Font size
WorksheetsKTCTMLN
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa trọng nông
Chủ nghĩa trọng thương
Kinh tế chính trị tầm thường
Kinh tế chính trị là một môn khoa học có mục đích nghiên cứu tìm ra:
Các chính sách kinh tế của nhà nước trong các giai đoạn lịch sử
Các hiện tượng kinh tế phức tạp của đời sống xã hội
Cách thức quản lý kinh tế vi mô và vĩ mô hiệu quả nhất
Các quy luật chi phối sự vận động của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng
Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế:
Tồn tại khách quan
Con người không thể thủ tiêu quy luật kinh tế
Phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Cả ba phương án đều đúng
Chọn phương án đúng về quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:
A. Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế
B. Chính sách kinh tế là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan
C. Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều phụ thuộc vào các điều kiện khách quan
D. Cả ba phương án trên
Để nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, phương pháp nào quan trọng nhất?
Phân tích và tổng hợp
Mô hình hoá
Trừu tượng hoá khoa học
Điều tra thống kê
Phương pháp trừu tượng hoá khoa học trong nghiên cứu kinh tế chính trị Mác-Lênin là:
Chỉ nghiên cứu các hiện tượng tạm thời, gián tiếp
Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất
Nghiên cứu tìm ra bản chất của quan hệ lợi ích kinh tế
Chức năng nhận thức của kinh tế chính trị Mác - Lê nin là nhằm:
Đề ra các chính sách cụ thể để vận hành nền kinh tế thị trường
Cung cấp cơ sở lý luận để nhận thức các hiện tượng kinh tế và nâng cao tư duy kinh tế
Dự báo chính xác mọi diễn biến của nền kinh tế thị trường
Nghiên cứu các kỹ thuật quản lý kinh doanh cho các doanh nghiệp
Chức năng thực tiễn của kinh tế chính trị Mác - Lê nin thể hiện:
Cung cấp cơ sở lý luận cho các khoa học kinh tế khác
Xây dựng lý tưởng khoa học cho các chủ thể kinh tế có mong muốn xây dựng xã hội tốt đẹp
Nhận diện và định vị hành vi
Hình thành được năng lực, kỹ năng vận dụng các quy luật kinh tế vào thực tiễn hoạt động lao động cũng như quản trị quốc gia
Chức năng tư tưởng của kinh tế chính trị Mác - Lê nin thể hiện ở:
Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
Tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột
là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân lao động trong công cuộc xây dựng CNXH
Cả ba phương án đều đúng
Chức năng phương pháp luận của kinh tế chính trị Mác - Lênin thể hiện ở:
Là nền tảng lý luận cho các khoa học chính trị.
Nền tảng lý luận khoa học cho việc nhận diện sâu hơn nội hàm khoa học của các khái niệm, phạm trù của các khoa học kinh tế chuyên ngành.
Là cơ sở lý luận cho các khoa học nằm giáp ranh giữa các tri thức các ngành khác nhau.
Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung.
Sản xuất hàng hóa là:
Là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán.
Là sản xuất ra sản phẩm để thu lợi nhuận.
Là hình thức phát triển cao hơn sản xuất tự cung tự cấp.
Là sự chuẩn bị tiền đề cho kinh tế thị trường.
Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa:
Phân công lao động xã hội
Chuyên môn hóa sản xuất
Xuất hiện tư hữu
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất
Sản xuất hàng hóa tồn tại:
Trong chế độ nô lệ, phong kiến, Tư bản chủ nghĩa
Trong các xã hội, có phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Chỉ có trong Chủ nghĩa tư bản
Trong mọi xã hội
Hàng hoá là:
Sản phẩm ở trên thị trường
Sản phẩm được sản xuất ra để đem bán
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán
Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người
Giá trị sử dụng của hàng hóa là:
Công dụng của sản phẩm, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
Tính phổ biến của hàng hóa được người mua thừa nhận
Tính phổ thông của hàng hóa
Tính hữu dụng của sản phẩm
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự hao phí sức lao động cá biệt của người lao động
Công dụng của hàng hoá
Lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Sự khan hiếm của hàng hoá
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là:
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động quá khứ và lao động sống
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Ai là người đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá?
C.Mác
D.Ricardo
A.Smith
Ph. Ăng ghen
Lao động cụ thể là
biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hóa
Là phạm trù lịch sử
Lao động tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
là Lao động tạo ra giá trị cho hàng hóa
Lao động trừu tượng là:
Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa
Không kể đến hình thức cụ thể của lao động
Là sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa
Cả ba phương án đều đúng
Chọn ý đúng trong các ý sau đây:
Lao động của mọi người sản xuất hàng hóa đều có lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động của người không qua đào tạo chỉ là lao động cụ thể
Lao động của người kỹ sư có trình độ cao thuần túy là lao động trừu tượng
Cả ba phương án đều đúng
Thời gian lao động xã hội cần thiết là
Là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện khó khăn của xã hội.
Là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội.
Là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện đơn của xã hội
Là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một năng suất lao động phù hợp cho xã hội
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
Năng suất lao động
Cường độ lao động
Tính chất phức tạp của lao động
Cả ba phương án đều đúng
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động
phụ thược vào sức sản xuất lao động
Thế nào là năng suất lao động. Chọn ý đúng:
Là năng lực sản xuất của người lao động
Năng suất lao động được tính bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian
Năng suất lao động được tính bằng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Cả ba phương án đều đúng
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến năng suất lao động?
Trình độ chuyên môn của người lao động
Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất
Các điều kiện tự nhiên
Cả ba phương án đều đúng
Chọn ý đúng về tăng năng suất lao động: Khi tăng năng suất lao động thì:
A. Tổng giá trị của hàng hoá không thay đổi
B. Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm xuống
C. Số lượng hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng
D. Cả ba phương án đều đúng
Cường độ lao động là:
Mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao động sản xuất
Mức độ phức tạp của lao động
Sự căng thẳng của lao động
Mức độ mệt nhọc, khó khăn trong quá trình lao động
Cường độ lao động chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố:
Sức khoẻ
Thể chất, tâm lý
Trình độ thành thạo của người lao động
Cả ba phương án đều đúng
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở:
Điều làm giá trị đơn vị hàng hoá giảm
Điều làm tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian
Điều làm lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Cả ba phương án đều đúng
Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động là gì?
Tăng năng suất lao động làm tăng sản lượng, còn tăng cường độ lao động thì không
Tăng năng suất lao động làm giảm giá trị một đơn vị hàng hóa, còn tăng cường độ lao động thì không
Tăng cường độ lao động phụ thuộc vào máy móc, còn tăng năng suất lao động phụ thuộc vào con người
Tăng năng suất lao động có giới hạn, còn tăng cường độ lao động thì vô hạn
Lao động giản đơn là:
Lao động chân tay, giản đơn
Lao động không đòi hỏi quá trình đào tạo một cách hệ thống, chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ
Lao động hao phí về sức bắp thịt
Lao động không cần học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề
Lao động phức tạp là:
Trải qua đào tạo về kỹ năng
Có chuyên môn, nghiệp vụ
Đáp ứng yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Cả ba phương án đều đúng
Có mấy hình thái của giá trị?
Bốn
Ba
Năm
Sáu
Bản chất của tiền được thể hiện ở những nội dung sau:
Là hàng hóa đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung cố định cho tất cả các hàng hóa
Là hình thái biểu hiện giá trị của hàng hóa
Phản ánh lao động xã hội và mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa
Cả ba phương án đều đúng
Đâu không phải là chức năng của Tiền:
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Thước đo lương tâm, đạo đức, danh dự của con người
Phương tiện cất trữ
Chọn phương án đúng về dịch vụ:
Dịch vụ là hàng hóa vô hình, không thể cất trữ
Dịch vụ là sự phục vụ
Dịch vụ là đem lại sự hài lòng
Dịch vụ là phi vật chất
Theo nghĩa rộng, khái niệm thị trường được hiểu là gì?
Nơi diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa
Tổng hòa các mối quan hệ kinh tế trong trao đổi, mua bán hàng hóa
Địa điểm cụ thể nơi người mua và người bán gặp nhau
Hệ thống các chợ và cửa hàng bán lẻ
loại thị trường nào dưới đây được phân loại theo '' tính chất và cơ chất vận hành''?
Thị trường tư liệu sản xuất
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Thị trường trong nước.
Thị trường bất động sản.
Vai trò nào sau đây KHÔNG phải của thị trường?
Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Đảm bảo thu nhập bình đẳng cho mọi người.
Kích thích sự sáng tạo của các thành viên trong xã hội.
Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể.
Đặc trưng cơ bản nào của kinh tế thị trường nhấn mạnh đến sự tồn tại của nhiều chủ thể kinh tế độc lập?
Là nền kinh tế mở.
Thị trường quyết định phân bổ nguồn lực.
Sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu.
Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường.
Ưu thế nào của kinh tế thị trường giúp phát huy lợi thế so sánh giữa các quốc gia?
Tạo ra phương thức thỏa mãn tối đa nhu cầu con người.
Luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, vùng miền và lợi thế quốc gia.
Tự động điều chỉnh để tránh khủng hoảng.
Luôn tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự sáng tạo.
Khuyết tật nào của kinh tế thị trường liên quan đến vấn đề xã hội?
Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng.
Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa giàu nghèo sâu sắc.
Không thể khắc phục xu hướng cạn kiệt tài nguyên.
Gây ô nhiễm môi trường.
Nội dung cốt lõi của Quy luật giá trị yêu cầu điều gì?
Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết.
Giá cả phải luôn ổn định.
cung và cầu luôn phải cân bằng.
người sản xuất phải có lợi nhuận siêu ngạch.
Khi cung lớn hơn cầu, điều gì xảy ra với giá cả so với giá trị?
Giá cả bằng giá trị.
Giá cả thấp hơn giá trị.
Giá cả cao hơn giá trị.
Giá cả biến động không dự đoán được.
Nguyên nhân trực tiếp nào dẫn đến lạm phát theo quy luật lưu thông tiền tệ?
Tốc độ lưu thông của tiền tệ giảm.
Khối lượng hàng hóa tăng.
Sử dụng vàng làm tiền tệ.
Phát hành tiền vượt quá lượng tiền cần thiết cho lưu thông.
Hình thức cạnh tranh nào nhằm mục đích thu được lợi nhuận siêu ngạch?
Cạnh tranh tự do
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh độc quyền
Cạnh tranh giữa các ngành
Động lực chính thúc đẩy người sản xuất trong nền kinh tế thị trường là gì?
Lợi nhuận tối đa.
Danh tiếng và uy tín.
Mở rộng quy mô sản xuất.
Thực hiện trách nhiệm xã hội.
Vai trò định hướng sản xuất của người tiêu dùng thể hiện qua yếu tố nào?
Số lượng người tiêu dùng.
Sức mua và sự đa dạng về nhu cầu.
Địa vị xã hội của người tiêu dùng.
Khả năng tiếp cận thông tin.
Sự xuất hiện của các chủ thể trung gian trên thị trường là hệ quả trực tiếp của điều gì?
Sự can thiệp của Nhà nước.
Sự phát triển của phân công lao động xã hội
Nhu cầu giảm giá thành sản phẩm.
Sự phát triển của công nghệ thông tin.
Chức năng kinh tế cơ bản của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là gì?
Quản lý nhà nước về kinh tế và khắc phục khuyết tật của thị trường.
Trực tiếp sản xuất hàng hóa.
Kiểm soát toàn bộ giá cả thị trường.
Phân phối lại thu nhập một cách bình đẳng tuyệt đối.
Trong nền kinh tế thị trường, nguồn lực xã hội được phân bổ chủ yếu thông qua cơ chế nào?
Kế hoạch hóa tập trung của Nhà nước.
Sự điều phối của các tập đoàn kinh tế lớn.
Hoạt động của thị trường với công cụ giá cả.
Ý chí chủ quan của các chủ thể sản xuất.
Nhận định nào sau đây mô tả đúng nhất vai trò của Nhà nước trong mô hình kinh tế thị trường hiện đại?
Nhà nước không can thiệp vào hoạt động thị trường.
Nhà nước vừa tạo môi trường thuận lợi, vừa điều tiết để khắc phục khuyết tật thị trường.
Nhà nước kiểm soát trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhà nước chỉ đóng vai trò là người bảo vệ pháp luật.
Công thức chung của tư bản là gì?
T – H – T’ (trong đó T’ = T + ΔT)
H – T – H
T – T – H
H – H – T
Theo C.Mác, nguồn gốc thực sự của giá trị thặng dư (ΔT) là từ đâu?
Do trao đổi không ngang giá trên thị trường.
Do tiết kiệm chi phí sản xuất của nhà tư bản.
Do nhà tư bản nắm độc quyền công nghệ.
Hàng hóa sức lao động - loại hàng hóa đặc biệt có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó.
Sức lao động chỉ trở thành hàng hóa khi nào?
Người lao động được tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất chủ yếu.
Người lao động có đầy đủ tư liệu sản xuất.
Người lao động làm việc trong nền kinh tế tự cung tự cấp.
Nhà nước quy định sức lao động là hàng hóa.
Giá trị của hàng hóa sức lao động được quyết định bởi?
Số giờ lao động thực tế mà người lao động bỏ ra.
Mức lương do nhà tư bản và người lao động thỏa thuận.
Giá trị sử dụng đặc biệt của sức lao động.
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra nó.
Trong công thức tính giá trị hàng hóa (G) dưới chủ nghĩa tư bản, G = ?
c + v + m
c + v
k + p
c + m
Bộ phận tư bản nào trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư?
Tư bản bất biến (c)
Tư bản cố định
Tư bản khả biến (v)
Tư bản lưu động
Tuần hoàn của tư bản trải qua mấy giai đoạn?
2 giai đoạn
4 giai đoạn
1 giai đoạn
3 giai đoạn
Giai đoạn thứ hai trong tuần hoàn tư bản là giai đoạn nào?
Giai đoạn sản xuất (...SX...H')
Giai đoạn lưu thông (T – H)
Giai đoạn lưu thông (H’ – T’)
Giai đoạn phân phối
Tốc độ chu chuyển của tư bản được đo bằng?
Tổng giá trị thặng dư thu được trong một năm.
Thời gian của một lần sản xuất.
Số vòng chu chuyển của tư bản trong một năm.
Thời gian lao động thặng dư trong ngày.
Bộ phận tư bản nào dưới đây là tư bản cố định?
Nguyên nhiên vật liệu
Tiền lương công nhân
Máy móc, nhà xưởng
Sức lao động
Bản chất của giá trị thặng dư là gì?
Là phần thưởng cho sự mạo hiểm trong kinh doanh của nhà tư bản.
Là kết quả lao động không công của người lao động làm thuê bị nhà tư bản chiếm đoạt.
Là kết quả của việc tiết kiệm chi phí.
Là lợi nhuận từ hoạt động đầu cơ.
Giá trị thặng dư tuyệt đối được tạo ra bằng cách nào?
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu.
Kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu.
Tăng năng suất lao động trong ngành.
Giảm tiền lương của công nhân.
Giá trị thặng dư siêu ngạch là gì?
Là toàn bộ giá trị thặng dư thu được trong ngày.
Là phần giá trị thặng dư bị hao hụt do cạnh tranh.
Là phần giá trị thặng dư thu được do giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội.
Là phần giá trị thặng dư trả cho địa chủ.
Tích lũy tư bản thực chất là gì?
Tiết kiệm tiêu dùng của nhà tư bản.
Vay vốn từ ngân hàng để mở rộng sản xuất.
Tư bản hóa giá trị thặng dư.
Tăng cường bóc lột người lao động.
Sự khác biệt cơ bản giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản là gì?
Tập trung làm tăng quy mô tư bản xã hội, còn tích tụ thì không.
Tích tụ phản ánh quan hệ giữa các nhà tư bản, tập trung phản ánh quan hệ giữa tư bản và lao động.
Tập trung là kết quả trực tiếp của tích lũy, còn tích tụ thì không.
Tích tụ làm tăng quy mô tư bản xã hội, còn tập trung thì không.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân được hình thành do đâu?
Do sự thỏa thuận giữa các nhà tư bản.
Do sự cạnh tranh và di chuyển tư bản giữa các ngành.
Do nhà nước quy định.
Do năng suất lao động trong tất cả các ngành bằng nhau.
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp trong chủ nghĩa tư bản là gì?
Do thường nhân mua rẻ bán đắt.
Một phần giá trị thặng dư do nhà tư bản sản xuất nhượng lại.
Từ việc tiết kiệm chi phí lưu thông.
Từ các hoạt động đầu cơ tích trữ.
Lợi tức (Z) thực chất là gì?
Tiền lãi do ngân hàng tự in ra.
Phí dịch vụ cho việc quản lý khoản vay.
Khoản tiết kiệm của người cho vay.
Một phần của lợi nhuận (giá trị thặng dư) mà người đi vay trả cho người cho vay.
Địa tô tư bản chủ nghĩa (R) thực chất là gì?
Toàn bộ lợi nhuận thu được từ kinh doanh nông nghiệp.
Chi phí thuê đất do thị trường tự do quyết định.
Một phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà người kinh doanh nông nghiệp trả cho địa chủ.
Khoản trợ cấp của nhà nước cho địa chủ.
Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, kết quả tất yếu của cạnh tranh tự do là gì?
Duy trì mãi mãi sự cạnh tranh hoàn hảo.
Phân tán sản xuất thành nhiều doanh nghiệp nhỏ.
Tích tụ và tập trung sản xuất, dẫn đến độc quyền.
Xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Bản chất của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là gì?
Nhà nước hoàn toàn thay thế tư nhân làm chủ sở hữu các doanh nghiệp.
Sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước tư sản.
sự can thiệp tạm thời của nhà nước vào thời kỳ khủng hoảng
sự hợp tác giữa nhà nước và các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác động tiêu cực của độc quyền đối với nền kinh tế là gì?
Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật một cách mạnh mẽ.
Làm tăng năng suất lao động và năng lực cạnh tranh.
Làm cho cạnh tranh không hoàn hảo, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội.
Phân phối thu nhập một cách công bằng hơn.
Theo Lênin, mối quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh là gì?
Độc quyền hoàn toàn thay thế và xóa bỏ cạnh tranh.
Độc quyền và cạnh tranh loại trừ lẫn nhau.
Cạnh tranh chỉ tồn tại bên ngoài các tổ chức độc quyền.
Độc quyền không thủ tiêu cạnh tranh mà làm cho cạnh tranh đa dạng và gay gắt hơn.
Hình thức độc quyền nào dưới đây là liên kết ngang (các xí nghiệp trong cùng ngành)?
Trust và Consortium.
Cartel và Syndicate.
Concern và Conglomerate.
Tất cả các hình thức trên.
Loại tư bản nào nắm quyền chi phối cả độc quyền công nghiệp và độc quyền ngân hàng?
Tư bản tài chính.
Tư bản thương nghiệp.
Tư bản cho vay.
Tư bản sản xuất.
Hình thức đầu tư trực tiếp trong xuất khẩu tư bản có đặc điểm gì?
Chủ yếu thông qua việc cho vay để thu lợi tức.
Quyền sử dụng gắn liền với quyền sở hữu tư bản.
Nhà nước là chủ thể chính thực hiện.
Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước tư sản được V.I.Lênin mô tả như thế nào?
"Nhà nước là ủy ban quản lý chung của giai cấp tư sản"
"Hôm nay là bộ trưởng, ngày mai là chủ ngân hàng; hôm nay là chủ ngân hàng, ngày mai là bộ trưởng"
"Quyền lực nhà nước nằm trong tay các tập đoàn tài chính"
"Độc quyền và nhà nước là hai bộ phận hợp thành một cơ chế thống nhất"
Trong điều kiện hiện nay, xu hướng vận động của các tổ chức độc quyền là gì?
Trở thành các công ty xuyên quốc gia và liên minh với nhà nước
Thu hẹp quy mô và chuyển thành các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Từ bỏ mục tiêu lợi nhuận để hướng tới các mục tiêu xã hội
Độc lập hoàn toàn với sự can thiệp của nhà nước
Vai trò lịch sử tích cực của chủ nghĩa tư bản thể hiện ở điểm nào?
Xóa bỏ hoàn toàn mọi bất công và bóc lột trong xã hội
Phát triển lực lượng sản xuất, xã hội hóa sản xuất, thiết lập nền dân chủ tư sản
Duy trì mãi mãi sự phát triển ổn định và bền vững
Thủ tiêu mọi mâu thuẫn giai cấp
Giới hạn lịch sử của chủ nghĩa tư bản là gì?
Không có khả năng phát triển lực lượng sản xuất
Hoàn toàn không tạo ra của cải vật chất cho xã hội
Mục đích sản xuất chủ yếu vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư sản
Ngay lập tức bị thay thế bởi một hình thái xã hội cao hơn
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến các cuộc chiến tranh thế giới theo Lênin là gì?
Mâu thuẫn tôn giáo và sắc tộc
Sự khác biệt về ý thức hệ thuần túy
Sự phân chia lãnh thổ và sự phát triển không đều của các cường quốc tư bản
Sự thiếu hụt tài nguyên thiên nhiên
Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của nhà nước tư sản hiện đại?
Hoàn toàn bất lực trong việc điều tiết nền kinh tế
Chỉ can thiệp khi có khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng
Là nhân tố quyết định trong ổn định kinh tế vĩ mô thông qua các chính sách thuế, ngân sách, tiền tệ
Chỉ tập trung vào các vấn đề an ninh, quốc phòng
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện nay?
Chủ nghĩa tư bản đã hoàn toàn bế tắc và sắp sụp đổ
Chủ nghĩa tư bản vẫn tiếp tục điều chỉnh và phát triển, mặc dù sự phát triển đó không phải là mãi mãi
Chủ nghĩa tư bản đã khắc phục được tất cả các mâu thuẫn cơ bản
Chủ nghĩa tư bản sẽ tự động chuyển biến hòa bình thành chủ nghĩa xã hội
Xu hướng vận động tất yếu của chủ nghĩa tư bản theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin là gì?
Tiếp tục phát triển ổn định và vĩnh viễn.
Quan hệ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa sẽ bị phá vỡ và thay thế bằng sở hữu xã hội.
Tự động chuyển hóa thành chủ nghĩa xã hội không cần đấu tranh.
Quay trở lại phương thức sản xuất phong kiến.
Hình thức độc quyền nào là sự kết hợp của nhiều hãng vừa và nhỏ không có liên quan trực tiếp về sản xuất, chủ yếu để thu lợi từ kinh doanh chứng khoán?
Conglomerate (Công-gơ-lô-mê-rết).
Concern (Conxơn).
Trust (Tơ-rớt).
Syndicate (Xanh-đi-ca).
Biểu hiện mới trong sự phân chia thị trường thế giới hiện nay là gì?
Sự phân chia bằng vũ lực và xâm chiếm thuộc địa.
Sự hình thành các liên minh kinh tế khu vực (như EU, NAFTA) và hoạt động của các công ty xuyên quốc gia.
Sự độc chiếm thị trường của một siêu cường duy nhất.
Công cụ chủ yếu nào sau đây được nhà nước tư sản sử dụng để điều tiết kinh tế?
Chỉ sử dụng các biện pháp hành chính mệnh lệnh.
Dựa hoàn toàn vào cơ chế thị trường tự do.
Ủy thác toàn bộ cho các tập đoàn tư bản tài chính.
Ngân sách, thuế, hệ thống tiền tệ - tín dụng, các doanh nghiệp nhà nước.
Tại sao các tập đoàn độc quyền lớn thường thu được lợi nhuận khổng lồ từ các đơn đặt hàng của Nhà nước?
Do Nhà nước áp đặt giá mua cao một cách chủ quan.
Do không có sự cạnh tranh trong các dự án này.
Do họ có lợi thế vượt trội về tiềm lực khi tham gia đấu thầu các dự án đầu tư bằng ngân sách nhà nước.
Do các tập đoàn này không phải chịu rủi ro.
Bản chất của 'đa nguyên tư sản' trong điều kiện chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?
Sự thừa nhận quyền lực thực sự của các đảng phái đối lập.
Sự phân chia quyền lực một cách bình đẳng giữa các giai cấp.
Một công cụ để giai cấp tư sản độc quyền vừa làm dịu đấu tranh, vừa làm suy yếu lực lượng đối lập.
Sự từ bỏ quyền lực của giai cấp tư sản.
Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam lần đầu tiên xác định kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của thời kỳ quá độ?
Đại hội IX (2001)
Đại hội VI (1986)
Đại hội VIII (1996)
Đại hội XIII (2016)
