wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Sinh lý học là khoa học nghiên cứu:

a)

Các quá trình diễn ra trong các cơ thể sống nhằm bảo đảm sự tồn tại của chúng trong thế giới vật chất bao quanh

b)

Mối liên hệ giữa cơ thể và các hệ cơ quan, tế bào với nhau và trong mối liên hệ giữa cơ thể với môi trường sống và phát hiện những quy luật về các chức năng của cơ thể toàn vẹn

c)

Cả 3 đáp án trên (phát hiện & mô tả; mối liên hệ; quy luật)

d)

Những quy luật của các quá trình chuyển hóa vật chất, tuần hoàn, hô hấp, hoạt động của cơ, hệ thần kinh và các chức năng khác của cơ thể

2.

Đối tượng nghiên cứu của sinh lý học là:

a)

Chỉ cơ thể người

b)

Chỉ động vật

c)

Cơ thể sống và các bộ phận cấu thành của nó

d)

Các bệnh lý

3.

Sinh lý học thuộc loại hình khoa học nào?

a)

Khoa học xã hội

b)

Khoa học lý thuyết

c)

Khoa học thực nghiệm

d)

Khoa học ứng dụng

4.

2 nhiệm vụ cơ bản của sinh lý học là:

a)

Mô tả hình thái cơ quan và sự thoái hóa của nó

b)

Phát hiện các quy luật hoạt động chức năng của cơ thể sống và nghiên cứu sự phát triển theo tiến hóa

c)

Điều trị bệnh và xét nghiệm bệnh của cơ thể sống

d)

Chẩn đoán bệnh

5.

Sinh lý học có ý nghĩa thực tiễn lớn nhất trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Nghệ thuật

b)

Y học và công nghệ sinh học

c)

Kinh tế học

d)

Luật học

6.

Hai phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong sinh lý học là:

a)

Quan sát và mô tả

b)

Mô hình và thống kê

c)

Cấp diễn và trường diễn

d)

Giải phẫu và mô học

7.

Trong thí nghiệm cấp diễn, động vật thường được:

a)

Nghiên cứu trong thời gian dài

b)

Không cần phẫu thuật

c)

Gây mê và phẫu thuật để nghiên cứu ngay

d)

Nuôi trong điều kiện sinh lý bình thường

8.

Ưu điểm chính của phương pháp cấp diễn là:

a)

Ít gây tổn thương

b)

Quan sát trực tiếp các quá trình sinh lý

c)

Duy trì lâu dài

d)

Ít xâm lấn

9.

Nhược điểm của phương pháp cấp diễn là:

a)

Khó quan sát

b)

Nghiên cứu trong điều kiện không sinh lý

c)

Mất nhiều thời gian

d)

Không chính xác

10.

Thí nghiệm trường diễn có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tiến hành ngay sau phẫu thuật

b)

Nghiên cứu sau khi động vật hồi phục hoàn toàn

c)

Chỉ nghiên cứu mô cô lập

d)

Không phẫu thuật

11.

Ưu điểm của phương pháp trường diễn là:

a)

Quan sát nhanh

b)

Ít tốn kém

c)

Nghiên cứu lâu dài trong điều kiện sinh lý bình thường

d)

Không cần gây mê

12.

Nhược điểm của phương pháp trường diễn là:

a)

Không quan sát được chức năng

b)

Có thể để lại hậu quả sau phẫu thuật

c)

Không chính xác

d)

Không áp dụng cho người

13.

Sinh lý học được chia thành bao nhiêu chuyên ngành chủ yếu?

a)

10

b)

12

c)

11

d)

13

14.

Sinh lý học chung nghiên cứu:

a)

Chức năng từng cơ quan của mọi sinh vật

b)

Các chức năng cơ bản chung của mọi sinh vật

c)

Sinh lý người của con người và động vật

d)

Sinh lý bệnh của mọi sinh vật

15.

Sinh lý học từng phần nghiên cứu:

a)

Toàn bộ cơ thể

b)

Chức năng riêng biệt của từng cơ quan, hệ cơ quan

c)

Tiến hóa sinh vật

d)

Di truyền học

16.

Sinh lý học so sánh nhằm mục đích:

a)

Điều trị bệnh

b)

So sánh chức năng giữa các loài để tìm điểm chung và riêng

c)

Nghiên cứu bệnh lý

d)

Nghiên cứu cấu trúc

17.

Sinh lý học tiến hóa và sinh thái nghiên cứu:

a)

Cơ chế bệnh tiến hóa để thích nghi

b)

Sự hình thành và thích nghi chức năng trong quá trình tiến hóa

c)

Cấu trúc tế bào thích nghi trong quá trình tiến hóa

d)

Hoạt động tâm lý trong quá trình tiến hóa

18.

Sinh lý học có mối liên hệ chặt chẽ nhất với ngành nào sau đây?

a)

Văn học

b)

Toán học, lý học, hóa học

c)

Xã hội học

d)

Ngôn ngữ học

19.

Đặc điểm cơ bản của tổ chức sống là:

a)

Không trao đổi với môi trường; Có tính chịu kích thích

b)

Trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường; Tính chịu kích thích

c)

Luôn ổn định tuyệt đối; Trao đổi chất và năng lượng với môi trường

d)

Không chịu tác động của kích thích; Trao đổi chất và năng lượng với môi trường

20.

Tổ chức sống chỉ tồn tại khi:

a)

Không có biến đổi môi trường

b)

Cấu trúc và chức năng còn thích nghi với môi trường

c)

Có kích thích mạnh

d)

Có hệ thần kinh

21.

Điều hòa chức năng của cơ thể là:

a)

Giữ nguyên hoạt động cơ thể

b)

Thay đổi mức hoạt động để thích nghi môi trường

c)

Tăng cường mọi chức năng

d)

Ức chế mọi hoạt động

22.

Điều hòa chức năng của cơ thể được thực hiện qua:

a)

Con đường cơ học

b)

Con đường điện

c)

Con đường thể dịch và thần kinh – thể dịch

d)

Con đường khuếch tán

23.

Điều hòa bằng con đường thể dịch có đặc điểm:

a)

Tác dụng nhanh, ngắn

b)

Tác dụng rộng, không cố định một vị trí

c)

Chỉ tác dụng tại chỗ

d)

Không liên quan đến máu

24.

Chất thể dịch thường được tạo ra từ:

a)

Hệ thần kinh

b)

Tế bào và cơ quan trong quá trình chuyển hóa

c)

Máu

d)

Dịch não tủy

25.

Trong môi trường thiếu oxy (lên núi cao), cơ thể sẽ:

a)

Giảm hô hấp

b)

Tăng hô hấp, tuần hoàn và số lượng hồng cầu

c)

Ngừng chuyển hóa

d)

Không thay đổi

26.

Hoạt động thích nghi của cơ thể chủ yếu do hệ nào đảm nhiệm?

a)

Hệ nội tiết

b)

Hệ thần kinh trung ương

c)

Hệ tiêu hóa

d)

Hệ bài tiết

27.

Pavlov gọi chức năng cao cấp của hệ thần kinh là:

a)

Phản xạ không điều kiện

b)

Phản xạ điều kiện

c)

Hoạt động thần kinh cấp cao

d)

Hưng phấn thần kinh

28.

Aristotle cho rằng máu được tạo ra ở:

a)

Tim

b)

Phổi

c)

Gan

d)

Não

29.

Galien có đóng góp quan trọng nào sau đây?

a)

Phát hiện hormon

b)

Phát hiện não là cơ quan cảm giác chung

c)

Phát hiện phản xạ

d)

Phát hiện neuron

30.

Sechenov là người đã:

a)

Phát hiện hormon

b)

Đề xuất học thuyết phản xạ và ức chế thần kinh

c)

Phát hiện điện thế hoạt động

d)

Nghiên cứu tim mạch

31.

Học thuyết phản xạ của Sechenov được phát triển bởi:

a)

Aristotle

b)

I. P. Pavlov

c)

Galien

d)

Lavoisier

32.

Vedenski đưa ra học thuyết về:

a)

Phản xạ

b)

Sự thống nhất giữa hưng phấn và ức chế

c)

Hormon

d)

Cân bằng nội môi

33.

Ukhtomski đề xuất học thuyết:

a)

Phản xạ

b)

Hưng phấn

c)

Ưu thế (dominanta)

d)

Nội môi

34.

Sherrington có đóng góp lớn trong lĩnh vực:

a)

Nội tiết

b)

Tim mạch

c)

Sinh lý học thần kinh và phản xạ

d)

Hô hấp

35.

Cannon nổi tiếng với nghiên cứu về:

a)

Phản xạ

b)

Cân bằng nội môi

c)

Dẫn truyền thần kinh

d)

Tiêu hóa

36.

Hodgkin và Huxley nghiên cứu chủ yếu về:

a)

Tim mạch

b)

Bản chất các quá trình thần kinh

c)

Hormon

d)

Cơ trơn

37.

Sinh lý học hiện đại nghiên cứu chức năng ở mức nào?

a)

Mức cơ thể

b)

Mức cơ quan

c)

Mức cơ thể đến tế bào, dưới tế bào và phân tử

d)

Mức mô

38.

Mô hình trong sinh lý học dùng để:

a)

Thay thế hoàn toàn cơ thể sống

b)

Mô phỏng và kiểm tra các giả thuyết sinh lý học

c)

Điều trị bệnh

d)

Chẩn đoán bệnh

39.

Nhược điểm của mô hình sinh lý học là:

a)

Không chính xác

b)

Đơn giản hóa chức năng so với cơ thể sống

c)

Không ứng dụng được

d)

Không kiểm chứng được

40.

Sinh lý học có vai trò quan trọng trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Giáo dục

b)

Công nghiệp

c)

Y học và công nghệ sinh học

d)

Nghệ thuật

41.

Trao đổi chất bao gồm:

a)

Chỉ hấp thu

b)

Chỉ bài tiết

c)

Hấp thu, biến đổi và thải trừ

d)

Chỉ chuyển hóa

42.

Năng lượng trong cơ thể chủ yếu được giải phóng liên quan đến:

a)

Điện năng và cơ năng

b)

Nhiệt năng và cơ năng

c)

Điện năng và nhiệt năng

d)

Cơ năng và động năng

43.

Quy luật bảo toàn vật chất và năng lượng trong sinh lý học được chứng minh bởi:

a)

Pavlov

b)

Galien

c)

Lavoisier và Laplace

d)

Aristotle

44.

Trong cơ thể sống, vật chất và năng lượng:

a)

Bị mất đi

b)

Được tạo thêm

c)

Chỉ biến đổi, không tự sinh ra hay mất đi

d)

Không tuân theo quy luật

45.

Sinh lý học nghiên cứu chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với:

a)

Bệnh lý

b)

Môi trường sống

c)

Di truyền

d)

Tuổi tác

46.

Một ví dụ điển hình của điều hòa chức năng là:

a)

Co cơ

b)

Thích nghi khi lên núi cao thiếu oxy

c)

Phân chia tế bào

d)

Lão hóa

47.

Hệ nào giữ vai trò quyết định trong thích nghi của cơ thể?

a)

Hệ nội tiết

b)

Hệ tuần hoàn

c)

Hệ thần kinh trung ương

d)

Hệ tiêu hóa

48.

Sinh lý học khác với giải phẫu học ở điểm nào?

a)

Đối tượng nghiên cứu

b)

Nghiên cứu chức năng thay vì cấu trúc

c)

Phương pháp nghiên cứu

d)

Không liên quan nhau

49.

Sinh lý học góp phần quan trọng trong việc:

a)

Mô tả hình thái

b)

Giải thích bản chất các hiện tượng sống

c)

Phân loại sinh vật

d)

Điều tra dân số

50.

Mục tiêu cuối cùng của sinh lý học là:

a)

Nghiên cứu lý thuyết

b)

Hiểu và điều khiển các biểu hiện sống của cơ thể

c)

Chẩn đoán bệnh

d)

Điều trị bệnh

51.

Các kích thích là:

a)

Những biến đổi về cấu trúc và chức năng của cơ thể sống và của các tế bào của nó khi trả lời lại các tác nhân khác nhau được gọi là các phản ứng sinh học, còn các tác nhân gây ra phản ứng

b)

Những biến đổi về hình thái và chức năng của cơ thể sống và của các tế bào của nó khi trả lời lại các tác nhân khác nhau được gọi là các phản ứng sinh học, còn các tác nhân gây ra phản ứng

c)

Những biến đổi về cấu trúc và hình thái của cơ thể sống và của các tế bào của nó khi trả lời lại các tác nhân khác nhau được gọi là các phản ứng sinh học, còn các tác nhân gây ra phản ứng

52.

Kích thích thích đáng là gì?

a)

Kích thích mà khi tác dụng lên các cấu trúc sinh học thì các cấu trúc này có khả năng tiếp nhận và có độ nhạy cảm lớn đối với kích thích đó

b)

Kích thích mà khi tác dụng lên các cấu trúc sinh học thì các cấu trúc này không có khả năng tiếp nhận và có độ nhạy cảm lớn đối với kích thích đó

c)

Kích thích mà khi tác dụng lên các cấu trúc sinh học thì các cấu trúc này có khả năng tiếp nhận và không có độ nhạy cảm lớn đối với kích thích đó

d)

Kích thích mà khi tác dụng lên các cấu trúc sinh học thì các cấu trúc này không có khả năng tiếp nhận và không có độ nhạy cảm lớn đối với kích thích đó

53.

Kích thích không thích đáng là gì?

a)

Kích thích có tác dụng gây ra đáp ứng, nhưng các tế bào hay các cơ quan trong cơ thể không có bộ phận chuyển hoá để tiếp nhận kích thích đó

b)

Kích thích không có tác dụng gây ra đáp ứng, nhưng các tế bào hay các cơ quan trong cơ thể không có bộ phận chuyển hoá để tiếp nhận kích thích đó

c)

Kích thích mà khi tác dụng lên các cấu trúc sinh học thì các cấu trúc này không có khả năng tiếp nhận đối với kích thích đó

d)

Kích thích mà khi tác dụng lên các cấu trúc sinh học thì các cấu trúc này có khả năng tiếp nhận và có độ nhạy cảm lớn đối với kích thích đó

54.

Điều hòa chức năng bằng con đường thể dịch có đặc điểm?

a)

Diễn ra chậm hơn so với con đường điều hòa bằng thần kinh

b)

Diễn ra nhanh hơn so với con đường điều hòa bằng thần kinh

c)

Diễn ra độc lập với con đường điều hòa bằng thần kinh

d)

Diễn ra phụ thuộc với con đường điều hòa bằng thần kinh

55.

Mức nhạy cảm của các tế bào đối với các kích thích thích đáng như thế nào so với các kích thích không thích đáng?

a)

Cao hơn nhiều

b)

Chậm hơn nhiều

c)

Tương đương nhau

d)

Không liên quan đến nhau

56.

Trong việc nghiên cứu chức năng của hệ thần kinh người ta sử dụng nhiều loại kích thích khác nhau. Trong đó, kích thích được sử dụng phổ biến nhất là kích thích nào?

a)

Kích thích điện

b)

Kích thích nhiệt

c)

Kích thích ánh sáng

d)

Kích thích cơ năng

57.

Trong các thí nghiệm sinh lý người ta có thể dùng các tác nhân kích thích trực tiếp lên đâu?

a)

Mô được nghiên cứu (cơ, tuyến, neuron)

b)

Các sợi thần kinh điều khiển cơ quan cần nghiên cứu

c)

Các thụ cảm thể (receptor)

d)

Các sợi thần kinh hướng tâm

58.

Trong các thí nghiệm sinh lý người ta có thể dùng các tác nhân kích thích gián tiếp lên đâu?

a)

Mô được nghiên cứu (cơ, tuyến, neuron)

b)

Các sợi thần kinh điều khiển cơ quan cần nghiên cứu

c)

Các thụ cảm thể (receptor)

d)

Các sợi thần kinh hướng tâm

59.

Đối với hệ thần kinh, để phát hiện các phản ứng của nó, người ta thường kích thích vào đâu?

a)

Các thụ cảm thể (receptor) hoặc các sợi thần kinh hướng tâm.

b)

Mô được nghiên cứu (cơ, tuyến, neuron)

c)

Các sợi thần kinh điều khiển cơ quan cần nghiên cứu

d)

Mô được nghiên cứu hoặc các sợi thần kinh điều khiển cơ quan cần nghiên cứu

60.

Tính hưng phấn là gì?

a)

Các tế bào, các mô, các cơ quan trong cơ thể có khả năng phản ứng nhanh chóng lại tác dụng của các kích thích thích đáng hay không thích đáng được gọi là các tế bào, các mô, các cơ quan được hưng phấn, có khả năng đáp ứng lại bằng sự hưng phấn.

b)

Các tế bào, các mô, các cơ quan trong cơ thể không có khả năng phản ứng nhanh chóng lại tác dụng của các kích thích thích đáng hay không thích đáng được gọi là các tế bào, các mô, các cơ quan được hưng phấn, có khả năng đáp ứng lại bằng sự hưng phấn.

c)

Các tế bào, các mô, các cơ quan trong cơ thể có khả năng phản ứng nhanh chóng lại tác dụng của các kích thích thích đáng hay không thích đáng được gọi là các tế bào, các mô, các cơ quan được hưng phấn, không có khả năng đáp ứng lại bằng sự hưng phấn.

d)

Các tế bào, các mô, các cơ quan trong cơ thể không có khả năng phản ứng nhanh chóng lại tác dụng của các kích thích thích đáng hay không thích đáng được gọi là các tế bào, các mô, các cơ quan được hưng phấn, không có khả năng đáp ứng lại bằng sự hưng phấn.

61.

Ngưỡng kích thích là gì?

a)

Cường độ kích thích tối thiểu

b)

Cường độ kích thích tối đa

c)

Cường độ kích thích trung bình

d)

Cường độ kích thích tối thiểu và tối đa

62.

Cường độ dưới ngưỡng là gì?

a)

Cường độ kích thích thấp hơn cường độ ngưỡng

b)

Cường độ kích thích cao hơn cường độ ngưỡng

c)

Cường độ kích thích bằng cường độ ngưỡng

d)

Cường độ kích thích xấp xỉ cường độ ngưỡng

63.

Cường độ trên ngưỡng là gì?

a)

Cường độ kích thích thấp hơn cường độ ngưỡng

b)

Cường độ kích thích cao hơn cường độ ngưỡng

c)

Cường độ kích thích bằng cường độ ngưỡng

d)

Cường độ kích thích xấp xỉ cường độ ngưỡng

64.

Điều hoà ngược âm là gì?

a)

Sản phẩm cuối cùng kích thích cơ quan ban đầu hoạt động mạnh hơn

b)

Kích thích ban đầu tăng dần theo thời gian

c)

Sản phẩm cuối cùng ức chế quá trình đã tạo ra nó, giúp duy trì ổn định nội môi

d)

Hệ thần kinh trực tiếp điều khiển hoạt động của cơ quan đích

65.

Ví dụ nào sau đây thể hiện điều hoà ngược âm trong điều hoà đường huyết?

a)

Khi glucose máu tăng, tuy tiết insulin làm glucose máu tiếp tục tăng cao

b)

Khi glucose máu giảm, tuy vẫn tiếp tục tiết nhiều insulin

c)

Khi glucose máu tăng, tuy tiết insulin làm giảm glucose máu; khi glucose máu trở về bình thường, sự tiết insulin giảm

d)

Insulin được tiết ra độc lập với nồng độ glucose máu

66.

Đặc điểm nào sau đây đúng với điều hoà ngược dương?

a)

Sản phẩm cuối cùng ức chế quá trình ban đầu

b)

Hệ thống luôn duy trì hằng định nội môi

c)

Sản phẩm cuối cùng làm tăng cường quá trình đã tạo ra nó

d)

Chỉ xảy ra trong điều hoà nội tiết

67.

Ví dụ nào sau đây thể hiện điều hoà ngược dương trong sinh lý học?

a)

Khi glucose máu tăng, tuỵ tiết insulin làm glucose máu giảm

b)

Khi huyết áp tăng, cơ thể làm giãn mạch để hạ huyết áp

c)

Trong quá trình sinh con, cơn co tử cung kích thích tiết oxytocin, oxytocin lại làm cơn co tử cung mạnh hơn

d)

Khi thân nhiệt tăng, tuyến mồ hôi hoạt động để làm mát cơ thể