Font size
Worksheetshjfsdfsufhsu
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Câu 101: Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không phải căn cứ vào cái
ngẫu nhiên
xác xuất
bất biến
thường biến
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên là
tuyệt đối
tương đối
vừa tuyệt đối vừa tương đối
tùy vào sự nhạn thức của con người
Câu 103: Phạm trù triết học nào sao đây dung để chỉ tổng thể tất cả các mặt các yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
bản chất
hình thức
nội dung
hiện tượng
Câu 104: Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi hình thức phù hợp với nội dung, nó là động cơ thúc đẩy nội dung phát triển còn khi không phù hợp hình thành
thúc đẩy sỰ PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
cản trở sự phát triển nội dung
dung hoà sự phát triển nội dung
phá vỡ sự phát triển nội dung
Câu 105: Phạm trù triết học nào sao đây dùng để chỉ sự tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong quy định sự vận động phát triển của đối tượng
nội dung
hình thức
tất nhiên
bản chất
Câu 106 :Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng vừa có sự thống nhất vừa có sự
tương dồng lẫn nhau
bài trừ lẫn nhau
đối lập vs nhau
kế thừa lẫn nhau
Câu 107: Phạm trù triết học nào sau đây dung để chỉ kết quả sự hình thành, là sự thực hiện khả năng và là cơ sở để định hình những khả năng mới
kết quả
nguyên nhân
nội dung
hiện thực
Câu 108: Phạm trù triết học nào sau đây dung để chỉ sự phản ánh tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này chưa có
kết quả
nguyên nhân
khả năng
nội dung
CÂU 109:Theo quan điểm DVBC, tất nhiên có mối liên hệ với cái chung, nhưng cái chung không phải lúc nào cũng là
tất nhiên
ngẫu nhiên
đơn nhất
cái riêng
Câu 110: Phạm trù triết học Nào sau đay dung để chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng
nội dung
hình thức
bản chất
hiện tượng
Câu 111: Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định trong hoạt động thực tiễn cần chủ động tác động vào sự chuyển hóa cái mới thành cái chung để phát triển nó và ngược lại cái cũ thành cái đơn giản nhất để
hạn chế nó
thúc đẩy nó
cân bằng nó
cản trở nó
Câu 112: Việt Nam là Cái riêng thì yếu tố nào là “cái đơn nhất”
con người
quốc gia
văn hóa
Hà Nội
Câu 113: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc tận dụng cái chung vào trong cái riêng, cần phải xét đến
cái đặc thù
tính hình thái
cái chung
cái phổ biến
Câu 114: Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi cái mới xuất hiện nó thuộc phạm trù triết học
cái chung
cái riêng
cái đơn nhất
cái phổ biến
Câu 115: Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan hệ nào sao đây là quan hệ nguyên nhân – kết quả
Đông -tây
sầm -chớp
mây -mưa
ngày - đêm
Câu 116: Theo quan điểm duy vật biện chứng “đói nghèo” và “dốt nát” là biểu hiện của mối quan hệ
tất nhiên -ngẫu nhiên
nguyên nhân - kết quả
nội dung- hình thức
bản chất - hiện thực
Câu 117: Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ của nguyên nhân và kết quả có tính khách quan, tính phổ biến và tính
lạc hậu
vượt trước
chủ quan
tất yếu
Câu 118: Theo quan điểm DVBC, muốn loại bỏ một hiện tượng nào đó không cần thiết, thì PHẢI LOại bỏ
chính nó
cái sau nó
những điều kiện chủ quan
nguyên nhân sinh ra nó
Câu 119: Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong hoạt động nhân thực và thực tiễn, không được tách rời giữa nội dung và hình thức, hoặc tuyệt đối hóa
một trong hai mặt đó
cả hai mặt đó
mặt tiêu cực của nó
mặt tích cực của nó
Câu 120: “Cái mà người ta quả quyết cho là tất nhiên lại hoàn tòan do những ngẫu nhiên tùy cầu thành vá cái được coi là ngẫu nhiên lại là hình thức được do ẩn nấp cái tất nhiên”. Phát biểu trên của Angghen khẳng định quan hệ nữa tất nhiên và ngẫu nhiên là
Thống nhất
bất biến
tuyệt đối
tách rời
Câu 121: Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong mqh giữ tất nhiên và ngẫu nhiên ,việc làm cho tiến trình phát triển của sự vật , hiện tượng đột ngột biến đổi là do
tất nhiên
ý muốn chủ quan của con người
ngẫu nhiên
sự phát triển của xã hội
câu 122: Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự biến đổi giữa nội dung và hình thức trong sự vật, hiện tượng là
hình thức biến đổi trc ,nd biến đổi sau
nd và hình thức cùng biến đổi
nd biến đổi trước, hình thức biến đổi sAU
hình thức biến đổi hình thức mang tính ổn định
Câu 123: Theo quan điểm duy vật biện chứng, hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung và sau khi xuất hiện, hình thức tồn tại tương đối độc lập và có ảnh hưởng đến nội dung, gây ra
sự ko thống nhất về các yếu tố
sự đối lập giữa các yếu tố và chính nó
các mặt đối lập
các hệ quả nhất định
Câu 124: Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là nội dung có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi, còn hình thức
tương đối ổn định
bất biến
thay đổi nhanh hơn
thay đổi đồng thời
Câu 125: Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định cùng một nội dung có thể biểu hiện trong nhiều hình thức, cùng một hình thức có thể
có một hình thức tương ứng
nội dung ko tồn tại
chứa đựng nhiều nội dung
chứa nhiều sự vật
câu 126: Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng là
luôn luôn thống nhất với nhau
tách rời nhau
là luôn luôn đối lập nhau
vừa thống nhất vùa đối lập vs nhau
Câu 127: Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định muốn nhận thức đúng sự vật, hiện tượng thì không dừng lại ở hiện tượng bên ngoài mà phải
tìm hiểu hình thức của nó
nghiên cứu những nhân tô của nó
đi vào bản chất sự vật
di vào bản chất của sự phản ánh
Câu 128: Theo quan điểm duy vật biện chứng, hiện thực bao hàm trong mình số lớn các khả năng nhưng
tất cả đều trở thành hiện thực
tất cả đều ko trở thành hiện thực
một số trở thành hiện thực
một số ổn định tuyệt đối
Câu 129: Quan điểm duy vật biện chứng khẳn định trong đời sống xã hội, khả năng chuyển hóa thành hiện thực phải có điều kiện khách quan và nhân tố
tự nhiên
thế giới quan
chủ quan
môi trường
Câu 130: Theo quan điểm duy vật biện chứng, một nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra
một kết quả
hai kết quả
ba kết quả
bốn kết quả
Câu 131: “Vật trong chân không luôn chuyển động với gia tốc 9,8m/s” – Điều này chứng tỏ
một nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh giống nhau sẽ tạo nên kq khác nhau
nguyên nhân khác nhau nhưng trong hoàn cảnh giống nhau cũng cho ra kết quả giống nhau
một nguyên nhân nhất định , trong hoàn cảnh giống nhau sẽ tạo ra kết quả giống nhau
nguyên nhân khác nhau nhưng trong hoàn cảnh giống nhau sẽ ko cho ra kết quả nào cae
Câu 132: Đảng Cộng sản Việt nam vận dụng phạm trù cái chung và cái riêng trong thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội là
nguyên xi mô hình chung
chỉ thấy cái riêng mà ko thấy cái đặc thù
xét đến cái đặc thù trong điều kiện cụ thể
đề cao cái đặc thù
Câu 133: Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là biểu hiện mối liên hệ nào sau đây trong triết học Mác – Lenin
nội dung- hình thức
hiện thực và khách quan
cái riêng và cái chung
nguyên nhân và kết quả
Câu 134: Việc vận dụng kinh tế thị trường vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay là biểu hiện của cặp phạm trù nào sau đây trong triết học Mác - Lenin
khả năng và hiện thực
tất nhiên và ngẫu nhiên
nội dung và hình thức
bản chất và hiện tượng
Câu 135: Theo quan điểm triết học Mác – Lenin nếu xem tư duy là phạm trù nội dung thì hình thức biểu hiện của tư duy là
lao động
sự sáng tạo tinh thần
ngôn ngữ
phản ánh
Câu 136: Việc xóa bỏ chế độ bóc lột người ở Việt Nam không tách rời với thực hiện sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất xã hội là biểu hiện của cặp phạm trù nào sau đây trong triết học Mác – Lenin
cái riêng và cái chung
tất nhiên và ngẫu nhiên
nội dung và hình thức
bản chất và hiện tượng
Câu 137: Sau khi tốt nghiệp đại học, sinh viên cùng 1 chuyên ngành đào tạo nhưng lại làm việc trong lĩnh vực, ngành nghề khác nhau của xã hội là biểu hiện của cặp phạm trù nào sau đây trong triết học Mác – Lenin
cái riêng và cái chung
khả năng và hiện thực
nội dung và hình thức
bản chất và hiện tượng
Câu 138: Theo quan điểm duy vật biện chứng, nếu xem chủ đề của mỗi tác phẩm văn học là phạm trù nội dung thì hình thức biểu hiện thông qua
cấu trúc tác phẩm hình tượng nhân vật , nghệ thuật bút pháp, ngôn ngữ
màu sắc kích thước của tác phẩm
những trang trí bằng hình vẽ ,font chữ trên trang bìa của tác phẩm
độ dày , mỏng của tác phẩm
Câu 139:theo quan điểm triết học Mac-Leenin, lập luận nào sau đây thể hiện sự chuyển hóa khả năng thành hiện thực ở Việt Nam
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XH CHỦ NGHĨA SẼ DẪN ĐẾN HÌNH THÀNH SỞ HỮU CÔNG CỘNG VỀ TƯ LIỆU SẢN XUẤT XH
SỰ ĐA DẠNG VỀ SỞ HỮU TƯ LIỆU SẢN XUẤT DẪN ĐẾN KINH TẾ THỊ TRƯƠNG TỰ DO CẠNH TRANH
Kinh tế thị trường sẽ dẫn đến sự đa dạng hóa về sở hữu tư liệu sản xuất
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XH CHỦ NGHĨA KO LÀM THAY ĐỔI VỀ SỞ HỮU TƯ LIỆU SẢN XUẤT XH
Câu 140: Chùa Một Cột ở thành phố Hà Nội là di tích lịch sử đặc sắc của Việt Nam. Nhận định trên, hoặc “cái riêng”, “cái chung” và “cái đơn nhất” thể hiện ở nội dung
chùa MộtCột-Việt Nam- thành phố Hà Nội
Thành phố Hà Nội - di tích lịch sử-chùa Một Cột
chùa Một Cột- VN-di tích lịch sử
VN-chùa Một Cột -tpHà Nội
Câu 141: Phạm trù triết học nào sau đay dung để chỉ về mặt quy mô, trình độ, số lượng các thuộc tính, đại lượng tốc độ và nhịp điệu sự vận động phát triển của sự vật, hiện tượng
chất
mâu thuẫn
bước nhảy
lượng
Câu 142: Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại thể hiện
khuynh hướng chung nhất của sự vận động và phát triển
cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển
nguyên nhân của sự vận động và phát triển
động lực của sự vận động và phát triển
Câu 143: Theo quan điểm duy vật biện chứng, độ là khái niệm chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa lượng và chất: là giới hạn của tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự
thay đổi hình thức
thay đổi về chất
hình thành bản chất mới
hình thành sự vật mới
Câu 144: Phạm trù triết học nào sau đây dung để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra là bước ngoạt cơ bản trong sự biến đổi về lượng
Bước nhảy
điểm nút
độ
chất
Câu 145: Theo quan điểm duy vật biện chứng, lượng có đặc trưng
dễ thay đổi
khó thay đổi
ổn định tương đối
bất biến
Câu 146: Theo quan điểm duy vật biện chứng, căn cứ vào quy mô, nhịp điệu của bước nảy, có bước nhảy
dần dần
toàn bộ
tức thời
ko căn bản
Câu 147: Phạm trù triết học nào sau đây dung để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng: là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, nêu tỏ tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là no mà không phải sự vật, hiện tượng khác
lượng
độ
bước nhảy
chất
Câu 148: Phạm trù triết học nào sau đây dung để chỉ sự liên hệ tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh vừa đối thoại, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập
mặt đối lập
mâu thuẫn biện chứng
thống nhất của các mặt đối lập
đấu tranh của các mặt đối lập
Câu 149: Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn nào sau đây tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiên tượng
mâu thuẫn chủ yếu
mâu thuẫn cơ bản
mâu thuẫn ko cơ bản
mâu thuẫn thứ yếu
Câu 150: Theo quan điểm duy vật biện chứng, đấu tranh của các mặt đối lập là
tạm thời
tuyệt đối
tương đối
vừa tuyệt đối vừa tương đối
Câu 151: Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luận thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập thể hiện
khuy hướng của sự vận động và phát triển
cách thức của sự vận động và phát triển
nguyên nhân động lực của sự vận động và phát triển
hình thức của sự vận động và phát triển
Câu 152: Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật nào sau đây giữ vị trí là hạt nhân của phép biện chứng duy vật
quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
quy luật phủ định của phủ định
quy luât thống nhất giữa tự nhiên và xã hội
Câu 153: Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng đối lập nằm trong chính mỗi sự vật, hiện tượng có vai trò quy định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là mâu thuẫn
bên ngoài
bên trong
chủ yếu
thứ yếu
Câu 154: Sự tác động giữa các mặt đối lập theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau và sự tác động đó cũng không tách rời sự khác nhau, thống nhất, đồng nhất là
dung hòa các mặt đối lập
chi phối giữa các mặt đối lập
chuyển hóa của các mặt đối lập
đấu tranh của các mặt đối lập
Câu 156: Theo V.I.Lenin sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới là diễn ra theo đường
tròn khép kin s
gấp khúc
xoáy óc
thẳng tắp
Câu 155: Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật phủ định của phủ định thể hiện
khuynh hướng hình thức kết quả sự vận động và phát triển
cách thức sự vận động phát triển
nguyên nhân và động lực sự vận động và phát triển
đặc điểm duej vận động và phát triển
Câu 157: Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng là khái niệm dung để chỉ sự phủ định làm
mất đi hoàn toàn cái cũ
cho cái cũ thành cái mới
cho cái cũ mất dj về mặt hình thức
tiền đề tạo đk cho sự phát triển
Câu 158: Đặc điểm của kế thừa biện chứng là duy trì các yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng bị phủ định dưới dạng
ý muốn chủ quan
vượt bỏ
nguyeenxi
hoàn toàn vĩnh viễn
Câu 159: Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong quy luật phủ định của phủ định thì khái quát sau: Hạt thóc – cây lúa – hạt thóc gọi là
chu kỳ của sự phát triển
thời điểm của sự phát triển
bước nhảy của sự phát triển
phát triể mang tính tiệm tiến
Câu 160: Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng: diễn ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy là thể hiện tính
vượt trước
chỉnh thể
phổ biến
đặc thù
Câu 161: Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc không chú ý thỏa đáng quán trình tích lũy về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của tư tưởng
nôn nóng
bảo thủ
máy móc
định kiến
Câu 162: Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đén giới hạn độ là biểu hiện của tư tưởng
nôn nóng
bảo thủ
máy móc
định kiến
Câu 163: Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều kiện khách quan và chủ quan để thực hiện lượng đôi dẫn đến chất đổi chỉ có trong lĩnh vực
tự nhiên
xã hội
vật lý
sinh học
Câu 164: Sự sống cũng là một mâu thuẫn tồn tại trong bản than các sự vật và quá trình, một mâu thuẫn thường xuyên nảy sinh và tự giải quyết và khi mâu thuẫn chấm dứt thì sự sống cũng không còn nữa và cái chết xảy đến. Luận điểm này của Ph.Angghen khẳng định mâu thuẫn có tính
đặc thù
phủ định
kế thừa
khách quan
Câu 165: Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn thay đổi về chất của sự vật thì trước hết phải
tích lũy về lượng
kiểm tra bước nhảy
quan sát điểm nút
làm cho lượng ổn định
Câu 166: Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự thay đổi của chất ở một sự vật, hiện tượng là do lượng thay đổi đạt tới điểm nút và thông qua
bước nhảy
độ
môi trường
giới hạn của chất
Câu 167: Theo quan điểm duy vật biện chứng, phạm trù chất dung để phân biệt sự khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng và
quá trình tồn tại của chúng
các hình thái tồn tại của chúng
biểu hiện vận độg của chúng
các yếu tố cấu thành chúng
Câu 168: Theo quan điểm duy vật biện chứng, ranh giới giữa mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn chủ yếu là
tuyệt đối
tương đối
phụ thuộc vào hành dộng của con ngươi
tùy vào sự nhận thức của côn người
Câu 169: Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập bao gồm tính khách quan, tính đa dạng và tính
ổn định
phổ biến
vượt trước
phổ biến
Câu 170: Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn nói lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn do gọi là mâu thuẫn
đối kháng
thứ yếu
chủ yếu
cơ bản
Câu 171:Theo quan điểm duy vật biện chứng, thống nhất giữa các mặt đối lập là có tính tương đối, tạm thời còn đấu tranh giữa các mặt đối lập là có tính
kế thừa
chủ quan
đa dạng
tuyệt đối
Câu 172: Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định quan hệ giữa thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là
thống nhất có tính tuong đối, đấu tranh có tính tuyệt đối
thống nhất có tính tuyệt đối , đấu tranh có tính tuong đối
thống nhất vừa có tính tương đối vừa có tính tuyệt đối
đấu tranh vừa có tính tuong đối vừa có tính tuyệt đối
Câu 173: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập”. khẳng định này là của nhà triết học nào sau đây
C.mÁC
pH.Ăngghen
V.l.lênin
G.W.F.Hêghen
Câu 174: Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc nhận thức và giải quyết mâu thuẫn trong thực tiền cần phải có quan điểm lịch sự - cụ thể là do mâu thuẫn có tính
phổ biến
khách quan
đa dạng, phong phú
phát triển
Câu 175: Theo quan điểm duy vật biện chứng, tự than phủ định của phủ định biện chứng là mang tính
đặc thù
vượt trước
đa dạng
khách quan
Câu 176: Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định của phủ định là điều kiện, tiền đề để
kế thừa nguyên xi cái cũ
cái cũ mất dj hoàn toàn
cái đời ra đời trên cơ sở cái cũ
cái mói tồn tại vĩnh viễn
Câu 177: Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng là sự phủ định mà về mặt hình thức thường được biểu hiện ra là hai lần phủ định cơ bản với
hai hình thái tồn tại cơ bản
ba hình thái tồn tại cơ bả
bốn hình thái tồn tại cơ bản
năm hình thái tồn tại cơ bản
Câu 178: Theo V.I.Lenin từ khẳng định đến phủ định – từ phủ định đến “sự thống nhất” với cái bị khẳng định. Cái bị khẳng định được hiểu là
cái phủ định
cái khảng định
cái phản ánh
cái được phản ánh
Câu 179: Khái quát về con đường phát triện của sự vật hiện tượng: trong thế giới V.I.Lenin khẳng định sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một
trình độ tương ứng
ko gian khác
hình thức khác
trình độ cao hơn
Câu 180: Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều kiện khách quan và chủ quan để cái mới ra đời trên cơ sở của cái cũ chỉ có trong lĩnh vực
xã hội
tự nhiên
hóa học
vật lý
Câu 181: Trong tự nhiên, vòng đời phát triển của bướm – trứng – nhộng – tằm – bướm là biểu hiện của quy luật
quy luật lượng- chất
quy luật mâu thuẫn
quy luật phủ định của phủ định
quy luật phổ biến
Câu 182: Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội từ sau nguyên thủy – chiếm hữu nô lệ - phong kiến – tư bản chủ nghĩa – cộng sản chủ nghĩa là biểu hiện của quy luật nào sau đây
quy luật lượng -chất
quy luật mâu thuẫn
quy luật XH
quy luật phủ định của phủ định
Câu 183: Cái hang trong tự nhiên được con người phản ánh vào trong tư duy và qua hoạt động thực tiễn con người tạo ra ngôi nhà là biểu hiện của quy luật nÀO SAU đây của phép biện chứng duy vật
quy luật mâu thuẫn
quy luật phủ định của phủ định
quy luật chất - lượng
quy luật xã hội
Nhà tư bản thuê công nhân vận hành tư liệu sản xuất của
mình để sản xuất hàng hoá là biểu hiện của quy luật nào
sau đây của phép biện chứng duy vật?
Quy luật lượng - chất
Quy luậ t phủ đ ịnh của phủ dinh
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật xã hội.
câu 185 :Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lôgic nào sau đây về sự phát triển của củ nghĩa duy vat là bieu hiện của quy luật phủ định của phủ ddinhj
Ch ủ ngh ĩ a duy v ậ t
chất phác - chủ nghĩa
duy v ậ t si ê u h ì nh -
ch ủ ngh ĩ a duy v ậ t
biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất
phác - chủ nghĩa duy tâm
Ch ủ ngh ĩ a duy t â m - ch ủ
nghĩ a duy vậ t - chủ nghĩ a
duy tâm khách
chủ nghĩa duy vật - chủ
ngh ĩ a duy t â m - ch ủ
ng
h ĩ a duy v ậ t bi ệ n
chứng
Nội dung nào sau đây biểu hiện về quy luật phủ định của phủ định trong triết học Mác – Lenin
nhân thức - thực tiễn- tự nhiên
ý thức - phản ánh - ý thức
thực tiễn - nhận thức - thưch tiễn
nhận thức- tự nhiên - thực tiễn
Ví dụ nào sau đây là thể hiện của quy luật lượng – chất trong triết học Mác – Lenin
thuận vợ thuận ck , tát biển Đông cũng cạn
một cây làm chẳng nên non
ba cây chụm lại nên hòn núi cao
thongw cho roi cho vọt, ghét cho ngotk cho bùi
đèn nhà ai nấy tỏ, ngõ nhà ai nấy rạng
Việc vận dụng kinh tế thị trường vào xây dựng và phát
triển kinh tế ở Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa
là bước nhảy nào sau đây trong quy luật lượng - chất?
Dần dần
Toàn bộ
Cục bộ.
Tức thời
Việc đun nước ở thể lỏng từ trạng thái bình thường lên đến 90 độ là biểu hiện của nội dung nào sau đây trong quy luật lượng-chất ?
lượng thay đổi làm cho chất đổi
lượng thay đổi đạt đến bước nhảy
luong và chát thoongd nhât vs nhau
lượng và chất tách rời nhau
Việc gia tăng phương tiện cơ giới sử dụng động cơ đốt trong ở các thành phố dẫn đến ô nhiễm không khí là biểu hiện của quy luậ nào sao đây
quy luạt luọng - chất
quy luạt mâu thuẫ
quy luật phủ định của phủ định
quy luạt đặc thù
Kinh tế Việt nam chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa, tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là biểu hiện của phạm trù nào trong quy luật lượng – chất
đọk
điẻm nút
bước nhảy
lượng
Yếu tố nào sau đây được xác định thuộc về phạm trù chất theo nghĩa triết học khi thể hiện sự khác biệt của chủ nghĩa xã hội với chủ nghĩa tư bản?
công nghiệp hóa , hiệ đại hóa
chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản cuát
kt thị truongef định hướng xã hội chủ ngĩa
kt tri thức
Mâu thuẫn giữa thực dân Pháp với dân tộc Việt Nam trong giai đoạn 1930 - 1945 là thuộc loại mẫu thuẫn nào sau đây?
Mâu thuẫn cơ bản.
Mâu thuẫn không cơ banr
Mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn chủ yếu.
Mâu thuẫn giữa hệ thống xã hội chủ nghĩa với tư bản chủ nghĩa trên thế giới thuộc loại nào trong mâu thuẫn sau đây?
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn cơ bản.
Mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn không cơ
bản.
Quan hệ nào sau đây là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?
Gió và bão.
Sấm và chớp.
Nắng và mưa.
Mây và gió.
Trường hợp nào sau đây thể hiện mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?
kt hàng hóa và kt thị truongef
sở hữu tự nhân và sở hữu công cộng
sở hữu tập vheer và sở hữu nhà nước
kt tự cung tự cấp và kt thị trường
Trường hợp nào sau đây không phải là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?
ddien tichs duong va đien tích aam trong nguyeen tuưr
đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống
mưa và bão tromg giới tự nhiên
nongd và lạnh trong giới tự nhiên
Trường hợp nào sau đây không phải là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?
chiếm huuwx nô lệ và phong kiến
tư sản và vô sản
địa chủ và nông dân
chủ nghĩa tự bản và chủ ngĩa xã hội
Quan hệ nào sau đây là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?
Cao - thấp
Sống - chết.
Thiện - ác.
Trên - dưới.
