Font size
WorksheetsCâu hỏi triết học Mác - Lênin
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Ông là nhà triết học duy tâm tiêu biểu của triết học cổ điển Đức, học thuyết của ông là một trong những tiền đề lý luận trực tiếp cho sự ra đời chủ nghĩa Mác. Ông là ai?
A. A.Xmit (1723 - 1790).
B. Hêghen (1770 - 1831).
C. L.Phoibắc (1804 - 1872).
D. D.Ricácđô (1772 - 1823).
Ông là nhà triết học duy vật tiêu biểu của triết học cổ điển Đức, học thuyết của ông là một trong những tiền đề lý luận trực tiếp cho sự ra đời chủ nghĩa Mác. Ông là ai?
A. A.Xmit (1723 - 1790).
B. Hêghen (1770 - 1831).
C. L.Phoibắc (1804 - 1872).
D. D.Ricácđô (1772 - 1823).
Sự nghiệp đổi mới toàn diện của Việt Nam hiện nay cần phải dựa trên yếu tố nào sau đây của Chủ nghĩa Mác – Lênin?
Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
Phương pháp luận biện chứng và quan điểm của Đảng.
Nhân sinh quan cộng sản và lý luận nhận thức.
Nhân sinh quan cộng sản và những quan điểm về đường lối chính trị.
Thế giới quan triết học Mác – Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam điều gì trong quá trình đổi mới và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Xác định con đường, nguyên tắc, bước đi của thời kỳ quá độ.
Giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội trong gần 40 năm qua.
Giúp Đảng Cộng sản Việt Nam giải quyết được những vấn đề lớn của thế giới, thời đại.
Giải quyết tốt các mối quan hệ giữa kinh tế - chính trị và văn hóa, xã hội.
Yếu tố nào sau đây thuộc về cấu trúc của thế giới quan?
Tri thức.
Kinh tế.
Chính trị.
Xã hội.
Quan điểm: Thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trong một trạng thái biệt lập và tĩnh tại thuộc trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật sơ khai.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Vận dụng quan điểm Mác-Lênin hãy chọn phương án đúng: Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử thuộc lập trường triết học nào sau đây?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin vai trò cơ bản của thế giới quan là:
Định hướng cho hành động của con người.
Định hướng suy nghĩ và hành vi của con người.
Định hướng cho tư duy và tình cảm của con người.
Định hướng cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
Câu nói: Không có gì quý hơn độc lập tự do được Chủ tịch Hồ Chí Minh nhắc đến đã thể hiện chức năng nào sau đây của Triết học Mác – Lênin?
Chức năng nhận thức luận.
Chức năng thế giới quan.
Chức năng nhân sinh quan.
Chức năng phương pháp luận.
Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu những thập kỷ 90 của thế kỷ XX chứng tỏ điều gì?
Sự sụp đổ và sai lầm của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Sự sụp đổ của một mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội theo mô hình của Liên Xô và các nước Đông Âu.
Sự sụp đổ của chế độ chính trị - xã hội chủ nghĩa.
Sự sụp đổ của niềm tin của con người vào xã hội tương lai.
Việt Nam bước vào thời kỳ đổi mới, chứng tỏ điều gì sau đây?
Việt Nam đã quay lưng lại với chủ nghĩa Mác – Lênin và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Việt Nam tỉnh táo trước các mối quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam muốn đi theo một con đường riêng không giống với chủ nghĩa Mác.
Việt Nam đổi mới, vận dụng linh hoạt, sáng tạo và xây dựng bước phát triển mới của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thắng lợi của cách mạng Việt Nam đó là chúng ta có một thứ vũ khí không thể thay đổi. Thứ vũ khí ấy là yếu tố nào sau đây?
Tinh thần lao động cần cù.
Tinh thần chịu khó, chịu khổ.
Chủ nghĩa Mác – Lênin.
Sự hỗ trợ của các nước anh em.
Trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam hiện nay, Đảng xác định chúng ta xây dựng Đảng lấy yếu tố nào làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng?
A. Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
B. Thực tiễn đời sống.
C. Những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
D. Những giá trị tinh hoa văn hóa nhân loại.
Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu những thập kỷ 90 của thế kỷ XX chứng tỏ điều gì?
Sự sụp đổ và sai lầm của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Sự sụp đổ của một mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội theo mô hình của Liên Xô và các nước Đông Âu.
Sự sụp đổ của chế độ chính trị - xã hội chủ nghĩa.
Sự sụp đổ của niềm tin của con người vào xã hội tương lai.
Việt Nam bước vào thời kỳ đổi mới, chứng tỏ điều gì sau đây?
Việt Nam đã quay lưng lại với chủ nghĩa Mác – Lênin và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Việt Nam tỉnh táo trước các mối quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam muốn đi theo một con đường riêng không giống với chủ nghĩa Mác.
Việt Nam đổi mới, vận dụng linh hoạt, sáng tạo và xây dựng bước phát triển mới của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thắng lợi của cách mạng Việt Nam đó là chúng ta có một thứ vũ khí không thể thay đổi. Thứ vũ khí ấy là yếu tố nào sau đây?
Tinh thần lao động cần cù.
Tinh thần chịu khó, chịu khổ.
Chủ nghĩa Mác – Lênin.
Sự hỗ trợ của các nước anh em.
Trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam hiện nay, Đảng xác định chúng ta xây dựng Đảng lấy yếu tố nào làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng?
A. Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
B. Thực tiễn đời sống.
C. Những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
D. Những giá trị tinh hoa văn hóa nhân loại.
Các tác phẩm nào của C.Mác đánh dấu sự hình thành chủ nghĩa Mác – Lênin như một chỉnh thể tạo nên các bộ phận hợp thành?
Tư bản, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Sự khốn cùng của triết học; Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Hệ tư tưởng Đức; Gia đình thần thánh.
Bản thảo kinh tế - triết học 1844; Tư bản.
Triết học Mác – Lênin đã khắc phục được tính chất nào sau đây của chủ nghĩa duy vật cũ?
Tính chất khoa học, biện chứng.
Tính chất cách mạng, vận động.
Tính chất trực quan, siêu hình.
Tính chất cảm quan, biện chứng.
C.Mác và Ph.Angghen đã tạo ra bước ngoặt trong triết học khi nghiên cứu vấn đề nào sau đây?
Kinh tế chính trị.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Khoa học tự nhiên.
Khoa học tư duy.
Yếu tố nào được C.Mác và Ph.Angghen xem là động lực chính và là nguyên tắc và là đặc tính mới của triết học?
Sự thống nhất giữa vật chất và tinh thần.
Sự thống nhất giữa logic và lịch sử.
Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
Sự thống nhất giữa tư duy và tồn tại.
Đâu là chức năng của triết học Mác – Lênin?
Chức năng thế giới quan, chức năng phương pháp luận.
Chức năng nhận thức, chức năng hành động.
Chức năng giáo dục, chức năng nhận thức.
Chức năng giáo dục, chức năng tư duy.
Sự ra đời của triết học Mác – Lênin đã tạo nên một bước ngoặt cách mạng trong sự phát triển của lịch sử triết học. Biểu hiện vĩ đại nhất của bước ngoặt cách mạng đó là gì?
Việc thay đổi căn bản tính chất của triết học, thay đổi căn bản đối tượng của nó và mối quan hệ của nó đối với các khoa học khác.
Việc gắn bó chặt chẽ giữa triết học với phong trào cách mạng của giai cấp vô sản và của quần chúng lao động.
Việc phát hiện ra lý luận hình thái kinh tế - xã hội.
Việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử làm thay đổi hẳn quan niệm của con người về xã hội.
Thời kỳ đánh dấu bước chuyển biến tư tưởng của C. Mác và Ph.Ăngghen từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản là:
1838 – 1841.
1841 – 1844.
1844 – 1848.
1848 – 1895.
Tính nhân đạo cộng sản được thể hiện như thế nào trong triết học Mác – Lênin?
Thiên hướng đấu tranh về mặt đạo đức, tinh thần của xã hội.
Là đạo đức, lý tưởng dành cho các nước xã hội chủ nghĩa.
Là đấu tranh kiên quyết chống chủ nghĩa tư bản và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Xuất phát từ con người, vì con người, giải phóng con người, phát triển toàn diện.
Sáng tạo nào của C.Mác và Ph.Ăngghen đã được V.I.Lênin đánh giá là đóng góp vĩ đại nhất của triết học Mác đối với lịch sử tư tưởng khoa học?
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa vô thần khoa học.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân là gì?
Đấu tranh tự phát.
Đấu tranh tự giác.
Đấu tranh công khai.
Đấu tranh chính trị.
Các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác đã kế thừa "hạt nhân hợp lý" trong triết học của G.W. Ph. Hêghen để trực tiếp xây dựng lên:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Phép biện chứng duy vật.
Tác phẩm nào của C.Mác – Ph.Angghen được xem là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên?
Tư bản.
Gia đình thần thánh.
Hệ tư tưởng Đức.
Tuyên Ngôn của Đảng cộng sản.
Giai đoạn hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác do ai thực hiện?
C. Mác.
C. Mác và Ph. Angghen.
V.I. Lênin.
C. Mác, Ph. Angghen và V.I. Lênin.
Giai đoạn bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác - Lênin do ai thực hiện?
C. Mác.
C. Mác và Ph. Angghen.
V.I. Lênin.
C. Mác, Ph. Angghen và V.I. Lênin.
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: Tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình thông qua... ngẫu nhiên.
Vô số.
Một số.
Đa số.
Yếu tố.
Trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng, tại sao tất nhiên giữ vai trò chi phối?
Vì cái tất nhiên diễn ra đều đặn, lặp lại theo chu kỳ và không thay đổi.
Vì cái tất nhiên là cái xảy ra do tác động từ bên ngoài, không phụ thuộc vào bản chất sự vật.
Vì cái tất nhiên là cái xuất phát từ bản chất bên trong và quy luật khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan.
Vì cái tất nhiên chỉ tồn tại tạm thời, không gắn với sự vật cụ thể nào.
Tại sao ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ mang tính chất tương đối?
Vì tất nhiên và ngẫu nhiên là hai mặt đối lập loại trừ lẫn nhau, không thể chuyển hóa trong thực tế.
Vì trong điều kiện cụ thể, cái tất nhiên có thể trở thành cái ngẫu nhiên và ngược lại tuỳ theo cách nhìn nhận chủ quan.
Vì trong một mối quan hệ nhất định, cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên có thể thay đổi vị trí cho nhau do sự chuyển biến của điều kiện, hoàn cảnh.
Vì mọi hiện tượng đều có nguyên nhân, sâu xa là cái tất nhiên, nên ngẫu nhiên chỉ là hiện tượng giả tạm, không tồn tại thực.
Việc vận dụng đúng mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên giúp con người:
Hành động theo cảm tính và may rủi.
Tự tin hơn vào mọi sự việc đến với mình.
Trong mối liên hệ nhân quả, tại sao cần phân biệt nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu?
Vì chỉ nguyên nhân chủ yếu mới tác động đến kết quả.
Vì mỗi kết quả đều chỉ do một nguyên nhân gây ra.
Vì việc phân biệt giúp lựa chọn đúng tác nhân tác động và giải pháp phù hợp trong thực tiễn.
Vì nguyên nhân thứ yếu thường không có giá trị lý luận.
Trong nghiên cứu một hiện tượng, nếu chỉ xác định được nguyên nhân nhưng không tính đến điều kiện, hoàn cảnh xuất hiện thì có thể dẫn đến sai lầm gì trong nhận thức và hành động?
Khó khăn trong việc lập kế hoạch hành động, nhưng vẫn đảm bảo tính đúng đắn về lý luận.
Có thể áp dụng kinh nghiệm một cách máy móc, không phù hợp với thực tiễn cụ thể.
Tăng khả năng sáng tạo trong tư duy khi xử lý tình huống bất ngờ.
Giúp đơn giản hóa quá trình phân tích, tránh rối rắm trong tư duy.
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: .... là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể chứ không thể khác.
Ngẫu nhiên.
Kết quả.
Nguyên nhân.
Tất nhiên.
Phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác được gọi là:
Ngẫu nhiên.
Kết quả.
Phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên được gọi là:
Kết quả.
Nguyên nhân.
Mối liên hệ.
Điều kiện.
Vì sao nói nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau?
Vì chúng có vai trò giống hệt nhau.
Vì trong điều kiện nhất định, cái này có thể trở thành cái kia.
Vì chúng cùng nằm ngoài sự vật, hiện tượng.
Vì kết quả luôn là khởi đầu của nguyên nhân mới.
Trong các loại nguyên nhân dưới đây, đâu là nguyên nhân mang tính quyết định sự vận động bên trong của sự vật?
Nguyên nhân thứ yếu.
Nguyên nhân bên trong.
Nguyên nhân bên ngoài.
Nguyên nhân ngẫu nhiên.
Mối liên hệ nhân quả có tính chất nào?
Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng.
Tính khách quan, tính tất yếu và tính phổ biến.
Tính tất yếu, tính phổ biến, tính đa dạng.
Tính khách quan, tính đa dạng, tính tất yếu.
Một trong những ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả là:
Không cần quan tâm đến điều kiện tác động bên ngoài khi nghiên cứu kết quả.
Có thể bỏ qua nguyên nhân thứ yếu trong mọi trường hợp.
Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Chỉ cái riêng mới tồn tại độc lập, còn cái chung và cái đơn nhất chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái riêng.
Chỉ cái chung mới tồn tại độc lập, còn cái riêng và cái đơn nhất chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung.
Chỉ cái đơn nhất mới tồn tại độc lập, còn cái riêng và cái chung chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái đơn nhất.
Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất tồn tại độc lập với nhau.
Điền vào chỗ trống: Mọi (1).... đều là sự thống nhất của các mặt đối lập, vừa là (2)...., vừa là...(3)....
(1) Cái chung, (2) cái đơn nhất, (3) cái riêng.
(1) Cái riêng, (2) cái đơn nhất, (3) cái chung.
(1) Cái đơn nhất, (2) cái riêng, (3) cái phổ biến.
(1) Cái riêng, (2) cái phổ biến, (3) cái chung.
Trong những nhận định dưới đây, đâu là nhận định phản ánh sai lầm khi xem xét mối quan hệ nguyên nhân - kết quả?
Mỗi kết quả đều có nguyên nhân.
Nguyên nhân khách quan là cái quyết định chính.
Kết quả có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau.
Có thể có kết quả mà không có nguyên nhân.
Tìm quan điểm đúng trong các quan điểm sau khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả?
Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả.
Mọi cái có trước đều là nguyên nhân.
Một nguyên nhân luôn sinh ra một kết quả.
Kết quả có thể chuyển hóa thành nguyên nhân ban đầu.
Phạm trù chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định được gọi là:
Liên hệ nhân quả.
Phát triển.
Bản chất.
Hiện tượng.
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: Theo phép biện chứng duy vật, cái... là cái toàn bộ, cái ... là cái bộ phận.
A. Chung/Riêng.
B. Riêng/Chung.
C. Chung/Đơn nhất.
D. Đơn nhất/Riêng.
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn có thể và cần phải tạo điều kiện thuận lợi để ...(1)... có lợi cho con người trở thành ...(2)... và ...(3)... bất lợi trở thành ...(4)...
(1) cái chung, (2) cái riêng, (3) cái đơn nhất.
(1) (4) cái chung, (2) (3) cái đơn nhất.
(1) (4) cái đơn nhất, (2) (3) cái chung.
(1) (4) cái đơn nhất, (2) (3) cái riêng.
Đâu là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có của một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác?
Cái riêng.
Cái chung.
Cái ổn định.
Cái đơn nhất.
Quan điểm của các nhà duy danh về mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung là:
Cái chung có thật và tồn tại độc lập.
Cái riêng chỉ là biểu hiện tạm thời của cái chung.
Cái chung chỉ tồn tại trong tư duy, còn cái riêng mới có thực.
Cái chung là khối vật chất bao trùm các cái riêng.
Một trong những yêu cầu phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung là:
Luôn ưu tiên cái chung trong mọi tình huống so với cái riêng.
Chỉ nên dùng các khái niệm trừu tượng để đảm bảo tính phổ biến.
Việc vận dụng đúng nguyên tắc phát triển trong hoạt động thực tiễn là:
Phủ nhận mọi thành quả cũ để xây dựng hoàn toàn mới.
Bảo vệ đến cùng những giá trị cũ khi hoàn cảnh thay đổi.
Cải tiến trên cơ sở kế thừa hợp lý cái cũ và bổ sung yếu tố mới phù hợp.
Phát triển là để duy trì trạng thái ổn định của sự vật, hiện tượng.
Bệnh thành tích trong giáo dục là biểu hiện của:
A. Quan điểm siêu hình về sự phát triển.
B. Quan điểm biện chứng về sự phát triển.
C. Quan điểm khách quan về sự phát triển.
D. Quan điểm duy tâm về sự phát triển.
Theo phép biện chứng duy vật, các phạm trù được hình thành:
Trong ý thức của con người.
Bên ngoài, độc lập với ý thức của con người.
Trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người.
Từ ý muốn của Thượng Đế.
Theo phép biện chứng duy vật, cái ... và cái ... có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng.
Chung/Riêng.
Riêng/Chung.
Chung/Đơn nhất.
Đơn nhất/Riêng.
Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng cho thấy, cái riêng luôn được xem xét:
Trong mối liên hệ với cái chung.
Bên ngoài, độc lập với cái chung.
Bên trong cái chung.
Bên cạnh cái chung.
Nguyên tắc phát triển đòi hỏi trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần:
Giữ nguyên cái cũ để đảm bảo ổn định.
Chấp nhận mọi sự thay đổi mà không cần đánh giá lại cái cũ.
Kế thừa những yếu tố tích cực của cái cũ và ủng hộ cái mới hợp quy luật.
Xóa bỏ toàn bộ cái cũ để thay thế hoàn toàn bằng cái mới.
Quan điểm nào dưới đây phản ánh SAI nguyên lý về sự phát triển?
Phát triển là kết quả của mâu thuẫn và phủ định biện chứng.
Phát triển là thay đổi liên tục nhưng không làm mất đi bản chất cũ.
Phát triển là sự vận động tiến lên từ thấp đến cao.
Phát triển là quá trình thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất.
Điền và chỗ trống: Phát triển là hình thức vận động có tính đặc biệt, thể hiện ở xu hướng... của sự vật, hiện tượng.
Ổn định.
Đi xuống.
Vòng tròn.
Đi lên.
Trong công cuộc đổi mới, Đảng ta khẳng định: phải đổi mới nhưng không đổi màu. Điều này phản ánh đặc điểm nào của phát triển?
Tính phổ biến.
Tính kế thừa.
Tính khách quan.
Tính vòng tròn.
Quan điểm nào sau đây không đúng với đặc trưng của phát triển theo triết học Mác - Lênin?
Phát triển là quá trình tiến lên qua những bước nhảy vọt.
Phát triển là quá trình lặp đi lặp lại không có thay đổi về chất.
Phát triển là sự phủ định cái cũ và hình thành cái mới.
Phát triển có thể có những bước lùi tạm thời.
Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, nguyên tắc phát triển được vận dụng trong lĩnh vực nào?
Chỉ những lĩnh vực có yếu tố con người tham gia trực tiếp.
Trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.
Những lĩnh vực do ý thức con người chi phối và cải tạo.
Những lĩnh vực có quy luật vận động không lặp lại và phi tuyến tính.
Tại sao sự phát triển mang tính khách quan?
Do các yếu tố siêu tự nhiên quyết định.
Do quá trình giải quyết những mâu thuẫn nội tại của bản thân sự vật, hiện tượng.
Do ý thức của con người quyết định.
Do tác động ngẫu nhiên từ môi trường bên ngoài làm thay đổi bản chất sự vật.
Sự phát triển mang tính kế thừa vì:
Đã giữ lại những yếu tố hợp lý và loại bỏ những yếu tố tiêu cực lạc hậu của cái cũ.
Đã giữ nguyên cái cũ, kể cả yếu tố tiêu cực và lạc hậu.
Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, chỉ tiếp thu những yếu tố mới.
Ủng hộ hoàn toàn cái mới.
Vận dụng nguyên tắc phát triển giúp chúng ta khắc phục được tư tưởng nào?
Nôn nóng, tả khuynh.
Chiết trung, ngụy biện.
Phiến diện, siêu hình.
Bảo thủ, trì trệ, định kiến.
Cơ sở của nguyên tắc phát triển là:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Tính đa dạng của các hình thức vận động.
Đối lập với quan điểm toàn diện là quan điểm nào?
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm phiến diện.
Quan điểm phát triển.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Nguyên tắc toàn diện được rút ra trên cơ sở nào?
Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:
Diễn ra theo chu kỳ vòng tròn khép kín.
Mọi sự vận động nói chung, bao gồm cả vận động đi lên.
Quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Đồng nhất với tiến hóa và tiến bộ.
Đâu là đáp án sai khi phân tích đặc điểm của sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Là quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao.
Là kết quả của sự giải quyết mâu thuẫn nội tại.
Luôn diễn ra theo đường thẳng đều đặn, không gián đoạn.
Là sự thay đổi về chất thông qua sự thay đổi về lượng.
Sự phát triển có những tính chất nào?
Tính khách quan và tính phổ biến.
Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.
Tính khách quan, tính kế thừa và tính đa dạng, phong phú.
Tính khách quan, tính kế thừa, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.
Vận dụng nguyên tắc toàn diện giúp con người tránh được sai lầm nào trong nhận thức?
Giáo điều.
Phiến diện, một chiều.
Lỗi ngộ biện.
Chủ quan, duy ý chí.
Vận dụng nguyên tắc toàn diện sẽ giúp con người nhìn nhận sự vật, hiện tượng:
Theo hướng chủ quan của con người.
Trong trạng thái tĩnh tại, ổn định.
Trong nhiều mối liên hệ và phân biệt được các mối liên hệ.
Dựa trên cảm tính và kinh nghiệm cá nhân.
Trong những mối liên hệ sau, đâu là biểu hiện của mối liên hệ phổ biến theo quan điểm của triết học Mác - Lênin?
Thầy và trò.
Thực vật và động vật.
Cái chung và cái riêng.
Người mua và người bán.
Vì sao quan điểm siêu hình bị phê phán trong việc xem xét các sự vật, hiện tượng?
Vì nó tuyệt đối hóa vai trò của cảm giác.
Vì nó không thừa nhận sự tồn tại và vận động của thế giới vật chất.
Vì nó coi các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, không có mối liên hệ với nhau.
Vì nó cho rằng vận động là do ý niệm tuyệt đối quyết định.
Câu 63. Điền vào chỗ trống: Theo triết học Mác - Lênin, thế giới không phải là một tập hợp hỗn loạn các sự vật, hiện tượng, mà là ..... các mối liên hệ khách quan.
hệ thống
tập hợp
ngẫu nhiên
đơn lẻ
Nguyên tắc toàn diện được vận dụng trong phạm vi nào?
Chỉ có trong lĩnh vực tự nhiên.
Chỉ có trong lĩnh vực xã hội.
Chỉ có trong lĩnh vực tư duy.
Có cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Mối liên hệ có những tính chất nào?
Tính khách quan và tính phổ biến.
Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.
Tính khách quan, tính kế thừa và tính đa dạng, phong phú.
Tính khách quan, tính kế thừa, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.
Mối liên hệ của các sự vật hiện tượng là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất.
Là sự tác động lẫn nhau, chi phối, chuyển hóa lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.
Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả.
Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không thể chuyển hóa cho nhau.
Là chỉ sự tác động của các yếu tố bên ngoài.
Cơ sở của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:
Tính khách quan của vật chất.
Tính đối lập với ý thức của vật chất.
Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Tính độc lập của vật chất.
Nguyên tắc được rút ra từ sự nghiên cứu nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là:
Nguyên tắc khách quan.
Nguyên tắc phát triển.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, biện chứng khách quan là:
Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.
Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, phụ thuộc vào ý thức con người.
Sự phản ánh biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan vào bộ óc con người.
Phép biện chứng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, biện chứng chủ quan là:
Sự phản ánh biện chứng chủ quan vào đầu óc con người.
Sự phản ánh biện chứng khách quan vào đầu óc con người.
Biện chứng của quá trình nhận thức, không liên quan đến biện chứng khách quan.
Biện chứng của tư duy phản ánh cơ học hiện thực khách quan.
Vì sao nói phép biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng?
Vì nó xem ý thức con người là nguồn gốc quyết định sự vận động và phát triển của thế giới.
Vì nó tổng hợp các tư tưởng biện chứng từ thời cổ đại đến hiện đại, không cần phân biệt thế giới quan duy vật hay duy tâm.
Vì nó thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng, khắc phục những hạn chế của các phép biện chứng trước đó.
Vì nó khẳng định quy luật phát triển của tư duy con người là cơ sở quyết định sự thay đổi của hiện thực.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào sau đây quyết định tính năng động, sáng tạo của ý thức?
Tri thức.
Tình cảm.
Ý chí.
Niềm tin.
Trường phái triết học nào coi ý thức là sản phẩm của ý niệm tuyệt đối?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức là một ... mang bản chất xã hội.
Hiện tượng vật chất.
Hiện tượng tinh thần.
Hiện tượng tự nhiên.
Hiện tượng xã hội.
Câu nói: "Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn" thể hiện:
Tính độc lập của ý thức đối với vật chất.
Tính thụ động của ý thức đối với vật chất.
Tính phụ thuộc và chịu sự quy định của ý thức đối với vật chất.
Sự quyết định của vật chất đối với ý thức.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yêu cầu phát huy tính năng động chủ quan trong hoạt động nhận thức và thực tiễn bắt nguồn từ động chủ quan trong hoạt động nhận thức và thực tiễn bắt nguồn từ:
Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức.
Vai trò tác động trở lại của ý thức đối với vật chất.
Vai trò quyết định của thực tiễn đối với nhận thức.
Vai trò tác động của nhận thức đối với thực tiễn.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên tắc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan bắt nguồn từ:
vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức
vai trò quyết định của ý thức đối với vật chất
vai trò quyết định của thực tiễn đối với nhận thức
vai trò quyết định của nhận thức đối với thực tiễn
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: Các yếu tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là:
Lao động và ngôn ngữ.
Kinh tế và văn hóa.
Lao động trí óc và lao động chân tay.
Tri thức và ý chí.
Quan điểm nào cho rằng ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Trong các hình thức sau, hình thức phản ánh nào cao nhất?
Phản ánh vật lý.
Phản ánh hóa học.
Phản ánh tâm lý.
Phản ánh ý thức.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?
Ý thức là thực thể tinh thần phản ánh thế giới vật chất.
Ý thức là sự phản ánh nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất.
Trong các quan niệm sau, quan niệm nào là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Ý thức là sự phản ánh nguyên vẹn về thế giới khách quan.
Ý thức là sự phản ánh thụ động về thế giới khách quan.
Ý thức là sự sao chép thế giới khách quan vào bộ não.
Nhân tố nào đóng vai trò quyết định để con người tách khỏi thế giới động vật?
Hoạt động sinh sản duy trì nòi giống.
Hoạt động lao động.
Hoạt động phản ánh.
Hoạt động thay đổi thích nghi với môi trường.
chọn phương án đúng nhất: theo chủ nghĩa duy vật biện chứng nguồn gốc của ý thức gồm:
nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhận thức
nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế
nguồn gốc kinh té và nguồn gốc văn hóa
theo chủ nghĩa duy vật biện chứng yếu tố nào đóng vai trò là nguồn gốc cơ bản , trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức?
giới tự nhiên
bộ não người
lao động
ngôn ngữ
ý thức muốn tác động trở lại thế giới vật chất cần có những điều kiện gì?
thông qua các phương tiện vật chất
thông qua ngôn ngữ
thông qua hoạt động thực tiễn
thông qua năng lực tư duy sáng tạo
theo chủ nghĩa duy vật biện chứng hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức là?
bộ não người
lao động
ngôn ngữ
thế giới khách quan
nguyên tắc được rút ra từ sự nghiên cứu nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là:
nguyên tắc khách quan
nguyên tắc phát triển
nguyên tắc toàn diện
nguyên tắc phổ biến
