wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 9: Dịch vụ tín dụng - Trích xuất câu hỏi (lớp 10)

Total questions: 22

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có

a)

đầy đủ quan hệ nhân thân

b)

tài sản đảm bảo

c)

địa vị chính trị

d)

tư cách pháp nhân

2.

Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là

a)

không cần hồ sơ thủ tục

b)

số tiền được vay thường lớn

c)

thủ tục đơn giản

d)

dựa vào sở thích của người vay

3.

Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào của người vay?

a)

Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo

b)

Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo

c)

Có tài sản đảm bảo

d)

Là công chức, viên chức nhà nước

4.

Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng

a)

tiêu dùng

b)

doanh nghiệp

c)

ngân hàng

d)

cá nhân

5.

Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào?

a)

Tín dụng ngân hàng

b)

Tín dụng tiêu dùng

c)

Tín dụng thương mại

d)

Tín dụng nhà nước

6.

Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các nước khác trên thế giới gọi là hình thức tín dụng.

a)

tiêu dùng

b)

cá nhân

c)

doanh nghiệp

d)

nhà nước

7.

Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc

a)

thu mua tiền của dân

b)

thường xuyên đổi tiền

c)

bảo lãnh tín dụng

d)

đầu tư mua vàng tích trữ

8.

Một trong những hình thức của tín dụng ngân hàng là

a)

Cho vay tín chấp

b)

trái phiếu doanh nghiệp

c)

công trái xây dựng tổ quốc

d)

trái phiếu chính phủ

9.

Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những loại hình tín dụng thuộc

a)

tín dụng doanh nghiệp

b)

tín dụng nhà nước

c)

tín dụng thương mại

d)

tín dụng tiêu dùng

10.

Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là

a)

thời gian cho vay ngắn

b)

phải chứng minh nhiều tài sản

c)

thời hạn trả nợ rất lâu dài

d)

bên vay chuẩn bị nhiều hồ sơ

11.

Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

a)

Tín dụng thương mại

b)

Tín dụng ngân hàng

c)

Tín dụng nhà nước

d)

Cho vay thế chấp

12.

Người vay tham gia mua hàng hóa trả góp của doanh nghiệp liên kết với công ty tài chính thuộc dịch vụ tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng ngân hàng

b)

Tín dụng tiêu dùng

c)

Tín dụng nhà nước

d)

Tín dụng thương mại

13.

Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các chủ thể kinh tế được gọi là hình thức tín dụng

a)

tiêu dùng

b)

doanh nghiệp

c)

nhà nước

d)

cá nhân

14.

Đặc điểm nào sau đây của ngân hàng chính sách xã hội khác với các ngân hàng thương mại khác?

a)

Thủ tục đơn giản, lãi suất cao

b)

Được thỏa thuận thời hạn trả nợ

c)

Là hình thức dịch vụ tín dụng

d)

Không vì mục đích lợi nhuận

15.

Một trong những hình thức của tín dụng nhà nước là

a)

cho vay trả góp

b)

trái phiếu chính phủ

c)

cho vay tín chấp

d)

thẻ tín dụng

16.

Khi lựa chọn dịch vụ tín dụng ngân hàng, chủ thể cho vay và chủ thể đi vay dựa trên nguyên tắc

a)

quyền lực

b)

thỏa thuận

c)

gián tiếp

d)

ủy quyền

17.

Trái phiếu chính phủ là một trong những loại hình tín dụng thuộc

a)

tín dụng thương mại

b)

tín dụng nhà nước

c)

tín dụng tiêu dùng

d)

tín dụng doanh nghiệp

18.

Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các tổ chức nước ngoài gọi là hình thức tín dụng

a)

doanh nghiệp

b)

tiêu dùng

c)

nhà nước

d)

cá nhân

19.

Chị H vay tiền của ngân hàng X 20 triệu đồng để mua xe. Hàng tháng H phải trả một phần nợ gốc và lãi cho ngân hàng. H đã tham gia dịch vụ tín dụng ngân hàng nào sau đây?

a)

Vay thế chấp

b)

Vay tín chấp

c)

Vay thấu chi

d)

Vay trả góp

20.

Bạn M dùng tiền nhàn rỗi mua trái phiếu chính phủ của Nhà nước. Trong trường hợp này chủ thể cho vay là ai?

a)

Là Ngân hàng Nhà nước

b)

Là Ngân hàng chính sách xã hội

c)

Là Nhà nước

d)

Là bạn M

21-24.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Gia đình bạn X dự định mua nhà mới nhưng còn thiếu 200 triệu đồng. Bố của X đã mang căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận lương hằng tháng đến ngân hàng để vay tiền số tiền trên. Nhân viên ngân hàng cho biết bố của X là công chức nhà nước, có thu nhập ổn định nên có thể vay không cần đảm bảo trong thời hạn 1 năm.

21.

a) Bố bạn X đã sử dụng dịch vụ tín dụng là vay tín chấp.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

b) Mục đích vay để mua nhà nước nên đây là biểu hiện của tín dụng tiêu dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

c) Trong trường hợp ngân hàng không giải ngân cho gia đình bạn X vay, bố bạn X có thể liên hệ với các dịch vụ cho vay trả góp của các công ty tài chính là phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

d) Sau khi mua nhà, bố bạn X có thể sử dụng ngay giấy chứng nhận sở hữu ngôi nhà đã mua để chuyển sang hình thức vay thế chấp số tiền lớn hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

25-28.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Anh T dùng thẻ tín dụng do ngân hàng cấp để trả tiền mua sắm quần áo. Căn cứ vào mức lương của anh T là 10 triệu đồng, ngân hàng cho phép anh T sử dụng dịch vụ thẻ với hạn mức tín dụng là 40 triệu đồng. Sau một thời gian theo thỏa thuận, anh T phải thanh toán lại cho ngân hàng. Sau thời gian đó, nếu không trả hết số tiền đã vay, anh T sẽ phải chịu lãi.

25.

a) Anh T đã sử dụng hình thức tín dụng ngân hàng thông qua phương thức giao dịch là cho vay trả góp.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

b) Số tiền 40 triệu đồng anh T sử dụng là số tiền của anh nên anh không phải trả gốc và lãi.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

c) Anh T không được rút tiền mặt để tiêu mà anh được cấp thẻ để thanh toán cho các giao dịch mua sắm.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

d) Mọi công dân nếu có nhu cầu tiêu dùng đều có quyền được cấp thẻ tín dụng nhưng phải có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ.

a)

Đúng

b)

Sai