhanh
Nhịp thở nhanh
Móng tay khum
Đau ngực trong suy mạch vành có đặc điểm
Đau vùng mỏm tim lan lên vai
Đau sau xương ức cảm giác nóng
Cảm giác vật nặng chẹn ngực vùng sau xương ức
Đau kéo dài khi nghỉ ngơi
Đau ngực trong viêm màng ngoài tim cấp
Giảm bớt khi nằm ngửa
Giảm bớt khi nằm nghiêng
Giảm khi ho khó thở sâu
Giảm khi ngồi cúi ra trước
Đuôi khái huyết là:
Ho ra máu có hình sợi như cái đuôi
Có nhiều sợi máu lẫn trong đờm
Máu ho ra có màu đỏ tươi và đỏ sẫm xen kẽ
Ho ra máu có số lượng giảm dần và sẫm dần
Tĩnh mạch cảnh (tĩnh mạch cổ) nổi gặp trong
Suy tim phải
Suy tim trái
Suy mạch vành
Tăng huyết áp
Tuần hoàn bàng hệ vùng cổ - lồng ngực gặp trong
Chèn ép tĩnh mạch chủ trên
Chèn ép tĩnh mạch chủ dưới
Suy tĩnh mạch
Suy tim
Hình dáng, tư thế người bệnh trong bệnh lý hở van hai lá bẩm sinh là
Lùn, nhỏ bé so với tuổi
C
Hình dáng, tư thế người bệnh trong bệnh lý hở van hai lá bẩm sinh là
Lùn, nhỏ bé so với tuổi
Cao, gầy, ngón tay ngón chân dài
Gù vẹo cột sống, xương ức gồ hoặc lõm
Gầy mòn, suy kiệt, suy dinh dưỡng
Vị trí đặt ống nghe đếm nhịp tim trên lồng ngực
Khoang liên sườn III giao với đường giữa xương đòn bên trái
Khoang liên sườn IV giao với đường giữa xương đòn bên trái
Khoang liên sườn V giao với đường giữa xương đòn bên trái
Khoang liên sườn VI giao với đường giữa xương đòn bên trái
Nhận định nào sau đây là đúng về cơn đau thắt ngực
Cơn đau thắt ngực ổn định thường nặng hơn cơn đau thắt ngực không ổn định
Cơn đau thắt ngực không ổn định thường nặng hơn cơn đau thắt ngực ổn định
Cơn đau thắt ngực ổn định xuất hiện ngay cả khi người bệnh nghỉ ngơi
Cơn đau thắt ngực không ổn định thường kéo dài 3 - 5 phút
Chẩn đoán chính xác nhất mạch vành hẹp dựa vào
Khám lâm sàng
Điện tim
Siêu âm tim
Chụp mạch vành
Khám phù bằng dấu ấn lõm có thể thực hiện ở vị trí:
Mắt
Cánh tay
Đùi
Mu bàn chân
Triệu chứng sớm có giá trị nhất để đánh giá mức độ ho ra máu là:
Số lượng máu mất
Số lượng hồng cầu
Thể tích hồng cầu (Hct)
Mạch nhanh
Mạch nghịch (Paradoxical pulse) là
Mạch yếu đi khi hít vào, rõ hơn khi thở ra
Mạch yếu đi khi thở ra, rõ hơn khi hít vào
Mạch không đều
Một nhịp mạch rõ xen kẽ một nhịp mạch yếu
Trong bệnh lý tim mạch, mạch nhanh thường gặp trong
Suy mạch vành
Tăng huyết áp
Suy tĩnh mạch
Suy tim
Trong hở van động mạch chủ nặng thì huyết áp:
Tăng huyết áp tâm thu và giảm huyết áp tâm trương
Tăng huyết áp tâm thu và tăng huyết áp tâm trương
Giảm huyết áp tâm thu và giảm huyết áp tâm trương
Mạch chủ nặng thì huyết áp:
Tăng huyết áp tâm thu và giảm huyết áp tâm trương
Tăng huyết áp tâm thu và tăng huyết áp tâm trương
Giảm huyết áp tâm thu và giảm huyết áp tâm trương
Giảm huyết áp tâm thu và tăng huyết áp tâm trương
Khi khám phù cho người bệnh bằng dùng ngón tay ấn trên nền xương cứng nếu ấn lõm khoảng 4mm và mất trong vòng từ 10-15 giây là
Không phù.
Phù nhẹ
Phù trung bình
Phù nặng
Khi khám phù cho người bệnh bằng dùng ngón tay ấn trên nền xương cứng nếu ấn lõm 8mm và không mất trước 2 phút là
Không phù.
Phù nhẹ
Phù trung bình
Phù nặng
Khi khám phù cho người bệnh bằng dùng ngón tay ấn trên nền xương cứng nếu ấn lõm khoảng 2mm và mất nhanh là
Không phù.
Phù nhẹ
Phù trung bình
Phù trung bình nặng
Cơ chế gây phù chính trong suy tim là
Giảm áp lực keo
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thủy tĩnh
Giảm lọc cầu thận
Triệu chứng quan trọng nhất giúp phân biệt ho ra máu và nôn ra máu
Số lượng máu mất
Số lượng hồng cầu
Màu sắc của máu
Đuôi khái huyết
Để hạn chế được cơn khó thở kịch phát về đêm cho người bệnh suy tim, điều dưỡng cần khuyên người bệnh tối ngủ ở tư thế
Đầu cao
Đầu thấp
Nghiêng
Sấp
Theo dõi diễn biến phù do suy tim trên lâm sàng tốt nhất dựa vào
Dấu ấn lõm
Dấu hiệu phù ở mi mắt
Lượng nước tiểu 24h
Cân nặng
Triệu chứng ho ra máu không có ở bệnh lý
Giãn phế quản
Tắc động mạch phổi
Suy tim
Ung thư phổi
Yếu tố nào sau đây làm tăng tiêu thụ oxy cơ tim
Giảm tần số tim
Giảm co bóp cơ tim
Tăng huyết áp
Nghỉ ngơi
Mức độ ho ra máu không liên quan đến
Số lượng máu mất
Thời gian xuất huyết
Toàn trạng người bệnh
Nguyên nhân xuất huyết
Mức độ ho ra máu không liên quan đến
Số lượng máu mất
Thời gian xuất huyết
Toàn trạng người bệnh
Nguyên nhân xuất huyết
Khi bệnh nhân ho ra máu cấp, thái độ đầu tiên của điều dưỡng là:
Để bệnh nhân nằm yên, phối hợp bác sỹ xử lý
Hỏi bệnh sử và khám xét thật kĩ
Làm đầy đủ xét nghiệm theo y lệnh để xác định chẩn đoán
Truyền ngay Glucose hay Manitol ưu tương để bù dịch
Trong bệnh lý tim mạch, da xanh tím xuất hiện khi lượng hemoglobin khử trong máu mao mạch có trên
5g/100ml máu
4g/100ml máu
3g/100ml máu
2g/100ml máu
Huyết áp hiệu số tăng trong bệnh lý tim mạch
Hở van động mạch chủ
Hở van động mạch phổi
Hở van hai lá
Hở van ba lá
Để cắt cơn đau thắt ngực nhanh chóng, điều dưỡng cần thực hiện y lệnh
Thuốc trợ tim
Thuốc giãn mạch vành
An thần
Kháng sinh
Việc người điều dưỡng không nên làm ngay khi có ho ra máu nặng là
Để người bệnh nằm nghỉ nơi thoáng mát
Thực hiện y lệnh cho người bệnh thở oxy
Thực hiện y lệnh truyền dịch cho người bệnh
Thực hiện y lệnh xét nghiệm
Chẩn đoán tăng huyết áp khi:
A. HATT >140 mmHg và/hoặc HATTr > 90 mmHg.
B. HATT ≥ 140 mmHg và /hoặc HATTr ≥ 90 mmHg.
C. HATT ≥ 140 mmHg hoặc HATTr ≥ 90 mmHg.
D. HATT >140 mmHg hoặc HATTr > 90 mmHg..
Yếu tố nguy cơ bệnh tăng huyết áp không thay đổi được:
A. Tuổi
B. Hút thuốc lá
C. Thừa cân
D. Rối loạn lipid
Nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát là:
A. Rối loạn lipid máu.
B. Đái tháo đường
C. Hở van động mạch chủ.
D. Ăn nhiều muối, ít rau quả, nhiều chất béo
Theo Hội Tim Mạch Việt Nam và Phân hội THA Việt Nam 2018, người bệnh được chẩn đoán là tăng huyết áp độ 2 khi:
A. HATT từ 130 đến 139 mmHg
B. HATT từ 140 đến 159 mmHg
C. HATT từ 160 đến 179 mmHg
D. HATT ≥180 mmHg trở lên
Triệu chứng có giá trị nhất để chẩn đoán tăng huyết áp là:
A. Nhức đầu, buồn nôn, chóng mặt
B. Chóng mặt từng cơn
C. Hay có cơn đau thắt ngực
D. Số đo huyết áp tăng
Tăng huyết áp không gây ra biến chứng:
A. Đái tháo đường
B. Suy tim
C. Tổn thương cầu thận
D. Tai biến mạch não
Thuốc Amlor 5mg (Amlodipine 5mg) thuộc nhóm thuốc:
A. Thuốc chẹn kênh Canxi
B. Thuốc ức chế men chuyển
C. Thuốc chẹn β giao cảm
D. Thuốc chẹn α giao cảm
Nguyên tắc điều trị nào sau đây không phù hợp với bệnh tăng huyết áp:
A. Theo dõi chặt chẽ
B. Chỉ dùng thuốc khi huyết áp tăng cao
C. Điều trị lâu dài
D. Điều chỉnh theo kết quả khám định kỳ
Tác dụng không mong muốn của các thuốc ức chế men chuyển:
A. Ho khan
B. Phù
C. Hạ Kali máu
D. Nhịp chậm
Thuốc Betaloc Zok 50mg (Metoprolol succinat 47.5mg) thuộc nhóm thuốc:
A. Thuốc chẹn kênh Canxi
B. Thuốc ức chế men chuyển
C. Thuốc chẹn β giao cảm
D. Thuốc chẹn α giao cảm
Thuốc Betaloc Zok 50mg (Metoprolol succinat 47.5mg) thuộc nhóm thuốc:
Thuốc chẹn kênh Canxi
Thuốc ức chế men chuyển
Thuốc chẹn β giao cảm
Thuốc chẹn α
Biện pháp nào sau đây KHÔNG phải là biện pháp dự phòng tăng huyết áp cấp 1
Tăng cường hoạt động thể lực
Ăn giảm muối
Chống béo phì
Dùng thuốc điều trị huyết áp đầy đủ theo chỉ dẫn của thày thuốc
Người bệnh tăng huyết áp nào sau đây không được dùng nhóm thuốc chẹn giao cảm β:
Có đau thắt ngực do thiếu máu mạch vành.
Có hen phế quản
Có nhịp nhanh
Có đau nửa đầu migraine
Biểu hiện/ triệu chứng nào sau đây KHÔNG phải là biến chứng của bệnh tăng huyết áp
Dấu hiệu thần kinh như yếu, liệt, nói ngọng.
Rối loạn tiểu tiện: tiểu ra máu, tiểu buốt, tiểu rắt.
Khó thở, tăng lên khi hoạt động gắng sức.
Đau tức ở vùng ngực trái.
Chọn câu sai trong chăm sóc và điều trị tăng huyết áp
Con số huyết áp không đánh giá được hoàn toàn mức độ nặng nhẹ của bệnh.
Khi người bệnh có cơn tăng huyết áp, điều trị huyết áp hạ xuống càng nhanh càng tốt
Thực hiện các biện pháp tích cực thay đổi lối sống kết hợp với tuân thủ chặt chẽ chế độ điều trị giảm được đáng kể các biến cố ở cơ quan đích do tăng huyết áp.
Khi người bệnh THA có triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu cần được đo huyết áp.
Chọn câu đúng trong chăm sóc và điều trị tăng huyết áp
Khi người bệnh THA có triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu cần được đo huyết áp
Căng thẳng, lo lắng, sợ hãi buồn bực không ảnh hưởng đến số đo huyết áp.
Người bệnh tăng huyết áp cần được theo dõi huyết áp mỗi ngày 1 lần
Khi đo huyết áp kết quả bình thường, người bệnh có tiền sử cao huyết áp không cần duy trì chế độ ăn hạn chế muối và chất kích thích
Tư vấn chế độ ăn dự phòng bệnh tăng huyết áp cho người trưởng thành
Hạn chế thức ăn chứa nhiều natri.
Hạn chế thức ăn chứa nhiều axit béo không no
Hạn chế tinh bột
Hạn chế thức ăn chứa nhiều Kali
Xét nghiệm nào dưới đây theo dõi phát hiện biến chứng của người bệnh tăng huyết áp:
Chức năng thận
Đường máu
Lipid máu
Chức năng gan
Khi theo dõi người bệnh tăng huyết áp, điều dưỡng phát hiện thấy người bệnh đột nhiên thấy yếu tay chân bên phải, đó có thể là dấu hiệu của biến chứng:
Suy thận
Cơn đau thắt ngực
Suy tim
Tai biến mạch não
Người bệnh tăng huyết áp chưa biến chứng cần tuân thủ chế độ ăn:
Dưới 6 gr muối mỗi ngày
Ít rau xanh
Hạn chế axit béo không no
Tăng cường Kali
Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh tăng huyết áp lựa chọn những thực phẩm trái cây, rau củ quả chứa nhiều kali nếu đang điều trị thuốc:
Thuốc kháng aldosterol
Thuốc ức chế men chuyển
Thuốc chẹn canxi
Thuốc thiazide
Điều dưỡng đo huyết áp cho người bệnh thấy chỉ số huyết áp là 190/100mmHg. Can thiệp điều dưỡng để làm giảm huyết áp hiệu quả nhất là:
Cho người bệnh nghỉ tuyệt đối tại giường.
Thực hiện y lệnh thuốc
Ăn nhạt
Đảm bảo môi trường yên tĩnh, hạn chế yếu tố gây stress
Khi phát hiện thấy người bệnh tăng huyết áp đột nhiên thấy đau đầu, chóng mặt, bốc hỏa; hành động đầu tiên điều dưỡng cần làm là:
Đo huyết áp
Đếm mạch
Cho người bệnh nằm tại giường
Báo cáo bác sỹ.
Điều dưỡng khám người bệnh 49 tuổi thấy mạch đều 100 lần/phút; huyết áp 135/80mHg, nhịp thở 24 lần/phút, nhiệt độ 38 độ 5. Vấn đề chăm sóc nào sau đây không phù hợp với tình huống trên:
Mạch nhanh
Huyết áp cao
Nhịp thở nhanh
Nhiệt độ cao
Cơn đau thắt ngực không ổn định
Là bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ mạn tính.
Còn gọi là suy vành.
Thuộc bệnh mạch vành ổn định.
Thuộc hội chứng mạch vành cấp.
Thời gian cơn đau thắt ngực ổn định điển hình thường kéo dài
< 3 phút
3 - 5 phút, không quá 20 phút
3 - 5 phút, không quá 60 phút
Tối thiểu 20 phút
Cơ chế bệnh sinh cơn đau thắt ngực ổn định do bệnh bệnh mạch vành xơ vữa:
Mảng xơ vữa nứt/loét
Mảng xơ vữa gây hẹp dần lòng mạch
Hình thành huyết khối trong lòng động mạch vành
Di chuyển huyết khối từ nơi khác gây tắc động mạch vành.
Mô tả nào SAI trong các mô tả đặc điểm cơn đau thắt ngực ổn định sau đây
Đau sau gắng sức, đỡ khi nghỉ hoặc dùng nitrat.
Đau kéo dài liên tục
Mô tả nào SAI trong các mô tả đặc điểm cơn đau thắt ngực ổn định sau đây
Đau sau gắng sức, đỡ khi nghỉ hoặc dùng nitrat.
Đau kéo dài liên tục
Đau thắt, bóp nghẹt hoặc đè nặng ngay sau xương ức
Hướng lan điển hình là lên vai trái rồi lan xuống mặt trong tay trái, có khi xuống tận các ngón tay 4, 5.
Cơn đau thắt ngực điển hình do bệnh lý mạch vành có đặc điểm
Đau cảm giác bóp nghẹt sau xương ức, lan lên vai trái.
Đau như đâm/xé ở vùng ngực, lan ra sau lưng
Đau nhói buốt ở vùng ngực đặc biệt khi hít thở, lan ra cổ và vai
Đau dữ dội sau xương ức và khó thở, khu trú
Tác dụng nhóm nitrat và dẫn chất:
Giảm tiêu thụ ôxy của cơ tim
Giãn hệ động mạch vành và hệ tĩnh mạch
Kháng tập kết tiểu cầu
Điều trị hạ lipid máu
Tác dụng không mong muốn của nhóm nitrat
Chậm nhịp tim
Tăng huyết áp
Đau đầu
Đau bụng
Trong điều trị cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành, thuốc Aspirin được sử dụng để:
Giảm đau
Kháng viêm
Kháng ngưng tập tiểu cầu
Tiêu huyết khối
Xét nghiệm máu có ý nghĩa nhất để đánh giá tổn thương cơ tim do bệnh mạch vành
Troponin T
CK
Lactate dehydrogenase
Myoglobin
Yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành không thay đổi được:
Tuổi
Hút thuốc lá
Thừa cân
Rối loạn lipid
Thời điểm thường xảy ra cơn đau thắt ngực ổn định điển hình
Gắng sức
Nghỉ ngơi
Buổi sáng
Buổi chiều
Đặc điểm giống nhau giữa cơn đau thắt ngực không ổn định và cơn đau thắt ngực ổn định là
Đau sau gắng sức, đỡ khi nghỉ hoặc dùng nitrat.
Đau kéo dài vài phút, thường tái phát khi gắng sức, lo lắng
Đau thắt, bóp nghẹt hoặc đè nặng ngay sau xương ức
Đau nhiều, dữ dội, kéo dài hơn 20 phút và lan lan lên vai trái.
Chọn câu SAI trong các câu mô tả đặc điểm đau thắt ngực sau đây:
Hội chứng động mạch vành mạn là bệnh lý liên quan đến sự ổn định tương đối của mảng xơ vữa động mạch vành.
Hội chứng động mạch vành cấp không có ST chênh lên là bệnh lý liên quan đến sự không ổn định và nứt vỡ của mảng xơ vữa.
Cơn đau thắt ngực ổn định chỉ xuất hiện sau gắng sức, thường ngắn, đỡ khi nghỉ và đáp ứng tốt với Nitrat
Cơn đau thắt ngực không ổn định thường xuất hiện sau một gắng sức nhưng đau có thể xảy ra cả trong khi nghỉ, kéo dài, ít đáp ứng với nitrat.
Chọn câu đúng về đặc điểm cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành
Đau thắt ngực ổn định là hội chứng đe dọa chuyển thành nhồi máu cơ tim.
Một số trường hợp bệnh nhân bị bệnh động mạch vành không có cơn đau thắt ngực.
Cơn đau thắt ngực ổn định thường kéo dài trên 20 phút.
Đau thắt ngực không ổn định cơn đau chỉ xuất hiện khi gắng sức.
Hướng dẫn người bệnh có điều trị thuốc nhóm nitrat
Theo dõi nhịp tim vì tác dụng không mong muốn của thuốc là chậm nhịp tim.
Theo dõi huyết áp vì tác dụng không mong muốn của thuốc là tăng huyết áp
Sau khi uống thuốc phải thay đổi tư thế một cách từ từ tránh tác dụng không mong muốn hạ huyết áp tư thế của thuốc.
Chuẩn bị sẵn bánh kẹo ngọt sau uống thuốc phòng tác dụng không mong muốn hạ đường huyết của thuốc.
Cung lượng tim giảm khi:
Tiền gánh tăng
Hậu gánh tăng
Sức co bóp cơ tim tăng
Thể tích nhát bóp của tim tăng
Nguyên nhân gây suy tim phải
Hẹp van hai lá
Hở van hai lá
Hẹp van động mạch chủ
Hở van động mạch chủ
Nguyên nhân gây suy tim trái
Tăng áp lực động mạch phổi
Tăng huyết áp
Hẹp van hai lá
Bệnh phổi mạn tính
Chọn câu đúng về định nghĩa và nguyên nhân gây suy tim trong các câu dưới đây
Chỉ các bệnh tim mạch mới gây ra suy tim.
Suy tim là trạng thái tim không đủ khả năng bơm để cung cấp máu cho cơ thể.
Suy tim là trạng thái máu đến tim giảm dẫn đến tim không đủ khả năng bơm để cung cấp máu cho cơ thể.
Hở van hai lá dẫn đến suy tim phải
Ông A, 55 tuổi được chẩn đoán là suy tim với phân suất tống máu thất trái giảm. Ông A có các triệu chứng sau:
Phân suất tống máu thất trái EF 49%
Bệnh nhân thường xuyên có cơn khó thở kịch phát về đêm
Khám thấy dấu hiệu gan to, tĩnh mạch cổ nổi.
Thường xuyên đau tức hạ sườn phải
Nguyên nhân chính gây phù trong suy tim phải là:
Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên.
Giảm áp lực keo trong máu.
Rối loạn nước.
Rối loạn Natri máu.
Nguyên nhân chính gây phù trong suy tim phải là:
Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên.
Giảm áp lực keo trong máu.
Rối loạn nước.
Rối loạn Natri máu.
Biểu hiện tiết niệu thường gặp trên người bệnh suy tim là:
Đa niệu
Thiểu niệu
Tiểu dắt
Tiểu khó
Khó thở, mạch nhanh, đái ít là những triệu chứng thường gặp của bệnh:
Tăng huyết áp
Hẹp van hai lá nhẹ.
Bệnh mạch vành
Suy tim
Đặc điểm phù chi dưới do suy tim là:
Phù mềm ấn lõm
Phù cứng
Phù một chi
Phù xuất hiện ở mặt trước
Xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán suy tim
Định lượng peptide lợi niệu trong máu
Định lượng creatinin trong máu
Định lượng CK-MB trong máu
Định lượng GOT trong máu
Chế độ ăn gần như nhạt hoàn toàn cho bệnh nhân suy tim là:
< 3g muối NaCl /ngày
< 2.1g muối NaCl /ngày
< 1.2g muối NaCl /ngày
< 0.48g muối NaCl /ngày
Triệu chứng lâm sàng của suy tim trái là:
Phù chi dưới
Gan to
Tĩnh mạch cổ nổi
Ho khan hoặc ho ra máu
Đặc điểm biến đổi huyết áp thường gặp trong suy tim trái là:
Huyết áp tối đa giảm, huyết áp tối thiểu bình thường
Huyết áp tối đa giảm, huyết áp tối thiểu tăng
Huyết áp tối đa giảm, huyết áp tối thiểu giảm
Huyết áp tối đa tăng, huyết áp tối thiểu giảm
Tác dụng không mong muốn thường gặp của nhóm thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin là:
Hạ Kali máu
Nhịp tim chậm
Ho
Chán ăn, buồn nôn
Triệu chứng thực thể của suy tim phải là:
Khó thở khi gắng sức.
Đau gan khi gắng sức.
Xanh tím.
Gan to, tĩnh mạch cổ nổi.
Tác dụng của Digoxin:
