wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hjfsdfsufhsu

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Câu 101: Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không phải căn cứ vào cái

a)

ngẫu nhiên

b)

xác xuất

c)

bất biến

d)

thường biến

2.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên là

a)

tuyệt đối

b)

tương đối

c)

vừa tuyệt đối vừa tương đối

d)

tùy vào sự nhạn thức của con người

3.

Câu 103: Phạm trù triết học nào sao đây dung để chỉ tổng thể tất cả các mặt các yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

a)

bản chất

b)

hình thức

c)

nội dung

d)

hiện tượng

4.

Câu 104: Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi  hình thức phù hợp với nội dung, nó là động cơ thúc đẩy nội dung phát triển còn khi không phù hợp hình thành

a)

thúc đẩy sỰ PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

b)

cản trở sự phát triển nội dung

c)

dung hoà sự phát triển nội dung

d)

phá vỡ sự phát triển nội dung

5.

Câu 105: Phạm trù triết học nào sao đây dùng để chỉ sự tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong quy định sự vận động phát triển của đối tượng

a)

nội dung

b)

hình thức

c)

tất nhiên

d)

bản chất

6.

Câu 106 :Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng vừa có sự thống nhất vừa có sự

a)

tương dồng lẫn nhau

b)

bài trừ lẫn nhau

c)

đối lập vs nhau

d)

kế thừa lẫn nhau

7.

Câu 107: Phạm trù triết học nào sau đây dung để chỉ kết quả sự hình thành, là sự thực hiện khả năng và là cơ sở để định hình những khả năng mới

a)

kết quả

b)

nguyên nhân

c)

nội dung

d)

hiện thực

8.

Câu 108: Phạm trù triết học nào sau đây dung để chỉ sự phản ánh tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này chưa có

a)

kết quả

b)

nguyên nhân

c)

khả năng

d)

nội dung

9.

CÂU 109:Theo quan điểm DVBC, tất nhiên có mối liên hệ với cái chung, nhưng cái chung không phải lúc nào cũng là

a)

tất nhiên

b)

ngẫu nhiên

c)

đơn nhất

d)

cái riêng

10.

Câu 110: Phạm trù triết học Nào sau đay dung để chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng

a)

nội dung

b)

hình thức

c)

bản chất

d)

hiện tượng

11.

Câu 111: Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định trong hoạt động thực tiễn cần chủ động tác động vào sự chuyển hóa cái mới thành cái chung để phát triển nó và ngược lại cái cũ thành cái đơn giản nhất để

a)

hạn chế nó

b)

thúc đẩy nó

c)

cân bằng nó

d)

cản trở nó

12.

Câu 112: Việt Nam là Cái riêng thì yếu tố nào là “cái đơn nhất”

a)

con người

b)

quốc gia

c)

văn hóa

d)

Hà Nội

13.

Câu 113: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc tận dụng cái chung vào trong cái riêng, cần phải xét đến

a)

cái đặc thù

b)

tính hình thái

c)

cái chung

d)

cái phổ biến

14.

Câu 114: Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi cái mới xuất hiện nó thuộc phạm trù triết học

a)

cái chung

b)

cái riêng

c)

cái đơn nhất

d)

cái phổ biến

15.

Câu 115: Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan hệ nào sao đây là quan hệ nguyên nhân – kết quả

a)

Đông -tây

b)

sầm -chớp

c)

mây -mưa

d)

ngày - đêm

16.

Câu 116: Theo quan điểm duy vật biện chứng “đói nghèo” và “dốt nát” là biểu hiện của mối quan hệ

a)

tất nhiên -ngẫu nhiên

b)

nguyên nhân - kết quả

c)

nội dung- hình thức

d)

bản chất - hiện thực

17.

Câu 117: Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ của nguyên nhân và kết quả có tính khách quan, tính phổ biến và tính

a)

lạc hậu

b)

vượt trước

c)

chủ quan

d)

tất yếu

18.

Câu 118: Theo quan điểm DVBC, muốn loại bỏ một hiện tượng nào đó không cần thiết, thì PHẢI LOại bỏ

a)

chính nó

b)

cái sau nó

c)

những điều kiện chủ quan

d)

nguyên nhân sinh ra nó

19.

Câu 119: Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong hoạt động nhân thực và thực tiễn, không được tách rời giữa nội dung và hình thức, hoặc tuyệt đối hóa

a)

một trong hai mặt đó

b)

cả hai mặt đó

c)

mặt tiêu cực của nó

d)

mặt tích cực của nó

20.

Câu 120: “Cái mà người ta quả quyết cho là tất nhiên lại hoàn tòan do những ngẫu nhiên tùy cầu thành vá cái được coi là ngẫu nhiên lại là hình thức được do ẩn nấp cái tất nhiên”. Phát biểu trên của Angghen khẳng định quan hệ nữa tất nhiên và ngẫu nhiên là

a)

Thống nhất

b)

bất biến

c)

tuyệt đối

d)

tách rời

21.

Câu 121: Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong mqh giữ tất nhiên và ngẫu nhiên ,việc làm cho tiến trình phát triển của sự vật , hiện tượng đột ngột biến đổi là do

a)

tất nhiên

b)

ý muốn chủ quan của con người

c)

ngẫu nhiên

d)

sự phát triển của xã hội

22.

câu 122: Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự biến đổi giữa nội dung và hình thức trong sự vật, hiện tượng là

a)

hình thức biến đổi trc ,nd biến đổi sau

b)

nd và hình thức cùng biến đổi

c)

nd biến đổi trước, hình thức biến đổi sAU

d)

hình thức biến đổi hình thức mang tính ổn định

23.

Câu 123: Theo quan điểm duy vật biện chứng, hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung và sau khi xuất hiện, hình thức tồn tại tương đối độc lập và có ảnh hưởng đến nội dung, gây ra

a)

sự ko thống nhất về các yếu tố

b)

sự đối lập giữa các yếu tố và chính nó

c)

các mặt đối lập

d)

các hệ quả nhất định

24.

Câu 124: Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là nội dung có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi, còn hình thức

a)

tương đối ổn định

b)

bất biến

c)

thay đổi nhanh hơn

d)

thay đổi đồng thời

25.

Câu 125: Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định cùng một nội dung có thể biểu hiện trong nhiều hình thức, cùng một hình thức có thể

a)

có một hình thức tương ứng

b)

nội dung ko tồn tại

c)

chứa đựng nhiều nội dung

d)

chứa nhiều sự vật

26.

câu 126: Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng là

a)

luôn luôn thống nhất với nhau

b)

tách rời nhau

c)

là luôn luôn đối lập nhau

d)

vừa thống nhất vùa đối lập vs nhau

27.

Câu 127: Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định muốn nhận thức đúng sự vật, hiện tượng thì không dừng lại ở hiện tượng bên ngoài mà phải

a)

tìm hiểu hình thức của nó

b)

nghiên cứu những nhân tô của nó

c)

đi vào bản chất sự vật

d)

di vào bản chất của sự phản ánh

28.

Câu 128: Theo quan điểm duy vật biện chứng, hiện thực bao hàm trong mình số lớn các khả năng nhưng

a)

tất cả đều trở thành hiện thực

b)

tất cả đều ko trở thành hiện thực

c)

một số trở thành hiện thực

d)

một số ổn định tuyệt đối

29.

Câu 129: Quan điểm duy vật biện chứng khẳn định trong đời sống xã hội, khả năng chuyển hóa thành hiện thực phải có điều kiện khách quan và nhân tố

a)

tự nhiên

b)

thế giới quan

c)

chủ quan

d)

môi trường

30.

Câu 130: Theo quan điểm duy vật biện chứng, một nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra

a)

một kết quả

b)

hai kết quả

c)

ba kết quả

d)

bốn kết quả

31.

Câu 131: “Vật trong chân không luôn chuyển động với gia tốc 9,8m/s” – Điều này chứng tỏ

a)

một nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh giống nhau sẽ tạo nên kq khác nhau

b)

nguyên nhân khác nhau nhưng trong hoàn cảnh giống nhau cũng cho ra kết quả giống nhau

c)

một nguyên nhân nhất định , trong hoàn cảnh giống nhau sẽ tạo ra kết quả giống nhau

d)

nguyên nhân khác nhau nhưng trong hoàn cảnh giống nhau sẽ ko cho ra kết quả nào cae

32.

Câu 132: Đảng Cộng sản Việt nam vận dụng phạm trù cái chung và cái riêng trong thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội là

a)

nguyên xi mô hình chung

b)

chỉ thấy cái riêng mà ko thấy cái đặc thù

c)

xét đến cái đặc thù trong điều kiện cụ thể

d)

đề cao cái đặc thù

33.

Câu 133: Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là biểu hiện mối liên hệ nào sau đây trong triết học Mác – Lenin

a)

nội dung- hình thức

b)

hiện thực và khách quan

c)

cái riêng và cái chung

d)

nguyên nhân và kết quả

34.

Câu 134: Việc vận dụng kinh tế thị trường vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay là biểu hiện của cặp phạm trù nào sau đây trong triết học Mác - Lenin

a)

khả năng và hiện thực

b)

tất nhiên và ngẫu nhiên

c)

nội dung và hình thức

d)

bản chất và hiện tượng

35.

Câu 135: Theo quan điểm triết học Mác – Lenin nếu xem tư duy là phạm trù nội dung thì hình thức biểu hiện của tư duy là

a)

lao động

b)

sự sáng tạo tinh thần

c)

ngôn ngữ

d)

phản ánh

36.

Câu 136: Việc xóa bỏ chế độ bóc lột người ở Việt Nam không tách rời với thực hiện sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất xã hội là biểu hiện của cặp phạm trù nào sau đây trong triết học Mác – Lenin

a)

cái riêng và cái chung

b)

tất nhiên và ngẫu nhiên

c)

nội dung và hình thức

d)

bản chất và hiện tượng

37.

Câu 137: Sau khi tốt nghiệp đại học, sinh viên cùng 1 chuyên ngành đào tạo nhưng lại làm việc trong lĩnh vực, ngành nghề khác nhau của xã hội là biểu hiện của cặp phạm trù nào sau đây trong triết học Mác – Lenin

a)

cái riêng và cái chung

b)

khả năng và hiện thực

c)

nội dung và hình thức

d)

bản chất và hiện tượng

38.

Câu 138: Theo quan điểm duy vật biện chứng, nếu xem chủ đề của mỗi tác phẩm văn học là phạm trù nội dung thì hình thức biểu hiện thông qua

a)

cấu trúc tác phẩm hình tượng nhân vật , nghệ thuật bút pháp, ngôn ngữ

b)

màu sắc kích thước của tác phẩm

c)

những trang trí bằng hình vẽ ,font chữ trên trang bìa của tác phẩm

d)

độ dày , mỏng của tác phẩm

39.

Câu 139:theo quan điểm triết học Mac-Leenin, lập luận nào sau đây thể hiện sự chuyển hóa khả năng thành hiện thực ở Việt Nam

a)

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XH CHỦ NGHĨA SẼ DẪN ĐẾN HÌNH THÀNH SỞ HỮU CÔNG CỘNG VỀ TƯ LIỆU SẢN XUẤT XH

b)

SỰ ĐA DẠNG VỀ SỞ HỮU TƯ LIỆU SẢN XUẤT DẪN ĐẾN KINH TẾ THỊ TRƯƠNG TỰ DO CẠNH TRANH

c)

Kinh tế thị trường sẽ dẫn đến sự đa dạng hóa về sở hữu tư liệu sản xuất

d)

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XH CHỦ NGHĨA KO LÀM THAY ĐỔI VỀ SỞ HỮU TƯ LIỆU SẢN XUẤT XH

40.

Câu 140: Chùa Một Cột ở thành phố Hà Nội là di tích lịch sử đặc sắc của Việt Nam. Nhận định trên, hoặc “cái riêng”, “cái chung” và “cái đơn nhất” thể hiện ở nội dung

a)

chùa MộtCột-Việt Nam- thành phố Hà Nội

b)

Thành phố Hà Nội - di tích lịch sử-chùa Một Cột

c)

chùa Một Cột- VN-di tích lịch sử

d)

VN-chùa Một Cột -tpHà Nội

41.

Câu 141: Phạm trù triết học nào sau đay dung để chỉ về mặt quy mô, trình độ, số lượng các thuộc tính, đại lượng tốc độ và nhịp điệu sự vận động phát triển của sự vật, hiện tượng

a)

chất

b)

mâu thuẫn

c)

bước nhảy

d)

lượng

42.

Câu 142: Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại thể hiện

a)

khuynh hướng chung nhất của sự vận động và phát triển

b)

cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển

c)

nguyên nhân của sự vận động và phát triển

d)

động lực của sự vận động và phát triển

43.

Câu 143: Theo quan điểm duy vật biện chứng, độ là khái niệm chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa lượng và chất: là giới hạn của tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự

a)

thay đổi hình thức

b)

thay đổi về chất

c)

hình thành bản chất mới

d)

hình thành sự vật mới

44.

Câu 144: Phạm trù triết học nào sau đây dung để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra là bước ngoạt cơ bản trong sự biến đổi về lượng

a)

Bước nhảy

b)

điểm nút

c)

độ

d)

chất

45.

Câu 145: Theo quan điểm duy vật biện chứng, lượng có đặc trưng

a)

dễ thay đổi

b)

khó thay đổi

c)

ổn định tương đối

d)

bất biến

46.

Câu 146: Theo quan điểm duy vật biện chứng, căn cứ vào quy mô, nhịp điệu của bước nảy, có bước nhảy

a)

dần dần

b)

toàn bộ

c)

tức thời

d)

ko căn bản

47.

Câu 147: Phạm trù triết học nào sau đây dung để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng: là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, nêu tỏ tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là no mà không phải sự vật, hiện tượng khác

a)

lượng

b)

độ

c)

bước nhảy

d)

chất

48.

Câu 148: Phạm trù triết học nào sau đây dung để chỉ sự liên hệ tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh vừa đối thoại, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập

a)

mặt đối lập

b)

mâu thuẫn biện chứng

c)

thống nhất của các mặt đối lập

d)

đấu tranh của các mặt đối lập

49.

Câu 149: Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn nào sau đây tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiên tượng

a)

mâu thuẫn chủ yếu

b)

mâu thuẫn cơ bản

c)

mâu thuẫn ko cơ bản

d)

mâu thuẫn thứ yếu

50.

Câu 150: Theo quan điểm duy vật biện chứng, đấu tranh của các mặt đối lập là

a)

tạm thời

b)

tuyệt đối

c)

tương đối

d)

vừa tuyệt đối vừa tương đối

51.

Câu 151: Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luận thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập thể hiện

a)

khuy hướng của sự vận động và phát triển

b)

cách thức của sự vận động và phát triển

c)

nguyên nhân động lực của sự vận động và phát triển

d)

hình thức của sự vận động và phát triển

52.

Câu 152: Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật nào sau đây giữ vị trí là hạt nhân của phép biện chứng duy vật

a)

quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

quy luật phủ định của phủ định

d)

quy luât thống nhất giữa tự nhiên và xã hội

53.

Câu 153: Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng đối lập nằm trong chính mỗi sự vật, hiện tượng có vai trò quy định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là mâu thuẫn

a)

bên ngoài

b)

bên trong

c)

chủ yếu

d)

thứ yếu

54.

Câu 154: Sự tác động giữa các mặt đối lập theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau và sự tác động đó cũng không tách rời sự khác nhau, thống nhất, đồng nhất là

a)

dung hòa các mặt đối lập

b)

chi phối giữa các mặt đối lập

c)

chuyển hóa của các mặt đối lập

d)

đấu tranh của các mặt đối lập

55.

Câu 156: Theo V.I.Lenin sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới là diễn ra theo đường

a)

tròn khép kin s

b)

gấp khúc

c)

xoáy óc

d)

thẳng tắp

56.

Câu 155: Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật phủ định của phủ định thể hiện

a)

khuynh hướng hình thức kết quả sự vận động và phát triển

b)

cách thức sự vận động phát triển

c)

nguyên nhân và động lực sự vận động và phát triển

d)

đặc điểm duej vận động và phát triển

57.

Câu 157: Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng là khái niệm dung để chỉ sự phủ định làm

a)

mất đi hoàn toàn cái cũ

b)

cho cái cũ thành cái mới

c)

cho cái cũ mất dj về mặt hình thức

d)

tiền đề tạo đk cho sự phát triển

58.

Câu 158: Đặc điểm của kế thừa biện chứng là duy trì các yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng bị phủ định dưới dạng

a)

ý muốn chủ quan

b)

vượt bỏ

c)

nguyeenxi

d)

hoàn toàn vĩnh viễn

59.

Câu 159: Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong quy luật phủ định của phủ định thì khái quát sau: Hạt thóc – cây lúa – hạt thóc gọi là

a)

chu kỳ của sự phát triển

b)

thời điểm của sự phát triển

c)

bước nhảy của sự phát triển

d)

phát triể mang tính tiệm tiến

60.

Câu 160: Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng: diễn ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy là thể hiện tính

a)

vượt trước

b)

chỉnh thể

c)

phổ biến

d)

đặc thù

61.

Câu 161: Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc không chú ý thỏa đáng quán trình tích lũy  về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của tư tưởng

a)

nôn nóng

b)

bảo thủ

c)

máy móc

d)

định kiến

62.

Câu 162: Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đén giới hạn độ là biểu hiện của tư tưởng

a)

nôn nóng

b)

bảo thủ

c)

máy móc

d)

định kiến

63.

Câu 163: Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều kiện khách quan và chủ quan để thực hiện lượng đôi dẫn đến chất đổi chỉ có trong lĩnh vực

a)

tự nhiên

b)

xã hội

c)

vật lý

d)

sinh học

64.

Câu 164: Sự sống cũng là một mâu thuẫn tồn tại trong bản than các sự vật và quá trình, một mâu thuẫn thường xuyên nảy sinh và tự giải quyết và khi mâu thuẫn chấm dứt thì sự sống cũng không còn nữa và cái chết xảy đến. Luận điểm này của Ph.Angghen khẳng định mâu thuẫn có tính

a)

đặc thù

b)

phủ định

c)

kế thừa

d)

khách quan

65.

Câu 165: Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn thay đổi về chất của sự vật thì trước hết phải

a)

tích lũy về lượng

b)

kiểm tra bước nhảy

c)

quan sát điểm nút

d)

làm cho lượng ổn định

66.

Câu 166: Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự thay đổi của chất ở một sự vật, hiện tượng là do lượng thay đổi đạt tới điểm nút và thông qua

a)

bước nhảy

b)

độ

c)

môi trường

d)

giới hạn của chất

67.

Câu 167: Theo quan điểm duy vật biện chứng, phạm trù chất dung để phân biệt sự khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng và

a)

quá trình tồn tại của chúng

b)

các hình thái tồn tại của chúng

c)

biểu hiện vận độg của chúng

d)

các yếu tố cấu thành chúng

68.

Câu 168: Theo quan điểm duy vật biện chứng, ranh giới giữa mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn chủ yếu là

a)

tuyệt đối

b)

tương đối

c)

phụ thuộc vào hành dộng của con ngươi

d)

tùy vào sự nhận thức của côn người

69.

Câu 169: Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập bao gồm tính khách quan, tính đa dạng và tính

a)

ổn định

b)

phổ biến

c)

vượt trước

d)

phổ biến

70.

Câu 170: Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn nói lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn do gọi là mâu thuẫn

a)

đối kháng

b)

thứ yếu

c)

chủ yếu

d)

cơ bản

71.

Câu 171:Theo quan điểm duy vật biện chứng, thống nhất giữa các mặt đối lập là có tính tương đối, tạm thời còn đấu tranh giữa các mặt đối lập là có tính

a)

kế thừa

b)

chủ quan

c)

đa dạng

d)

tuyệt đối

72.

Câu 172: Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định quan hệ giữa thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là

a)

thống nhất có tính tuong đối, đấu tranh có tính tuyệt đối

b)

thống nhất có tính tuyệt đối , đấu tranh có tính tuong đối

c)

thống nhất vừa có tính tương đối vừa có tính tuyệt đối

d)

đấu tranh vừa có tính tuong đối vừa có tính tuyệt đối

73.

Câu 173: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập”. khẳng định này là của nhà triết học nào sau đây

a)

C.mÁC

b)

pH.Ăngghen

c)

V.l.lênin

d)

G.W.F.Hêghen

74.

Câu 174: Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc nhận thức và giải quyết mâu thuẫn trong thực tiền cần phải có quan điểm lịch sự - cụ thể là do mâu thuẫn có tính

a)

phổ biến

b)

khách quan

c)

đa dạng, phong phú

d)

phát triển

75.

Câu 175: Theo quan điểm duy vật biện chứng, tự than phủ định của phủ định biện chứng là mang tính

a)

đặc thù

b)

vượt trước

c)

đa dạng

d)

khách quan

76.

Câu 176: Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định của phủ định là điều kiện, tiền đề để

a)

kế thừa nguyên xi cái cũ

b)

cái cũ mất dj hoàn toàn

c)

cái đời ra đời trên cơ sở cái cũ

d)

cái mói tồn tại vĩnh viễn

77.

Câu 177: Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng là sự phủ định mà về mặt hình thức thường được biểu hiện ra là hai lần phủ định cơ bản với

a)

hai hình thái tồn tại cơ bản

b)

ba hình thái tồn tại cơ bả

c)

bốn hình thái tồn tại cơ bản

d)

năm hình thái tồn tại cơ bản

78.

Câu 178: Theo V.I.Lenin từ khẳng định đến phủ định – từ phủ định đến “sự thống nhất” với cái bị khẳng định. Cái bị khẳng định được hiểu là

a)

cái phủ định

b)

cái khảng định

c)

cái phản ánh

d)

cái được phản ánh

79.

Câu 179: Khái quát về con đường phát triện của sự vật hiện tượng: trong thế giới V.I.Lenin khẳng định sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một

a)

trình độ tương ứng

b)

ko gian khác

c)

hình thức khác

d)

trình độ cao hơn

80.

Câu 180: Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều kiện khách quan và chủ quan để cái mới ra đời trên cơ sở của cái cũ chỉ có trong lĩnh vực

a)

xã hội

b)

tự nhiên

c)

hóa học

d)

vật lý

81.

Câu 181: Trong tự nhiên, vòng đời phát triển của bướm – trứng – nhộng – tằm – bướm là biểu hiện của quy luật

a)

quy luật lượng- chất

b)

quy luật mâu thuẫn

c)

quy luật phủ định của phủ định

d)

quy luật phổ biến

82.

Câu 182: Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội từ sau nguyên thủy – chiếm hữu nô lệ - phong kiến – tư bản chủ nghĩa – cộng sản chủ nghĩa là biểu hiện của quy luật nào sau đây

a)

quy luật lượng -chất

b)

quy luật mâu thuẫn

c)

quy luật XH

d)

quy luật phủ định của phủ định

83.

Câu 183: Cái hang trong tự nhiên được con người phản ánh vào trong tư duy và qua hoạt động thực tiễn con người tạo ra ngôi nhà là biểu hiện của quy luật nÀO SAU đây của phép biện chứng duy vật

a)

quy luật mâu thuẫn

b)

quy luật phủ định của phủ định

c)

quy luật chất - lượng

d)

quy luật xã hội

84.

Nhà tư bản thuê công nhân vận hành tư liệu sản xuất của

mình để sản xuất hàng hoá là biểu hiện của quy luật nào

sau đây của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luậ t phủ đ ịnh của phủ dinh

c)

Quy luật mâu thuẫn.

d)

Quy luật xã hội.

85.

câu 185 :Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lôgic nào sau đây về sự phát triển của củ nghĩa duy vat là bieu hiện của quy luật phủ định của phủ ddinhj

a)

Ch ủ ngh ĩ a duy v ậ t

chất phác - chủ nghĩa

duy v ậ t si ê u h ì nh -

ch ủ ngh ĩ a duy v ậ t

biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật chất

phác - chủ nghĩa duy tâm

c)

Ch ủ ngh ĩ a duy t â m - ch ủ

nghĩ a duy vậ t - chủ nghĩ a

duy tâm khách

d)

chủ nghĩa duy vật - chủ

ngh ĩ a duy t â m - ch ủ

ng

h ĩ a duy v ậ t bi ệ n

chứng

86.

Nội dung nào sau đây biểu hiện về quy luật phủ định của phủ định trong triết học Mác – Lenin

a)

nhân thức - thực tiễn- tự nhiên

b)

ý thức - phản ánh - ý thức

c)

thực tiễn - nhận thức - thưch tiễn

d)

nhận thức- tự nhiên - thực tiễn

87.

Ví dụ nào sau đây là thể hiện của quy luật lượng – chất trong triết học Mác – Lenin

a)

thuận vợ thuận ck , tát biển Đông cũng cạn

b)

một cây làm chẳng nên non

ba cây chụm lại nên hòn núi cao

c)

thongw cho roi cho vọt, ghét cho ngotk cho bùi

d)

đèn nhà ai nấy tỏ, ngõ nhà ai nấy rạng

88.

Việc vận dụng kinh tế thị trường vào xây dựng và phát

triển kinh tế ở Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa

là bước nhảy nào sau đây trong quy luật lượng - chất?

a)

Dần dần

b)

Toàn bộ

c)

Cục bộ.

d)

Tức thời

89.

Việc đun nước ở thể lỏng từ trạng thái bình thường lên đến 90 độ là biểu hiện của nội dung nào sau đây trong quy luật lượng-chất ?

a)

lượng thay đổi làm cho chất đổi

b)

lượng thay đổi đạt đến bước nhảy

c)

luong và chát thoongd nhât vs nhau

d)

lượng và chất tách rời nhau

90.

Việc gia tăng phương tiện cơ giới sử dụng động cơ đốt trong ở các thành phố dẫn đến ô nhiễm không khí là biểu hiện của quy luậ nào sao đây

a)

quy luạt luọng - chất

b)

quy luạt mâu thuẫ

c)

quy luật phủ định của phủ định

d)

quy luạt đặc thù

91.

Kinh tế Việt nam chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa, tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là biểu hiện của phạm trù nào trong quy luật lượng – chất

a)

đọk

b)

điẻm nút

c)

bước nhảy

d)

lượng

92.

Yếu tố nào sau đây được xác định thuộc về phạm trù chất theo nghĩa triết học khi thể hiện sự khác biệt của chủ nghĩa xã hội với chủ nghĩa tư bản?

a)

công nghiệp hóa , hiệ đại hóa

b)

chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản cuát

c)

kt thị truongef định hướng xã hội chủ ngĩa

d)

kt tri thức

93.

Mâu thuẫn giữa thực dân Pháp với dân tộc Việt Nam trong giai đoạn 1930 - 1945 là thuộc loại mẫu thuẫn nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn cơ bản.

b)

Mâu thuẫn không cơ banr

c)

Mâu thuẫn thứ yếu

d)

Mâu thuẫn chủ yếu.

94.

Mâu thuẫn giữa hệ thống xã hội chủ nghĩa với tư bản chủ nghĩa trên thế giới thuộc loại nào trong mâu thuẫn sau đây?

a)

Mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn cơ bản.

c)

Mâu thuẫn thứ yếu.

d)

Mâu thuẫn không cơ

bản.

95.

Quan hệ nào sau đây là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?

a)

Gió và bão.

b)

Sấm và chớp.

c)

Nắng và mưa.

d)

Mây và gió.

96.

Trường hợp nào sau đây thể hiện mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?

a)

kt hàng hóa và kt thị truongef

b)

sở hữu tự nhân và sở hữu công cộng

c)

sở hữu tập vheer và sở hữu nhà nước

d)

kt tự cung tự cấp và kt thị trường

97.

Trường hợp nào sau đây không phải là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?

a)

ddien tichs duong va đien tích aam trong nguyeen tuưr

b)

đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống

c)

mưa và bão tromg giới tự nhiên

d)

nongd và lạnh trong giới tự nhiên

98.

Trường hợp nào sau đây không phải là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?

a)

chiếm huuwx nô lệ và phong kiến

b)

tư sản và vô sản

c)

địa chủ và nông dân

d)

chủ nghĩa tự bản và chủ ngĩa xã hội

99.

Quan hệ nào sau đây là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?

a)

Cao - thấp

b)

Sống - chết.

c)

Thiện - ác.

d)

Trên - dưới.