NEW
Font size
Worksheetssinh ck1
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
Nước và các ion khoáng
Nước và các chất hữu cơ
Các ion khoáng
Các hợp chất hữu cơ
Tế bào mạch gỗ của cây bao gồm
Ống rây và tế bào kèm
Quản bào và tế bào lông hút
Quản bào và mạch ống
Quản bào và tế bào biểu bì
Dòng mạch gỗ được vận chuyển nhờ
Lực đẩy (áp suất rễ)
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (hoa, củ,...)
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất
1-3-5
1-2-4
1-2-3
1-3-4
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về mạch gỗ
Được cấu tạo từ ống rây và tế bào kèm
Các chất được vận chuyển theo 1 chiều từ rễ lên lá
Các chất được vận chuyển theo chiều từ lá xuống rễ
Có thành phần chính là đường sucrose
Con đường thoát hơi nước ở lá không được điều chỉnh là
Qua tầng hạ bì
Qua khí khổng
Qua tầng cutin
Qua mạch gỗ
Cho hình ảnh sau hãy cho biết hình ảnh là nói về điều gì
Khí khổng mở khi tế bào mất nước, khí khổng đóng khi tế bào trương nước
Khí khổng mở khi tế bào trương nước và khí khổng đóng khi tế bào mất nước
Mạch rây của thân cây và mạch gỗ của thân cây đang hoạt động
Mạch gỗ của cây đang vận chuyển nước lên lá
Khí khổng mở khi
Tế bào mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng
Tế bào no nước, thành mỏng hết căng nước và thành dày duỗi thẳng
Tế bào mất nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng
Tế bào no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm
Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Và tốc nhỏ, không được điều chỉnh
Cơ chế điều chỉnh quá trình thoát hơi nước là điều chỉnh
Sự điều hòa thân nhiệt của cây
Sự đóng mở khí khổng
Sự điều hòa quá trình sinh lý trong cây
Sự tổng hợp lớp cutin của tế bào biểu bì
Đâu không phải là vai trò của sản phẩm quang hợp
Cung cấp nguồn chất hữu cơ và nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, y dược
Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển
Cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới
Cung cấp nguồn chất hữu cơ, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của hầu hết sinh vật
Vai trò của hợp chất 3C trong quang hợp là
Là nguồn nguyên liệu tổng hợp chất hữu cơ cần thiết cho tế bào và cơ thể
Tạo ra oxygene điều hòa không khí
Cung cấp nguồn năng lượng lớn vì chiều hoạt động của sinh giới
Phần lớn tạo ra ATP và NADPH là nguyên liệu cho pha tối
Vai trò của quang hợp là
Phân giải các chất hữu cơ
Tạo ra khí CO₂
Tạo chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh giới
Tạo ra sản phẩm trung gian
Vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên Trái Đất
Vì đó là 1 lẽ tự nhiên phải có
Vì quang hợp lấy đi khí CO₂ và tạo ra khí O₂
Vì quang hợp tạo ra oxygene
Vì sản phẩm của quang hợp là nguồn khởi nguyên cung cấp thức ăn, năng lượng cho sự sống trên Trái Đất và là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho con người.
Hô hấp ở thực vật là gì
Hô hấp là quá trình phân giải các chất hữu cơ đơn giản, phổ biến là cacbohydrate thành các chất phức tạp, đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng
Hô hấp là quá trình phân giải chất chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là cacbohydrate thành các chất đơn giản, đồng thời, tạo ra ATP và nhiệt năng
Hô hấp là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là amino acid thành các chất đơn giản, đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng
Hô hấp là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là cacbohydrate thành các chất đơn giản, đồng thời tạo ra NADPH và nhiệt năng
Quá trình lên men và phân giải hiếu khí có giai đoạn chung là
Chuỗi chuyển electron
Đường phân
Chu trình Crep
Tổng hợp Axetyl-CoA
Trong phân giải hiếu khí, chuỗi truyền electron diễn ra mạnh ở đâu
Trong các mô, cơ quan có các hoạt động sinh dưỡng mạnh như quả, lá,...
Trong các mô, cơ quan có các hoạt động sinh lý mạnh như hạt đang nảy mầm, hoa đang nở,...
Trong các mô mềm, mô xốp, mô dậu,...
Trong mô thịt lá, biểu bì
Đâu là ví dụ về hô hấp kị khí ( lên men) ở thực vật
Buổi tối cho cây và 1 phòng kín, buổi sáng cho ra ngoài, cứ lặp lại như vậy
Cây bị ngập úng - đất bị thiếu oxi, rễ cây không thể phân giải hiếu khí nên không đủ cung cấp năng lượng cho quá trình sinh trưởng của rễ, các chất độc hại đối với tế bào lông hút tăng nên lông hút bị chết - cây mất cân bằng nước và cây bị chết
Cho cây ra nắng to, để cây mất hết nước, khi ấy quá trình hô hấp kị khí diễn ra mạnh
Cho cây vào buồng lạnh và kín, khi đó nhiệt độ lạnh và kín của căn phòng làm cho có không khí và ăn sáng làm cây sẽ hô hấp mạnh trong thời gian dài
Con đường lên men gồm những giai đoạn nào
Lên men và lactose hóa
Đường phân và phosphorin hóa
Đường phân và lên men
Đường phân và methyl hóa
Giai đoạn đường phân xảy ra như thế nào trong hô hấp hiếu khí
Một phân tử glucose sẽ phân giải thành 2 phân tử pyruvate và thu đc 2 ATP và NADPH
Một phân tử glucose sẽ phân giải thành 2 phân tử pyruvate và thu được 2 ATP và NADH
Một phân tử glucose xe phân giải thành 2 pyruvate và thu được NAHD và NADH
Một phân tử glucose sẽ phân giải thành 1 phân tử pyruvate và thu được 2 ATP và NADH
Phát biểu nào sai khi nói về cấu tạo của tim
Tâm nhĩ là buồng bơm máu ra khỏi tim
Buồng tim nối thông với động mạch hoặc tĩnh mạch
Giữa tâm nhĩ và tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có các van tim
Thành các buồng tim được cấu tạo bởi các tế bào cơ tim
Ở người trưởng thành, mỗi chu kỳ tim kéo dài khoảng 0.8s; trong đó
Tâm nhĩ co 0,3s; tâm thất co 0,1s; thời gian dãn chung là 0,4s
Tâm nhĩ co 0,1s; tâm thất co 0,3s; thời gian dãn chung là 0,4s
Tâm nhĩ co 0,1s; tâm thất co 0,rs; thời gian dãn chung là 0,3s
Tâm nhĩ co 0,4s; tâm thất co 0,1s; thời gian dãn chung là 0,1s
Hệ tuần hoàn kép có ở những động vật nào dưới đây
Chim sẻ, ong, châu chấu
Con trai, ốc sên, ếch
Cá chép, cá mập, ếch
Chim bồ câu, con mèo, con thỏ
Ờ hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu và động mạch với áp lực
Mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, tự động mạch qua tĩnh mạch, mao mạch và về tim
Mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, tự động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim
Yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, tự động mạch qua tĩnh mạch, mao mạch và về tim
Yếu, máu chảy liên tục mạch kín, tự động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ các bộ phận nào dưới đây
Dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu
Dịch ttuần hoàn, tim và máu
Máu, nước mô và tim
Máu, tim và hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn có 2 dạng là
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn kín gồm
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn hở không có đặc điểm nào dưới đây
Tim bơm máu và động mạch với áp lực thấp
Máu chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô
Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp nên tốc độ máu chạy nhanh
Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể sau đó trở về tim theo các ống góp
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự
Nút xoang nhĩ -> hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất -> bó His -> mạng lưới Purkinje -> các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút nhĩ thất -> hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ -> bó His -> mạng lưới Purkinje -> các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ -> hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất -> mạng lưới Purkinje -> bó His -> các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ -> hai tâm nhĩ -> nút nhĩ thất -> bó His -> mạng lưới Purkinje -> các tâm nhĩ, tâm thất co
Miễn dịch là gì
Là cơ thể phản ứng 1 cách kịch liệt với môi trường xung quanh
Là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh, không mắc bệnh
Là khả năng tự miễn nhiễm với mọi bệnh tật của cơ thể
Là khả năng của cơ thể cần được bổ sung các chất để chống lại các tác nhân gây hại
Có những tác nhân gây bệnh nào
Các nhân tố do con người và động vật lây ngang qua nhau
Các yếu tố bên ngoài môi trường
Tác nhân bên trong cơ thể
Tác nhân sinh học, vật lý, hóa học và tác nhân bên trong cơ thể
Chọn đáp án đúng về tác nhân gây bệnh
Vi khuẩn, virus, nấm, giun, sán
Ngô, khoai, sắn, gạo
Các loại gia súc, gia cầm
Các động vật hoang dã
Miễn dịch đặc hiệu thực chất là
Phản ứng viêm khi một vùng nào đó của cơ thể bị thương
Phản ứng giữa các tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên
Phản ứng giữa bạch cầu với kháng nguyên
Phản ứng sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của mầm bệnh
Đâu không phải là các đáp ứng của miễn dịch không đặc hiệu
Thực bào
Sốt
Viêm
Hình thành kháng thể
Phát biểu nào sai khi nói về các tác nhân vật lý và cách thức gây bệnh của chúng
Nhiệt độ cao gây biến tính protein, gây bỏng
Ánh sáng mặt trời mạnh gây tổn thương DNA, có thể gây ung thư da
Âm thanh lớn kéo dài gây dập nát, phá hủy, tổn thương mô và cơ quan
Dòng điện gây giật, bỏng tại chỗ hoặc toàn thân
Vai trò của gan trong điều hòa cân bằng nội môi là
Điều hòa nồng độ của nhiều chất hòa tan như protein, glucose,... trong huyết tương
Điều hòa cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể
Duy trì pH máu qua điều chỉnh tiết H+ vào dịch lọc và tái hấp thụ HCO3- từ dịch lọc chảy về máu
Duy trì pH máu qua điều chỉnh trọng lượng O₂ và CO₂ trong máu
Vai trò của phổi trong duy trì cân bằng nội môi
Hít O₂ vào để cân bằng estrogen
Thải CO₂ ra ngoài nên duy trì pH trong máu
Cân bằng muối trong cơ thể
Thải khí urea ra ngoài môi trường
Vai trò quan trọng nhất của quá trình bài tiết là
Cung cấp năng lượng cho cơ thể
Loại bỏ chất thải, duy trì ổn định môi trường trong cơ thể
Vận chuyển chất dinh dưỡng
Bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn
Cơ quan nào sau đây không trực tiếp tham gia và điều hòa cân bằng nội môi
Phổi
Gan
Thận
Da
Thận có vai trò quan trọng trong điều hòa
Áp suất thẩm thấu
Nhiệt độ cơ thể
Nhịp tim
Hoạt động thần kinh
Ý nghĩa lớn nhất của cân bằng nội môi là
Duy trì ổn định các điều kiện sống bên trong cơ thể
Tăng khối lượng cơ thể
Thải bỏ chất dinh dưỡng dư thừa
Tạo năng lượng cho tế bào
Nếu quá trình bài tiết bị rối loạn, hậu quả trực tiếp là
Có thể không sinh trưởng
Chất độc tích tụ, gây rối loạn hoạt động của tế bào
Có thể không tiêu hóa được thức ăn
Tim đập chậm lại
