wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi triết học

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không phải căn cứ vào cái

a)

xác suất.

b)

bất biến.

c)

thường biến.

d)

ngẫu nhiên

2.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên là

a)

tuyệt đối.

b)

tương đối.

c)

vừa tuyệt đối, vừa tương đối.

d)

tùy vào sự nhận thức của con người.

3.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ tổng thể tất cả các mặt, các yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng?

a)

Hình thức.

b)

Bản chất.

c)

Nội dung.

d)

Hiện tượng.

4.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi hình thức phù hợp với nội dung, nó là động cơ thúc đẩy nội dung phát triển, còn khi không phù hợp thì hình thức

a)

cản trở sự phát triển của nội dung.

b)

dung hòa sự phát triển của nội dung.

c)

phá vỡ sự phát triển của nội dung.

d)

thúc đẩy sự phát triển của nội

5.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng?

a)

Nội dung.

b)

Hình thức.

c)

Tất nhiên.

d)

Bản chất.

6.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng vừa có sự thống nhất vừa có sự

a)

tương đồng lẫn nhau.

b)

bài trừ lẫn nhau.

c)

đối lập với nhau.

d)

kế thừa lẫn nhau.

7.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ kết quả sự sinh thành, là sự thực hiện khả năng, và là cơ sở để định hình những khả năng mới?

a)

Kết quả.

b)

Nguyên nhân.

c)

Nội dung.

d)

Hiện thực.

8.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự phản ánh tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này chưa có?

a)

Kết quả.

b)

Nguyên nhân.

c)

Khả năng.

d)

Nội dung.

9.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tất nhiên có mối liên hệ với cái chung, nhưng cái chung không phải lúc nào cũng là

a)

tất nhiên

b)

ngẫu nhiên

c)

đơn nhất

d)

cái riêng

10.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng?

a)

Nội dung

b)

Hình thức

c)

Bản chất

d)

Hiện tượng

11.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định trong hoạt động thực tiễn, cần chủ động tác động vào sự chuyển hoá cái mới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành cái đơn nhất để

a)

hạn chế nó

b)

thúc đẩy nó

c)

cân bằng nó

d)

cản trở nó

12.

Việt Nam là "cái riêng" thì yếu tố nào sau đây là "cái đơn nhất"?

a)

Con người

b)

Quốc gia

c)

Văn hóa

d)

Hà Nội

13.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc vận dụng cái chung vào trong cái riêng, cần phải xét đến

a)

cái đặc thù

b)

tính hình thái

c)

cái chung

d)

cái phổ biến

14.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi cái mới xuất hiện thì nó thuộc phạm trù triết học nào sau đây?

a)

Cái chung

b)

Cái riêng

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái phổ biến

15.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan hệ nào sau đây là quan hệ nguyên nhân - kết quả?

a)

Đông - Tây

b)

Sấm - chớp

c)

Mây - mưa

d)

Ngày - đêm

16.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, "đói nghèo" và "dốt nát" là biểu hiện mối quan hệ giữa

a)

tất nhiên - ngẫu nhiên

b)

nguyên nhân-kết quả

c)

nội dung-hình thức

d)

bản chất- hiện

17.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả có tính khách quan, tính phổ biến và tính

a)

lạc hậu

b)

vượt trước

c)

chủ quan

d)

tất yếu

18.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn loại bỏ một hiện tượng nào đó không cần thiết, thì phải loại bỏ

a)

chính nó

b)

cái sau nó

c)

những điều kiện chủ quan của nó

d)

nguyên nhân sinh ra nó

19.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, không được tách rời giữa nội dung và hình thức, hoặc tuyệt đối hóa

a)

cả hai mặt đó

b)

mặt tiêu cực của nó

c)

mặt tích cực của nó

d)

một trong hai mặt

20.

"Cái mà người ta quả quyết cho là tất nhiên lại hoàn toàn do những ngẫu nhiên thuần túy cấu thành, và cái được coi là ngẫu nhiên, lại là hình thức, dưới đó ẩn nấp cái tất nhiên". Phát biểu trên của Ăngghen khẳng định quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên là

a)

thống nhất

b)

bất biến

c)

tuyệt đối

d)

tách rời

21.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên, việc làm cho tiến trình phát triển của sự vật, hiện tượng đột ngột biến đổi là do

a)

tất nhiên

b)

ý muốn chủ quan của con người

c)

ngẫu nhiên

d)

sự phát triển của xã hội

22.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự biến đổi giữa nội dung và hình thức trong sự vật, hiện tượng là

a)

hình thức biến đổi trước, nội dung biến đổi sau

b)

nội dung và hình thức cùng biến đổi

c)

nội dung biến đổi trước, hình thức biến đổi sau

d)

hình thức biến đổi, nội dung mang tính ổn

23.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung và sau khi xuất hiện, hình thức tồn tại tương đối độc lập và có ảnh hưởng đến nội dung, gây ra

a)

sự không thống nhất

 về các yếu tố của

 chính nó.

b)

sự đối lập giữa các yếu

 tố của chính nó.

c)

 các mặt đối lập.

d)

các hệ quả nhất định.

24.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là nội dung có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi, còn hình thức

a)

tương đối ổn định.

b)

bất biến.

c)

thay đổi nhanh hơn.

d)

thay đổi đồng thời.

25.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định cùng một nội dung có thể biểu hiện trong nhiều hình thức, cùng một hình thức có thể

a)

nội dung không tồn tại.

b)

chứa đựng nhiều nội dung.

c)

chứa nhiều sự vật.

d)

có một hình thức tương

26.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng là

a)

luôn luôn thống nhất với nhau.

b)

tách rời với nhau.

c)

là luôn luôn đối lập với nhau.

d)

vừa thống nhất vừa đối lập với nhau.

27.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định muốn nhận thức đúng sự vật, hiện tượng thì không dừng lại ở hiện tượng bên ngoài mà phải

a)

nghiên cứu những nhân tố của nó.

b)

đi vào bản chất sự vật.

c)

đi vào bản chất của sự phản ánh.

d)

tìm hiểu hình thức của

28.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, hiện thực bao hàm trong mình số lớn các khả năng, nhưng

a)

tất cả đều trở thành hiện thực.

b)

tất cả đều không trở thành hiện thực.

c)

một số trở thành hiện thực

d)

một số ổn định tuyệt

29.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định trong đời sống xã hội, khả năng chuyển hóa thành hiện thực phải có điều kiện khách quan và nhân tố.

a)

thế giới quan

b)

chủ quan

c)

môi trường

d)

tự

30.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, một nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh nhất định có thể gây ra.

a)

một kết quả

b)

hai kết quả

c)

ba kết quả

d)

bốn kết quả

31.

Vật trong chân không luôn chuyển động với gia tốc 9,8 m/s2. Điều này chứng tỏ.

a)

một nguyên nhân nhất định, trong hoàn cảnh giống nhau sẽ tạo nên kết quả khác nhau.

b)

nguyên nhân khác nhau nhưng trong hoàn cảnh giống nhau cũng cho ra kết quả giống nhau.

c)

một nguyên nhân nhất định, trong hoàn cảnh giống nhau sẽ tạo nên kết quả giống nhau.

d)

nguyên nhân khác nhau nhưng trong hoàn cảnh giống nhau sẽ không cho ra kết quả nào cả.

32.

Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng phạm trù cái chung và cái riêng trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội là.

a)

nguyên xi mô hình chung

b)

chỉ thấy cái riêng mà không thấy cái đặc thù.

c)

xét đến cái đặc thù trong điều kiện cụ thể.

d)

đề cao cái đặc thù.

33.

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là biểu hiện mối liên hệ nào sau đây trong triết học Mác - Lênin?

a)

Nội dung và hình thức.

b)

Hiện thực và khả năng.

c)

Cái riêng và cái chung.

d)

Nguyên nhân và kết quả.

34.

Việc vận dụng kinh tế thị trường vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay là biểu hiện của cặp phạm trù nào sau đây trong triết học Mác - Lênin?

a)

Khả năng và hiện thực.

b)

Tất nhiên và ngẫu nhiên.

c)

Nội dung và hình thức.

d)

Bản chất và hiện tượng.

35.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, nếu xem tư duy là phạm trù nội dung thì hình thức biểu hiện của tư duy là?

a)

lao động.

b)

sự sáng tạo tinh thần.

c)

ngôn ngữ.

d)

phản ánh.

36.

Việc xóa bỏ chế độ bóc lột người ở Việt Nam không tách rời với thực hiện chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất xã hội là biểu hiện của cặp phạm trù nào sau đây trong triết học Mác - Lênin?

a)

Cái riêng và cái chung.

b)

Tất nhiên và ngẫu nhiên.

c)

Nội dung và hình thức.

d)

Bản chất và hiện tượng.

37.

Sau khi tốt nghiệp đại học, sinh viên cùng một chuyên ngành đào tạo nhưng lại làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau của xã hội là biểu hiện của cặp phạm trù nào sau đây trong triết học Mác - Lênin?

a)

Cái riêng và cái chung.

b)

Khả năng và hiện thực.

c)

Nội dung và hình thức.

d)

Bản chất và hiện tượng.

38.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, hình thức biểu hiện nội dung của tác phẩm văn học là

a)

cấu trúc tác phẩm, hình tượng nhân vật, nghệ thuật bút pháp, ngôn ngữ.

b)

màu sắc, kích thước của tác phẩm.

c)

những trang trí bằng hình vẽ, font chữ trên trang bìa của tác phẩm.

d)

độ dày, mỏng của tác phẩm.

39.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lập luận nào sau đây thể hiện sự chuyển hóa khả năng thành hiện thực ở Việt Nam?

a)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không làm thay đổi về sở hữu tư liệu sản xuất xã hội.

b)

Sự đa dạng về sở hữu tư liệu sản xuất dẫn đến kinh tế thị trường tự do cạnh tranh.

c)

Kinh tế thị trường sẽ dẫn đến sự đa dạng hóa về sở hữu tư liệu sản xuất.

d)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa sẽ dẫn đến hình thành sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất xã hội.

40.

Chùa Một Cột ở thành phố Hà Nội là di tích lịch sử đặc sắc của Việt Nam. Trong nhận định trên, lôgic "cái riêng", "cái chung" và "cái đơn nhất" thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Chùa Một Cột - Việt Nam - thành phố Hà Nội.

b)

Thành phố Hà Nội - di tích lịch sử - chùa Một Cột.

c)

Việt Nam - chùa Một Cột - thành phố Hà Nội.

d)

Chùa Một Cột - Việt Nam - di tích lịch sử.

41.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ về mặt quy mô, trình độ, số lượng các thuộc tính, đại lượng, tốc độ và nhịp điệu sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Chất.

b)

Mâu thuẫn.

c)

Bước nhảy.

d)

Lượng.

42.

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại thể hiện

a)

cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển.

b)

nguyên nhân của sự vận động và phát triển.

c)

động lực của sự vận động và phát triển.

d)

khuynh hướng chung nhất của sự vận động và phát triển.

43.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, độ là khái niệm chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa lượng với chất; là giới hạn tồn tại của  sự vật, hiện tượng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự

a)

thay đổi hình thức của

 sự vật.

b)

 thay đổi về chất.

c)

hình thành sự vật mới.

d)

hình thành bản chất mới.

44.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt cơ bản trong sự biến đổi về lượng?

a)

Bước nhảy.

b)

Điểm nút.

c)

Độ.

d)

Chất.

45.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, phạm trù lượng có đặc trưng

a)

dễ thay đổi.

b)

khó thay đổi.

c)

ổn định tương đối.

d)

bất biến.

46.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, căn cứ vào quy mô, nhịp điệu của bước nhảy, có bước nhảy nào sau đây?

a)

Dần dần.

b)

Toàn bộ.

c)

Tức thời.

d)

Không căn bản.

47.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là nó mà không phải là sự vật, hiện tượng khác?

a)

Lượng.

b)

Độ.

c)

Bước nhảy.

d)

Chất.

48.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh; vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập?

a)

Mặt đối lập.

b)

Mâu thuẫn biện chứng.

c)

Thống nhất của các mặt đối lập.

d)

Đấu tranh của các mặt đối lập.

49.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn nào sau đây tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?

a)

Mâu thuẫn chủ yếu.

b)

Mâu thuẫn không cơ bản.

c)

Mâu thuẫn cơ bản.

d)

Mâu thuẫn thứ yếu.

50.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, đấu tranh của các mặt đối lập là

a)

tạm thời.

b)

tuyệt đối.

c)

tương đối.

d)

vừa tuyệt đối vừa tương đối.

51.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập thể hiện

a)

khuynh hướng của sự vận động và phát triển.

b)

cách thức của sự vận động và phát triển.

c)

nguyên nhân, động lực của sự vận động và phát triển.

d)

hình thức của sự vận động và phát triển.

52.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật nào sau đây giữ vị trí là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

b)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật thống nhất giữa tự nhiên và xã hội.

53.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng đối lập nằm trong chính mỗi sự vật, hiện tượng; có vai trò quy định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là mâu thuẫn

a)

bên ngoài.

b)

bên trong.

c)

chủ yếu.

d)

thứ yếu.

54.

Sự tác động giữa các mặt đối lập theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau và sự tác động đó cũng không tách rời sự khác nhau, thống nhất, đồng nhất là

a)

dung hòa các mặt đối lập.

b)

chi phối giữa các mặt đối lập.

c)

chuyển hóa của các mặt đối lập.

d)

đấu tranh của các mặt đối lập.

55.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật phủ định của phủ định thể hiện

a)

khuynh hướng, hình thức, kết quả sự vận động và phát triển.

b)

cách thức sự vận động và phát triển.

c)

nguyên nhân và động lực sự vận động và phát triển.

d)

hình thức của sự vận động và phát

56.

Theo V.I. Lênin, sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới là diễn ra theo đường

a)

tròn khép kín

b)

gấp khúc

c)

xoáy ốc

d)

thẳng tắp

57.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự phủ định làm

a)

mất đi hoàn toàn cái cũ

b)

cho cái cũ thành cái mới

c)

cho cái cũ mất đi về mặt hình thức

d)

tiền đề, tạo điều kiện cho sự phát triển

58.

Đặc điểm của kế thừa biện chứng là duy trì các yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng bị phủ định dưới dạng

a)

ý muốn chủ quan

b)

vượt bỏ

c)

nguyên xi

d)

hoàn toàn vĩnh viễn

59.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong quy luật phủ định của phủ định thì khái quát sau: hạt thóc - cây lúa - hạt thóc gọi là

a)

chu kỳ của sự phát triển

b)

thời điểm của sự phát triển

c)

bước nhảy của sự phát triển

d)

phát triển mang tính tiệm tiến

60.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng diễn ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy là thể hiện tính

a)

vượt trước

b)

chỉnh thể

c)

phổ biến

d)

đặc thù

61.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc không chú ý thỏa đáng quá trình tích luỹ về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của tư tưởng

a)

nôn nóng

b)

bảo thủ

c)

máy móc

d)

định kiến

62.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích luỹ về lượng đã đạt đến giới hạn độ là biểu hiện của tư tưởng

a)

nôn nóng

b)

bảo thủ

c)

máy móc

d)

định kiến

63.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều kiện khách quan và chủ quan để thực hiện lượng đổi dẫn đến chất đổi chỉ có trong lĩnh vực

a)

tự nhiên

b)

xã hội

c)

vật lý

d)

sinh học

64.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn tồn tại trong bản thân các sự vật và quá trình, mâu thuẫn thường xuyên nảy sinh và tự giải quyết. Luận điểm này khẳng định mâu thuẫn có tính

a)

đặc thù

b)

phủ định

c)

kế thừa

d)

khách quan

65.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn thay đổi về chất của sự vật thì trước hết phải

a)

tích lũy về lượng

b)

kiểm tra bước nhảy

c)

quan sát điểm nút

d)

làm cho lượng ổn định

66.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự thay đổi của chất ở mỗi sự vật hiện tượng là do lượng thay đổi đạt tới điểm nút và thông qua

a)

bước nhảy

b)

độ

c)

môi trường

d)

giới hạn của chất

67.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, phạm trù chất dùng để phân biệt sự khác nhau giữa các sự vật hiện tượng và

a)

quá trình tồn tại của chúng

b)

các hình thái tồn tại của chúng

c)

biểu hiện vận động của chúng

d)

các yếu tố cấu thành chúng

68.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ranh giới giữa mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu là

a)

tuyệt đối

b)

tương đối

c)

phụ thuộc vào hành động của con người

d)

tùy vào sự nhận thức của con người

69.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập bao gồm tính khách quan, tính đa dạng và tính

a)

ổn định

b)

đặc thù

c)

vượt trước

d)

phổ biến

70.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn

a)

đối kháng

b)

thứ yếu

c)

chủ yếu

d)

cơ bản

71.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, thống nhất giữa các mặt đối lập là có tính tương đối, tạm thời, còn đấu tranh giữa các mặt đối lập là có tính

a)

kế thừa

b)

chủ quan

c)

đa dạng

d)

tuyệt đối

72.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định quan hệ giữa thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là

a)

thống nhất có tính tương đối, đấu tranh có tính tuyệt đối

b)

thống nhất có tính tuyệt đối, đấu tranh có tính tương đối

c)

thống nhất vừa có tính tương đối vừa có tính tuyệt đối

d)

đấu tranh vừa có tính tương đối vừa có tính tuyệt đối

73.

"Sự phát triển là một cuộc "đấu tranh" giữa các mặt đối lập". Khẳng định này là của nhà triết học nào sau đây?

a)

C. Mác

b)

Ph. Ăngghen

c)

V.I. Lênin

d)

G.W.F. Hêghen

74.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc nhận thức và giải quyết mâu thuẫn trong thực tiễn cần phải có quan điểm lịch sử - cụ thể là do mâu thuẫn có tính

a)

phổ biến

b)

khách quan

c)

đa dạng, phong phú

d)

phát triển

75.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tự thân phủ định của phủ định biện chứng là mang tính

a)

đặc thù

b)

vượt trước

c)

đa dạng

d)

khách quan

76.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định của phủ định là điều kiện, tiền đề để

a)

kế thừa nguyên xi cái cũ

b)

cái cũ mất đi hoàn toàn

c)

cái mới ra đời trên cơ sở của cái cũ

d)

cái mới tồn tại vĩnh viễn

77.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng là sự phủ định mà về mặt hình thức thường được biểu hiện ra là hai lần phủ định cơ bản với

a)

ba hình thái tồn tại cơ bản của nó.

b)

bốn hình thái tồn tại cơ bản của nó.

c)

năm hình thái tồn tại cơ bản của nó.

d)

hai hình thái tồn tại cơ bản của nó.

78.

Theo V.I. Lênin: từ khẳng định đến phủ định - từ sự phủ định đến "sự thống nhất" với cái bị khẳng định. Cái bị khẳng định được hiểu là

a)

cái phủ định.

b)

cái khẳng định.

c)

cái phản ánh.

d)

cái được phản ánh.

79.

Khái quát về con đường phát triển của sự vật hiện tượng trong thế giới, V.I. Lênin khẳng định sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một

a)

không gian khác.

b)

hình thức khác.

c)

trình độ cao hơn.

d)

trình độ tương

80.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều kiện khách quan và chủ quan để cái mới ra đời trên cơ sở của cái cũ chỉ có trong lĩnh vực

a)

xã hội.

b)

tự nhiên.

c)

hóa học.

d)

vật lý.

81.

Trong tự nhiên, vòng đời phát triển của bướm - trứng nhộng - tằm - bướm là biểu hiện của quy luật nào sau đây trong triết học Mác - Lênin?

a)

Quy luật lượng - chất.

b)

Quy luật mâu thuẫn.

c)

Quy lật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật phổ biến.

82.

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội từ cộng sản nguyên thuỷ - chiếm hữu nô lệ - phong kiến - tư bản chủ nghĩa - cộng sản chủ nghĩa là biểu hiện của quy luật nào sau đây?

a)

Quy luật lượng - chất.

b)

Quy luật mâu thuẫn.

c)

Quy luật xã hội.

d)

Quy luật phủ định của phủ định.

83.

Cái hang trong tự nhiên được con người phản ánh vào trong tư duy và qua hoạt động thực tiễn, con người tạo ra ngôi nhà là biểu hiện của quy luật nào sau đây của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật mâu thuẫn.

b)

Quy luật lượng - chất.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật đặc thù.

84.

Nhà tư bản thuê công nhân vận hành tư liệu sản xuất của mình để sản xuất hàng hoá là biểu hiện của quy luật nào sau đây của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng - chất.

b)

Quy luật phủ định của phủ định.

c)

Quy luật mâu thuẫn.

d)

Quy luật xã hội.

85.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lôgic nào sau đây về sự phát triển của chủ nghĩa duy vật là biểu hiện của quy luật phủ định của phủ định?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác - chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác - chủ nghĩa duy tâm - chủ nghĩa duy vật.

c)

Chủ nghĩa duy tâm - chủ nghĩa duy vật - chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật - chủ nghĩa duy tâm - chủ nghĩa duy vật biện chứng.

86.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy luật phủ định của phủ định trong triết học Mác - Lênin?

a)

Nhận thức - thực tiễn - tự nhiên.

b)

Ý thức - phản ánh - ý thức.

c)

Thực tiễn - nhận thức - thực tiễn.

d)

Nhận thức - tự nhiên thực tiễn.

87.

Ví dụ nào sau đây là thể hiện của quy luật lượng - chất trong triết học Mác - Lênin?

a)

Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn.

b)

Một cây làm chẳng nên non.

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

c)

Thương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi.

d)

Đèn nhà ai nấy tỏ, ngõ nhà ai nấy rạng.

88.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa thay thế cho hình thái kinh tế - xã hội phong kiến là bước nhảy nào sau đây trong quy luật lượng - chất?

a)

Dần dần.

b)

Toàn bộ.

c)

Cục bộ.

d)

Tức thời.

89.

Việc vận dụng kinh tế thị trường vào xây dựng và phát triển kinh tế ở Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa là bước nhảy nào sau đây trong quy luật lượng - chất?

a)

Dần dần.

b)

Toàn bộ.

c)

Cục bộ.

d)

Tức thời.

90.

Việc đun nước ở thể lỏng từ trạng thái bình thường lên đến 90 độ C là biểu hiện của nội dung nào sau đây trong quy luật lượng - chất?

a)

Lượng thay đổi làm cho chất đổi.

b)

Lượng thay đổi đạt đến bước nhảy.

c)

Lượng đổi nhưng chất căn bản chưa đổi.

d)

Lượng và chất tách rời nhau.

91.

Việc gia tăng phương tiện cơ giới sử dụng động cơ đốt trong ở các thành phố dẫn đến ô nhiễm không khí là biểu hiện của quy luật nào sau đây?

a)

Quy luật lượng - chất.

b)

Quy luật mâu thuẫn.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật đặc thù.

92.

Kinh tế Việt Nam chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa, tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là biểu hiện của phạm trù nào trong quy luật lượng - chất?

a)

Độ.

b)

Điểm nút.

c)

Bước nhảy.

d)

Lượng.

93.

Yếu tố nào sau đây được xác định thuộc về phạm trù chất theo nghĩa triết học khi thể hiện sự khác biệt của chủ nghĩa xã hội so với chủ nghĩa tư bản?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất.

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Kinh tế tri thức.

94.

Mâu thuẫn giữa thực dân Pháp với dân tộc Việt Nam trong giai đoạn 1930 - 1945 là thuộc loại mâu thuẫn nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn cơ bản.

b)

Mâu thuẫn không cơ bản.

c)

Mâu thuẫn thứ yếu.

d)

Mâu thuẫn chủ yếu.

95.

Mâu thuẫn giữa hệ thống xã hội chủ nghĩa với tư bản chủ nghĩa trên thế giới thuộc loại mâu thuẫn nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn đối kháng.

b)

Mâu thuẫn cơ bản.

c)

Mâu thuẫn thứ yếu.

d)

Mâu thuẫn không cơ bản.

96.

Quan hệ nào sau đây là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?

a)

Gió và bão.

b)

Sấm và chớp.

c)

Nắng và mưa.

d)

Mây và gió.

97.

Trường hợp nào sau đây không thể hiện mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?

a)

Kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường.

b)

Sở hữu tư nhân và sở hữu công cộng.

c)

Sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước.

d)

Kinh tế tự cung, tự cấp và kinh tế thị trường.

98.

Trường hợp nào sau đây không phải là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?

a)

Điện tích dương và điện tích âm trong nguyên tử.

b)

Đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống.

c)

Mưa và bão trong giới tự nhiên.

d)

Nóng và lạnh trong giới tự nhiên.

99.

Trường hợp nào sau đây không phải là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?

a)

Chiếm hữu nô lệ và phong kiến.

b)

Tư sản và vô sản.

c)

Địa chủ và nông dân.

d)

Chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.

100.

Quan hệ nào sau đây là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?

a)

Cao - thấp.

b)

Sống - chết.

c)

Thiện - ác.

d)

Trên - dưới.