Font size
WorksheetsQuiz về Triết học
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây cùng một thời gian:
Khoảng từ thế kỷ X đến thế kỷ VII trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ VI đến thế kỷ III trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ V đến thế kỷ III trước Công nguyên
Triết học ra đời dựa trên những nguồn gốc cơ bản nào?
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc lao động
Nguồn gốc lao động và nguồn gốc ngôn ngữ
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, triết học là:
Là “Khoa học của các khoa học”
Những quy luật phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
Khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất về thế giới
Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của ............”
Thế giới tự nhiên
Xã hội và tư duy con người
Tự nhiên, xã hội và tư duy
Thế giới và con người trong thế giới ấy
Nền triết học thời kỳ Hy Lạp cổ đại là:
Nền triết học tự nhiên
Nền triết học kinh viện
Nền triết học duy vật siêu hình
Nền triết học duy vật biện chứng
Nền triết học Tây Âu thời trung cổ là:
Nền triết học tự nhiên
Nền triết học kinh viện
Nền triết học duy vật siêu hình
Nền triết học duy vật biện chứng
Hạt nhân lý luận của thế giới quan là:
Tri thức
Triết học
Niềm tin
Lý tưởng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về ..........”
Thế giới tự nhiên
Vị trí của con người trong thế giới
Thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó
Thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy
Những thành phần chủ yếu của thế giới quan gồm:
Nhận thức, lẽ sống và niềm tin
Niềm tin, thực tiễn và lý tưởng
Lý tưởng, niềm tin và nhận thức
Tri thức, tình cảm, niềm tin và lý tưởng
Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học của:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm của Ph. Ăngghen: “Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa ..........”
Vật chất và ý thức
Tư duy với tồn tại
Tồn tại và ý thức
Vật chất và tư duy
Vấn đề cơ bản của triết học gồm mấy mặt?
Một mặt
Hai mặt
Ba mặt
Bốn mặt
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:
Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là:
Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức
Chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới mấy hình thức cơ bản?
Một hình thức
Hai hình thức
Ba hình thức
Bốn hình thức
Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thời cận đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?
Một
Hai
Ba
Bốn
Xem vật chất và tinh thần là hai bản nguyên song song cùng tồn tại có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới là quan điểm của trường phái triết học:
Nhất nguyên luận
Nhị nguyên luận
Hoài nghi luận
Bất khả tri luận
Phép biện chứng trong lịch sử triết học tồn tại dưới mấy hình thức?
Một
Hai
Ba
Bốn
Phép biện chứng thời cổ đại là:
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng chủ quan
Phép biện chứng được thể hiện trong triết học cổ điển Đức là:
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng siêu hình
Phép biện chứng được thể hiện trong triết học Mác là:
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng siêu hình
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng tự phát
Feuerbach là nhà triết học theo trường phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Hegel là nhà triết học theo trường phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Học thuyết triết học chỉ thừa nhận một trong hai thực thể vật chất hoặc tinh thần là bản nguyên của thế giới là:
Nhất nguyên luận
Nhị nguyên luận
Hoài nghi luận
CChủ nghĩa kinh nghiệm
Học thuyết triết học chỉ thừa nhận một trong hai thực thể vật chất hoặc tinh thần là bản nguyên của thế giới là gì?
Nhất nguyên luận
Nhị nguyên luận
Hoài nghi luận
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Theo nghĩa rộng, triết học Mác - Lênin là gì?
Triết học duy vật
Triết học duy vật chất phác
Triết học duy vật siêu hình
Triết học duy vật biện chứng
Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Sự hình thành và phát triển của triết học Mác gồm mấy thời kỳ chủ yếu?
Hai thời kỳ
Ba thời kỳ
Bốn thời kỳ
Năm thời kỳ
Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học Mác với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản là thời gian nào?
Thời kỳ 1841 - 1844
Thời kỳ 1844 - 1848
Thời kỳ 1848 - 1871
Thời kỳ 1871 - 1895
Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác là thời gian nào?
Thời kỳ 1841 - 1844
Thời kỳ 1844 - 1848
Thời kỳ 1848 - 1871
Thời kỳ 1871 - 1895
Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học là thời gian nào?
Thời kỳ 1841 - 1844
Thời kỳ 1844 - 1848
Thời kỳ 1848 - 1895
Thời kỳ 1895 - 1924
Quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin gồm mấy giai đoạn lớn?
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Năm giai đoạn
Giai đoạn V.I. Lênin trong sự phát triển triết học Mác được chia thành mấy thời kỳ?
Hai thời kỳ
Ba thời kỳ
Bốn thời kỳ
Năm thời kỳ
Chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là:
Chức năng khoa học của các khoa học
Chức năng chính trị - xã hội
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
Chức năng chính trị và tôn giáo
Đỉnh cao của các loại thế giới quan là:
Thế giới quan duy vật chất phác
Thế giới quan duy vật tự phát
Thế giới quan duy vật siêu hình
Thế giới quan duy vật biện chứng
Hạt nhân lý luận của thế giới quan là:
Niềm tin
Lý tưởng
Triết học
Tri thức
Phương pháp biện chứng được thể hiện trong triết học với ba hình thức là:
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm
Quan điểm: "Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới" là của ai?
V.I. Lênin
Hêghen
C. Mác
Mác - Lênin
Chủ nghĩa duy vật được thể hiện dưới các hình thức cơ bản là:
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật cận đại, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ:
Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó
Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về con người và xã hội
Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về tự nhiên và xã hội
Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về con người và tự nhiên
Cơ sở phân chia các trường phái triết học lớn và các thuyết về nhận thức là gì?
Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học
Cơ sở phân chia chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên việc giải quyết:
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học
Cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
Nội dung cơ bản của triết học
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào quyết định cái nào
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chứng không nằm trong quan hệ quyết định nhau
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan là gì?
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người
Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào quyết định cái nào
Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sản trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác
Phương pháp siêu hình là phương pháp nhận thức đối tượng
Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhay có một ranh giới tuyệt đối
Trong trạng thái động
Trong mối liên hệ ràng buộc và tách rời nhau
Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó
Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức đối tượng
Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối
Trong trạng thái tĩnh
Trong mối liên hệ rằng buộc và tách rời nhau
Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó
Phép biện chứng của triết học Hegel là gì?
Phép biện chứng duy tâm chủ quan
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Phép biện chứng tự phát
Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác là gì?
Nguồn gốc lý luận và tiến đề khoa học tự nhiên
Điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiến đề khoa học tự nhiên
Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
Điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiến đề khoa học tự nhiên; nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
Điều kiện kinh tế - xã hội là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của triết học Mác
Sự củng cố và phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản
Sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Nguồn gốc lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là gì?
Triết học cổ điển Đức và chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
Triết học trước Mác, kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
Nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác là gì?
Triết học Hegel
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Triết học cổ điển Đức
Văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là gì?
Tác phẩm Bản thảo kinh tế - triết học
Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Tác phẩm Hệ tư tưởng Đức
Tác phẩm Tư bản
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong ……….
Nhận thức thế giới
Cải tạo thế giới
Nhận thức và cải tạo thế giới
Nhận thức và xã hội
Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc gì?
Giải quyết các vấn đề cơ bản của triết học
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt bản thể luận
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt nhận thức luận
Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác là gì?
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng và Thuyết tiến hóa của Charles Darwin
Thuyết tiến hóa của Charles Darwin, cơ học cổ điển và học thuyết tế bào
Học thuyết tế bào, và thuyết tiến hóa của Charles Darwin
Thuyết tiến hóa của Charles Darwin; định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tế bào
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là
Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân và chính đảng của mình để làm gì?
Nhận thức và cải tạo thế giới
Giải thích và cải tạo tự nhiên
Cải tạo chính bản thân con người
Nhận thức và giải thích thế giới
Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biến:
Triết học là “duy nhất của lý luận khoa học”
Triết học là “đỉnh cao của trí thức nhân loại”
Triết học là “duy nhất của ý niệm tuyệt đối”
Triết học là “khoa học của mọi khoa học”
V.I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1893-1907) nhằm mục đích gì?
Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
Phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
Thành lập đảng mácxít ở Nga
V. I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1917 - 1924) nhằm:
Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
Thành lập đảng mácxít ở Nga
Vai trò của triết học Mác - Lênin trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam là gì?
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác - Lênin là phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
V.I. Lênin đặc biệt quan tâm đến việc gì khi đưa ra một quan niệm thực sự khoa học về vật chất?Để đưa ra một quan niệm thực sự khoa học về vật chất, V. I. Lênin đặc biệt quan tâm đến việc:
Tìm kiếm nội dung để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản.
Tìm kiếm hình thức để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bàn thảo luận cơ bản.
Tìm kiếm phương pháp định nghĩa cho phạm trù này (vật chất) và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản.
Tìm kiếm cách thức định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bàn thảo luận cơ bản.
Nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra phép biện chứng duy vật khoa học.
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra thế giới quan duy vật biện chứng.
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử
V.I. Lênin đã kế tục trung thành và phát triển sáng tạo triết học Mác trong thời đại mới là:
Thời đại để quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Thời đại chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Thời đại để quốc chủ nghĩa.
Thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biến:
Triết học là “duy nhất của lý luận khoa học.”
Triết học là “đỉnh cao của trí thức nhân loại.”
Triết học là “duy nhất của ý niệm tuyệt đối.”
Triết học là “khoa học của mọi khoa học.”
Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển:
Tư duy siêu hình
Tư duy tự phát
Tư duy duy tâm
Tư duy biện chứng
Triết học Mác là:
Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
Một hệ thống lý luận đã hoàn chỉnh không được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những nghiên cứu lý luận và thực nghiệm.
Một hệ thống tư duy luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những tri thức khoa học.
Trong cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội đã đạt được, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội vượt qua thử thách, tiếp tục tiến lên đòi hỏi:
Chính đảng phải nắm vững lý luận tiên tiến, trước hết là thế giới quan khoa học của nó.
Chính đảng cộng sản nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là phương pháp luận khoa học của nó.
Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan, phương pháp luận khoa học của nó.
Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan duy vật biện chứng.
Quan niệm về vật chất của Loxíp và Đêmôcrít là:
Vật chất là nguyên tử.
Vật chất là điện tử.
Vật chất là vận động.
Vật chất là khối lượng.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ...... được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta ...... và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Thực tại khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh.
Thực tại khách quan - nhận thức.
Thực tại chủ quan - nhận thức.
Các sự vật, hiện tượng khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất:
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái không thể tác động vào các giác quan con người để đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Vận động, hiểu theo nghĩa ………., - tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm ……..… và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”
Đơn giản - tất cả mọi sự thay đổi
Khái quát - tất cả mọi sự biến đổi
Chung nhất - tất cả mọi sự chuyển biến
Chung nhất - tất cả mọi sự thay đổi
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Vận động của vật chất là tự thân vận động
Vận động của vật chất mang tính phổ biến
Sự tồn tại của vật chất là tồn tại bằng cách vận động
Vận động của vật chất là do có yếu tố tác động từ bên ngoài
Ph. Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành:
Ba hình thức cơ bản
Bốn hình thức cơ bản
Năm hình thức cơ bản
Sáu hình thức cơ bản
Hình thức vận động của vật chất từ trình độ thấp đến trình độ cao là:
Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội
Vật lý, cơ học, xã hội, hóa học và sinh học
Vật lý, xã hội, hóa học, sinh học và cơ học
Cơ học, sinh học, vật lý, hóa học và xã hội
Hình thức vận động có trình độ thấp nhất của vật chất là:
Cơ học
Hóa học
Vật lý
Sinh học
Hình thức vận động có trình độ cao nhất của vật chất là:
Sinh học
Xã hội
Vật lý
Hóa học
Quan điểm về vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vận động là tương đối và đứng im cũng là tương đối
Vận động là tương đối còn đứng im là tuyệt đối
Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối
Vận động là tuyệt đối và đứng im cũng là tuyệt đối
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Không gian và thời gian là khách quan
Không gian là khách quan, thời gian là chủ quan
Không gian là chủ quan, thời gian là khách quan
Không gian và thời gian là chủ quan
Không gian và thời gian là khách quan
Không gian là khách quan, thời gian là chủ quan
Không gian là chủ quan, thời gian là khách quan
Không gian và thời gian là khách quan
Không gian và thời gian là chủ quan
Quan điểm nào dưới đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Không gian và thời gian tách rời vật chất vận động
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động
Không gian và thời gian là do con người tưởng tượng ra
Không gian và thời gian của vật chất nói chung là hữu hạn
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Không gian là ……… xét về mặt quang tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.
Khoảng không trống rỗng chứa đầy vật chất bên trong
Cách thức tồn tại của vật chất
Hình thức tồn tại của vật chất
Phương thức tồn tại của vật chất
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Thời gian là ……… của vật chất vận động xét về mặt…………, sự kế tiếp của các quá trình.
Độ dài diễn biến - hình thức tồn tại
Hình thức tồn tại - độ dài diễn biến
Cách thức tồn tại - độ dài diễn biến
Phương thức tồn tại - độ dài diễn biến
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các hình thức tồn tại của vật chất là:
Vận động, không gian và thời gian
Vận động và đứng im
Không gian và thời gian
Vận động, đứng im, không gian và thời gian
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Tính vật chất
Tính hiện thực
Tính khách quan
Tính toàn diện
Ý niệm hay ý niệm tuyệt đối là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực, là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Các hình thức phản ánh sinh học sắp xếp theo trình độ thấp đến trình độ cao là:
Tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức
Ý thức, tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật
Tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích
Tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích, tính phản xạ
