Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 53

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiên đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

A. Chế độ phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thuộc địa kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Chế độ phong kiến chuyên chế đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

c)

C. Sự cai trị của chính quốc đối với thuộc địa đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời đồng thời với sự xác lập của chế độ phong kiến chuyên chế.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tiên đề chính trị của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

A. Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế, thực dân gây bất mãn cho nhân dân.

b)

B. Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho giai cấp tư sản và quý tộc mới.

c)

C. Mâu thuẫn dân tộc gay gắt giữa nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân xâm lược.

d)

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản, quý tộc mới với nhân dân lao động ngày càng sâu sắc.

3.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là chủ yếu:

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

tư sản.

4.

Cuộc cách mạng tư sản nào đã đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ra ngoài châu Âu?

a)

Nội chiến ở Anh (thế kỉ XVII).

b)

Đại cách mạng Pháp (thế kỉ XVIII).

c)

Đấu tranh thống nhất nước Đức (thế kỉ XIX).

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII).

5.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

6.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

7.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

a)

Vô sản và tư sản

b)

Chủ nô và tư sản

c)

các nhà tư bản lớn

d)

các nhà khoa học.

8.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Văn hóa - giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Khoa học - công nghệ.

9.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Lê-nin.

b)

Xta-lin.

c)

Pu-tin.

d)

Goóc-ba-chốp.

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

11.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Triều Tiên.

d)

Cu-ba.

12.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

cuộc kháng chiến chống Mỹ và tay sai năm 1975.

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam - Bắc năm 1976.

13.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

14.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.

b)

Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.

15.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

truyền giáo

b)

thể thao

c)

du lịch

16.

Quá trình xâm lược của thực dân phương tây vào khu vực Đông Nam á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam á

a)

Khủng hoảng suy thoái

b)

Đang được hình thành

c)

Ổn định, phát triển

17.

Về mặt chính trị sau khi hoàn thành xâm lược Đông á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách

a)

Chia để trị

b)

Ngu dân

c)

Đồng hóa

18.

Trong chính sách cai trị về văn hóa xã hội và giáo dục ở Đông Nam á thực dân phương Tây đã

a)

Kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu

b)

Phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

c)

Chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

19.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại?

a)

Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam

c)

Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo.

d)

Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

20.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

a)

Lần đầu tiên khôi phục được độc lập dân tộc.

b)

Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới, tự trị.

c)

Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập.

d)

Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

21.

Điểm chung trong nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là

a)

triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân.

b)

đều không có sự lãnh đạo tài tình của các tướng giỏi.

c)

không phát huy được sự ủng hộ từ quần chúng nhân dân.

d)

dẫn đến mất độc lập, tự chủ của quốc gia, dân tộc.

22.

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay, chúng ta có thể vận dụng bài học kinh nghiệm nào từ thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên dưới thời Trần?

a)

Tiến công giặc một cách thần tốc, bất ngờ.

b)

Tập trung vào việc xây dựng thành lũy kiên cố.

c)

Bồi dưỡng sức dân, củng cố khối đoàn kết dân tộc.

d)

Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc.

23.

Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể trên lợi ích chung.

a)

True

b)

False

24.

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

a)

True

b)

False

25.

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cập đến quyền tự do cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu - nghèo trong xã hội.

a)

True

b)

False

26.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

27.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

28.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1258-1288), quân và dân nhà Trần đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

29.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.

b)

Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

30.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.

b)

Các cuộc chiến bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.

c)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

d)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

31.

Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.

b)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

c)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

d)

Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiều của Đại Việt.

32.

Hiệp ước Patơnốt (1884) được ký kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu

a)

các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp.

b)

thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.

c)

thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.

d)

phải chịu chiến trong triều đình nhà Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng Pháp.

33.

Mâu thuẫn bao trùm lên xã hội Đông Nam Á trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XIX là gì?

a)

Nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược.

b)

Giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến.

c)

Giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.

d)

Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

34.

Nguyên nhân quyết định làm cho thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884)?

a)

Quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam.

b)

Quân quan triều Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo.

c)

Triều đình nhà Nguyễn kiên định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.

d)

Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam.

35.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

36.

Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu thơ dân gian sau đây?

a)

A. Lê Hoàn.

b)

B. Ngô Quyền.

c)

C. Trần Hưng Đạo.

d)

D. Dương Đình Nghệ.

37.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

b)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.

c)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.

d)

Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn.

38.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, trận đánh được thắng lợi nào sau đây?

4 lines
39.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

đang được hình thành.

c)

ổn định, phát triển.

d)

sụp đổ hoàn toàn.

40.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách

a)

A. "chia để trị".

b)

B. "ngu dân".

c)

C. "đồng hóa".

d)

D. "phân phong".

41.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo - đói.

42.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

43.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

44.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.

b)

Du nhập tư duy văn hóa phương Tây.

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

d)

Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

45.

Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo nổ ra rất sớm, tiêu biểu là ở

a)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

c)

Ma-lai-xi-a và Bru-nây.

d)

Xin-ga-po và Việt Nam.

46.

Tư liệu 1: "Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc".

(Tuyên ngôn Độc lập (Mĩ, năm 1776))

Tư liệu 2:

“Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung.

Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bỏ”

(Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, năm 1789))

a)

) Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

b)

b) Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu - nghèo trong xã

c)

Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân.

d)

Trong tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ cộng Hòa mùng 2 năm 191945 tịch Hồ Chí Minh đã có sự kế thừa và mở rộng những giá trị của bản tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ và Tuyên ngôn nhân quyền và tuyên ngôn dân quyền của nước Pháp

47.

Chủ nghĩa tư bản là một hệ thống kinh tế dựa trên quyền sở hữu tư nhân đối với tư liệu sản xuất và hoạt động sản xuất vì lợi nhuận. Các đặc điểm đặc trưng của chủ nghĩa tư bản bao gồm tài sản tư nhân, tích lũy tư bản, lao động tiền lương trao đôi tự nguyện, một hệ thống giá cả và thị trường cạnh tranh. Trong nền kinh tế thị trường tư bản, việc điều hành và đầu tư được quyết định bởi chủ sở hữu tài sản”

a)

Đoạn tư liệu trên đã khái quát những đặc trưng cơ bản nhất của Chủ nghĩa tư bản.

b)

Trong xã hội tư bản chủ nghĩa, nền kinh tế được điều hành bởi một tổ chức, nhằm phát huy quyền dân chủ của người dân, đặt quyền lợi chung của nhân dân lên trên.

c)

Hệ thống kinh tế của Chủ nghĩa tư bản được quyết định và điều hành chủ yếu bởi các cá nhân nằm giữ tài sản và tư liệu sản xuất.

d)

Quan hệ sản xuất cơ bản trong xã hội tư bản là quan hệ giữa chủ tư bản (người nắm giữ tài sản, tư liệu sản xuất) với người làm thuê.

48.

Sự ra đời của Liên bang Xô viết có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Đây là thắng lợi của chính sách dân tộc theo chủ nghĩa Lê-nin, mở ra một con đường đúng đắn trong việc giải quyết vấn đề dân tộc thu tiêu những bất bình đẳng giữa các dân tộc cũng cố và tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô viết. Việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đã xác lập một quan hệ kiểu mới mà lịch sử tới lúc đó chưa hề biết tới giữa các dân tộc và quốc gia sau khi giai cấp vô sản lên nắm chính quyền”

(Ngô Minh Oanh, 100 năm Cách mạng tháng Mười Nga và Chủ nghĩa xã hội từ hiện thực đến quy luật lịch sử, Nxb Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, tr.43)

a)

Tư liệu trên đề cập đầy đủ ý nghĩa lịch sử từ sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Liên Xô là một liên bang gồm nhiều nước cộng hòa theo chế độ tư bản chủ nghĩa.

c)

Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết cũng đưa đến nhiều tác động quan trọng đối với thế giới.

d)

Sự ra đời của Liên Xô đã đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

49.

Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế, chia rẽ các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, đẩy mạnh khai thác tài nguyên, thông qua khai thác triệt để sản phẩm, cũng như tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công.nghiệp. Vì vậy, đặc biệt lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân chủ ý khai thác từ sớm"

(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á. Lịch sử từ nguyên thủy đến hiện đại, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337)

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á

b)

Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền

c)

Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao

d)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á

50.

"Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị. Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mỗi với chế độ cai trị khác nhau."

a)

Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

b)

Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau" là biểu hiện rõ nét của chính sách "chia để trị".

c)

Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.

51.

Vốn là thuộc địa của các nước thực dân phương Tây (trừ Thái Lan), trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa của Nhật. Tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (giữa tháng 8/1945), nhân dân một số nước đã tiến hành cách mạng giành độc lập dân tộc. Đúng 10 giờ sáng ngày 17 - 8 - 1945, tại Gia-các-ta, lãnh tụ Đảng Dân tộc In-đô-nê-xi-a (chính đảng của giai cấp tư sản) là Xu-các-nô đã đọc lời tuyên bố: “Chúng tôi, nhân dân In-đô-nê-xi-a, trịnh trọng tuyên bố nền độc lập của In-đô-nê-xi-a”. Bức thông điệp ngắn gọn này là bản Tuyên ngôn Độc lập của In-đô-nê-xi-a – quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Tiếp đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, nhân dân Việt Nam và Lào cũng lần lượt tuyên bố độc lập vào tháng 9 và tháng 10 - 1945.

a)

Ba quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là Inđônêxia, Việt Nam và Đông Timo.

b)

Inđônêxia, Việt Nam và Lào giành chính quyền từ quân phiệt Nhật Bản.

c)

Nhiều nước Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào cùng ngày Chính phủ Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

d)

Tổ chức lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á đều là các đảng phái chính trị thuộc khuynh hướng vô sản

52.

Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo. Hoàng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoàng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rối loạn tan vỡ" (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê. Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.203)

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo: .

b)

Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc chỉ được tái hiện qua tác phẩm Đại Việt sử kí toàn thư

c)

Hoàng Tháo đã phối hợp chặt chẽ với Ngô Quyền về thủy binh trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược bên ngoài

d)

Kế sách cắm cọc dưới lòng sông, lợi dụng thủy triều được nhắc đến trong đoạn trích là kế sách đánh giặc độc đáo, chưa từng có ở giai đoạn trước và sau đó trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc

53.

Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo (...), dân tộc ta hiểu rõ và thấm sâu giá trị thiêng liêng của Độc lập Tự do. Vì thế "không có gì quý hơn Độc lập Tự do" sớm thành lẽ sống cao cả, tư tưởng và tình cảm lớn nhất của dân tộc ta."

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc giành thắng lợi là nhờ sự đoàn kết toàn dân, trên dưới một lòng yêu nước, đây là nhân tố quyết định vận mệnh của dân tộc ta qua các thời kì đấu tranh.

b)

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc chỉ thắng lợi khi có sự đầu tư chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của các tướng lĩnh tài giỏi.

c)

Giá trị Độc lập Tự do được giành lại từ tay kẻ thù là tất yếu. Vì chúng là kẻ xâm lược, chỉ cần có sự dũng cảm kiên cường thì sẽ đánh bại mọi kẻ thù.

d)

Dân tộc ta có truyền thống yêu nước và giá trị Độc lập Tự do có được từ những hy sinh lớn lao của các thế hệ cha ông, hình thành nên một dân tộc chiến binh, toàn dân đánh giặc..