WorksheetsBài tập trắc nghiệm về xuất huyết tiêu hóa và thiếu máu
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Khi bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá có biểu hiện cầm máu, thức ăn nào là lựa chọn phù hợp.
Thức ăn khô, cứng
Thức ăn mềm, lỏng dễ hấp thu
Hạn chế ăn để ngăn ngừa chảy máu
Thức ăn lạnh
Khi bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá đã ngừng chảy máu hoàn toàn, chế độ ăn uống nên được điều chỉnh như thế nào.
Cho ăn thức ăn đặc ngay lập tức
Tiếp tục nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch
Chọn thức ăn mềm, lỏng, dễ hấp thu
Đưa thức ăn vào khẩu phần ăn đặc dần
Xét nghiệm nào phản ánh trung thực lượng máu mất ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá.
Nội soi thực quản dạ dày
Siêu âm bụng
Định lượng hồng cầu và Hct
Tất cả đều đúng
Một bệnh nhân nghiện rượu vào viện vì nôn ra máu tươi không kèm thức ăn, không đau thượng vị, chẩn đoán ưu tiên là.
Xuất huyết tiêu hoá cao do vỡ tĩnh mạch trướng thực quản
Viêm dạ dày cấp do rượu
Loét dạ dày–tá tràng biến chứng xuất huyết
Viêm thực quản do rượu
Nôn ra máu thường có các tính chất sau, ngoại trừ.
Thường kèm đờm dãi
Máu đỏ tươi, bầm đen hoặc máu đen
Có thể có tiền triệu cơn nôn, lợm giọng
Thường kèm thức ăn và dịch vị
Đại tiện ra máu cần phân biệt với loại phân nào sau đây.
Phân lỏng màu vàng
Phân táo bón màu đen xám
Phân có mùi hôi và sệt
Phân xanh đỏ do ăn rau
Đại tiện ra máu bầm có đặc điểm, ngoại trừ.
Phân nát
Phân có màu như bã cà phê
pH của phân có tính acid giống như dịch dạ dày
Phân có mùi thối khẳm
Khi bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá vẫn còn chảy máu được chuyển lên tuyến cao hơn, biện pháp nào dưới đây là cần thiết nhất.
Tiếp tục cho thở oxy
Truyền máu khi hồng cầu dưới 3 triệu hoặc dưới 2 triệu tuỳ điều kiện
Điều trị ngoại khoa ngay để cầm máu
Tìm nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hoá
Mức độ mất máu nào được xác định khi lượng máu mất nhỏ hơn 15% lượng máu toàn cơ thể.
Mức độ nhẹ
Mức độ vừa
Mức độ nặng
Không xác định
Trong quản lý bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá tại tuyến cơ sở, khi gặp tình trạng chảy máu, biện pháp nào quan trọng nhất.
Nhịn ăn và nằm đầu thấp, kê cao hai chân
Giữ tĩnh mạch bằng truyền muối đẳng trương
Không cần theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở
Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên ngay lập tức
Đặc điểm nào có thể giúp phân biệt nôn ra máu với ho ra máu.
Nôn ra máu thường kèm theo thức ăn và dịch vị
Ho ra máu thường không có kèm theo ho và khạc đàm
pH của máu trong nôn có tính acid giống như dịch dạ dày
Nôn ra máu có pH acid giống như dịch dạ dày
Xuất huyết tiêu hoá mức độ nặng cần truyền máu lượng bao nhiêu mới có thể đưa huyết áp trở về bình thường.
1–1,5 lít máu/24 giờ
1,5–2 lít máu/24 giờ
1–2 lít máu/24 giờ
2–2,5 lít máu/24 giờ
Xuất huyết tiêu hoá mức độ nặng khi chỉ số hồng cầu và Hct đạt mức nào.
Hồng cầu < 2 triệu, Hct < 23%
Hồng cầu < 2,5 triệu, Hct < 25%
Hồng cầu < 2,5 triệu, Hct < 23%
Hồng cầu < 2 triệu, Hct < 25%
Triệu chứng nào đặc trưng cho mức độ mất máu vừa.
Huyết áp bình thường, mạch nhanh
Mạch nhanh > 100 lần/phút, huyết áp hạ, có triệu chứng thiếu máu não
Mạch chậm, huyết áp cao
Hồng cầu không thay đổi, bệnh nhân hoàn toàn bình tĩnh
Trong trường hợp mất máu nặng, biểu hiện nào chính xác.
Mạch bình thường và huyết áp ổn định
Mạch nhanh, khó bắt, huyết áp không đo được, có thể vô niệu
Hồng cầu > 2,5 triệu và Hct > 25%
Bệnh nhân không cần truyền máu
Dấu hiệu thiếu máu nào thường gặp trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá.
Lơ mơ, mất định hướng thời gian
Vật vã, kích thích
Đau đầu đột ngột
Xoang đầu, chóng mặt
Vitamin nào giúp hấp thu sắt tốt hơn.
Vitamin A
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin E
Để bổ sung sắt cho bệnh nhân thiếu máu, cần ăn uống những thực phẩm nào.
Chứa nhiều vitamin
Chứa nhiều đạm
Chứa nhiều lipid
Chứa nhiều chất xơ
Hồng cầu bình thường có hình dạng gì.
Hình cầu
Hình tròn
Hình đĩa 2 mặt lõm
Hình liềm
Nguyên nhân gây thiếu máu do rối loạn tạo máu là.
Thiếu protein
Suy tuỷ xương
Thiếu canxi
Giun móc
Thiếu máu do thiếu yếu tố tạo máu thường liên quan đến sự thiếu hụt nào.
Canxi
Sắt
Natri
Kali
Nguyên nhân gây thiếu máu do tan máu là.
Thiếu vitamin B12
Mất máu mạn tính
Hồng cầu hình liềm
Suy tuỷ xương
Nguyên nhân nào không gây ra mất máu cấp.
Chấn thương nặng
Vỡ thai ngoài tử cung
Giun móc
Vỡ tĩnh mạch thực quản dạ dày
Thiếu máu mạn trong thời gian dài có thể gây ra biến chứng nào.
Suy hô hấp
Suy thận
Suy tim
Suy gan
Triệu chứng nào không phải là dấu hiệu của mất máu cấp.
Da xanh
Nhịp tim nhanh
Tăng huyết áp
Hoa mắt, chóng mặt
Nếu bệnh nhân mất hơn 30% thể tích máu, triệu chứng nào có thể xuất hiện.
Cảm thấy mệt mỏi
Huyết áp hạ khi đứng dậy
Nhịp tim chậm lại
Thở nhanh
Khi bệnh nhân mất máu cấp > 40% , tình trạng nào có thể xảy ra.
Chóng mặt hoa mắt
Sốc giảm thể tích
Nhịp thở nhanh
Da niêm mạc nhợt nhạt
Triệu chứng nào sau đây không phải là dấu hiệu của thiếu máu mạn.
Da xanh, niêm mạc nhợt nhạt
Hoa mắt, chóng mặt
Tăng huyết áp
Khó thở khi gắng sức
Mất máu mạn có thể xuất hiện triệu chứng nào sau đây:
Móng tay dẹt
Lưỡi trắng bẩn
Khó thở khi gắng sức
Nhịp tim chậm và khó bắt
Triệu chứng của mất máu cấp:
Môi co, đi lại khó khăn
Móng tay khô, dễ gãy
Nếp gấp lòng bàn tay nhợt nhạt
Rối loạn kinh nguyệt và giảm ham muốn
Mục đích chính của việc tăng cường dinh dưỡng cho bệnh nhân thiếu máu là:
Giảm mệt mỏi cho bệnh nhân
Tăng cường sức đề kháng của bệnh nhân
Tăng lượng hemoglobin trong máu
Giảm nguy cơ tái phát bệnh
Nguyên nhân nào sau đây không gây thiếu máu do tan máu:
Bệnh máu ác tính
Hồng cầu hình cầu
Sốt rét
Cường lách
Móng tay trong trường hợp mất máu mạn không có đặc điểm nào sau đây:
Móng tay lõm hình thìa
Móng tay khô, dễ gãy
Móng tay dẹt
Móng tay mất độ bóng
Dấu hiệu nào sau đây không gặp trong cơn tan máu cấp:
Phân vàng
Hạ thân nhiệt đột ngột
Nước tiểu sẫm màu
Lách to
Dấu hiệu nào sau đây hay gặp trong cơn tan máu cấp:
Khó thở khi gắng sức
Da niêm mạc vàng
Nhịp thở tăng nhanh đột ngột
Hoa mắt, chóng mặt, ù tai
Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý:
Rối loạn chuyển hoá
Thấp khớp cấp
Tự miễn
Tất cả đều sai
Viêm khớp dạng thấp chủ yếu xảy ra ở đối tượng nào:
Nam giới
Nữ giới
Trẻ em
Người cao tuổi
Yếu tố nguy cơ ít gặp trong viêm khớp dạng thấp:
Hít khói bụi
Vi khuẩn đường ruột
Béo phì
Lao động nặng
Trong viêm khớp dạng thấp, vị trí viêm khớp thường xuất hiện sớm nhất ở:
Khuỷu tay
Vai
Háng
Bàn tay
Hạt dưới da trong viêm khớp dạng thấp thường gặp ở:
Khớp ngón chân cái
Gân khớp cổ tay
Xương trụ gần khớp khuỷu
Khớp ức đòn
Khi chăm sóc bệnh nhân bị đau khớp, biện pháp nào sau đây được khuyến cáo để đề phòng biến dạng khớp:
Tăng cường vận động thường xuyên
Nghỉ ngơi tại giường và giữ tư thế đúng
Sử dụng thuốc giảm đau liên tục
Thay đổi tư thế liên tục
Phương pháp nào sau đây được áp dụng trong nhiệt trị liệu để giảm đau và giảm viêm cho bệnh nhân:
Chườm lạnh với túi nước đá
Uống nước nhiều
Sử dụng thuốc giảm đau liên tục
Nghỉ ngơi tuyệt đối không vận động
Theo tiêu chuẩn ACR/EULAR 2010, nếu một bệnh nhân có CRP hoặc tốc độ lắng máu tăng, bệnh nhân sẽ nhận bao nhiêu điểm:
0 điểm
1 điểm
2 điểm
3 điểm
Theo tiêu chuẩn ACR 1987, cứng khớp buổi sáng phải kéo dài ít nhất bao lâu để được coi là yếu tố chẩn đoán:
30 phút
1 giờ
2 giờ
4 giờ
Theo tiêu chuẩn ACR 1987, để chẩn đoán viêm khớp dạng thấp, bệnh nhân viêm khớp dạng thấp cần có ít nhất bao nhiêu yếu tố từ tổng số 7 yếu tố:
2 yếu tố
3 yếu tố
4 yếu tố
5 yếu tố
Theo tiêu chuẩn ACR 1987, để chẩn đoán viêm khớp dạng thấp, bệnh nhân cần có ít nhất bao nhiêu khớp viêm từ tổng số 14 nhóm khớp:
2 khớp
3 khớp
4 khớp
5 khớp
Theo tiêu chuẩn ACR/EULAR 2010, thời gian biểu hiện các triệu chứng < 6 tuần, bệnh nhân viêm khớp dạng thấp sẽ nhận bao nhiêu điểm:
0 điểm
1 điểm
2 điểm
3 điểm
Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp:
Khớp sưng, nóng, đỏ, đau, biến dạng
Có dấu phá rỉ khớp
Hạt Tophi cạnh các khớp viêm
Tất cả đều đúng
Biện pháp nào sau đây được sử dụng để chống co rút gân và dính khớp trong quá trình điều trị bệnh lý viêm khớp:
Nghỉ ngơi hoàn toàn khi đau
Tập luyện và hướng dẫn vận động
Sử dụng thuốc kháng sinh
Sử dụng thuốc giảm đau
Dụng cụ nào sau đây có thể hỗ trợ bệnh nhân viêm khớp trong việc tự chăm sóc và di chuyển:
Chỉ sử dụng tay không
Dụng cụ mở nắp chai
Kẹp bút hoặc nang
Tất cả đều sai
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp theo ACR/EULAR 2010 yêu cầu bệnh nhân có ít nhất bao nhiêu điểm:
4 điểm
5 điểm
6 điểm
7 điểm
Theo tiêu chuẩn ACR/EULAR 2010, điểm tối đa có thể đạt được từ các biểu hiện tại khớp là bao nhiêu điểm:
3 điểm
5 điểm
10 điểm
15 điểm
Thuốc nào sau đây thường được sử dụng ngắn hạn để điều trị triệu chứng trong các bệnh lý viêm khớp, trong khi chờ đợi các thuốc điều trị cơ bản có hiệu lực:
Aspirin
Methotrexate
Prednisolone
Etanercept
Để điều trị bệnh viêm khớp ở thể nặng, kháng trị với các DMARDs kinh điển, phương pháp nào sau đây là phù hợp:
Sử dụng aspirin dài hạn
Kết hợp với các thuốc sinh học
Tăng liều của các DMARDs kinh điển
Ngưng điều trị và theo dõi
Nguyên nhân thường gặp nhất gây viêm bàng quang là gì?
Suy giảm miễn dịch
Nhiễm khuẩn ngược dòng từ niệu đạo
Chấn thương bàng quang
Sử dụng thuốc kháng sinh kéo dài
Biểu hiện lâm sàng nào sau đây không phải là triệu chứng của viêm bàng quang?
Tiểu buốt
Tiểu dắt
Tiểu nhỏ giọt
Tiểu ngắt quãng
Tỷ lệ mắc viêm bàng quang ở nữ so với nam là bao nhiêu?
3/1
5/1
7/1
9/1
Tác nhân gây bệnh thường gặp nhất trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu là gì?
Klebsiella
E. coli
Pseudomonas
Tụ cầu
Tỉ lệ E. coli gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu thường chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?
30-40%
50-60%
70-80%
80-90%
Bệnh nhân nên uống nhiều nước (trên 2 lít/ngày) vì lý do nào sau đây?
Để tăng cường vị giác
Để ngăn ngừa tái nhiễm
Để tăng lượng nước tiểu, giúp đào thải vi khuẩn
Để giảm đau
Thực phẩm nào sau đây không gây kích thích bàng quang trong viêm bàng quang?
Cà phê
Rượu
Trà
Trái cây
Đặc điểm kháng sinh phù hợp để điều trị viêm bàng quang là gì?
Bài tiết qua đường da niêm mạc
Phù hợp với thể trạng người bệnh
Tác dụng lên vi khuẩn gram âm
Phối hợp ít nhất hai loại kháng sinh
Khi xét nghiệm nước tiểu, dấu hiệu nào sau đây thường thấy trong viêm bàng quang?
Hồng cầu niệu
Bạch cầu niệu và vi khuẩn niệu
Protein niệu
Ure niệu
Tại sao vi khuẩn đường ruột dễ dàng xâm nhập vào niệu đạo?
Niệu đạo nằm gần âm đạo
Niệu đạo nằm gần với hậu môn
Niệu đạo luôn ẩm ướt dễ bị nhiễm trùng
Vi khuẩn đường ruột là vi khuẩn kỵ khí
Triệu chứng đặc hiệu của viêm bàng quang là gì?
Tiểu máu
Tiểu mủ
Tiểu buốt
Tiểu ngắt quãng
Triệu chứng nào không xuất hiện trong viêm bàng quang?
Tiểu dắt
Tiểu mùi
Sốt
Đau tức vùng thận
Thuốc điều trị nhiễm trùng đường tiểu thường được sử dụng là loại nào?
Sulfamid
Quinolon
Penicillin
Nitrofurantoin
Trong viêm bàng quang, trạng thái toàn thân của bệnh nhân thường như thế nào?
Có sốt cao
Bình thường, không sốt
Mệt mỏi và suy nhược
Có triệu chứng viêm nhiễm rõ rệt
Biện pháp nào giúp phòng ngừa tái phát nhiễm trùng đường tiểu?
Cố gắng nhịn tiểu
Vệ sinh sau mỗi lần đi tiểu
Hạn chế sử dụng xà phòng có tính acid mạnh
Ngâm mình lâu trong bồn tắm nước nóng
Khi hỏi bệnh về rối loạn tiểu tiện, triệu chứng nào cần lưu ý nhất?
Nước tiểu có mùi bất thường không
Có cảm giác nóng rát khi đi tiểu không
Có cảm giác mệt mỏi không
Đã làm các xét nghiệm nước tiểu trước đây chưa
Biểu hiện nào sau đây không gặp trong hội chứng bàng quang?
Tiểu dắt
Tiểu mủ
Bí tiểu
Tiểu buốt
Chẩn đoán viêm bàng quang khi bạch cầu niệu dương tính từ mức nào?
≥ 102 bạch cầu/ml
≥ 103 bạch cầu/ml
≥ 104 bạch cầu/ml
≥ 105 bạch cầu/ml
Khi điều trị viêm bàng quang tái phát, điều quan trọng nhất là gì?
Thay đổi chế độ ăn uống
Tìm kiếm các nguyên nhân và yếu tố thuận lợi
Tăng cường uống nước
Sử dụng kháng sinh kéo dài
Hướng dẫn nào sau đây là sai trong chăm sóc bệnh nhân nhiễm trùng đường tiểu?
Vệ sinh từ sau ra trước
Tiểu tiện sau khi giao hợp
Tập thói quen uống nhiều nước
Can thiệp khi có yếu tố thuận lợi gây nhiễm trùng
Khuyến khích bệnh nhân viêm bàng quang đi tiểu mỗi 2-3 giờ/lần giúp đạt mục tiêu nào?
Bàng quang hoạt động tốt hơn
Làm rỗng bàng quang hoàn toàn
Tăng cường khả năng kiểm soát nước tiểu
Ngăn ngừa cảm giác buồn tiểu
Thuốc dùng để dự phòng cơn hen phế quản tái phát là gì?
Seretide
Sucralfate
Diazepam
Tanatril
Nguyên nhân nào không phải là nguyên nhân gây hen phế quản dị ứng?
Stress
Vi khuẩn
Bụi nhà
Phấn hoa
Thuốc điều trị cắt cơn hen phế quản là gì?
Salbutamol
Sucralfate
Diazepam
Tanatril
Triệu chứng nào không thuộc giai đoạn lui cơn ở bệnh nhân hen phế quản?
Ho khạc đàm
Đàm đặc quánh
Khó thở tăng dần
Ran ẩm
Đặc điểm đàm trong hen phế quản là gì?
Đàm hình đồng xu
Đàm có nhiều hạt nhỏ như ngọc trai
Đàm có lẫn máu
Đàm phân thành bốn lớp
Tư thế giúp giảm khó thở khi bệnh nhân hen phế quản lên cơn là gì?
Nằm đầu cao
Nằm sấp
Nằm nghiêng một bên
Nằm đầu thấp
Giai đoạn nào của cơn hen phế quản xuất hiện khó thở và tiếng cò cử?
Khởi phát
Lên cơn
Lui cơn
Giữa các cơn
Cơn hen phế quản thường xuất hiện vào thời gian nào trong ngày?
Buổi sáng sớm
Buổi trưa
Buổi chiều
Ban đêm
Seretide là dạng thuốc phối hợp của
Salmeterol với fluticasone
Salbutamol với ipratropium
Salbutamol với fluticasone
Salmeterol với ipratropium
Triệu chứng nào không thường xuất hiện trong giai đoạn khởi phát của cơn hen
Ngứa mũi
Khó thở
Hắt hơi
Chảy nước mắt
Triệu chứng dự báo khó thở của cơn hen phế quản
Khó thở
Ngứa mũi
Ho khan
Tím tái
Xét nghiệm nào dùng để đánh giá chức năng hô hấp trong hen phế quản
X-quang ngực
Đo FEV1
Xét nghiệm máu
Siêu âm tim
Kiểu khó thở đặc trưng trong hen phế quản là
Khó thở chậm
Khó thở nhanh
Khó thở khi gắng sức
Khó thở thường xuyên
Hen phế quản khó chẩn đoán phân biệt với
Phế quản phế viêm
Hen tim
Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Viêm phế quản mạn
Thuốc nào là thuốc giãn phế quản
Ibuprofen
Salbutamol
Amoxicillin
Paracetamol
Corticosteroid hít có tác dụng chính là
Giảm ho
Giảm viêm phế quản
Giãn phế quản
Kháng virus
Triệu chứng điển hình trong giai đoạn lên cơn hen
Khó thở
Ho từng cơn
Nhịp tim chậm
Vã mồ hôi
Khám phổi bệnh nhân trong cơn hen có thể nghe thấy
Ran nổ
Ran ngáy
Ran ẩm
Ran rít và ran ngáy
Dấu hiệu nào sau đây báo hiệu cơn hen đã hết
Đỡ khó thở
Khạc đàm nhiều
Giảm ho
Phổi có nhiều ran nổ
Biến chứng nào không phải là biến chứng cấp tính của hen phế quản
Tràn khí màng phổi
Xẹp phổi
Nhiễm khuẩn phổi
Hen phế quản cấp nặng
Combivent là dạng thuốc phối hợp của
Salmeterol với fluticasone
Salbutamol với ipratropium
Salbutamol với fluticasone
Salmeterol với ipratropium
Về phương diện giải phẫu, viêm phổi được chia làm mấy loại
2
3
4
5
Vi khuẩn gây viêm phổi thùy thường gặp là
Phế cầu khuẩn
Liên cầu khuẩn
Tụ cầu khuẩn
Trực khuẩn
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố thuận lợi của viêm phổi
Nhiễm lạnh đột ngột
Đang điều trị phóng xạ
Đang điều trị tăng huyết áp
Bệnh nhân AIDS
Đặc điểm nào sau đây không phải của viêm phổi thùy
Xảy ra đột ngột ở người trẻ tuổi
Xảy ra đột ngột ở người già
Xảy ra từ từ ở người trẻ tuổi
Xảy ra từ từ ở người già
Đặc điểm đàm trong viêm phổi thùy
Đàm có bọt lẫn khí
Đàm đặc có mủ
Đàm có máu gỉ sắt
Đàm xanh hoặc vàng
Sốt trong phế quản phế viêm thường dao động từ
37-38°C
38-39°C
39-40°C
>40°C
Để đảm bảo đủ nước cho bệnh nhân, nên khuyến khích bệnh nhân uống ít nhất bao nhiêu nước mỗi ngày
1 lít
2 lít
3 lít
4 lít
Đối tượng hay mắc bệnh phế quản phế viêm
Trẻ em
Thanh niên và trung niên
Người già
Trẻ em và người già
Triệu chứng nào không gặp trong viêm phổi thùy
Sốt cao
Rét run
Khó thở
Mạch chậm
Triệu chứng luôn xuất hiện trong viêm phổi thùy
Ho khan
Đau ngực
Lú lẫn
Sốt nhẹ
Dấu hiệu nào sau đây không gặp trong hội chứng đông đặc phổi điển hình
Gõ đục
Rung thanh tăng
Ran rì xung quanh vùng đông đặc
Rì rào phế nang tăng
Triệu chứng không đặc hiệu trong phế quản phế viêm
Sốt
Đau ngực
Ho
Khó thở
Tính chất đàm trong phế quản phế viêm
Đàm có bọt lẫn khí
Đàm đặc có mủ
Đàm có máu gỉ sắt
Đàm xanh hoặc vàng
Để cải thiện lưu thông đường thở cho bệnh nhân tỉnh táo, biện pháp nào sau đây không cần thiết
Hút đờm giải
Tập thở sâu
Uống nhiều nước ấm
Vỗ rung ngực
Để duy trì thân nhiệt ổn định cho bệnh nhân viêm phổi, biện pháp nào sau đây là cần thiết
Lau nước mát vùng bẹn
Điều chỉnh nhiệt độ phòng bệnh
Cho uống nước mát
Mặc quần áo mỏng
Viêm phổi thùy:
Có ranh giới rõ rệt, khu trú ở một thùy phổi
Có ranh giới rõ rệt, khu trú ở một hoặc nhiều thùy phổi
Không có ranh giới rõ rệt, khu trú ở một hoặc nhiều thùy phổi
Không có ranh giới rõ rệt, khu trú ở một thùy phổi
Đặc điểm sốt trong phế quản phế viêm:
Người bệnh sốt cao, sốt từ từ, mạch chậm
Người bệnh sốt cao, sốt tăng dần, mạch nhanh
Người bệnh sốt nhẹ, sốt tăng dần, mạch nhanh
Người bệnh sốt nhẹ, sốt từ từ, mạch chậm
Triệu chứng của phế quản phế viêm:
Ho và đau ngực ít, nhưng khó thở nhiều càng ngày càng nặng
Ho, đau ngực và khó thở nhiều càng ngày càng nặng
Ho và đau ngực nhiều càng ngày càng nặng, khó thở ít
Ho, đau ngực và khó thở ít
Thời kỳ toàn phát trong viêm phổi thùy:
Ho ít, khạc ra đàm màu xanh
Ho nhiều, khạc ra đàm nhầy trong
Ho nhiều, khạc ra đàm dính màu gỉ sắt
Ho ít, khạc ra đàm loãng màu vàng
Biến chứng nào sau đây không liên quan đến viêm phổi:
Áp xe phổi
Nhiễm trùng huyết
Phù phổi cấp
Tràn khí màng phổi
Triệu chứng đau bụng ở bệnh nhân loét dạ dày thường xuất hiện vào thời điểm nào sau khi ăn:
Ngay lập tức
30 phút - 2 giờ
3 - 4 giờ
Sau bữa ăn sáng
Khi theo dõi bệnh nhân loét dạ dày tá tràng, dấu hiệu nào không liên quan đến biến chứng hẹp môn vị:
Nôn ra thức ăn cũ
Đau bụng đột ngột
Có dấu óc ách dạ dày lúc đói
Tình trạng chảy máu tiêu hóa
Tuần hoàn bàng hệ kiểu chủ-chủ ở bệnh nhân xơ gan xảy ra khi:
Tắc tĩnh mạch chủ dưới
Tắc tĩnh mạch chủ trên
Tắc tĩnh mạch cửa
Tắc tĩnh mạch quấn dạ dày
Bệnh nhân xơ gan khi phát hiện dấu hiệu bệnh não gan, cần giảm lượng protein đưa vào cơ thể xuống còn:
15 g/ngày
20 g/ngày
25 g/ngày
30 g/ngày
Bệnh nhân xơ gan không có bệnh lý não gan cần cung cấp lượng protein là:
0,5-0,8 g/kg
0,8-1 g/kg
1,2-1,5 g/kg
1,5-2 g/kg
Năng lượng khuyến nghị cho bệnh nhân xơ gan trong chế độ ăn uống hàng ngày là bao nhiêu:
2000 calo/ngày
2500 calo/ngày
3000 calo/ngày
1500 calo/ngày
Trong xơ gan, dãn tĩnh mạch thực quản dạ dày chiếm tỷ lệ khoảng:
50%
60%
70%
80%
Nguyên nhân thường gặp gây xuất huyết tiêu hoá cao là:
Viêm ruột cấp
Viêm đại trực tràng
Vỡ tĩnh mạch thực quản
Viêm ruột xuất huyết hoại tử
Vị trí của xuất huyết tiêu hoá cao là:
Từ góc Treitz trở lên
Hành tá tràng trở lên
Từ dạ dày trở lên
Từ hổng tràng trở lên
Xét nghiệm quan trọng nhất trong xuất huyết tiêu hoá cao là:
Công thức máu
Đếm số lượng tiểu cầu
Nội soi dạ dày - tá tràng
Chụp dạ dày có thuốc cản quang
Bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá có nguy cơ sốc cần theo dõi sát mạch, huyết áp:
10 phút/lần
20 phút/lần
30 phút/lần
1 giờ/lần
Bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá có nguy cơ sốc cần theo dõi lượng nước tiểu:
15 phút/lần
30 phút/lần
1 giờ/lần
2 giờ/lần
Khi bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá có biểu hiện cầm máu, thức ăn nào sau đây là lựa chọn phù hợp:
Thức ăn khô, cứng
Thức ăn mềm, lỏng dễ hấp thu
Hạn chế ăn để ngăn ngừa chảy máu
Thức ăn lạnh
Khi bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá đã ngừng chảy máu hoàn toàn, chế độ ăn uống nên được điều chỉnh như thế nào:
Cho ăn thức ăn đặc ngay lập tức
Tiếp tục nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch
Chọn thức ăn mềm, lỏng, dễ hấp thu
Đưa thức ăn vào khẩu phần ăn đặc dần
Xét nghiệm nào sau đây phản ánh trung thực lượng máu mất ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá:
Nội soi thực quản dạ dày
Siêu âm bụng
Định lượng hồng cầu và Hct
Tất cả đều đúng
Một bệnh nhân nghiện rượu vào viện vì nôn ra máu tươi không kèm theo thức ăn, không đau thượng vị, chẩn đoán ưu tiên là:
Xuất huyết tiêu hoá cao do vỡ tĩnh mạch trướng thực quản
Viêm dạ dày cấp do rượu
Loét dạ dày - tá tràng biến chứng xuất huyết
Viêm thực quản do rượu
Nôn ra máu thường có các tính chất sau, ngoại trừ:
Thường kèm đờm dãi
Máu đỏ tươi, bầm đen hoặc màu đen
Có thể có tiền triệu cồn cào, lợm giọng
Thường kèm thức ăn và dịch vị
Khi hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc giảm đau chống viêm, điều nào sau đây là điểm quan trọng cần lưu ý:
Sử dụng thuốc bất cứ khi nào cảm thấy đau
Theo dõi tác dụng phụ đặc biệt là đau ngực
Tránh lạm dụng thuốc
Uống thuốc khi có chỉ định của bác sĩ
Insulin điều trị đái tháo đường sử dụng:
Sau bữa ăn 30 phút
Trong bữa ăn
Trước bữa ăn 30 phút
Tất cả đều sai
Ai nên làm xét nghiệm để sàng lọc, phát hiện đái tháo đường hoặc tiền đái tháo đường:
Người trưởng thành ở bất kỳ tuổi nào có thừa cân hoặc béo phì
Trẻ em béo phì
Tất cả người trên 45 tuổi
Phụ nữ đã được chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ cần theo dõi lâu dài
Vị trí tiêm insulin ở bệnh nhân đái tháo đường cách rốn ít nhất:
2 cm
3 cm
4 cm
5 cm
Dấu hiệu nhận biết hạ đường huyết, ngoại trừ:
Da lạnh
Mạch chậm
Nhức đầu
Run rẩy
Chẩn đoán đái tháo đường khi glucose huyết tương lúc đói:
≥ 6,0 mmol/L
≥ 6,5 mmol/L
≥ 7,0 mmol/L
≥ 7,5 mmol/L
Chẩn đoán đái tháo đường khi glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp 75 g glucose:
≥ 10,1 mmol/L
≥ 11,1 mmol/L
≥ 12,1 mmol/L
≥ 13,1 mmol/L
Chẩn đoán đái tháo đường khi HbA1c:
≥ 6,0%
≥ 6,5%
≥ 7,0%
≥ 7,5%
Biến chứng cấp của đái tháo đường:
Nhiễm trùng đường tiểu
Giảm phản xạ gân xương
Rối loạn màu sắc
Hạ glucose máu
Người trưởng thành có thừa cân được khuyến cáo làm xét nghiệm tầm soát đái tháo đường khi có yếu tố nguy cơ sau:
Cholesterol < 45 mg/dL
Huyết áp thấp
Phụ nữ bị buồng trứng đa nang
Lao động nặng
Biến chứng nào sau đây không phải biến chứng cấp của đái tháo đường:
Nhiễm toan cetone
Quá ưu trương
Tụt huyết áp tư thế đứng
Toan acide lactique
Biến chứng nào không thuộc biến chứng nhiễm trùng da niêm mạc của đái tháo đường:
Nhọt tụ cầu vàng
Viêm bao quy đầu
Viêm âm đạo
Viêm âm hộ
Biến chứng mạch máu lớn của đái tháo đường:
Liệt cơ vận nhãn
Viêm tắc động mạch chi dưới
Suy thận mạn
Đục thủy tinh thể
Biến chứng nào sau đây không phải là biến chứng mạch máu lớn của đái tháo đường:
Suy thận cấp
Tắc mạch thận
Thiếu máu cơ tim
Viêm xương
Tác dụng phụ của insulin:
Hạ glucose máu đơn thuần
Giữ muối giữ nước gây phù
Tăng glucose máu đơn thuần
Tăng huyết áp
Vị trí tiêm insulin theo thứ tự ưu tiên:
Bụng, cánh tay, đùi, mông
Mông, đùi, cánh tay, bụng
Cánh tay, bụng, đùi, mông
Cánh tay, đùi, mông, bụng
Nguyên tắc cơ bản trong chế độ ăn bệnh đái tháo đường:
Thay đổi nhanh chóng cơ cấu bữa ăn
Hạn chế hoạt động thể lực
Không làm hạ đường huyết xa bữa ăn
Cung cấp đủ dinh dưỡng ưu tiên về chất lượng
