wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test tham khảo ôn thi Triết học Mác - Lênin

Total questions: 87

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI?

a)

Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật.

b)

Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.

c)

Lượng là tính quy định vốn có của sự vật.

d)

Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người.

2.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính khách quan của sự phát triển được hiểu là:

a)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng phụ thuộc chủ yếu vào ý chí và mong muốn chủ quan của con người.

b)

Sự phát triển là kết quả của sự sắp đặt ngẫu nhiên, không tuân theo quy luật khách quan nào.

c)

Nguồn gốc của nó nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng, chứ không phải do tác động từ bên ngoài.

d)

Sự phát triển chỉ xảy ra khi có sự can thiệp, tác động mạnh mẽ từ các yếu tố bên ngoài.

3.

Theo phép biện chứng duy vật, nguyên lý triết học được hiểu đúng nhất là:

a)

Những phương pháp nghiên cứu khoa học riêng lẻ.

b)

Những kết luận rút ra từ thực nghiệm.

c)

Những luận điểm khái quát nhất chi phối sự vận hành của đối tượng nghiên cứu.

d)

Những quy luật vận động cụ thể của sự vật.

4.

Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:

a)

Phát hiện và khám phá ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng.

b)

Chỉ xuất hiện khi sự vật, hiện tượng tác động trực tiếp vào các giác quan.

c)

Phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng.

d)

Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kiến trúc thượng tầng được hiểu là:

a)

Bộ máy nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội.

b)

Toàn bộ các hình thái ý thức xã hội và các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng.

c)

Toàn bộ những thiết chế tương ứng: nhà nước, đảng phái, các tổ chức quần chúng.

d)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.

6.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất.

c)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.

d)

Đồng nhất vật chất với năng lượng.

7.

Trong kết cấu của cơ sở hạ tầng, quan hệ sản xuất giữ vai trò chủ đạo, chi phối các quan hệ sản xuất khác là:

a)

Quan hệ sản xuất tàn dư.

b)

Quan hệ sản xuất mầm mống.

c)

Quan hệ sản xuất phụ thuộc.

d)

Quan hệ sản xuất thống trị.

8.

Khẳng định nào sau đây phù hợp nhất với quan niệm biện chứng về mối quan hệ giữa chất và lượng?

a)

Chất quyết định hoàn toàn lượng.

b)

Lượng quyết định trực tiếp chất trong mọi trường hợp.

c)

Chất và lượng tồn tại tách rời nhau.

d)

Chất và lượng thống nhất, tác động và chuyển hóa lẫn nhau.

9.

Khẳng định nào sau đây phản ánh đúng nhất mối quan hệ giữa nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức?

a)

Nguồn gốc tự nhiên tạo tiền đề, nguồn gốc xã hội giữ vai trò quyết định trực tiếp.

b)

Nguồn gốc xã hội thay thế hoàn toàn nguồn gốc tự nhiên.

c)

Nguồn gốc tự nhiên quyết định trực tiếp nguồn gốc ra đời của ý thức.

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội tồn tại tách rời và đối lập nhau.

10.

Trong các mặt của quan hệ sản xuất, mặt giữ vai trò quyết định là:

a)

Quan hệ phân phối sản phẩm.

b)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.

c)

Quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất.

d)

Quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển không có tính chất nào sau đây?

a)

Tính ngẫu nhiên.

b)

Tính phong phú, đa dạng.

c)

Tính phổ biến.

d)

Tính khách quan.

12.

Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào là yếu tố “động nhất, cách mạng nhất”?

a)

Tư liệu lao động.

b)

Người lao động.

c)

Phương tiện lao động.

d)

Công cụ lao động.

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng của xã hội được hiểu là:

a)

Đó là đường sá, bến cảng… phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế của một quốc gia.

b)

Đó là toàn bộ hệ thống các hình thái ý thức xã hội.

c)

Đó là toàn bộ cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã hội.

d)

Đó là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.

14.

Trong phép biện chứng duy vật, quan điểm lịch sử - cụ thể yêu cầu chủ thể nhận thức phải đặc biệt chú ý đến:

a)

Cảm tính và kinh nghiệm riêng trong nhận thức của con người.

b)

Thời gian, không gian vận động của sự vật và ý chí chủ quan của con người.

c)

Điều kiện, hoàn cảnh và giai đoạn phát triển cụ thể của sự vật, hiện tượng.

d)

Các tiêu chuẩn chung cho mọi đối tượng sự vật, hiện tượng.

15.

Trong tư liệu sản xuất, yếu tố nào phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất?

a)

Phương thức phân phối.

b)

Đối tượng lao động.

c)

Quan hệ sở hữu.

d)

Công cụ lao động.

16.

Khẳng định nào sau đây thể hiện sự khác biệt căn bản giữa biểu tượng và tri giác?

a)

Biểu tượng phản ánh gián tiếp sự vật khi nó không còn tác động trực tiếp vào giác quan.

b)

Biểu tượng có tính trừu tượng cao.

c)

Tri giác không gắn với cảm giác.

d)

Tri giác mang tính chủ quan hoàn toàn.

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:

a)

Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất phát triển đồng thời.

b)

Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào lực lượng sản xuất.

c)

Lực lượng sản xuất phụ thuộc vào quan hệ sản xuất.

d)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất phát triển độc lập.

18.

Hình thức nào của nhận thức lý tính được hình thành trên cơ sở liên kết các phán đoán nhằm rút ra tri thức mới về sự vật, hiện tượng?

a)

Suy lý.

b)

Phán đoán.

c)

Khái niệm.

d)

Tri giác.

19.

Theo phép biện chứng duy vật, loại mối liên hệ nào giữ vai trò quyết định sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Mối liên hệ ngẫu nhiên.

b)

Mối liên hệ không bản chất.

c)

Mối liên hệ thứ yếu.

d)

Mối liên hệ bên trong (bản chất).

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, biện chứng được hiểu là gì?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

c)

Là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên không ngừng của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Là khái niệm dùng để chỉ sự tách biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

21.

Trong phép biện chứng duy vật, khi nghiên cứu sự vật, nguyên tắc toàn diện yêu cầu:

a)

Phải nhận thức các mối liên hệ tất yếu trong sự thống nhất hữu cơ của chúng.

b)

Chỉ cần đánh giá đúng vị trí, vai trò của những mối liên hệ cơ bản chủ yếu của sự vật là đủ.

c)

Không cần phải đánh giá đúng hoàn toàn vị trí, vai trò của từng mặt, từng yếu tố, từng mối liên hệ trong quá trình cấu thành sự vật.

d)

Phải nghiên cứu sự vật trong trạng thái cô lập.

22.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin về sự phát triển, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Phát triển chỉ là sự thay đổi về lượng của sự vật.

b)

Phát triển của sự vật có tính kế thừa, trên cơ sở có phê phán, lọc bỏ, cải tạo và phát triển.

c)

Phát triển của sự vật có tính kế thừa và đó là sự kế thừa nguyên xi cái cũ hoặc lắp ghép từ cái cũ sang cái mới một cách máy móc về mặt hình thức.

d)

Phát triển của sự vật không có tính kế thừa.

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, kiến trúc thượng tầng không tác động trở lại cơ sở hạ tầng.

b)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, kiến trúc thượng tầng tác động trở lại mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng.

c)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng tác động trở lại mạnh mẽ đối với kiến trúc thượng tầng.

d)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng không tác động trở lại kiến trúc thượng tầng.

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng sản xuất được hiểu là:

a)

Toàn bộ các yếu tố tinh thần của quá trình sản xuất.

b)

Toàn bộ các nhân tố vật chất - kỹ thuật của quá trình sản xuất tạo ra sức sản xuất.

c)

Quan hệ kinh tế giữa người với người trong sản xuất và tái sản xuất xã hội.

d)

Trình độ tổ chức quản lý sản xuất của xã hội.

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Không có chất thuần tuý bên ngoài sự vật.

b)

Chất là cái vốn có của sự vật.

c)

Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật.

d)

Chất tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.

26.

Để đưa đất nước thoát khỏi chế độ thuộc địa phong kiến, cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã thực hiện bước nhảy nào?

a)

Toàn bộ.

b)

Đột biến.

c)

Cục bộ.

d)

Tức thời.

27.

Phát biểu nào sau đây đúng với quan điểm biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến?

a)

Mối liên hệ chỉ tồn tại trong ý thức con người.

b)

Mối liên hệ tồn tại khách quan, độc lập với ý thức.

c)

Mối liên hệ là do con người gán cho sự vật.

d)

Mối liên hệ chỉ tồn tại giữa các sự vật vật chất.

28.

Vì sao nói sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối?

a)

Vì chất chỉ mang tính chủ quan.

b)

Vì chất và lượng luôn giống nhau.

c)

Vì lượng không tồn tại khách quan.

d)

Vì chất và lượng có thể thay đổi vị trí cho nhau trong những mối quan hệ khác nhau.

29.

Câu tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên kim” thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật mâu thuẫn.

b)

Quy luật lượng - chất.

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

d)

Quy luật phủ định của phủ định.

30.

Tính phổ biến của sự phát triển được hiểu theo ý nghĩa nào?

a)

Tất cả các sự vật, hiện tượng có cấu trúc nguyên tử đều phát triển.

b)

Phát triển diễn ra ở khắp mọi nơi, cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

c)

Toàn bộ thế giới vật chất luôn luôn phát triển.

d)

Phát triển chỉ diễn ra trong tự nhiên và xã hội.

31.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?

a)

Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.

b)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.

c)

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.

d)

Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động.

32.

Hình thức phản ánh nào sau đây mang tính tự động, chưa có định hướng lựa chọn của vật chất tác động?

a)

Phản ánh sinh học.

b)

Phản ánh vật lý - hóa học.

c)

Phản ánh năng động, sáng tạo.

d)

Phản ánh tâm lý.

33.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vì sao nói nguồn gốc tự nhiên là tiền đề vật chất không thể thiếu, nhưng chưa đủ để hình thành ý thức?

a)

Vì thế giới khách quan chưa tác động trực tiếp.

b)

Vì thiếu các điều kiện xã hội như lao động và ngôn ngữ.

c)

Vì bộ não con người chưa phát triển hoàn thiện.

d)

Vì phản ánh sinh học chưa đạt đến trình độ cao.

34.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây đúng nhất về mối quan hệ giữa não và ý thức?

a)

Ý thức tồn tại độc lập với não.

b)

Não sinh ra ý thức.

c)

Ý thức là một bộ phận của não.

d)

Não là cơ quan thực hiện chức năng phản ánh.

35.

Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính sáng tạo của ý thức là thế nào?

a)

Ý thức tạo ra hình ảnh mới về sự vật trong tư duy.

b)

Ý thức tạo ra sự vật trong hiện thực.

c)

Ý thức không sinh, không diệt.

d)

Ý thức tạo ra vật chất.

36.

Hình thức nào sau đây không nằm trong giai đoạn nhận thức cảm tính?

a)

Biểu tượng.

b)

Cảm giác.

c)

Khái niệm.

d)

Tri giác.

37.

Trong phép biện chứng duy vật, "bước nhảy" là khái niệm dùng để chỉ:

a)

Thời điểm sự thay đổi lặp lại trạng thái cũ.

b)

Khoảng giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất.

c)

Khoảng giới hạn mà sự thay đổi về lượng đã dẫn đến sự thay đổi về chất.

d)

Thời điểm bắt đầu diễn ra sự tích lũy về lượng.

38.

Theo phép biện chứng duy vật, không phải mọi vận động đều là phát triển vì:

a)

Chỉ vận động theo khuynh hướng đi lên mới là phát triển.

b)

Phát triển chỉ xảy ra trong xã hội.

c)

Phát triển không gắn với không gian và thời gian.

d)

Vận động chỉ diễn ra trong tư duy.

39.

Hình thức nào sau đây không nằm trong giai đoạn nhận thức lý tính?

a)

Phán đoán.

b)

Khái niệm.

c)

Tri giác.

d)

Suy lý.

40.

Vì sao phải huy tính năng động, sáng tạo của ý thức con người?

a)

Vì ý thức có sức tác động trở lại đối với vật chất.

b)

Vì vật chất quyết định ý thức.

c)

Vì ý thức do vật chất sinh ra.

d)

Vì vật chất có trước, ý thức có sau.

41.

Hình thức phản ánh nào sau đây biểu hiện qua tình kích thích, tình cảm ứng, phản xạ?

a)

Phản ánh vật lý - hóa học.

b)

Phản ánh sinh học.

c)

Phản ánh tâm lý.

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo.

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong quy luật biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, vai trò quyết định của lực lượng sản xuất thể hiện ở:

a)

Quan hệ sản xuất quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Lực lượng sản xuất không chịu tác động của quan hệ sản xuất.

c)

Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

Lực lượng sản xuất phụ thuộc hoàn toàn vào quan hệ sản xuất.

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào sau đây giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự ra đời của ý thức?

a)

Hoạt động của giác quan.

b)

Lao động và ngôn ngữ.

c)

Sự tiến hóa của bộ não.

d)

Thế giới khách quan.

44.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật và hiện tượng, sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho nó là nó mà không phải là cái khác?

a)

Độ.

b)

Chất.

c)

Lượng.

d)

Bước nhảy.

45.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Chất là cái để phân biệt nó với cái khác.

b)

Chất đồng nhất với thuộc tính.

c)

Chất là tổng hợp hữu cơ các thuộc tính của sự vật nói lên sự vật là cái gì.

d)

Chất là tính quy định vốn có của sự vật.

46.

Hình thức phản ánh nào sau đây chỉ xuất hiện ở con người và gắn liền với ý thức?

a)

Phản ánh vật lý - hóa học.

b)

Phản ánh sinh học.

c)

Phản ánh tâm lý.

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo.

47.

Mối quan hệ đúng giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là:

a)

Nhận thức cảm tính có thể thay thế nhận thức lý tính.

b)

Nhận thức cảm tính là cơ sở của nhận thức lý tính.

c)

Nhận thức lý tính quyết định nhận thức cảm tính.

d)

Nhận thức cảm tính quyết định nhận thức lý tính.

48.

Điểm nào sau đây phân biệt phản ánh tâm lý của động vật với phản ánh năng động, sáng tạo của con người?

a)

Có khả năng lựa chọn và sáng tạo thông tin mới.

b)

Phụ thuộc vào môi trường sống.

c)

Có hệ thần kinh trung ương.

d)

Dựa trên phản xạ có điều kiện.

49.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, rút ra được những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Quan điểm phát triển, lịch sử - cụ thể.

b)

Quan điểm toàn diện, lịch sử - cụ thể.

c)

Quan điểm hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể.

d)

Quan điểm toàn diện, phát triển.

50.

Trong các giai đoạn của nhận thức cảm tính, cấp độ nhận thức nào đã tái hiện hình ảnh đối tượng trong não con người?

a)

Tri giác.

b)

Khái niệm.

c)

Cảm giác.

d)

Biểu tượng.

51.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất.

b)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

c)

Ý thức là thực thể độc lập.

d)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

52.

Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp là bộ phận nào?

a)

Tôn giáo.

b)

Nhà nước.

c)

Triết học.

d)

Đạo đức.

53.

Phát biểu nào dưới đây không phản ánh đúng mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính?

a)

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính khác nhau về chất nên chúng bổ sung cho nhau, liên hệ với nhau.

b)

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính khác nhau về chất nhưng lại có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

c)

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là hai giai đoạn khác nhau về chất nhưng lại thống nhất hoàn toàn với nhau.

d)

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính khác biệt về chất nên giữa chúng không có mối liên hệ, bổ sung cho nhau.

54.

Phát minh khoa học nào dưới đây không thuộc những phát minh gây khủng hoảng quan niệm cũ về vật chất cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Điện tử.

b)

Tia X.

c)

Hiện tượng phóng xạ.

d)

Thuyết tiến hóa.

55.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?

a)

Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức.

b)

Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối.

c)

Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song cùng tồn tại.

d)

Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức.

56.

Theo V.I. Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được xác định như thế nào?

a)

Ý thức sinh ra vật chất.

b)

Ý thức quyết định vật chất.

c)

Vật chất là cái được ý thức phản ánh.

d)

Vật chất và ý thức tồn tại song song.

57.

Ý nghĩa triết học quan trọng nhất của định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là gì?

a)

Phủ nhận vai trò của khoa học tự nhiên.

b)

Tuyệt đối hóa vai trò của cảm giác con người.

c)

Khẳng định tính bất biến của vật chất.

d)

Khắc phục những hạn chế của chủ nghĩa duy vật cũ.

58.

Hình thức cơ bản nào của nhận thức lý tính trực tiếp phản ánh mối liên hệ tất yếu, phổ biến của sự vật?

a)

Khái niệm.

b)

Tri giác.

c)

Phán đoán.

d)

Suy lý.

59.

Phương diện nào trong phương thức sản xuất thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất?

a)

Đối tượng lao động.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Tư liệu lao động.

d)

Lực lượng sản xuất.

60.

Quan hệ sản xuất không bao gồm quan hệ nào dưới đây?

a)

Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.

b)

Quan hệ tiền tệ giữa nhà tư bản và công nhân.

c)

Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất.

d)

Quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất.

61.

Hạn chế cơ bản của chủ nghĩa duy vật thế kỉ XVII-XVIII khi quan niệm về vật chất là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với vận động.

b)

Phủ nhận vai trò của cảm giác.

c)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

62.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển là:

a)

Quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

b)

Sự tăng lên một cách đơn thuần về mặt lượng của các sự vật, hiện tượng mà không có thay đổi về chất.

c)

Quá trình tiến lên liên tục, không có những bước quanh co phức tạp.

d)

Sự vận động trong trạng thái cân bằng.

63.

Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chỉ thúc đẩy cơ sở hạ tầng,

b)

Không có sự tác động nào đáng kể, chỉ mang tính thụ động.

c)

Có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng.

d)

Chỉ kìm hãm cơ sở hạ tầng.

64.

Theo V.I. Lênin, đặc trưng quan trọng nhất để phân biệt vật chất với ý thức là gì?

a)

Tính vận động.

b)

Tính phổ biến.

c)

Tính cảm giác được.

d)

Tính khách quan.

65.

Quan hệ sản xuất được cấu thành bởi những mặt cơ bản nào?

a)

Quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức - quản lý và quan hệ phân phối sản phẩm.

b)

Quan hệ trao đổi, quan hệ tín dụng và quan hệ tiền tệ.

c)

Quan hệ sở hữu, quan hệ mua bán và quan hệ tiêu dùng.

d)

Quan hệ kĩ thuật, quan hệ tổ chức - quản lý và quan hệ phân phối sản phẩm.

66.

Theo lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức lý tính có vai trò chủ yếu sau đây?

a)

Phát hiện bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng.

b)

Tái hiện hình ảnh cảm tính ban đầu.

c)

Thay thế hoàn toàn nhận thức cảm tính.

d)

Phản ánh các sự vật, hiện tượng riêng lẻ.

67.

V.I. Lênin sử dụng phương pháp chủ yếu nào để định nghĩa vật chất?

a)

Định nghĩa thông thường.

b)

So sánh lịch sử.

c)

Phân tích và quy nạp.

d)

Đối lập vật chất với ý thức.

68.

Theo phép biện chứng duy vật, vì sao nói chất không đồng nhất với thuộc tính của sự vật?

a)

Vì mọi thuộc tính đều hợp thành chất.

b)

Vì chỉ những thuộc tính cơ bản mới hợp thành chất.

c)

Vì chất là tổng số các thuộc tính.

d)

Vì chất chỉ tồn tại trong tư duy.

69.

Trong phép biện chứng duy vật, "bước nhảy" được hiểu là:

a)

Sự chuyển hóa tất yếu từ chất cũ sang chất mới.

b)

Sự tăng dần về lượng.

c)

Sự thay đổi không đáng kể của chất.

d)

Sự thay đổi lặp lại trạng thái cũ.

70.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, "mối liên hệ" được hiểu là:

a)

Mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.

b)

Sự nương tựa vào nhau của các sự vật, hiện tượng.

c)

Mối quan hệ giữa các sự vật khi chúng đang tồn tại ở gần nhau.

d)

Sự quy định làm tiền đề cho nhau giữa các sự vật, hiện tượng.

71.

Nhận định nào sau đây phù hợp nhất với quan điểm của V.I.Lênin về vật chất?

a)

Vật chất chỉ tồn tại trong tự nhiên.

b)

Vật chất chỉ tồn tại khi con người cảm nhận được.

c)

Vật chất là tổng hợp những cảm giác.

d)

Vật chất tồn tại độc lập với cảm giác của con người.

72.

Theo phép biện chứng duy vật, yêu cầu quan trọng nhất của nguyên tắc toàn diện khi nghiên cứu sự vật là:

a)

Nghiên cứu sự vật trong trạng thái cô lập.

b)

Nhận thức các mối liên hệ tất yếu trong sự thống nhất hữu cơ của chúng.

c)

Xem xét càng nhiều mối liên hệ càng tốt.

d)

Xem xét tất cả các mặt nhưng không cần phân biệt cái bản chất.

73.

Vì sao nói ngôn ngữ là điều kiện không thể thiếu của ý thức?

a)

Ngôn ngữ quyết định nội dung ý thức.

b)

Ngôn ngữ là sản phẩm sinh học của não.

c)

Không có ngôn ngữ, ý thức không thể tồn tại và biểu hiện.

d)

Ngôn ngữ thay thế hoàn toàn tư duy.

74.

Quan điểm siêu hình xem xét sự phát triển của thế giới vật chất như thế nào?

a)

Sự phát triển là một quá trình đi lên, bao hàm cả sự lặp lại cái cũ trên cơ sở cái mới.

b)

Sự phát triển chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng.

c)

Sự phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, bao hàm cả sự thụt lùi, đứt đoạn.

d)

Sự phát triển bao hàm sự thay đổi về lượng và sự nhảy vọt về chất.

75.

Yếu tố nào được coi là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất vật chất?

a)

Phương tiện lao động.

b)

Tư liệu sản xuất.

c)

Người lao động.

d)

Công cụ lao động.

76.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, nguồn gốc của sự vận động, phát triển là do đâu?

a)

Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.

b)

Phát triển là sự sắp đặt của Thượng đế và thần thánh.

c)

Sự phát triển của thế giới vật chất là do con người quyết định.

d)

Sự phát triển trong hiện thực là biểu hiện của sự phát triển của ý niệm tuyệt đối.

77.

Trong phép biện chứng duy vật, "điểm nút" của sự vật, hiện tượng được hiểu là:

a)

Giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.

b)

Giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng tất yếu dẫn tới thay đổi về chất.

c)

Thời điểm bắt đầu diễn ra sự tích lũy về lượng.

d)

Sự thay đổi diễn ra dần dần, không chịu bất kì sự gián đoạn nào.

78.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm nào sau đây đúng?

a)

Vật chất là cái tồn tại chủ quan.

b)

Vật chất là cái tồn tại khách quan.

c)

Vật chất là cái tồn tại.

d)

Vật chất là cái không tồn tại.

79.

Trong phép biện chứng duy vật, "chất" được hiểu là:

a)

Là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của nội dung bên trong.

b)

Là tổng hợp các thuộc tính bên ngoài, có thể quan sát.

c)

Là số lượng các yếu tố cấu thành nên sự vật, quy định quy mô.

d)

Là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính khách quan, quy định sự vật.

80.

Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X; hiện tượng phóng xạ; điện tử (là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử). Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ gì?

a)

Vật chất không tồn tại thực sự.

b)

Vật chất chỉ tạm biến.

c)

Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi.

d)

Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được.

81.

Trong các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

Người lao động.

b)

Đối tượng lao động.

c)

Công cụ lao động.

d)

Tư liệu sản xuất.

82.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?

a)

Bộ não người và hoạt động của nó.

b)

Công cụ lao động.

c)

Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc con người.

d)

Lao động, thực tiễn xã hội.

83.

Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào là thước đo trình độ tác động, cải biến tự nhiên của con người?

a)

Tư liệu lao động.

b)

Phương tiện lao động.

c)

Người lao động.

d)

Công cụ lao động.

84.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào thuộc nguồn gốc xã hội của ý thức nhưng đồng thời tác động trở lại làm phát triển tư duy trừu tượng của con người?

a)

Bộ óc người.

b)

Giác quan.

c)

Phản xạ có điều kiện.

d)

Lao động và ngôn ngữ.

85.

Theo quan niệm của triết học Mác - Lênin, trong lực lượng sản xuất thì công cụ lao động là yếu tố có vai trò như thế nào?

a)

Chủ yếu nhất.

b)

Cách mạng nhất.

c)

Ưu việt nhất.

d)

Quan trọng nhất.

86.

Trong các yếu tố của kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố cơ bản nhất, có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội là

a)

Nhà nước và pháp luật.

b)

Triết học và khoa học.

c)

Đạo đức và nghệ thuật.

d)

Tôn giáo.

87.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong xã hội là:

a)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng phát triển độc lập, không có sự tác động qua lại.

b)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng mà không có tác động ngược lại.

c)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, nhưng kiến trúc thượng tầng không ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng.

d)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng và kiến trúc thượng tầng có tác động ngược lại với cơ sở hạ tầng.