wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa 3 4 5

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là

a)

địa hình đa dạng.

b)

đất feralit.

c)

khí hậu nhiệt đới.

d)

nguồn nước.

2.

Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?

a)

Đồng bằng duyên hải.

b)

Các đồng bằng ven sông.

c)

Ven các thành phố lớn.

d)

Khu vực núi cao hiểm trở.

3.

Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là

a)

hạn chế tình trạng du cư.

b)

trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.

c)

triển khai Luật Lâm nghiệp.

d)

giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.

4.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.

b)

chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.

c)

sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.

d)

các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.

5.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?

a)

khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.

b)

sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.

c)

sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.

d)

khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.

6.

Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?

a)

vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.

b)

có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.

c)

nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.

d)

nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.

7.

Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là

a)

cây lương thực và cây công nghiệp.

b)

cây rau đậu và cây công nghiệp.

c)

cây rau đậu và cây ăn quả.

d)

cây rau đậu và cây lương thực.

8.

Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là

a)

ô n đới.

b)

nhiệt đới.

c)

cận nhiệt.

d)

xích đạo.

9.

Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

ĐB sông Cửu Long.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

10.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là

a)

bão.

b)

lũ lụt.

c)

hạn hán.

d)

sạt lở bờ biển.

11.

Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là

a)

khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.

b)

địa hình chủ yếu là đồi núi.

c)

thị trường thế giới nhiều biến động.

d)

thiếu hụt nguồn lao động.

12.

Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thể mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?

a)

Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.

b)

Cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản.

c)

Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.

d)

Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

13.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa?

a)

A. Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng.

b)

B. Mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm.

c)

C. Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.

d)

D. Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ.

14.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.

b)

hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

c)

đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

d)

đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

15.

Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

phương thức sản xuất còn lạc hậu.

b)

sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.

c)

giống cây công nghiệp chất lượng thấp.

d)

cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.

16.

Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta có xu hướng tăng do

a)

mang lại hiệu quả kinh tế cao.

b)

dân cư có truyền thống sản xuất.

c)

cây công nghiệp có tác dụng trong việc bảo vệ môi trường.

d)

có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp.

17.

Chăn nuôi bò sữa được phát triển khá mạnh ở ven các thành phố lớn chủ yếu là do

a)

A. điều kiện chăm sóc thuận lợi.

b)

B. nhu cầu của thị trường lớn.

c)

C. cơ sở kĩ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.

d)

D. truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.

18.

Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do

a)

tăng diện tích lúa mùa.

b)

đa dạng hóa nông nghiệp.

c)

đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

d)

đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.

19.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

A. đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.

b)

B. nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.

c)

C. có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.

d)

D. nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.

20.

Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào?

a)

Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.

b)

Sông ngòi, hồ, vùng trũng ở đồng bằng.

c)

Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.

d)

Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.

21.

Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động.

b)

đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ.

c)

khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên.

d)

tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng.

22.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta là

a)

khai thác hợp lí tự nhiên, sử dụng hiệu quả lao động.

b)

sử dụng hiệu quả nguồn lao động, bảo vệ môi trường.

c)

bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí điều kiện tự nhiên.

d)

tạo thêm việc làm, sử dụng hiệu quả nguồn lao động.

23.

Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?

a)

Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.

b)

Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều.

c)

Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.

d)

Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.

24.

Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là

a)

khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng.

b)

giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.

c)

tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.

d)

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.

25.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây, chủ yếu do

a)

A. giá thành thấp, ít bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

b)

B. mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

c)

C. áp dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật vào trong sản xuất.

d)

D. Nhà nước có các chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển.

26.

Biện pháp hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là

a)

cơ giới hóa khâu sản xuất.

b)

sử dụng các chất bảo quản.

c)

nâng cao năng suất.

d)

phát triển công nghiệp chế biến.

27.

Diện tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm là do

a)

lực lượng lao động đông.

b)

có hiệu quả kinh tế cao hơn.

c)

đòi hỏi vốn đầu tư ít hơn.

d)

thích hợp với nhiều vùng sinh thái.

28.

Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn ở nước ta nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?

a)

Tạo ra nhiều loại nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

b)

Tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn với giá trị cao.

c)

Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường thế giới.

d)

Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.

29.

Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là

a)

khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng, đất, giao rừng cho người dân.

b)

tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.

c)

đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

d)

tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.

30.

Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây chủ yếu là do

a)

thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.

b)

điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.

c)

giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.

d)

chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.

31.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đến thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta?

a)

Lao động có nhiều kinh nghiệm với nghề rừng.

b)

Nhà nước có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển.

c)

Khí hậu thuận lợi để tái sinh các hệ sinh thái rừng.

d)

Còn nhiều diện tích rừng giàu, nhiều loại gỗ quý.

32.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là

a)

bão.

b)

lũ lụt.

c)

hạn hán.

d)

sạt lở bờ biển.

33.

Hoạt động lâm sinh của nước ta hiện nay

a)

đã hình thành nhiều nhà máy giấy.

b)

tập trung chủ yếu ở vùng ven biển.

c)

trồng chủ yếu làm nguyên liệu giấy.

d)

bao gồm trồng rừng và chế biến gỗ.

34.

Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thủy sản của nước ta hiện nay?

a)

Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.

b)

Có nhiều vùng vịnh, đầm phá và cửa sông.

c)

Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

d)

Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định.

35.

Các vườn quốc gia và các khu dự trữ sinh quyển thuộc

a)

rừng phòng hộ.

b)

rừng sản xuất.

c)

rừng đặc dụng.

d)

rừng trồng.

36.

Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong những năm qua có xu hướng

a)

tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.

b)

giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.

c)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng.

d)

tỉ trọng thay đổi không đáng kể.

37.

Nước ta đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ do nguyên nhân chủ yếu là

a)

hải sản ở ven bờ ngày càng suy giảm.

b)

ngư dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.

c)

đã đầu tư trang thiết bị, phương tiện.

d)

ở vùng ven biển môi trường bị ô nhiễm.

38.

Hoạt động khai thác hải sản ở ngư trường nào sau đây của nước rất ít chịu tác động của bão?

a)

Cà Mau - An Giang.

b)

Hoàng Sa - Trường Sa.

c)

Hải Phòng - Quảng Ninh.

d)

Khánh Hoà – Lâm Đồng – TP. Hồ Chí Minh.

39.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ?

a)

Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn ở các đồng bằng.

b)

Vùng trũng rộng lớn.

c)

Sông, suối, kênh rạch và các ao hồ, đảo, quần đảo.

d)

Vùng nước quanh.

40.

Khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với việc đánh bắt thủy hải sản ở nước ta là

a)

ảnh hưởng bão và gió mùa Đông Bắc.

b)

chất lượng sản phẩm nhiều hạn chế.

c)

các cảng biển chưa đáp ứng yêu cầu.

d)

phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.

41.

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.

b)

Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.

c)

Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.

d)

Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng.

42.

Điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là

a)

nhiều vũng, vịnh nước sâu, nhiều hải sản.

b)

đường bờ biển dài, nhiều hải sản.

c)

có nhiều sông, suối, ao, hồ và ngư trường.

d)

có nhiều đầm phá.

43.

Nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là

a)

sự tàn phá của chiến tranh, diện ra rộng.

b)

nạn cháy rừng.

c)

tình trạng du canh, du cư, quá mức.

d)

khai thác bừa bãi, quá mức.

44.

Ngành khai thác hải sản ở nước ta phát triển chủ yếu cho

a)

ven bờ có nhiều đảo, vùng vịnh, đầm phá, ngòi, kênh rạch chằng chịt.

b)

mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

c)

nhiều ngư trường lớn, hải sản phong phú, nhiều đảo nằm ven bờ.

d)

đường bờ biển dài, nhiều đảo nằm ven bờ.

45.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.

b)

đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.

c)

tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.

d)

cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước.

46.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là

a)

A. nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng, địa phương bị ô nhiễm.

b)

B. vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.

c)

C. nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở, xuất hiện trên Biển Đông.

d)

D. có nhiều con bão xuất hiện trên Biển Đông.

47.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây?

a)

Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.

b)

Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.

c)

Giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.

d)

Chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.

48.

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?

a)

Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm, các thị trường.

b)

Nhu cầu khác nhau của các thị trường.

c)

Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.

d)

Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.

49.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là

a)

phát triển gắn với thị trường tiêu thụ, từ vùng khác.

b)

thu hút nhiều lao động.

c)

bổ sung các thức ăn đã qua chế biến.

d)

tăng lai tạo giống mới năng suất cao.

50.

Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu là

a)

tạo nhiều nông sản, tăng mức sống, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế.

b)

phát huy thế mạnh, tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

tạo ra sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.

d)

thu hút nguồn vốn đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.

51.

Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay

a)

phân bố khá đồng đều.

b)

tỉ trọng giảm dần.

c)

sản phẩm ít đa dạng.

d)

chuyển dịch rõ rệt.

52.

Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc nhờ

a)

A. có nguồn tài nguyên khoáng sản.

b)

B. kết quả của công cuộc đổi mới.

c)

C. đổi mới trang thiết bị, công nghệ.

d)

D. nâng cao chất lượng lao động.

53.

Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta phân bố chủ yếu dựa vào

a)

thị trường tiêu thụ, nguồn lao động.

b)

vùng nguyên liệu, cơ sở năng lượng.

c)

vùng nguyên liệu, thị trường tiêu thụ.

d)

phân bố dân cư, giao thông vận tải.

54.

Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất giày, dép của nước ta?

a)

Có thị trường tiêu thụ lớn.

b)

Sản phẩm chưa đa dạng.

c)

Yêu cầu trình độ rất cao.

d)

Phân bố đồng đều cả nước.

55.

Công nghiệp dệt, may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây?

a)

Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.

b)

Kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao.

c)

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Nguyên liệu trong nước dồi dào.

56.

Hướng chủ yếu để phát triển công nghiệp bền vững ở nước ta là

a)

phát triển các ngành công nghệ cao, đảm bảo nguồn năng lượng.

b)

tăng cường thu hút các nguồn đầu tư, cải thiện đời sống nhân dân.

c)

xây dựng cơ cấu công nghiệp hợp lí, quan tâm bảo vệ môi trường.

d)

đẩy mạnh xuất khẩu, ưu tiên các ngành công nghiệp trọng điểm.

57.

Trong nội bộ nhóm ngành công nghiệp ở nước ta, xu hướng chuyển dịch sang các công đoạn có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu chủ yếu nhằm

a)

tạo ra các sản phẩm giá rẻ, phù hợp với yêu cầu của thị trường.

b)

tạo ra các sản phẩm có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả.

c)

tăng cường hiệu quả của sản xuất và khả năng tạo giá trị lâu dài.

d)

phù hợp với khả năng lao động và xu hướng chung của thế giới.