Font size
Worksheetson tap chuong 1 - NLKT
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Kế toán là việc:
Thu thập thông tin
Kiểm tra, phân tích thông tin
Ghi chép sổ sách kế toán
Tất cả đều đúng
Đối tượng của kế toán là:
tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh
tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản doanh nghiệp và sự vận động của chúng
tình hình thực hiện kỷ luật lao động
tình hình thu chi tiền mặt
Nguồn vốn trong doanh nghiệp bao gồm các nguồn nào sau đây:
Chủ đầu tư DN đầu tư thêm vốn vào DN
Chủ DN phân bổ tổ chức hay cá nhân khác
Chủ DN dùng LN để bổ sung vào vốn
Tất cả câu trên đều đúng
Đâu không phải mục đích của kế toán?
Quản lý tài sản cho 1 đơn vị, tổ chức
Cung cấp các thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định.
Đánh giá khả năng và trách nhiệm trong quản lý.
Đưa ra các biện pháp để giải quyết vấn đề
Điền vào chỗ trống: Nhiệm vụ của kế toán là thu nhập xử lý thông tin, số liệu theo…… công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
Đối tượng và nội dung
Địa chỉ và thời gian
Đối tượng và thời gian
Địa chỉ và nội dung
Kế toán được xem như là
Một môn khoa học
Một nghề chuyên môn
Một công cụ quản lý
Tất cả các phương án trên
Kỳ kế toán chính thức có độ dài:
Một tuần
Một tháng
Một quý
Một năm
Phương trình kế toán cơ bản có dạng:
Tổng tài sản = Tổng tài sản dài hạn + Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tổng vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn = Tổng nợ phải trả + Tổng vốn chủ sở hữu
Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các vật hữu hình và vô hình thỏa mãn điều kiện:
Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát của doanh nghiệp
Có tính hữu ích
Có giá trị
Đồng thời cả a, b và c
Trong các mục sau, mục nào không phải là tài sản của doanh nghiệp:
Tiền mặt tồn quỹ
Tiền hàng ứng trước cho người bán
Công cụ dụng cụ đi thuê
Thành phẩm
Hạch toán kế toán sử dụng các thước đo nào dưới dây
Thước đo hiện vật
Thước đo lao động
Thước đo giá trị
Tất cả các thước đo trên
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản
Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Có thời gian luân chuyển hay thu hồi vốn trong vòng 1 năm
Bao gồm cả a và b
Tất cả các điểm a, b và c đều sai
Các khoản phải trả người bán là:
Tài sản của DN
Một loại nguồn vốn góp phần hình thành nên TS của DN
Không phải là nguồn hình thành ts của DN và DN sẽ thanh toán cho ng bán
Tùy từng trường hợp cụ thể ko thể đưa ra kết luận tổng quát
Các khoản nào sau đây là nợ phải thu:
Khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền.
Doanh nghiệp nhận tiền khách hàng ứng trước mua hàng
Xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chưa thu tiền của khách hàng
Tất cả đều đúng
Cơ quan nào sau đây ban hành chuẩn mực kế toán:
Bộ tài chính
Quốc hội
Hội nghề nghiệp
Tổng cục thuế
Đối tượng nào sau đây KHÔNG thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp:
Vay và nợ tín dụng
Hàng hóa
Lợi nhuận chưa phân phối
Nguồn vốn kinh doanh
Phương trình nào sau đây là phương trình kế toán chính xác:
TÀI SẢN = TS NGẮN HẠN + TS DÀI HẠN
TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + NGUỒN VỐN KD
TÀI SẢN = NỢ NGẮN HẠN + NỢ DÀI HẠN
TÀI SẢN = NUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU - NỢ PHẢI TRẢ
Đối tượng nào sau đây thuộc TÀI SẢN NGẮN HẠN (có thể chọn hơn 1 phương án)
Phải trả người lao động
Nguồn vốn kinh doanh
Thành phẩm
Quỹ đầu tư phát triển
TSCĐ hữu hình
Hàng gửi bán đại lý
Đối tượng nào sau đây là tài sản của doanh nghiệp:
Tiền gửi ngân hàng
Phải trả người lao động
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Công cụ dụng cụ
Tài sản cố định hữu hình
Có số liệu kế toán tại 1 công ty tại 31/12/2020 như sau (đvt 1.000 đồng):
Tiền gửi ngân hàng: 570.000; Phải trả người bán 280.000; Vay và nợ tín dụng 3.000.000; Phải thu của khách hàng 12.000; hàng hóa 18.000....
Hãy xác định giá trị các khoản nợ phải trả tại ngày 31/12/2020:
850.000
3.012.000
3.280.000
3.880.000
Đầu năm 2020, tổng giá trị TÀI SẢN là 35 tỷ, trong đó nợ phải trả là 15 tỷ. Nếu cuối năm 2020, tổng giá trị TÀI SẢN là 33 tỷ thì nguồn vốn chủ sở hữu là (giả định không có sự đầu tư thêm)
20 tỷ đồng
18 tỷ đồng
13 tỷ đồng
50 tỷ
Hãy xác định giá trị của tổng TÀI SẢN với các số liệu sau:
TSCĐ hữu hình 23.000
Tiền mặt 1.500
Thành phẩm 45.000
Nguồn vốn kinh doanh: 28.000
Vay và nợ tín dụng: 41.500
24.500
69.500
97.500
139.000
Nếu TÀI SẢN NGẮN HẠN là 12.000; TÀI SẢN DÀI HẠN là 34.000 và nợ phải trả là 26.000 thì NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU LÀ:
46.000
72.000
20.000
42.000
Khoản phải thu khách hàng của doanh nghiệp được ghi nhận trong:
Tài sản
Không có đáp án nào đúng
Nợ phải trả của doanh nghiệp
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Các khoản phải thu là:
Khoản tiền vốn của doanh nghiệp, các đơn vị cá nhân khác còn giữ chưa trả
Khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả các đơn vị cá nhân khác
Khoản tiền vốn của doanh nghiệp mà các đơn vị cá nhân khác không phải trả
Khoản tiền vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác
Tài sản cố định là những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi:
Lớn hơn 1 năm hoặc 1 trên 1 chu kỳ kinh doanh
Nhỏ hơn 1 năm hoặc nhỏ hơn 1 chu kỳ kinh doanh
Trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh
Đúng bằng 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh
Đầu kỳ tài sản của doanh nghiệp là 800tr, trong đó vốn chủ sở hữu 500tr. Trong kỳ doanh nghiệp thua lỗ 100tr, TS và vốn CSH của doanh nghiệp lúc này:
800 và 400
700 và 500
700 và 400
Tất cả đều sai
Chọn phát biểu đúng (có thể có nhiều đáp án đúng)
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tổng nguồn vốn = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
Tất cả các phát biển trên đều sai
Tài sản trong DN khi tham gia vào quá trình sản xuất trong DN sẽ biến động như sau:
Không biến động
Thường xuyên biến động
Giá trị tăng dần
Giá trị giảm dần
Có số liệu của 1 công ty: tài sản đầu kì 250, nợ phải trả đầu kì 160; tài sản cuối kì 380, nợ phải trả cuối kì 220. Nếu trong kì không có thay đổi về vốn góp thì lợi nhuận trong kì thu được là
190
170
70
130
