Font size
WorksheetsCâu Hỏi Ôn Tập HK1 Lớp 11
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
ganh đua.
thỏa hiệp.
thỏa mãn.
ký kết.
Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa của người tiêu dùng giảm, để tránh bị thua lỗ các chủ thể sản xuất và kinh doanh nên thực hiện biện pháp nào sau đây?
Đẩy mạnh nhập nguyên liệu.
Giảm lượng cung hàng hóa.
Hạn chế nguồn thu nhập.
Gia tăng chi phí sản xuất.
Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang sẽ gây ra hiện tượng
thất nghiệp.
nghèo đói.
lạm phát.
cạnh tranh.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
Tuổi thọ.
Địa vị.
Thăng tiến.
Thu nhập.
Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
cân bằng.
Việc làm nào dưới đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng được với yêu cầu của thị trường việc làm?
Không ngừng nâng cao trình độ bản thân.
Làm việc theo sự điều hành của gia đình.
Thường xuyên theo dõi thông tin việc làm.
Tố cáo hành vi vi phạm hợp đồng lao động.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Việc xây dựng phương án phân bổ đúng nguồn lực, đúng thời điểm trong quá trình sản xuất kinh doanh và giải quyết mối quan hệ nội tại của doanh nghiệp là thể hiện năng lực nào sau đây của người kinh doanh?
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực giải quyết quan hệ.
Năng lực tìm kiếm thị trường.
Năng lực phân phối sản phẩm.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của đạo đức kinh doanh?
Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.
Nâng cao chất lượng và uy tín của doanh nghiệp.
Tạo nên sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia.
Thúc đẩy tình trạng lạm phát và thất nghiệp.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nhân nhượng.
trách nhiệm.
vô tư.
tư lợi.
Văn hoá tiêu dùng là nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng, hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua
hành vi tiêu dùng.
thủ đoạn phi pháp.
đối thủ cạnh tranh.
hiệu quả sản xuất.
Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các giá trị truyền thống đồng thời tiếp thu các
giá trị lạc hậu.
giá trị lỗi thời.
giá trị hiện đại.
giá trị phi pháp.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi là nội dung của khái niệm
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa của người tiêu dùng tăng cao, để tận dụng cơ hội này nhằm thu được lợi nhuận các chủ thể sản xuất và kinh doanh nên thực hiện biện pháp nào sau đây?
Tăng lượng cung hàng hóa.
Hạn chế nhập nguyên liệu.
Hạn chế nguồn thu nhập.
Gia tăng chi phí sản xuất.
Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông là nguyên nhân gây ra hiện tượng
lạm phát.
cung tăng.
cầu giảm.
tích trữ.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
công ty mới thành lập.
tệ nạn xã hội tiêu cực.
hiện tượng xã hội tốt.
nhiều người thu nhập cao.
Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
cân bằng.
Việc làm nào dưới đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng được với yêu cầu của thị trường việc làm?
Không ngừng nâng cao trình độ bản thân.
Làm việc theo niềm cảm hứng cá nhân.
Thường xuyên theo dõi thông tin việc làm.
Tố cáo hành vi vi phạm hợp đồng lao động.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
học tập.
nghệ thuật.
kinh doanh.
công tác.
Chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực đầu tư.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của đạo đức kinh doanh?
Xây dựng thái độ kinh doanh tích cực.
Nâng cao danh tiếng của chủ thể sản xuất.
Đẩy nhanh tiến trình thất nghiệp và khủng hoảng.
Xây dựng quan hệ xã hội lành mạnh, trách nhiệm.
Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
Cần cù.
Trách nhiệm.
Trung thực.
Lừa đảo.
Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là
cơ hội tiêu dùng.
văn hóa tiêu dùng.
văn hóa giao tiếp.
văn hóa doanh nhân.
Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào dưới đây của doanh nghiệp?
Dây chuyền sản xuất.
Cách thức phân phối.
Chiến lược kinh doanh.
Đối thủ kinh doanh.
Nhận định nào sau đây sai khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Làm người lao động không có thu nhập. đời sống gặp khó khăn.
Làm cho sản lượng của nền kinh tế dưới mức tiềm năng.
Gây lãng phí lao động xã hội.
Làm tăng sản lượng của nền kinh tế so với mức tiềm năng.
Nhận định nào sau đây sai khi nói về vai trò của Nhà nước trong kiềm chế và kiểm soát thất nghiệp?
Ban hành các chính sách thu hút, đầu tư, mở rộng sản xuất
Tạo việc làm, phát triển hệ thống dạy nghề.
Phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.
Yêu cầu người lao động tăng cường tự tìm kiếm việc làm cho bản thân.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trưởng lao động sẽ mang lại kết quả như thế nào?
giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
Việc anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng được gọi là
lao động.
việc làm.
giao tiếp.
kết hợp.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
người lao động.
các tổ chức đoàn thể.
đại diện công đoàn.
người sử dụng lao động.
Sau khi thành lập công ty sản xuất linh kiện điện tử, anh B đã tiến hành phân công công việc cho các thành viên trong công ty nhằm huy động tối đa năng lực của của họ. Nhờ sự sắp xếp hợp lí đó, công ty làm ăn ngày càng phát đạt. Điều này thể hiện năng lực nào dưới đây của anh A trong kinh doanh?
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là mỗi chủ thể kinh tế khi tiến hành sản xuất kinh doanh phải luôn luôn
lợi dụng khách hàng.
giữ chữ tín với khách hàng.
trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.
triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Việc làm nào dưới đây của các chủ thể sản xuất kinh doanh là vi phạm đạo đức kinh doanh?
Gian lận trong việc nộp thuế.
Từ chối việc bán hành giả.
Cố ý duy trì việc khuyến mại.
Đối xử công bằng với mọi nhân viên.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Giữ chữ tín.
Trách nhiệm.
Trung thực.
Thực dụng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?
Khiến cho sản xuất hàng hóa ngày càng đơn điệu về mẫu mã, chung loại.
Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.
Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, mang lại lợi nhuận cho người tiêu dùng.
Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Người tiêu dùng cân nhắc việc chi tiêu dựa trên mức thu nhập thực tế của bản thân mình là phù hợp đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt?
Tính hợp lý.
Tính thời đại.
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính kế thừa trong đặc điểm văn hoá tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hoá tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối
truyền thống của dân tộc.
truyền thống quốc tế.
bản sắc thời đại.
tính nhân loại.
Việc làm nào dưới đây của các chủ thể sản xuất kinh doanh là vi phạm đạo đức kinh doanh?
Gian lận trong việc nộp thuế.
Từ chối việc bán hành giả.
Cố ý duy trì việc khuyến mại.
Đối xử công bằng với mọi nhân viên.
Căn cứ vào mức độ lạm phát, có những loại lạm phát nào?
Có 2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát.
Có 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Có 3 loại lạm phát: lạm phát nhẹ, lạm phát vừa, siêu lạm phát.
Có 2 loại lạm phát: lạm phát nhẹ và siêu lạm phát.
Ý tưởng kinh doanh là
điều không cần thiết trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh.
khái niệm chỉ loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
các suy nghĩ có thể giúp cho người lao động có thể biến mình thành các chủ doanh nghiệp.
khái niệm chỉ các suy nghĩ chỉ có những người xuất chúng mới có thể nghĩ ra được.
Cơ hội kinh doanh là
bản hợp đồng thỏa thuận giữa người lao động và người lao động về các điều khoản phù hợp trong quá trình làm việc.
sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
sự biến mất của những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
sự biến đổi các ý tưởng trong quá trình điều chỉnh các ý tưởng khi thực hiện hoạt động kinh doanh.
Các nguồn giúp người muốn kinh doanh tìm được ý tưởng kinh doanh là gì?
Các yếu tố từ bên trong hoạt động kinh doanh.
Lợi thế nội tại, cơ hội bên ngoài.
Lợi thế nội lực
Lợi thế bên ngoài
Ý tưởng kinh doanh nội tại được xuất phát từ đâu?
Từ một nhu cầu mới chưa được đáp ứng.
Lợi thế cạnh tranh.
Thuận lợi về vị trí triển khai.
Đam mê, hiểu biết.
Đạo đức kinh doanh là
các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
một số nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
một trong các yếu tố mà bắt buộc các ai làm việc trong lĩnh vực kinh doanh đều phải thực hiện theo.
các yếu tố cần bắt buộc phải học trước khi muốn tham gia vào thị trường kinh doanh.
Em hãy cho biết khái niệm của văn hóa tiêu dùng?
Là một bộ phận quan trọng của nền văn hóa dân tộc, nó thể hiện các giá trị văn hóa của con người Việt Nam trong tiêu dùng cá nhân và trong tiêu dùng sản xuất.
Là thói quen tiêu dùng của một bộ phận người dân
Là thói quen tiêu dùng của số ít người dân trên toàn quốc
Là các cách thức mà người tiêu dùng chọn lựa các đồ dùng cho bản thân
Vai trò của văn hóa tiêu dùng đối với doanh nghiệp là
đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp, tạo được ấn tượng, thiện cảm đối với người tiêu dùng.
góp phần tạo nên những sắc thái văn hóa phong phú, đa dạng của cộng đồng dân tộc.
thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người
hình thành tư duy chiến lược trên phạm vi rộng lớn
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại môi trường tự nhiên.
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
làm giả thương hiệu.
áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
giảm xuống.
tăng lên.
giữ nguyên.
không đổi.
Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
trạng thái khủng hoảng.
trạng thái sụp đổ.
trạng thái đứng im.
trạng thái phát triển.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Cách thức kinh doanh.
Hồ sơ kinh doanh.
Phản hồi của khách hàng.
Giá trị thặng dư sản phẩm.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà
Tính trung thực.
Tính quyết đoán.
Tính kiên trì.
Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có đặc điểm gì?
Có tính bền vững
Có tính dịch chuyển
Có tính di động cao
Có tính thay đổi
Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các
giá trị tương lai.
giá trị truyền thống.
lợi thế cạnh tranh.
lợi thế doanh nghiệp.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực cần thiết của người kinh doanh?
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Thiết lập quan hệ kinh doanh.
Lách luật để trốn nộp thuế.
Phân tích, sáng tạo và dự báo.
Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.
Việc người tiêu dùng chú trọng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường là thể hiện xu hướng tiêu dùng nào dưới đây?
Tiêu dùng số.
Tiêu dùng xanh.
Tiêu dùng ngoại.
Tiêu dùng công nghệ.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là
lực lượng lao động.
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
năng lực quản trị.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực cần thiết của người kinh doanh?
Năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
Năng lực quản lý và lãnh đạo.
Năng lực làm hàng giả, hàng nhái.
Năng lực phân tích, sáng tạo và dự báo.
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh là các chủ thế kinh tế luôn
sử dụng các thủ đoạn phi pháp để kinh doanh.
mở rộng thị trường xuất khẩu ra nước ngoài
tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
tăng cường đầu cơ tích trữ hàng hóa.
Một trong những xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay là tiêu dùng các sản phẩm có
chi phí sản xuất cao.
nguồn gốc tự nhiên.
nguồn gốc nước ngoài.
yếu tố nhập ngoại.
Từ nội dung trong thông tin trên, nhận định nào dưới đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm quý I/2025 ở nước ta?
Thị trường lao động nhỏ hơn thị trường việc làm.
Thị trường lao động lớn hơn thị trường việc làm.
Thị trường lao động và thị trường việc làm cân bằng.
Thị trường lao động gấp hai lần thị trường việc làm.
Từ các số liệu về thị trường lao động và thị trường việc làm trong thông tin trên, nhận định nào dưới đây là đúng?
Tình hình thất nghiệp có xu hướng tăng.
Tình hình thất nghiệp có xu hướng giảm.
Nước ta đang thiếu hụt lao động trầm trọng.
Lao động và việc làm ở nước ta cân bằng.
Những kết quả ban đầu đạt được của anh D và chị H, thể hiện năng lực nào dưới đây trong quá trình kinh doanh?
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Năng lực tổ chức và lãnh đạo.
Năng lực quản lý sản xuất.
Trong thông tin trên, quyết định xây dựng phòng trọ cho thuê giá rẻ là phù hợp với việc xác định nội dung nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh.
Văn hóa tiêu dùng.
Trong thông tin trên, việc làm nào dưới đây của công ty M biểu hiện đạo đức trong kinh doanh?
Chú trọng bảo vệ môi trường sống.
Ứng dụng công nghệ thông tin.
Đảm bảo quyền lợi khách hàng.
Sử dụng cạnh tranh phi pháp.
Những việc làm của công ty M trong thông tin trên là biểu hiện của hình thức cạnh tranh nào dưới đây?
Cạnh tranh không lành mạnh.
Cạnh tranh lành mạnh.
Sử dụng thủ đoạn phi pháp.
Đầu cơ gây rối loạn thị trường.
Từ những nội dung trong thông tin trên, phát biểu nào dưới đây thể hiện vai trò của việc thực hiện đạo đức kinh doanh đối với doanh nghiệp?
Công ty được miễn thuế và phí bảo vệ môi trường.
Công ty che giấu được một số hành vi gian dối.
Uy tín, vị thế của công ty ngày càng được nâng cao.
Giúp công ty tăng chi phí sản xuất và tăng giá bán.
Trong quan hệ với người tiêu dùng, việc làm của công ty A là biểu hiện phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Tôn trọng.
Cạnh tranh.
Ganh đua.
Nhân văn.
Từ nội dung trong thông tin trên, nhận định nào dưới đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm quý I/2025 ở nước ta?
A. Thị trường lao động nhỏ hơn thị trường việc làm.
B. Thị trường lao động lớn hơn thị trường việc làm.
C. Thị trường lao động và thị trường việc làm cân bằng.
D. Thị trường lao động gấp hai lần thị trường việc làm.
Từ các số liệu về thị trường lao động và thị trường việc làm trong thông tin trên, nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Tình hình thất nghiệp có xu hướng tăng.
B. Tình hình thất nghiệp có xu hướng giảm.
C. Nước ta đang thiếu hụt lao động trầm trọng.
D. Lao động và việc làm ở nước ta cân bằng.
Những kết quả ban đầu đạt được của anh D và chị H, thể hiện năng lực nào dưới đây trong quá trình kinh doanh?
A. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
B. Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh.
C. Năng lực tổ chức và lãnh đạo.
D. Năng lực quản lý sản xuất.
Trong thông tin trên, quyết định xây dựng phòng trọ cho thuê giá rẻ là phù hợp với việc xác định nội dung nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
A. Năng lực kinh doanh.
B. Cơ hội kinh doanh.
C. Đạo đức kinh doanh.
D. Văn hóa tiêu dùng.
Thông tin trên cho thấy anh X đã thực hiện tốt biểu hiện nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?
Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.
Trung thực trong hoạt động kinh doanh.
Luôn đặt lợi ích của công ty lên hàng đầu.
Tôn trọng, bảo đảm quyền lợi của nhân viên.
Trong thông tin trên, việc làm nào dưới đây của anh X thể hiện việc gắn kết lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của xã hội?
Tạo ra việc làm và mang lại thu nhập ổn định cho hàng trăm người lao động.
Mỗi khi nhân viên làm sai, anh X luôn tận tâm chỉ bảo nhẹ nhàng.
Anh X đã mạnh dạn vay vốn, mở rộng quy mô sản xuất để thu nhiều lợi nhuận.
Người lao động luôn cống hiến hết mình cho công ty.
Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" do tổ chức nào chủ trương triển khai?
Đảng cộng sản Việt Nam.
Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Hội bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam.
Mục đích của cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" là gì?
Tổ chức các lễ hội, hội chợ triển lãm ở các Tỉnh thành.
Đưa hàng về nông thôn phục vụ trong các dịp lễ tết.
Mở ra các hình thức bán hàng mới phong phú, đang dạng.
Nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về hàng Việt Nam.
Những việc làm nào sẽ ảnh hưởng không tốt tới cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"?
Học nhận biết "hàng thật, hàng giả".
Tổ chức chương trình "tự hào Việt".
Mượn nhãn mác của công ty nổi tiếng.
Tham gia các hội chợ triển lãm hàng Việt.
Trong thông tin trên, công ty nào đã chưa tham gia vào cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"?
Công ty dầu mỏ Saudi Aramco.
Siêu thị Co.op Mart.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trúc Nguyên.
Công ty TNHH Dược phẩm - Thương mại Thy Thy.
Trong thông tin trên, các công ty, doanh nghiệp đã không sử dụng phương thức nào sau đây để chăm sóc khách hàng, kích cầu nền kinh tế?
Mở các chuyến bán hàng lưu động.
Tạo phiên chợ "Đưa hàng Việt về nông thôn".
Xây dựng siêu thị tại các thành phố lớn.
Đưa hàng về các xã miền núi vùng sâu vùng xa.
Cách thức nào không phải là cách thức cơ bản các công ty sử dụng để thu hút người tiêu dùng?
Chương trình bình ổn giá.
Chương trình giảm giá.
Chương trình khuyến mãi.
Chương trình đầu cơ.
Biện pháp nào chưa được thực hiện trong xây dựng văn hóa tiêu dùng ở tình huống trên?
Nhà nước có chủ trường, chính sách kinh tế phù hợp.
Các doanh nghiệp chủ động chiến lược sản xuất kinh doanh.
Nhân dân hướng tới những giá trị cốt lõi truyền thống.
Doanh nghiệp đón đầu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng mới.
Công ty TNHH CK hoạt động trong lĩnh vực nào?
Kinh doanh online
Kinh doanh đồ gỗ, mỹ nghệ.
Kinh doanh trên nền tảng công nghệ.
Kinh doanh lĩnh vực tư vấn Luật.
Anh C đã không sử dụng những biện pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng nào?
Chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh.
Đón đầu nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng.
Hướng tới sản xuất những sản phẩm thân thiện với môi trường.
Hướng tới mục tiêu lợi nhuận bỏ qua yếu tố môi trường.
Trong tình huống trên, biện pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng nào chưa được thực hiện trong?
Doanh nghiệp chủ động chiến lược sản xuất kinh doanh.
Nhà nước cần có chủ trương chính sách kinh tế phù hợp.
Doanh nghiệp đón đầu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng mới.
Nhân dân thay đổi nhận thức và hành động vì cộng đồng.
