NEW
Font size
WorksheetsTIẾNG VIỆT LỚP 5 -LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. Đại từ là gì?
Là từ dùng để xưng hô.
Là từ dùng để thay cho các sự vật, sự việc.
Là từ dùng để xưng hô, để hỏi, để thay thế các từ ngữ khác.
Là từ dùng để nối hai từ hoặc hai câu lại với nhau.
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. Đại từ xưng hô là:
Từ để xưng hô.
Từ dùng để thay thế cho danh từ, động từ, tính từ khi giao tiếp.
Từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp.
Từ chỉ người nói khi giao tiếp.
Trong đoạn văn sau, người kể chuyện đã dùng những từ in đậm để làm gì? “Gò Mộng làng tôi có một vườn cổ. Một hôm, Bông rủ tôi ra Gò Mộng. Chẳng đợi tôi gật đầu, nó kéo tôi đi. Rồi chúng tôi như bị lạc vào một thế giới ve sầu và cò, vạc,…”
Để hỏi
Để xưng hô
Để thay thế
Để tránh lặp từ
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. Trong hai câu “Chích bông xà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sáu bọ” có đại từ là:
Chích bông
vườn cải
Nó
sáu bọ
Đại từ trong câu: “Thái rất thích ăn kem, Bình cũng vậy.”
Thái
Bình
rất
vậy
Từ “cháu” trong câu “Cháu có thể xem chuỗi ngọc lam này không ạ?” là:
Đại từ
Danh từ dùng để xưng hô
Động từ
Quan hệ từ
Từ “ông” trong câu “Nhưng sao ông làm như vậy?” là:
Danh từ
Danh từ dùng để xưng hô
Đại từ
Quan hệ từ
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. Đại từ được dùng trong câu ca dao sau là: “Không, không, tôi đứng trên bờ. Mẹ con cái diệc dỗ ngờ cho tôi.”
mẹ
con
cái diệc
tôi
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. Trong hai câu “Chích bông xà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sáu bọ”, đại từ “nó” thay cho từ ngữ nào ở câu trước?
Chích bông
xà
xuống
vườn cải
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. Trong hai câu “Chích bông xà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sáu bọ”, từ nào dùng để thay cho từ “chích bông” ở câu trước?
vườn cải
nó
xuống
bắt
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. Trong các từ sau, đâu là đại từ nghi vấn?
ai
ông
vậy
đây
Đại từ nào có thể thay thế cho đại từ in đậm trong câu: “Cháu là một đứa trẻ rất ngoan!”
Tôi
mình
con
tớ
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. Những từ nào trong câu “Việc bắt dơm đóm hoàn tất, bạn trẻ nít nhà quê đâu có thứ gì khác hơn là thứ chơi giản dị như thế!” là đại từ?
như thế
trẻ nít
đâu, gì, thế
đâu, thế
Kết từ là gì?
Là từ nối các từ ngữ với nhau.
Là từ nối các câu với nhau.
Là từ nối các đoạn văn với nhau.
Là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ với nhau hoặc các câu đó với nhau.
Kết từ trong câu “Sáng sớm, sương phủ dày như nước biển.” là:
sương
phủ
dày
như
Kết từ trong câu “Mùa xuân về, thời tiết ấm áp hơn và cây cối bắt đầu đâm chồi nảy lộc.” là:
về
hơn
và
này
Kết từ trong câu “Thỏ với Rùa cùng nhau thi chạy.” là:
với
cùng nhau
thi
chạy
Kết từ trong câu “Linh hoặc Mai sẽ làm công việc đó.” là:
hoặc
sẽ
Kết từ trong câu “Cây bút của bạn Mai rất đẹp.” là:
cây bút
của
rất
đẹp
Kết từ trong câu “Tôi làm mãi mà vẫn chưa xong bài tập.” là:
tôi
mãi
mà
chưa
Kết từ trong câu “Em phải cố gắng học tập để đạt điểm cao.” là:
em
phải
để
đạt
Trong câu “Trời mưa rất to nhưng cả lớp vẫn đến đúng giờ.”, từ nào là kết từ?
cả
nhưng
rất
vẫn
Cặp kết từ trong câu “Vì rùa biết mình chậm chạp nên nó cố sức chạy thật nhanh.” là:
Vì ... nên ...
Nếu ... thì ...
Tuy ... nhưng ...
Không những ... mà còn ...
Cặp kết từ trong câu “Nếu trời mưa to thì buổi cắm trại của chúng tôi sẽ phải hoãn lại.” là:
Vì ... nên ...
Nếu ... thì ...
Tuy ... nhưng ...
Nếu ... sẽ ...
Cặp kết từ trong câu “Tuy trời còn mù sương nhưng các bác nông dân đã ra đồng cấy lúa.” là:
Tuy ... còn ...
Tuy ... nhưng ...
Tuy ... đã ...
Nếu ... thì ...
Cặp kết từ trong câu “Không những Lan hát hay mà bạn ấy còn đàn giỏi.” là:
Vì ... nên ...
Nếu ... thì ...
Tuy ... nhưng ...
Không những ... mà còn ...
Cặp kết từ phù hợp điền vào chỗ chấm trong câu dưới đây là: “... cậu ấy mải chơi ... cậu ấy bị lạc đường.”
Vì ... nên ...
Tuy ... nhưng ...
Giá mà ... thì ...
Nếu ... thì ...
Cặp kết từ phù hợp điền vào chỗ chấm trong câu dưới đây là: “... phú ông cho người đem các túi lớn ra ngoài trời hứng nắng rồi buộc lại mang vào nhà ... bệnh tình không hề thuyên giảm.”
Vì ... nên ...
Tuy ... nhưng ...
Giá mà ... thì ...
Nếu ... thì ...
Cặp kết từ phù hợp điền vào chỗ chấm trong câu dưới đây là: “... có dịp đi chơi xa nhiều ... tôi mới tận mắt thấy hết sự giàu có của quê hương mình.”
Vì ... nên ...
Tuy ... nhưng ...
Nhờ ... nên ...
Nếu ... thì ...
Các kết từ trong đoạn văn sau là: “Chú chim sáo vui cùng vườn cây và các loài chim bạn. Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú còn mãi sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới.”
và, nhưng
nhưng, để
và, của
và, nhưng, để
Các kết từ trong đoạn văn sau là: “Một lần, vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm, Vua nổi giận, đày cả gia đình An Tiêm ra đảo hoang.”
vì, của
vì, đày
của, cả, ra
vì, của, cả, ra
Các kết từ trong đoạn văn sau là: “Ôi chao, ngày Tết sao mà đẹp và vui thế. Mèo con nằm trên cánh tay của Bống, ngẩng đầu nhìn xung quanh, kêu ngao ngao.”
sao, mà, và
và, của
và, của, trên
sao, và, của
Các kết từ trong đoạn văn sau là: “Hạt ngô bé thế mà lúc rang nó nở ra, tròn như những quả táo trắng và xốp. Thứ quà này dễ mua vì không cần phải có nhiều tiền.”
mà, như
mà, như, và
mà, như, và, vì
như, và, vì
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng: Từ “lưng” trong 2 câu “Bà em bị đau lưng.” và “Đàn cò đang bay giữa lưng trời” là từ:
Đồng nghĩa
Đa nghĩa
Trái nghĩa
Đồng âm
Trong các từ: lưng trâu, lưng đời, lưng ghế, lưng trời. Từ “lưng” được dùng với nghĩa gốc là:
lưng đời
lưng trâu
lưng ghế
lưng trời
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng. Từ “lưỡi” trong hai câu: “Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói.” và “Cái lưỡi của con dao này thật sắc.” là từ thuộc loại nào?
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
Đa nghĩa
Đồng âm
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng. Từ “chạy” trong câu “Dân làng khẩn trương chạy lũ” có nghĩa là gì?
Sự di chuyển nhanh bằng chân.
Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông.
Hoạt động của máy móc.
Khẩn trương tránh những điều không may sắp xảy đến.
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu nào có từ “ngon” được dùng với nghĩa gốc?
Bé ngủ ngon giấc.
Món ăn này rất ngon.
Bài toán này thì nó làm ngon ơ.
Chiếc xe này chạy rất ngon.
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu nào dưới đây có từ “lá” mang nghĩa gốc?
Lá cờ tung bay trước gió.
Mỗi người có hai lá phổi.
Về mùa thu, cây rụng lá.
Em viết một lá thư rất dài để hỏi thăm bạn.
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. Hạnh phúc là gì?
Là trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
Là có cảm giác dễ chịu, thoả mãn về tinh thần, làm cho đầu óc thấy tinh táo, sáng suốt.
Là cảm giác vui buồn lẫn lộn.
Là trạng thái không vui, bất mãn trước mọi tình huống.
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc là:
sung sướng
đau khổ
bất hạnh
khó khăn
Từ nào sau đây thuộc nhóm từ “hạnh phúc”?
Đau khổ
Mãn nguyện
Bất lực
Hài hòa
Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây nói về biểu hiện của gia đình hạnh phúc?
Trên thuận, dưới hoà.
Chân cứng đá mềm.
Học thầy không tày học bạn.
Tiên học lễ, hậu học văn.
Tiếng “phúc” trong từ “phúc hậu” có nghĩa là gì?
Sự giàu có và may mắn.
Sự ấm no, hạnh phúc.
Tốt lành, may mắn.
Hạnh phúc, sung sướng.
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. Từ có nghĩa trái ngược với từ “hạnh phúc” là:
sung sướng
mãn nguyện
bất hạnh
toại nguyện
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “phúc hậu”?
Nhờ phúc đức tổ tiên để lại mà tai qua nạn khỏi.
Người có tấm lòng nhân hậu.
Người sống trong giàu sang, sung sướng.
Người ăn ở tốt nhận được những điều tốt lành.
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “phúc đức”?
Điều tốt lành để lại cho con cháu do ăn ở tốt.
Người có tấm lòng nhân hậu.
Người sống trong giàu sang, sung sướng.
Nhận được những điều may mắn.
Câu ca dao, tục ngữ nào sau đây nói về sự yêu thương, đoàn kết trong gia đình hoặc trong tập thể?
Trong ấm ngoài êm.
Chân cứng đá mềm.
Góp gió thành bão.
Trên thuận, dưới hòa.
Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa của từ “cộng đồng”?
Những người sống gần nhau, có sở thích giống nhau.
Những người góp sức để làm chung một công việc.
Những người cùng làm việc, có ý muốn giống nhau.
Những người sống thành một xã hội, gắn bó thành một khối.
Từ nào sau đây thể hiện sự quan tâm giữa những người trong cộng đồng?
chia sẻ
khó khăn
bóc lột
chung tay
Từ nào sau đây thể hiện sự quan tâm giữa những người trong cộng đồng?
giúp đỡ
bóc lột
chia rẽ
bắt nạt
Từ nào sau đây thể hiện sự quan tâm giữa những người trong cộng đồng?
cưu mang
bóc lột
chia rẽ
bắt nạt
Từ nào sau đây thể hiện sự quan tâm giữa những người trong cộng đồng?
hỏi thăm
khó khăn
bóc lột
chung tay
Từ nào sau đây thể hiện tinh thần đoàn kết của những người trong cộng đồng.
yêu thương
đoàn kết
chia rẽ
bắt nạt
Từ nào sau đây thể hiện tinh thần đoàn kết của những người trong cộng đồng.
yêu thương
chia rẽ
bắt nạt
chung tay
Từ nào sau đây thể hiện tinh thần đoàn kết của những người trong cộng đồng.
yêu thương
chia rẽ
bắt nạt
chung sức chung lòng
Từ nào sau đây thể hiện tinh thần đoàn kết của những người trong cộng đồng.
đồng lòng
chia rẽ
bắt nạt
yêu thương
Điền Đ vào ô trống trước ý đúng, S vào ô trống ý sai. Từ “yêu thương” là từ thể hiện sự quan tâm giữa những người trong cộng đồng.
Đúng
Sai
Điền Đ vào ô trống trước ý đúng, S vào ô trống ý sai. Từ “chia sẻ” là từ thể hiện sự quan tâm giữa những người trong cộng đồng.
Sai
Đúng
Điền Đ vào ô trống trước ý đúng, S vào ô trống ý sai. Từ “chung tay” là từ thể hiện sự quan tâm giữa những người trong cộng đồng.
Sai
Đúng
Điền Đ vào ô trống trước ý đúng, S vào ô trống ý sai. Từ “gắn bó” là từ thể hiện tinh thần đoàn kết của những người trong cộng đồng.
Đúng
Sai
Điền Đ vào ô trống trước ý đúng, S vào ô trống ý sai. Từ “chung tay chung sức” là từ thể hiện tinh thần đoàn kết của những người trong cộng đồng.
Đúng
Sai
Điền Đ vào ô trống trước ý đúng, S vào ô trống ý sai. Từ “chia sẻ” là từ thể hiện tinh thần đoàn kết của những người trong cộng đồng.
Đúng
Sai
Từ nào sau đây không phải thể hiện sự quan tâm giữa những người trong cộng đồng.
chia sẻ
giúp đỡ
thương yêu
chung tay
Từ nào sau đây không phải thể hiện sự quan tâm giữa những người trong cộng đồng.
san sẻ
giúp đỡ
cưu mang
đoàn kết
Từ nào sau đây không phải thể hiện tinh thần đoàn kết của những người trong cộng đồng.
đoàn kết
chung tay chung sức
gắn kết
chia sẻ
Từ nào sau đây không phải thể hiện tinh thần đoàn kết của những người trong cộng đồng.
đoàn kết
gắn bó
gắn kết
yêu thương
Các từ “yêu thương, chia sẻ, cưu mang, đoàn kết” từ nào không thể hiện sự quan tâm giữa những người trong cộng đồng.
yêu thương
chia sẻ
cưu mang
đoàn kết
Các từ “yêu thương, chia sẻ, cưu mang, chung tay” từ nào không thể hiện sự quan tâm giữa những người trong cộng đồng.
yêu thương
chia sẻ
cưu mang
chung tay
Thành ngữ, tục ngữ nào nói về sự quan tâm, gắn bó giữa mọi người trong cộng đồng.
Lá lành đùm lá rách
Lá rụng về cội
Một nắng hai sương
Môi hở răng lạnh
Thành ngữ, tục ngữ nào nói về sự quan tâm, gắn bó giữa mọi người trong cộng đồng.
Nhường cơm sẻ áo
Lá rụng về cội
Một nắng hai sương
Môi hở răng lạnh
Từ nào thể hiện sự đoàn kết, nhất trí trong một tập thể.
Gắn bó
Đoàn kết
Yêu thương
Sẻ chia
Thành ngữ nào chỉ mối quan hệ thân thiết giữa những người sống gần nhau.
Tình làng nghĩa xóm
Kề vai sát cánh
Tương thân tương ái
Lá lành đùm lá rách
Cụm từ nào thể hiện tinh thần tương trợ lẫn nhau.
Tương thân tương ái
Đồng cam cộng khổ
Kề vai sát cánh
Gắn bó
Tục ngữ “một miếng khi đói bằng một gói khi no” nói về điều gì.
Tầm quan trọng của việc tiết kiệm thức ăn
Giá trị của sự giúp đỡ đúng lúc
Sự khác biệt giữa đói và no
Cách chia phần ăn hợp lý
Câu “thương người như thể thương thân” khuyên chúng ta điều gì.
Chỉ nên lo cho bản thân
Đối xử với người khác như đối xử với chính mình
Thương người khác hơn bản thân
Không nên quan tâm đến người khác
