wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

làm cho các con vợ của thủy trúc thôi nha .học cho dễ

Total questions: 94

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn

a)

lấy thức ăn, nhai, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã.

b)

lấy thức ăn, tiêu biến, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã.

c)

lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, dị hóa, thải chất cặn bã.

d)

lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã.

2.

Ở động vật có ống tiêu hóa

a)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.

b)

thức ăn được tiêu hóa nội bào.

c)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

d)

một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.

3.

Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự

a)

miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.

b)

miệng, thực quản, dạ dày, ruột già, ruột non, hậu môn.

c)

miệng, dạ dày, thực quản, ruột non, ruột già, hậu môn.

d)

miệng, thực quản, ruột non, dạ dày, ruột già, hậu môn.

4.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì

a)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.

b)

thức ăn được tiêu hóa nội bào.

c)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

d)

một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.

5.

Ở người có các hình thức tiêu hóa nào?

a)

Không bào và nội bào.

b)

Vật lý và sinh trưởng.

c)

Nội bào và cơ học.

d)

Cơ học và hóa học.

6.

Loài động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?

a)

Sứa.

b)

Giun dẹp.

c)

Bọt biển.

d)

Cá sấu.

7.

Các động vật thuộc ngành Thân lỗ có hình thức tiêu hóa

a)

ngoại bào.

b)

nội bào.

c)

ngoài cơ thể.

d)

trong cơ thể.

8.

Ở loài động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hóa nội bào?

a)

Trùng giày.

b)

Cá.

c)

Ruột khoang.

d)

Ruột khoang, cá và trùng giày.

9.

Loài động vật nào sau đây tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa?

a)

Châu chấu.

b)

Gà.

c)

Thủy tức.

d)

Thỏ.

10.

Loài nào sau đây thuộc nhóm động vật ăn thực vật nhai lại?

a)

Trâu.

b)

Ngựa.

c)

Thỏ.

d)

Chim bồ câu.

11.

Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được

a)

biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

b)

biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

c)

biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

d)

biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.

12.

Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa

a)

nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản.

c)

ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.

d)

ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.

13.

Khi thiếu vitamin A, trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nào sau đây?

a)

Quáng gà.

b)

Tiểu đường.

c)

Béo phì.

d)

Còi xương.

14.

Chiều hướng tiến hóa của các hình thức tiêu hóa ở động vật diễn ra theo hướng nào?

a)

Tiêu hoá nội bào — tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào — tiêu hoá ngoại bào.

b)

Tiêu hoá ngoại bào — tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào — tiêu hoá nội bào.

c)

Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào — tiêu hoá nội bào — tiêu hoá ngoại bào.

d)

Tiêu hoá nội bào — tiêu hoá ngoại bào — tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào.

15.

Táo bón là triệu chứng thường gặp, dù ở bất kỳ đối tượng hay độ tuổi nào. Đặc biệt trong xã hội hiện nay, tình trạng này đang có xu hướng gia tăng do sự thiếu cân bằng ở chế độ sinh hoạt và thực đơn dinh dưỡng của mỗi người. Nguyên nhân gây táo bón có thể do

a)

ăn ít chất xơ.

b)

uống đủ nước.

c)

siêng năng vận động.

d)

không nhịn đại tiện.

16.

Khi nói về sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

a. Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

b)

b. Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.i

c)

c. Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

d)

d. Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

17.

Khi nói về cấu tạo của hệ tiêu hóa và quá trình tiêu hóa ở các loài thuộc các nhóm động vật khác nhau. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

a. Dạ dày của động vật ăn thực vật nhai lại được chia làm bốn ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế.

b)

b. Ở động vật ăn thực vật nhai lại, thức ăn được tiêu hoá cơ học và tiêu hóa hóa học tại dạ cỏ, sau đó được tiêu hóa vi sinh vật tại dạ múi khế và ruột.

c)

c. Ở động vật ăn thực vật không nhai lại, quá trình tiêu hoá vi sinh vật không xảy ra ở dạ dày mà xảy ra ở manh tràng,

d)

d. Dạ dày ở chim phân hoá thành dạ dày tuyến và dạ dày cơ. Trong đó, dạ dày tuyến có vai trò tiến hành quá trình tiêu hoá cơ học.

18.

: Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

a. Tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá là tiêu hoá nội bào, nhờ các enzyme thuỷ phân trong lysosome.

b)

b. Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, quá trình tiêu hoá chỉ theo hình thức tiêu hoá ngoại bào.

c)

c. Tiêu hoá ở động vật đã hình thành ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá, với sự tham gia của các enzyme chủ yếu là tiêu hoá ngoại bào.

d)

d. Tiêu hoá ở động vật ăn thịt và ăn tạp diễn ra trong cơ quan tiêu hóa.

19.

Quá trình dinh dưỡng ở động vật gồm bao nhiêu giai đoạn?

a)

3 giai đoạn

b)

2 giai đoạn

c)

4 giai đoạn

d)

5 giai đoạn

20.

Câu 2: Cho các vai trò sau đây:

(1). Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả sử dụng.

(2). Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

(3). Giảm thiểu bệnh tật.

(4) Cung cấp thật nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khoẻ tốt.

Có bao nhiêu vai trò là của thực phẩm sạch?

a)

3 vai trò

b)

1 vai trò

c)

2 vai trò

d)

4 vai trò

21.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về quá trình tiêu hoá động vật có ống tiêu hoá?

(1). Thức ăn chủ yếu được tiêu hoá ngoại bào.

(2). Gồm các quá trình: tiêu hoá hoá học, tiêu hoá cơ học và tiêu hóa vi sinh vật.

(3) Tiêu hoá vi sinh vật là quá trình tiêu hoá nhờ các tác động của vi sinh vật hữu ích có trong khoang miệng và dạ dày.

(4). Tiêu hoá cơ học tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu hoá hoá học

thức ăn.

(5). Tiêu hoá hoá học là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp trong thức ăn thành những hợp chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ.

(6) Tiêu hoá cơ học nhờ sự co bóp của dạ dày, nhu động ruột và gan.

a)

4 phát biểu đúng (1, 4, 5, 6)

b)

3 phát biểu đúng (2, 3, 5)

c)

2 phát biểu đúng (1, 2)

d)

4 phát biểu đúng (1, 2, 4, 5)

22.

Câu 4: Cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá?

(1) Viêm loét dạ dày.                      (2) Ung thư trực tràng.

(3) Nhồi máu cơ tim.                      (4) Sâu răng.

(5) Viêm gan A.                              (6) Suy thận mãn tính.

a)

4 bệnh (1, 2, 4, 5)

b)

3 bệnh (1, 2, 4)

c)

2 bệnh (1, 4)

d)

5 bệnh (1, 2, 3, 4, 5)

23.

Hình thức trao đổi khí của động vật đơn bào và đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun dẹp và giun tròn) là:

a)

qua mang

b)

qua phổi

c)

qua hệ thống ống khí

d)

qua bề mặt cơ thể.

24.

Nhóm động vật nào sau đây có sự trao đổi khí được thực hiện qua mang?

a)

Trai, ốc, tôm, cua và cá.

b)

Trai, tôm, cua, cá và thằn lằn.

c)

Ốc, tôm, cua, cá và ếch đồng.

d)

Ốc, tôm, cua, cá và rùa.

25.

Câu 3: Ở cá xương, nơi diễn ra quá trình trao đổi khí trực tiếp với dòng nước là hệ thống mao mạch trên _______.

a)

cung mang

b)

phiến mang

c)

sợi mang

d)

miệng

26.

Trong hoạt động hô hấp ở người, sự thay đổi của thể tích lồng ngực là nhờ

a)

quá trình thông khí ở phổi.

b)

sự co dãn của các cơ hô hấp.

c)

sự thay đổi của áp suất trong lồng ngực.

d)

sự chênh lệch phân áp O2 và CO2.

27.

Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?

a)

Phổi của chim.

b)

Phổi của bò sát.

c)

Phổi và da của ếch nhái.

d)

Da của giun đất.

28.

Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ

a)

sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.

b)

các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực.

c)

sự vận động của các chi.

d)

sự vận động của toàn bộ hệ cơ.

29.

Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự

a)

vận động của đầu.

b)

vận động của cổ.

c)

co dãn của túi khí.

d)

di chuyển của chân.

30.

Khí O2 đi qua thành phế nang bằng hình thức

a)

thẩm thấu.

b)

bay hơi.

c)

khuếch tán.

d)

lên men.

31.

Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ

a)

Sự nhờ động của hệ tiêu hóa.

b)

Sự di chuyển của cơ thể.

c)

Sự co dãn của thành bụng.

d)

Không cần thực hiện động tác thởm không khí vẫn tự lưu thông.

32.

Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức trao đổi khí nào?

a)

Da.

b)

Phổi.

c)

Mang.

d)

Ống khí.

33.

Tại sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của chim bồ câu lại cao hơn hiệu quả hơn so với chuột?

a)

Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch hơn và có nhiều oxi hơn

b)

Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh giúp phổi chim co giãn tốt hơn

c)

Vì phổi của chim có hệ thống ống khí trao đổi trực tiếp với các tế bào phổi còn chuột có các phế nang phải trao đổi khí qua hệ thống mao mạch nên trao đổi khí chậm hơn

d)

Vì hệ thống hô hấp khí của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn.

34.

Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí với môi trường không diễn ra ở mang?

a)

Tôm.

b)

Cua.

c)

Cá sấu.

d)

Trai sông.

35.

Câu 13:  Mang cá có nhiều cung mang, mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang mỏng là để

a)

A. tăng số lượng mang. 

b)

B. giảm tác động quá mạnh

c)

C. tăng kích thước cho mang.

d)

D. tăng diện tích trao đổi khí qua mang..

36.

Đặc điểm phối của thú có cấu tạo khác phối của chim?

a)

Có bề mặt trao đổi khí rộng.

b)

Có nhiều mao mạch.

c)

Có các ống khí.

d)

Có nhiều phế nang.

37.

Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường vừa qua phối vừa qua da?

a)

Ếch đồng.

b)

Chuột.

c)

Châu chấu.

d)

Tôm.

38.

Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường qua hệ thống ống khí?

a)

Cá chép.

b)

Chim.

c)

Châu chấu.

d)

Trùng roi.

39.

Bệnh nào sau đây là bệnh về đường hô hấp?

a)

Viêm gan B.

b)

Viêm phế quản.

c)

Tiêu chảy.

d)

Cao huyết áp.

40.

Điều nào đúng khi nói về tác dụng của tập thể dục, thể thao thường xuyên đối với hệ hô hấp ở người?

a)

Tăng hấp thụ O2.

b)

Tăng thể tích CO2 khuếch tán từ môi trường vào máu.

c)

Giảm thể tích phổi.

d)

Giảm thể thích sống.

41.

Cách nào chưa phù hợp với nguyên tắc giảm sự lây lan của nguồn lây bệnh

a)

Đeo khẩu trang đúng cách

b)

Hạn chế tập trung đông người

c)

Che miệng và mũi khi hắt hơi

d)

Giữ vệ sinh môi trường sống, trồng cây xanh

42.

Khi nói về quá trình hô hấp của các loài động vật. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

a. Tốc độ khuếch tán khí O2, và CO2, qua bề mặt trao đổi khí tỉ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi khí.

b)

b. Ở côn trùng, khí O2, từ ống khí được vận chuyển đến các tế bào cơ thể nhờ các phân tử hemoglobin trong máu.

c)

c. Hiệu suất quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư, bò sát, thú thấp hơn so với ở chim.

d)

d. Ở người, quá trình thông khí ở phổi có sự tham gia của cơ hoành.

43.

Khi nói về quá trình hô hấp của các loài động vật. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

a. Tốc độ khuếch tán khí O2, và CO2, qua bề mặt trao đổi khí tỉ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi khí.

b)

b. Ở côn trùng, khí O2, từ ống khí được vận chuyển đến các tế bào cơ thể nhờ các phân tử hemoglobin trong máu.

c)

c. Hiệu suất quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư, bò sát, thú thấp hơn so với ở chim.

d)

d. Ở người, quá trình thông khí ở phổi có sự tham gia của cơ hoành.

44.

Khi nói về quá trình hô hấp ở động vật. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

a. Tất cả các loài động vật sống trên cạn đều có hình thức hô hấp bằng phổi.

b)

b. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2, từ môi trường ngoài để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2, ra ngoài môi trường.

c)

c. Khi lên cạn, cá sẽ ngừng hô hấp do các khe mang bị khô, các phiến mang dính lại với nhau làm giảm diện tích bề mặt trao đổi khí.

d)

d. Tất cả các loài cá đều hô hấp bằng mang.

45.

Khi nói về quá trình hô hấp ở động vật. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

……….. a. Hoạt động hô hấp ở cá xương nhờ sự nâng, hạ xương nắp mang phối hợp với sự đóng, mở khoang miệng.

b)

b. Chim có hệ thống 8 túi khí hỗ trợ cho quá trình thông khí ở phổi diễn ra hiệu quả.

c)

c. Thông khí ở phổi chim là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân và thể tích các túi khí.

d)

d. Ở côn trùng, sự thông khí được thực hiện nhờ sự co dãn của hệ thống ống khí.

46.

Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

a. Khi hít vào thì các cơ [1] sẽ co lại làm cho xương sườn và xương ức nâng lên làm thể tích lồng ngực tăng thể tích phổi tăng, khí vào phổi.

b)

b. [3] là lúc thể tích lồng ngực tăng lên và phổi dãn ra.

c)

c. Khi thở ra thì các cơ [2] sẽ dãn ra làm cho xương sườn và xương ức hạ xuốngvề ban đầu làm thể tích lồng ngực giảm, thể tích phổi giảm, khí đẩy ra khỏi phổi

d)

d. [4] là khi thể tích lồng ngực giảm, phổi hẹp lại thì và không khí giàu oxygen và nghèo CO2 sẽ được đẩy ra ngoài môi trường.

47.

Qua quá trình trao đổi khí ở động vật và hình minh họa dưới đây, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

a. Đây là quá trình trao đổi khí ở cá nhờ mang.

b)

b. Máu chảy trong mao mạch theo hướng song song và cùng chiều với dòng nước.

c)

c.  Oxi từ dòng nước chảy liên tục qua mang vào mao mạch ở mang theo vòng tuần hoàn đến các tế bào.

d)

d. CO2 do tế bào thải ra theo vòng tuần hoàn đến mao mạch ở mang khuếch tán ra dòng nước chảy liên tục qua mang.

48.

Quá trình hô hấp ở người và thú gồm bao nhiêu giai đoạn?

a)

2 giai đoạn

b)

3 giai đoạn

c)

4 giai đoạn

d)

5 giai đoạn

49.

Ở động vật, dựa vào đặc điểm bề mặt trao đổi khí, có thể phân chia thành bao nhiêu hình thức trao đổi khí chủ yếu?

a)

2 hình thức

b)

3 hình thức

c)

4 hình thức

d)

5 hình thức

50.

Các loài động vật sống ở môi trường nước có thể trao đổi khí thông qua bao nhiêu hình thức?

a)

Qua mang.

b)

Qua da.

c)

Qua phổi.

d)

Qua ống khí.

e)

Qua màng tế bào.

51.

Trong các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh về đường hô hấp?

a)

Viêm phổi

b)

Hen suyễn

c)

Cảm cúm

d)

Viêm phế quản

e)

Lao phổi

52.

Có bao nhiêu nguyên nhân giúp hoạt động hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao nhất trong các động vật có xương sống trên cạn? (1). Khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2, đi qua phổi.

(2). Sau khi thở ra, trong phổi không có khí cặn.

(3) Hoạt động hô hấp ở chim là hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí.

 (4). Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch giàu O2 hơn.

(5). Dòng khí đi ngược chiều với dòng máu trong các mao mạch.

a)

2 nguyên nhân

b)

3 nguyên nhân

c)

4 nguyên nhân

d)

5 nguyên nhân

53.

Để phòng tránh các bệnh về đường hô hấp và tăng cường chức năng của hệ hô hấp, cần thực hiện bao nhiêu biện pháp dưới đây? I.. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao đúng cách

II.. Hạn chế sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh vào cơ thể bằng nhiều cách khác nhau

III.. Giữ gìn môi trường sống lành mạnh, kiểm soát độ ẩm không khí

IV. Tăng cường sức đề kháng của cơ thể bằng cách ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và không cần uống nước.

a)

2 biện pháp

b)

3 biện pháp

c)

4 biện pháp

d)

5 biện pháp

54.

Có bao nhiêu biện pháp dưới đây giúp phòng tránh các bệnh hô hấp? 1. Ăn uống và nghỉ ngơi hợp lí 

2. Tăng sức đề kháng bằng cách tập thể dục, tiêm vaccine.

3. Vệ sinh và bảo vệ môi trường, vệ sinh cá nhân thường xuyên.

4. Đeo khẩu trang khi ra đường, khám sức khỏe hô hấp định kì.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

55.

Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ:

a)

dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.

b)

động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.

c)

tâm nhĩ, tâm thất, van tim.

d)

nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, màng Purkinje.

56.

Hệ tuần hoàn ở động vật có hai dạng nào?

a)

Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép.

b)

Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn hở.

c)

Hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn kép.

d)

Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.

57.

Trong điều kiện sinh lí bình thường, ở người trưởng thành, thời gian pha co nhĩ có khoảng

a)

0,1 s.

b)

0,8 s.

c)

0,3 s.

d)

0,4 s.

58.

Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?

a)

Cá rô phi.

b)

Cá sấu.

c)

Châu chấu.

d)

Giun đất.

59.

Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành

a)

tĩnh mạch và mao mạch.

b)

mao mạch.

c)

động mạch và mao mạch.

d)

động mạch và tĩnh mạch.

60.

Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở?

a)

Tim → Động mạch → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim.

b)

Tim → động mạch → trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu → dịch mô → khoang cơ thể → tĩnh mạch → tim.

c)

Tim → động mạch → hỗn hợp máu - dịch mô → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim.

d)

Tim → động mạch → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim.

61.

Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín?

a)

Tim → Động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.

b)

Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.

c)

Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.

d)

Tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim.

62.

Hệ tuần hoàn hở có ở đa số các động vật thuộc ngành

a)

A. chân khớp.

b)

B. hướng cư.

c)

C. bò sát.

d)

D. giun đốt.

63.

Hệ tuần hoàn đơn có ở

a)

Cá xương.

b)

Chân khớp.

c)

Lưỡng cư.

d)

Chim.

64.

Bộ phận phát xung điện trong hệ dẫn truyền tim là

a)

mạng Purkinje.

b)

bó His.

c)

nút xoang nhĩ.

d)

nút nhĩ thất.

65.

Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng

a)

hệ dẫn truyền tim.

b)

cơ chế thần kinh và thể dịch.

c)

chu kì tim.

d)

trung khu điều hòa tim mạch.

66.

Tính tự động của tim là

a)

khả năng tự động điều chỉnh lượng máu của tim.

b)

khả năng tự động điều chỉnh nhịp đập của tim.

c)

khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim.

d)

khả năng tự động ngủ nghỉ của tim trong ngày.

67.

Vì sao khi ở người lớn tuổi, khi huyết áp tăng cao dễ dẫn đến bị xuất huyết não?

a)

Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

b)

Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

c)

Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp dễ làm vỡ mạch.

d)

Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

68.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo tim của người và thú?

a)

Tim người và thú là một khối cơ đặc được bao bọc bởi một xoang bao tim.

b)

Tim có vách ngăn để chia tim làm hai nửa (nửa trên và nửa dưới).

c)

Mỗi nửa được chia làm hai phần gồm một tâm nhĩ ở trên và một tâm thất ở dưới.

d)

Giữa các tâm nhĩ, các tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có các van tim.

69.

Khi nói về vai trò của mao mạch máu, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mao mạch có chức năng dẫn máu từ tĩnh mạch sang động mạch.

b)

Động mạch là mạch máu dẫn máu từ tâm thất trái đến phổi và từ tâm thất phải đến các cơ quan.

c)

Tĩnh mạch là các mạch máu dẫn máu từ mao mạch đến các cơ quan trong cơ thể.

d)

Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu với các mô, tế bào.

70.

Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

a.  Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.

b)

b. Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ thuận với tổng tiết diện của mạch.

c)

c. Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với

lúc tim cọ.

d)

d.  Huyết áp phụ thuộc nhiều yếu tố như: sức co bóp của tim, sức cản của dòng máu và độ quánh của máu.

71.

Khi nói về điều hoà hoạt động tim mạch. Mỗi nhận định sau đây là Đúng  hay Sai?

a)

a.  Cơ chế thần kinh được thực hiện theo nguyên tắc phản xạ, cơ chế thể dịch được thực hiện nhờ các hormone của tuyến nội tiết.

b)

b.  Hoạt động tim mạch được điều hoà bởi trung khu điều hoà tim mạch ở hành não.

c)

c. Khi nồng độ CO2, trong máu tăng, tim sẽ đập chậm và yếu, mạch co lại làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch.

d)

d.  Bộ phận tiếp nhận thông tin trong hoạt động điều hoà tim mạch là thụ thể áp lực hoặc thụ thể hoá học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh

72.

Khi nói về điều hoà hoạt động tim mạch. Mỗi nhận định sau đây là Đúng  hay Sai?

a)

a. Người đang vận động nặng thì huyết áp tăng, vận tốc máu giảm.

b)

b.  Ở người, sau khi nín thở vài phút thì tim đập nhanh hơn.

c)

c. Ở người, khi hít phải khí CO thì huyết áp giảm.

d)

d.  Khi nghỉ ngơi, vận động viên thể thao có nhịp tim thấp hơn người bình thường nhưng lưu lượng tim vẫn giống người bình thường.

73.

Câu 1: Ở người, một chu kì tim gồm bao nhiêu pha?

a)

3 pha

b)

2 pha

c)

4 pha

d)

5 pha

74.

Hệ dẫn truyền tim ở người có bao nhiêu thành phần? (1). Bó His. (2). Nút nhĩ thất. (3) Tâm nhĩ. (4). Mạng lưới Purkinje. (5). Nút xoang nhĩ. (6) Tâm thất.

a)

6 thành phần

b)

4 thành phần

c)

5 thành phần

d)

7 thành phần

75.

Khi nói về các “biện pháp giúp hệ tuần hoàn khỏe mạnh”, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Tập thể dục thường xuyên và điều độ.

2. Không rượu bia, thuốc lá, chất kích thích.

3. Thực hiện ăn uống và nghỉ nghơi hợp lí.

4. Kiểm tra sức khỏe tim mạch định kì.

a)

4 phát biểu đúng

b)

1 phát biểu đúng

c)

2 phát biểu đúng

d)

3 phát biểu đúng

76.

Có bao nhiêu nội dung dưới đây là đúng khi nói về vai trò của thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn? (1) Tăng kích thước tế bào cơ tim, tăng khối lượng cơ tim, thành tim phát triển dày lên.

(2). Tăng thể tích buồng tim, do đó, giảm thể tích tâm thu và lưu lượng tim.

(3) Tăng nhịp tim nhằm đảm bảo khả năng cung cấp máu cho cơ thể.

(4) Giảm tính đàn hồi và lưu lượng máu.

(5). Tăng mao mạch ở cơ và xương, do đó, tăng khả năng điều chỉnh huyết áp.

(6). Tăng thể tích máu, tăng số lượng hồng cầu và hàm lượng hemoglobin, do đó, tăng khả năng vận chuyển O2,

a)

4 nội dung đúng (1,2,5, 6)

b)

2 nội dung đúng (2, 4)

c)

3 nội dung đúng (2, 5, 6)

d)

1 nội dung đúng (3)

77.

Nguyên nhân bền trong gây bệnh cho động vật và người là

a)

yếu tố di truyền

b)

ô nhiễm môi trường

c)

tiếp xúc với động vật chứa mầm bệnh

d)

không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

78.

Hàng rào bảo vệ bên ngoài của cơ thể gồm các thành phần nào?

a)

Các cơ quan, tế bào lympho T.

b)

Các cơ quan, đại thực bào.

c)

Da, niêm mạc, các chất tiết.

d)

Da, niêm mạc, kháng thể.

79.

Miễn dịch đặc hiệu gồm

a)

2 loại.

b)

3 loại.

c)

4 loại.

d)

5 loại.

80.

Việc tiêm chủng vaccine sẽ tạo ra

a)

Miễn dịch chủ động

b)

miễn dịch tự nhiên

c)

kháng thể tự động

d)

Kháng nguyên

81.

Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập.

b)

Có sự tham gia của các kháng thể nằm trong dịch thể của cơ thể.

c)

Có sự tham gia của tế bào lympho T bình thường.

d)

Mang tính chất bẩm sinh, nhờ có các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể.

82.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vaccine và vai trò của tiêm vaccine?

a)

Vaccine là chế phẩm sinh học có chứa chất sinh kháng nguyên hoặc kháng nguyên không còn khả năng gây bệnh.

b)

Vaccine được dùng để tạo miễn dịch thụ động khi tiêm vào cơ thể, giúp cơ thể tăng sức đề kháng để chống lại các tác nhân gây bệnh.

c)

Miễn dịch cộng đồng xảy ra khi có khoảng 70 – 80% dân số được tiêm chủng.

d)

Tiêm chủng trên diện rộng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phòng bệnh, dịch.

83.

Trường hợp sau đây được gọi là bệnh tự miễn?

a)

Các đại thực bào tiêu huỷ các protein của virus và các tế bào bị lây nhiễm.

b)

Các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ tế bào hồng cầu.

c)

Tế bào lympho T tiêu diệt vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể.

d)

Lớp niêm mạc của da ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn.

84.

Cho các phát biểu về hiện tượng dị ứng và cơ chế thực phản ứng khi tiêm kháng sinh như sau: (1) Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng thể nhất định, nghĩa là cơ thể quá mẫn cảm với kháng thể. (2) Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên. (3) Phản ứng dị ứng cấp tính đôi khi đưa đến sốc phản vệ (một lượng lớn glutamine được giải phóng trên diện rộng). (4) Hậu quả của sốc phản vệ là gây co thắt phế quản, dãn các mạch máu ngoại vi, huyết áp giảm nhanh,… dẫn đến não, tim không nhận đủ máu và O2.

a)

A. (1), (2), (4).

b)

B. (2), (3), (4).

c)

C. (1), (3).

d)

D. (2), (4).

85.

Một số bệnh như sởi, quai bị thường chỉ mắc một lần trong đời vì

a)

sau khi mắc bệnh, cơ thể sẽ sản xuất ra kháng thể chống lại virus và hình thành trí nhớ miễn dịch.

b)

sau khi mắc bệnh, cơ thể sẽ sản xuất ra kháng nguyên chống lại virus và hình thành trí nhớ miễn dịch.

c)

virus gây bệnh đã bị loại bỏ hoàn toàn khỏi môi trường sống.

86.

Nối cột tác nhân gây bệnh và cách thức gây bệnh dưới đây: Tác nhân gây bệnh: 1. Vi khuẩn 2. Virus 3. Nấm 4. Giun, sán Cách thức gây bệnh: a. xuyên thùng tế bào cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ tế bào, hủy hoại các tế bào mà chúng kí sinh. b. xâm nhập vào tế bào và can thiệp vào hoạt động của tế bào để tạo ra các phần tử mới gây suy yếu, hủy hoại các tế bào cơ thể. c. lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa của người, làm suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong. d. giải phóng độc tố, hủy hoại các tế bào cơ thể.

a)

1a, 2b, 3c, 4d.

b)

1d, 2b, 3a, 4c.

c)

1b, 2d, 3a, 4c.

d)

1a, 2c, 3d, 4b.

87.

Trong cuộc chiến chống lại dịch bệnh Covid-19, vũ khí mạnh nhất của cơ thể chính là hệ miễn dịch khỏe mạnh. Hệ miễn dịch của chúng ta hoạt động nhằm tìm ra mầm bệnh và những “kẻ xâm lược” không có nhiệm vụ gì trong cơ thể. Đáp ứng miễn dịch là cách thức cơ thể của chúng ta thành dạng và bảo vệ bản thân trước vi khuẩn, virus và các tác nhân ngoại lai có hại khác. Khi nói về đáp ứng miễn dịch, nhận định nào đúng hoặc sai?

a)

Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch tự nhiên.

b)

Các đáp ứng không đặc hiệu gồm: tế bào trình diện kháng nguyên và tế bào T độc.

c)

Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,…

d)

Một trong những hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ hô hấp là lớp dịch nhầy trong khí quản, phế quản.

88.

Khi nói về hệ miễn dịch, nhận định nào sau đây là đúng, nhận định nào là sai?

a)

Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là lysozyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày,…

b)

Hệ miễn dịch có thể chống lại các tác nhân gây bệnh như: vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng.

c)

Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn dịch tạo thành là miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.

d)

Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học, thực bào, viêm, sốt,… là phương thức bảo vệ cơ thể của miễn dịch đặc hiệu.

89.

Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, nhận định nào sau đây là đúng, nhận định nào là sai?

a)

Có sự tham gia của tế bào lympho T độc và T nhớ.

b)

Có sự tham gia của các kháng thể do các tế bào lympho B tiết ra.

c)

c. Chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể.

d)

d. Mang tính chất bẩm sinh, có thể di truyền và không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên.

90.

Dựa vào hiện tượng dị ứng của cơ thể, người ta có thể tiến hành thử phản ứng của cơ thể khi tiêm kháng sinh (hay vaccine) nhằm tránh phản ứng phản vệ của cơ thể (sốc phản vệ) với lại kháng sinh đó. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng hay sai?

a)

a. Thử phản ứng với kháng sinh chỉ cần thiết cho những người có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào.

b)

b. Thử phản ứng kháng sinh thường được thực hiện bằng cách tiêm một lượng nhỏ kháng sinh vào dưới da hoặc bắp tay.

c)

c. Một kết quả dương tính trong thử phản ứng với kháng sinh có nghĩa là bệnh nhân sẽ không thể sử dụng bất kỳ loại kháng sinh nào.

d)

d. Thử phản ứng với kháng sinh là một biện pháp an toàn quan trọng để phòng ngừa sốc phản vệ.

91.

Sắp xếp các ý sau theo đúng trình tự của miễn dịch qua trung gian tế bào:

(1) Tế bào T độc tương tác với các trình diện kháng nguyên để trở nên hoạt hóa.

(2) Các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào nhiễm mầm bệnh.

(3) Tế bào T độc phân chia, tạo ra dòng tế bào T độc hoạt hóa và dòng tế bào T độc nhớ.

(4) Các tế bào T hỗ trợ tiết cytokine tác động tế bào T độc hoạt hóa.

Có 4 Cách sắp xếp đúng là:          

a)

Cách 1: (4), (1), (3), (2).            

       

b)

Cách 2: (3) ,(2), (4)(1).           

c)

Cách 3: (2), (1), (3),(4).     

d)

Cách 4: (1), (4), (3), (2).

92.

Khi nói về miễn dịch dịch thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

a)

I. Miễn dịch thể dịch là miễn dịch sản xuất ra kháng nguyên.

b)

II. Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể theo nguyên tắc khóa - chìa.

c)

III. Một kháng thể được hình thành có thể chống lại nhiều loại kháng nguyên xâm nhập.

d)

IV. Miễn dịch thể dịch có tác dụng lớn trong việc chống lại các mầm bệnh tồn tại trong máu hoặc dịch cơ thể.

e)

V. Miễn dịch thể dịch đóng vai trò quan trọng tiêu diệt các bệnh do virus.

93.

Xét các trường hợp sau đây:

a)

Trường hợp 1: Một em bé mới sinh được tiêm vaccine viêm gan B trong vòng 24 giờ sau khi sinh.

b)

Trường hợp 2: Một người bị chó cắn và có nguy cơ nhiễm virus dại. Sau khi bị cắn, người đó sẽ được tiêm globulin miễn dịch dại (RIG) ngay lập tức.

c)

Trường hợp 3: Một người được tiêm vaccine ngừa cúm hàng năm để bảo vệ khỏi các chủng virus cúm mới.

d)

Trường hợp 4: Trong đại dịch COVID-19, một số bệnh nhân được điều trị bằng kháng thể đơn dòng như bamlanivimab hoặc casirivimab/imdevimab.

e)

Trường hợp 5: Một nhân viên y tế được tiêm vaccine ngừa bệnh lao (BCG) trước khi bắt đầu làm việc ở bệnh viện.

94.

Ở những người nhiễm HIV, miễn dịch dịch thể cũng bất thường. Việc sản xuất ra các kháng thể phản ứng với một kích thích kháng nguyên đặc hiệu giảm dưới bao nhiêu % mức bình thường?

(a)