Font size
Worksheetstriết p4
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực .............. làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của ............. và xã hội loài người.
Thực tiễn - con người.
Thực tiễn - thực tiễn.
Con người - con người.
Tư duy - con người.
Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên:
Một phương diện
Hai phương diện
Ba phương diện
Bốn phương diện
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, .......... lao động và .......... sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội”.
kỹ năng - kỹ năng
kỹ năng - năng lực
năng lực - kỹ năng
năng lực - năng lực
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất của .......... mà con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người”
thực tiễn
tinh thần
sản xuất
tiêu dùng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Tư liệu lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dựa vào đó để tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi .......... thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người”
thế giới khách quan
nhóm vật chất
thế giới tinh thần
đối tượng lao động
Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa ........... trong quá trình sản xuất vật chất.
Người với người
Người với tự nhiên
Tự nhiên với người
Tự nhiên với tự nhiên
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng .........., với những tư liệu lao động nào”
thực hiện như thế nào
có giá trị bao nhiêu
sản xuất bằng cách nào
sản xuất như thế nào
Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo:
Một chiều hướng
Hai chiều hướng
Ba chiều hướng
Bốn chiều hướng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những .......... của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó”.
quan hệ sản xuất
quan hệ xã hội
quan hệ kinh tế
quan hệ chính trị
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những .......... tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định”.
thiết chế xã hội
tình cảm
tư tưởng chính trị
quan hệ xã hội
Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp là:
Chính phủ
Nhà nước
Pháp luật
Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái .......... đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng”.
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Tồn tại xã hội
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Quan điểm tư tưởng, đến lượt mình nó tác động trở lại đến cơ sở hạ tầng kinh tế và có thể biến đổi .......... ấy trong những giới hạn nhất định”
cơ sở hạ tầng
kiến trúc thượng tầng
Quan hệ kinh tế
cơ sở kinh tế
Tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng diễn ra:
Theo một chiều hướng
Theo hai chiều hướng
Theo ba chiều hướng
Theo bốn chiều hướng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, v.v. đều dựa trên cơ sở sự phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến ..........”
Đạo đức
Pháp luật
Cơ sở kinh tế
Giáo dục
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Tôi coi sự phát triển của những .......... là một quá trình lịch sử - tự nhiên”.
hình thái kinh tế - xã hội
học thuyết kinh tế - xã hội
học thuyết chính trị - xã hội
văn hóa - xã hội
V. I. Lênin viết: “ .... những tập đoàn người to lớn, khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, về quan hệ của họ đối với những tư liệu sản xuất (thường thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận), về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và do đó khác nhau về cách thức hưởng thụ phần của cải xã hội ít hay nhiều mà họ được hưởng”. Những tập đoàn đó là:
Người lao động
Nhà tư bản
Giai cấp
Các tầng lớp
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Kết cấu xã hội - giai cấp là tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các .........., tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định”
giai cấp
xã hội
loài người
dân tộc
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội:
Cộng sản nguyên thuỷ
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
V.I.Lênin viết: “.......... là đấu tranh của bộ phận nhân dân này chống một bộ phận khác, cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn có đặc quyền đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản”.
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh dân tộc
Đấu tranh giai cấp
Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản được chia thành:
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Năm giai đoạn
Khi giành được chính quyền, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản diễn ra:
Trong điều kiện mới và có nội dung mới;
Có nội dung mới và có hình thức mới
Trong điều kiện mới và có hình thức mới
Trong điều kiện mới, có nội dung mới với hình thức mới
Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc:
Thị tộc, bộ lạc
Thị tộc, bộ tộc
Bộ lạc, bộ tộc
Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa sau: “Dân tộc là một .........., được hình thành trong lịch sử trên cơ sở một lãnh thổ, một ngôn ngữ, một nền kinh tế thống nhất, một nền văn hóa và tâm lý, tính cách bền vững, với một nhà nước và pháp luật thống nhất”
cộng đồng người thống nhất
cộng đồng người ổn định
cộng đồng người cố định
Dân tộc gồm có:
03 đặc trưng
04 đặc trưng
05 đặc trưng
06 đặc trưng
Dân tộc Việt Nam được hình thành rất sớm trong lịch sử gắn liền với nhu cầu:
xây dựng nền văn hóa nông nghiệp lúa nước
xây dựng đất nước
dựng nước và giữ nước
giữ nước và chống giặc ngoại xâm
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại .....(1)..... với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và .......(2).... bởi lợi ích giai cấp và dân tộc”.
(1) không ràng buộc - (2) không chi phối
(1) không ràng buộc - (2) bị chi phối
(1) không tách rời - (2) không chi phối
(1) không tách rời - (2) bị chi phối
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “nhà nước tư sản bị thay thế bởi nhà nước vô sản (chuyên chính vô sản) không thể bằng con đường “tiêu vong” được, mà chỉ có thể, theo quy luật chung, bằng một .............. thôi”.
Cuộc cách mạng bạo lực
Cách mạng vô sản
Cách mạng kinh tế
Cách mạng chính trị
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “Giai cấp nào chi phối những................. thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu sản xuất tinh thần”
tư liệu sản xuất
tư liệu sản xuất vật chất
tư liệu sinh hoạt
tư liệu sản xuất tinh thần
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu của C. Mác “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa .............”.
những quan hệ sản xuất
những quan hệ xã hội
những quan hệ giao tiếp
những quan hệ giai cấp
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “Người là giống vật duy nhất có thể bằng ......... mà thoát khỏi trạng thái thuần túy là loài vật”
sáng tạo
lao động
tiến hóa
di truyền
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “Xã hội không thể nào giải phóng cho mình được, nếu không giải phóng cho .............”
Mỗi cá nhân riêng biệt
Tất cả mọi người
Toàn thể nhân dân
Quốc gia, dân tộc
Vai trò là chủ thể sáng tạo chân chính, là động lực phát triển của lịch sử của quần chúng nhân dân được thể hiện ở:
05 nội dung
06 nội dung
07 nội dung
08 nội dung
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, con người toàn diện là con người:
Có đức
Có tài
Có trí tuệ
Có cả đức và tài (vừa hồng vừa chuyên)
Các nhà triết học duy vật trước C. Mác, khi xem xét bản chất con người và xã hội đã:
Thiếu tính thực tiễn, không xuất phát từ thực tiễn, không hiểu được vai trò hoạt động thực tiễn có tính cách mạng của con người
Xuất phát từ thực tiễn
Xuất phát từ hoạt động thực tiễn của con người
Xuất phát từ tinh thần thế giới
Những nhà sáng lập ra triết học Mác khi nghiên cứu về lịch sử xã hội đã xuất phát từ:
Con người hiện thực, sống và hoạt động thực tiễn
Lĩnh vực tư tưởng, tinh thần
Nghiên cứu lịch sử
Nền văn minh lúa nước
Lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng triết học, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra:
Những quy luật, những động lực phát triển tự nhiên
Những quy luật, những động lực phát triển chung nhất
Những quy luật, những động lực phát triển khoa học
Những quy luật, những động lực phát triển xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phải tìm cơ sở sâu xa của các hiện tượng xã hội ở:
Trong tư tưởng, tinh thần, ý chí chủ quan của con người
Trong nền sản xuất vật chất của xã hội
Trong chủ trương, chính sách của nhà nước
Trong truyền thống văn hóa xã hội
Theo Ph. Ăngghen, điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ:
Loài vật may mắn chỉ hái lượm trong khi con người lại sản xuất vật chất
Loài vật may mắn chỉ hái lượm trong khi con người biết trồng trọt
Loài vật chỉ biết tìm kiếm trong khi con người biết trồng trọt
Loài người tự mình làm ra lịch sử của mình trong khi loài vật thì không
“Sự sản xuất xã hội” bao gồm các phương diện:
Sản xuất vật chất và sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần
Sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
Trong ba phương diện của sự sản xuất xã hội, phương diện giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là:
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất tự nhiên
Sản xuất vật chất là một loại hoạt động có tính:
Chủ quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo
Xã hội, lịch sử, phổ biến và sáng tạo
Phổ biến, toàn diện, sáng tạo, lịch sử
Khách quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:
Sự phát triển của các thể chế nhà nước, các quan điểm pháp quyền, nghệ thuật quyết định sự phát triển của xã hội từ thấp đến cao
Sự phát triển của sản xuất vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội
Sự phát triển của tôn giáo quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội
Theo C. Mác, tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của con người, và do đó là tiền đề của mọi lịch sử, đó là:
Người ta phải có cái ăn đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Người ta phải có khả năng sống đã rồi mới có thể làm ra lịch sử (việc thỏa mãn nhu cầu của con người: ăn, ở, đi lại...)
Người ta phải có tư liệu sinh hoạt đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Người ta phải sản xuất ra của cải vật chất đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự vận động, phát triển của toàn bộ đời sống xã hội, suy đến cùng có nguyên nhân từ:
Tình trạng phát triển của nền sản xuất của xã hội
Tình trạng phát triển của quan hệ sản xuất của xã hội đó
Tình trạng phát triển của chế độ chính trị của xã hội
Tình trạng phát triển văn hóa của xã hội đó
Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng:
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ phát triển của công cụ lao động, của khoa học công nghệ
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ phát triển của phân công lao động xã hội, của quan hệ sản xuất xã hội
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ của người lao động
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản không phải ở chỗ nó sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ nó được tiến hành bằng cách nào, với công cụ gì
Cơ sở làm phát sinh những mối quan hệ xã hội: chính trị, đạo đức, pháp luật, ... là do:
Trình độ nhận thức của con người ngày càng cao
Quan hệ giữa con người với con người ngày càng phức tạp
Những quan hệ sản xuất vật chất của xã hội
Ý muốn của giai cấp thống trị xã hội
Phương thức sản xuất là:
Cách thức con người tồn tại
Cách thức mà con người tiến hành quá trình sản xuất ở những gia đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người
Cách thức con người tạo ra của cải vật chất
Sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mỗi phương thức sản xuất gồm có hai mặt:
Vật chất và tinh thần
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Người lao động và tư liệu sản xuất
Tự nhiên và xã hội
Mối quan hệ “song trùng” giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất được biểu hiện ở:
Mối quan hệ giữa con người với con người
Mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên
Mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên và con người với con người
Mối quan hệ giữa kinh tế với chính trị
Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên những mặt:
Mặt kinh tế - kỹ thuật và mặt kinh tế - xã hội
Mặt vật chất và tinh thần
Mặt tự nhiên và xã hội
Mặt xã hội và tư duy
Mặt kinh tế - kỹ thuật trong lực lượng sản xuất đại diện cho:
Của cải vật chất
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Tư liệu sản xuất
Mặt kinh tế - xã hội trong lực lượng sản xuất đại diện cho:
Nhà nước
Doanh nghiệp
Người lao động
Nhân loại
Lực lượng sản xuất bao gồm những yếu tố:
Người lao động và công cụ lao động
Người lao động và tư liệu lao động
Người lao động và tư liệu sản xuất
Người lao động và đối tượng lao động
Người lao động đóng vai trò:
Là người chủ của xã hội
Là chủ thể sáng tạo và chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội
Là người tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội
Là sáng tạo ra lịch sử xã hội
Tư liệu sản xuất gồm:
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Vật chất và tinh thần
Lý luận và thực tiễn
Tư liệu lao động và đối tượng lao động
Nhân tố phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là:
Công cụ lao động
Người lao động
Đối tượng lao động
Khoa học và công nghệ
Nhân tố giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất là:
Công cụ lao động
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Đối tượng lao động
Người lao động đóng vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất vì:
Người lao động là chủ thể sáng tạo lao động
Người lao động là người sử dụng công cụ lao động
Người lao động là chủ thể sáng tạo và sử dụng công cụ lao động
Xã hội quy định
Tư liệu lao động bao gồm:
Con người và công cụ lao động
Công cụ lao động và đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Phương tiện lao động và công cụ lao động.
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở:
Trình độ công cụ lao động và người lao động; trình độ tổ chức, phân công lao động xã hội; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Trình độ của người lao động; trình độ phân công lao động xã hội; trình độ vận dụng kỹ thuật vào sản xuất
Trình độ phân công lao động xã hội; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Trình độ đào tạo và năng lực của người lao động; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Sự phát triển của lực lượng sản xuất được thể hiện ở:
Công cụ lao động
Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
Người lao động
Phương thức sản xuất
Trong lực lượng sản xuất, nhân tố quyết định năng suất lao động xã hội là:
Sự tiến bộ của người lao động.
Sự phát triển của công cụ lao động
Phương tiện lao động
Tư liệu lao động
Quan hệ sản xuất bao gồm:
Quan hệ sản xuất vật chất; quan hệ sản xuất tinh thần và quan hệ sản xuất con người
Quan hệ giữa người lao động và tư liệu sản xuất trong quá trình sản xuất
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ mua bán sản phẩm sản xuất ra
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất là:
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ mua bán hàng hóa trong quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất là:
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất
Mối quan hệ giữa con người với đối tượng lao động
Mối quan hệ giữa con người với công cụ lao động
Mối quan hệ giữa con người với tư liệu sản xuất
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất có vai trò:
Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất
Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tầng lớp trong sản xuất
Quy định địa vị xã hội của các giai cấp trong xã hội
Quy định địa vị xã hội của các giai cấp và tầng lớp lao động
Quy luật chi phối sự vận động và phát triển của các phương thức sản xuất trong lịch sử:
Quy luật đấu tranh giai cấp
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật phủ định của phủ định
Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các quan hệ sản xuất trong lịch sử:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất về tính chất và trình độ
Do ý muốn chủ quan của con người
Do chính bản thân quan hệ sản xuất
Do chế độ chính trị
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, quá trình thay thế các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất phụ thuộc vào:
Trình độ của công cụ sản xuất
Trình độ kỹ thuật sản xuất
Trình độ phân công lao động xã hội
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Thực trạng phát triển nhất định của lực lượng sản xuất tất yếu đòi hỏi sự phù hợp tương ứng khách quan của:
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất
Khi lực lượng sản xuất quyết định sự ra đời của một kiểu quan hệ sản xuất mới trong lịch sử thì :
Quyết định nội dung và tính chất của quan hệ sản xuất
Quyết định sức mua bán của hàng hóa
Quyết định sự phát tiển của nền kinh tế
Quyết định sự ổn định về mặt chính trị của một quốc gia
Sự thay thế và phát triển của các phương thức sản xuất phản ánh:
Xu hướng tất yếu khách quan của quá trình phát triển xã hội loài người từ trình độ thấp đến trình độ ngày càng cao hơn.
Mong muốn chủ quan cuae giai cấp thống trị xh về kte
Yếu tố quyết định nhất đến sự biến đổi của quan hệ sản xuất là:
Sự phong phú của đối tượng lao động
Công cụ lao động hiện đại
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Trình độ của người lao động.
Lực lượng sản xuất là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo thành:
Cơ sở hạ tầng của xã hội
Kiến trúc thượng tầng của xã hội
Nội dung vật chất của quá trình sản xuất
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất đóng vai trò là:
Yếu tố quyết định trong phương thức sản xuất.
Nội dung vật chất của quá trình sản xuất
Nội dung tinh thần của quá trình sản xuất
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất là:
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức- quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất
Vai trò của quan hệ sản xuất đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất biểu hiện:
Quan hệ sản xuất phụ thuộc hoàn toàn vào thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất luôn luôn tác động tích cực đến sự phát triển của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất luôn luôn tác động tiêu cực đến sự phát triển của lực lượng sản xuất
Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với thực trạng ptrien của lực lượng sx sẽ có tdung tích cực và ngược lại nếu ko phù hợp sẽ có tdung tiêu cực
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử “Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất” là:
Đòi hỏi khách quan của nền sản xuất
Không cần thiết
Vật cản trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất
Ánh sáng trong phát triển xã hội
Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo những chiều hướng:
Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
Mâu thuẫn với sự phát triển của lực lượng sản xuất
Đối lập với sự phát triển của lực lượng sản xuất
Cùng chiều với sự phát triển của lực lượng sản xuất
Quan điểm: “Trong trạng thái vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất diễn ra từ phù hợp đến không phù hợp, rồi đến sự phù hợp mới ở trình độ cao hơn” là của:
Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa siêu hình
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
“Quan hệ giai cấp quyết định khuynh hướng phát triển và tính chất của dân tộc là quan điểm” là của:
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa siêu hình
Cơ sở hạ tầng là khái niệm dùng để chỉ:
Toàn bộ đất đai, máy móc, phương tiện để sản xuất
Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó
Toàn bộ c
Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm:
Quan hệ sản xuất thống trị; quan hệ sản xuất tàn dư; quan hệ sản xuất mầm mống
Quan hệ sản xuất mầm mống và quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và quan hệ mua bán hàng hóa sản xuất
Quan hệ sản xuất thống trị và quan hệ sản xuất là mầm mống của xã hội tương lai
Quan hệ giữ vai trò là đặc trưng cho chế độ kinh tế của một xã hội nhất định trong cơ sở hạ tầng là:
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ sản xuất thống trị
Quan hệ sản xuất tàn dư
Quan hệ sản xuất mầm mống
Khái niệm kiến trúc thượng tầng dùng để chỉ:
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng.
Toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội (hình thái ý thức chính trị, pháp quyền, tôn giáo...)
Toàn bộ hệ thống các thiết chế chính trị- xã hội (nhà nước, chính đảng, các đoàn thể chính trị xã hội...)
Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
Xét đến cùng, nguyên nhân của những biến đổi từ cơ sở hạ tầng dẫn tới những biến đổi trong kiến trúc thượng tầng là do:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự phát triển của quan hệ sản xuất
Ý thức chủ quan của con người
Sự phát triển của điều kiện vật
Trong xã hội có đối kháng giai cấp, sự biến đổi của cơ sở hạ tầng dẫn tới những biến đổi trong kiến trúc thượng tầng tất yếu phải:
Thông qua vai trò của con người
Thông qua đấu tranh giai cấp
Thông qua cách mạng xã hội
Thông qua đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội
Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng có nguyên nhân từ:
Tính tất yếu kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực sinh hoạt của xã hội
Tính tất yếu của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
Kiến trúc thượng tầng nảy sinh trên cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng là cái phản ánh cơ sở hạ tầng
Nhân tố trong kiến trúc thượng tầng có tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội là:
Các chính đảng
Nhà nước
Các đoàn thể chính trị- xã hội
Giáo hội
Giai cấp nắm quyền lực nhà nước trong kiến trúc thượng tầng là:
Giai cấp nắm giữ quyền sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội
Giai cấp chiếm số lượng đông đảo trong xã hội
Giai cấp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội thông qua hoạt động của mình
Giai cấp tiến bộ của xã hội
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Quan hệ giữa vật chất và tinh thần
Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội
Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội gồm các yếu tố cơ bản:
Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Nhân tố giữ vai trò quyết định đến quá trình thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử nhân loại là:
Sự tác động của các quy luật khách quan
Sự tác động của các nhân tố chủ quan
Sự tác động của tương quan lực lượng chính trị của các giai cấp, tầng lớp xã hội, truyền thống văn hóa của mỗi cộng đồng người
Sự tác động của tình hình quốc tế đối với tiến trình phát triển của mỗi cộng đồng người trong lịch sử
Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội là ở:
Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
Sự phát triển của quan hệ sản xuất
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau trong lịch sử là:
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hội khác nhau trong lịch sử là:
Cơ sở hạ tầng
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất
