Font size
Worksheetsôn tập HK1
Total questions: 73
Worksheet time: 47mins
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M ⇄ Mn+ + ne.
Mn+ + ne ⇄ M.
Mn+ ⇄ M + ne.
M + ne → Mn+
Kí hiệu cặp oxi hoá-khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e → Fe2+ là:
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá-khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl-.
Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K.
Li+/Li.
Ba2+/Ba.
Cu2+/Cu.
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+.
Al3+.
Na+.
Ag+.
Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Cho biết: E0X+/X = -2,925 V; E0Y+/Y = 1,630 V. Nhận xét nào sau đây đúng?
X có tính khử mạnh; Y có tính khử yếu.
X và Y đều có tính khử mạnh.
X và Y đều có tính khử yếu.
X có tính khử yếu; Y có tính khử mạnh.
Sự chênh lệch điện thế giữa điện cực của một số kim loại và điện cực hydrogen chuẩn được cho dưới đây:
Cặp kim loại nào dưới đây khi lắp thành pin Galvani sẽ cho giá trị sức điện động của pin là lớn nhất?
Nickel và silver.
Iron và silver.
Copper và silver.
Copper và nickel.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg,Al, Fe.Trong số các cặp oxi hoá-khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na.
Al3+/Al.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag+→ Cu2+ + 2Ag.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate.
Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hóa học nào xảy ra.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là:
Fe → Fe2+ + 2e
Fe2+ + 2e → Fe
Ag+ + 1e → Ag
Ag → Ag+ + 1e
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (Eo = -0,257V) và Cd2+/Cd (Eo = -0,403V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là
+0,146 V.
0,000 V.
-0,146 V.
+0,660 V
Pin quả chanh được thiếp lập gồm một dây Cu và dây Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng điện như hình bên. Bóng điện sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Cu2+(aq) + 2e → Cu(s).
2H+(aq) + 2e → H2(g).
Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e.
Cu(s) → Cu²+(aq) + 2e.
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Một trong số các pin được tạo từ 2 cặp OXH - K trên có sức điện động chuẩn là 3,21 V. Pin nào sau đây ứng với giá trị đó?
Pin Zn-Ag.
Pin Mg-Zn
Pin Mg-Hg.
Pin Zn-Ag.
Ở điều kiện chuẩn, cho bột Cu dư vào dung dịch Fe2(SO4)3 tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y. Chọn phương án đúng (nhiều lựa chọn)
X gồm hai kim loại.
Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+ ở điều kiện chuẩn.
Y gồm hai chất tan là CuSO4 và FeSO4.
Trong điều kiện Fe2(SO4)3 dư thì Y gồm ba muối.
Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu – Ag được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Chọn phương án đúng (nhiều lựa chọn)
Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+.
Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag+ -> Cu2+ + 2Ag.
Cho các cặp oxi hoá-khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là bao nhiêu?
(a)
Cho biết thế điện cực chuẩn của cặp E0Zn2+/Zn = -0,763V và sức điện động chuẩn của pin Zn – X bằng 1,103 V. Hãy xác định thế điện cực chuẩn của cặp X2+/X biết rằng trong pin Zn – X thì Zn đóng vai trò làm anode.
(a)
Pin X-Y có sức điện động chuẩn là 1,10 V với hai cặp oxi hoá - khử là X2+/X và Y2+/Y. Pin Y-Z có sức điện động chuẩn là 0,82 V với hai cặp oxi hoá - khử là Y2+/Y và Z2+/Z. Pin X-Z (với hai cặp oxi hoá - khử là X2+/X và Z2+/Z) có sức điện động chuẩn là bao nhiêu volt (V)?
(a)
Phản ứng hóa học diễn ra trong pin điện hóa là phản ứng
oxi hóa khử xảy ra ở các điện cực.
chuyển năng lượng hóa học thành điện năng.
xảy ra ở các điện cực nhờ tác dụng của dòng điện một chiều.
hóa học tự xảy ra.
Trong pin Galvani
Điện cực có giá trị thế điện cực lớn hơn đóng vai trò cực âm, điện cực có giá trị thế điện cực nhỏ hơn đóng vai trò cực dương.
Sức điện động của pin đo bằng Ampe kế.
Sức điện động của pin đo bằng Vôn kế.
Epin=Ec(−)−Ec(+) .
Khi pin Galvani Zn–Cu hoạt động thì
Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
dòng điện chạy từ Cu sang Zn.
Phát biểu nào sau đây sai?
Thế điện cực chuẩn của kim loại càng lớn, tính khử càng mạnh.
Thế điện cực chuẩn của kim loại càng nhỏ, tính oxi hóa càng mạnh.
Trong pin điện hóa, cặp oxi hóa – khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn đóng vai trò anode.
Trong pin điện hóa, cặp oxi hóa – khử có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn đóng vai trò cực âm.
Khi pin điện hóa hoạt động thì
quá trình khử xảy ra tại cực âm.
không phát sinh dòng điện.
quá trình oxi hóa xảy ra tại cực dương.
dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương.
Giá trị hiệu điện thế giữa hai điện cực được xác định:
Epin=Ec(+)−Ec(−) .
Epin=Ec(−)−Ec(+) .
Epin=Ec(+)+Ec(−) .
Epin = điện cực có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn – điện cực có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn.
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử nào sau đây có giá trị dương?
Na+/Na .
Al3+/Al .
Cu2+/Cu .
Mg2+/Mg .
Trong cầu muối của pin điện hóa Zn–Cu có sự di chuyển của
các ion.
các cation.
các nguyên tử Zn.
các nguyên tử Cu.
Khi pin Galvani Zn–Cu hoạt động thì nồng độ
Cu2+ giảm, Zn2+ tăng.
Cu2+ giảm, Zn2+ giảm.
Cu2+ tăng, Zn2+ tăng.
Cu2+ tăng, Zn2+ giảm.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa khử Fe2+/Fe , Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là
Fe→Fe2++2e .
Fe2++2e→Fe .
Ag++e→Ag .
Ag→Ag++e .
Cho các phát biểu: (1) Tạo ra được nguồn năng lượng xanh. (2) Thân thiện với môi trường. (3) Chi phí trang bị không quá cao. (4) Thời gian sử dụng ngắn. Số phát biểu đúng là
1
3
2
4
Pin nhiên liệu được nghiên cứu để thay thế nhiên liệu hóa thạch. Trong pin nhiên liệu, dòng điện tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon monoxide, methanol, ethanol, propane,…) bằng oxi không khí. Pin nhiên liệu phổ biến hiện nay là pin hydrogen. Pin nhiên liệu có các ưu, nhược điểm sau: (1) nhiên liệu được bổ sung liên tục; (2) thời gian hoạt động của pin không bị hạn chế; (3) không tạo ra các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường; (4) giá thành cao. Những ưu điểm của pin nhiên liệu là
(1), (2), (3)
(1), (3), (4)
(1), (2), (4)
(2), (3), (4)
Cho các thế điện cực chuẩn: Al3+/Al = −1,66 V; Zn2+/Zn = −0,76 V; Pb2+/Pb = −0,13 V; Cu2+/Cu = +0,34 V. Trong các pin sau đây, pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?
Pin Pb – Pb
Pin Zn – Cu
Pin Zn – Pb
Pin Al – Zn
Sức điện động chuẩn của các cặp pin điện hóa: Zn – Cu là 1,10 V; Cu – Ag là 0,46 V. Biết thế điện cực chuẩn Ag+/Ag = +0,80 V. Thế điện cực chuẩn Zn2+/Zn và Cu2+/Cu lần lượt là
−0,76 V và +0,34 V
−1,46 V và −0,34 V
+1,56 V và +0,64 V
−1,56 V và +0,64 V
Pin điện hoá là công cụ chuyển hoá năng lượng của phản ứng hoá học thành dạng năng lượng nào?
thế năng vị trí
quang năng ánh sáng
động năng cơ học
điện năng hữu ích
Trong pin chanh gồm dây Cu và dây Zn cắm vào quả chanh, bán phản ứng xảy ra ở cực dương là gì?
Zn → Zn2+ + 2e
2H+ + 2e → H2
Cu2+ + 2e → Cu
Cu → Cu2+ + 2e
Phát biểu nào sau đây đúng về pin Galvani?
Anode là điện cực dương
Electron đi từ cathode sang anode
Ở điện cực âm xảy ra oxi hoá
Cathode là điện cực âm
Nguồn điện nào sau đây không dựa vào phản ứng hoá học để phát điện?
Pin nhiên liệu hoá học
Pin Galvani truyền thống
Ắc quy chì axit
Pin mặt trời quang điện
Cho cặp Pb2+/Pb có thế điện cực chuẩn −0,126 V và Zn2+/Zn có thế điện cực chuẩn −0,762 V. Sức điện động chuẩn của pin tạo bởi hai cặp trên là bao nhiêu?
0,636 V
0,512 V
1,524 V
0,888 V
Một pin Cu|Cu2+||Ag+|Ag có E°(Cu2+/Cu)=+0,340 V và E°(Ag+/Ag)=+0,799 V. Giá trị E°pin là bao nhiêu?
0,340 V
0,459 V
0,799 V
1,139 V
Trong pin Cu|Cu2+||Ag+|Ag ở điều kiện chuẩn, quá trình nào xảy ra tại anode và cathode?
Anode khử Ag+, cathode oxi hoá Cu
Anode oxi hoá Cu, cathode khử Ag+
Anode oxi hoá Ag, cathode khử Cu2+
Anode khử Cu2+, cathode oxi hoá Ag
Trong pin Cu–Ag hoạt động một thời gian, nhận định nào về khối lượng điện cực đúng?
Điện cực Cu tăng khối lượng
Cả hai điện cực giảm khối lượng
Điện cực Ag giảm khối lượng
Điện cực Cu giảm khối lượng
Phản ứng tổng quát trong pin Cu–Ag đang hoạt động là gì?
Cu2+ + 2Ag → Cu + 2Ag+
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag
Cu + Ag → Cu2+ + Ag2+
2Cu + Ag+ → 2Cu+ + Ag
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn - Cu, dòng electron di chuyển từ
cực kẽm sang cực đồng.
cực bên phải sang cực bên trái.
cathode sang anode.
cực dương sang cực âm.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni - Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni → Ni2+ + 2e
Cu → Cu2+ + 2e
Cu2+ + 2e → Cu
Ni2+ + 2e → Ni
Trong pin điện hoá, quá trình khử
xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cực dương.
xảy ra ở cực âm và cực dương.
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Khi pin Galvani Zn - Cu hoạt động thì nồng độ
Cu2+ giảm, Zn2+ tăng.
Cu2+ giảm, Zn2+ giảm.
Cu2+ tăng, Zn2+ tăng.
Cu2+ tăng, Zn2+ giảm.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn - Cu, nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của cầu muối?
Ngăn cách hai dung dịch chất điện li.
Cho dòng electron chạy qua.
Trung hoà điện ở mỗi dung dịch điện li.
Đóng kín mạch điện.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là:
Fe → Fe2+ + 2e
Fe2+ + 2e → Fe
Ag+ + 1e → Ag
Ag → Ag+ + 1e
Biết E0Fe2+/Fe = -0,44V; E0Cu2+/Cu = 0,34V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe – Cu là
1,66 V
0,1 V
0,78 V
0,92 V
Cho Epin(Ni-Cu) = 0,59V và E0Cu2+/Cu = 0,34V. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Ni2+/Ni là
0,34 V
0,35 V
-0,35 V
-0,25 V
Trong pin điện hoá Zn– Fe
Zn là chất khử, Fe2+ là chất oxi hoá
Zn là chất oxi hoá, Fe2+ là chất khử
Zn2+ là chất khử, Fe là chất oxi hoá
Zn2+ là chất oxi hoá, Fe là chất khử
Trong pin điện hóa, kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ đóng vai trò là
cực âm và bị ăn mòn
cực dương và bị ăn mòn
cực âm và không bị ăn mòn
cực dương và không bị ăn mòn
Cho pin điện hoá Al-Pb. Quá trình xảy ra ở cực âm của pin là
Al3+ + 3e → Al
Pb2+ + 2e →Pb
Al → Al3+ + 3e
Pb → Pb2+ + 2e
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
Anode là điện cực dương
Cathode là điện cực âm
Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá
Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode
Xét pin Galvani hoạt động với phương trình tương ứng như sau: Zn + HgO → ZnO + Hg. Quá trình nào sau đây xuất hiện ở anode?
HgO + 2e → Hg + O2-
Zn2+ + 2e → Zn
Zn → Zn2+ + 2e
Hg + O2- → HgO + 2e
Trong pin nhiên liệu hydrogen, H2 có vai trò tương tự như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng nào sau đây diễn ra ở điện cực dương khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?
2H2 + O2 → 2H2O
O2 + 4H+ + 4e- → 2H2O
H2 → 2H+ + 2e
2H+ + 2e → H2
Sức điện động chuẩn của pin điện hoá H2–Cu là 0,340V. Từ đó, xác định được thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/ Cu là
-0,340V
0,000V
0,680 V
+0,340 V
Câu 1: Trong thí nghiệm lắp pin Galvani đơn giản Zn-Cu, kim loại/ion ở cathode là
Zn2+
Cu
Cu2+
Zn
Câu 2: Trong thí nghiệm lắp pin Galvani đơn giản Zn-Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Zn --> Zn2+ +2e
Cu --> Cu2+ + 2e
Cu2+ +2 e--> Cu
2H+ +2e--> H2
Câu 3: Trong thí nghiệm lắp pin chanh (pin Zn-Cu), quá trình xảy ra ở cathode là
Zn -->Zn2+ +2e
Cu -->Cu2+ + 2e
Cu2+ +2 e -->Cu
2H+ +2e -->H2
Xét các cặp oxi hoá – khử sau:
Câu 4: Kim loại có tính khử mạnh nhất, yếu nhất lần lượt là
Al, Ag
Mg, Ag
Al, Fe
Mg, Fe
Câu 5: Số kim loại khử được ion H+ thành khí H2 ở điều chuẩn là
1
2
4
3
Câu 1:Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động.
a, Năng lượng được chuyển đổi từ hoá năng thành điện năng
Đúng
Sai
Câu 1:Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động.
b, Sức điện động của pin không thay đổi theo thời gian
Đúng
Sai
Câu 1:Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động.
c, Xảy ra phản ứng oxi hoá- khử tự diễn biến
Đúng
Sai
Câu 1:Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động.
d, Quá trình oxi hoá và quá trình khử xảy ra riêng biệt ở hai điện cực
Đúng
Sai
Câu 2: Thanh kẽm và thanh đồng được nối với nhau qua dây dẫn rồi nhúng vào dung dịch CuSO4 . Hệ mắc nối tiếp với đèn led
a, Đèn led phát sáng chứng tỏ có sự xuất hiện của dòng điên.
Đúng
Sai
Câu 2: Thanh kẽm và thanh đồng được nối với nhau qua dây dẫn rồi nhúng vào dung dịch CuSO4 . Hệ mắc nối tiếp với đèn led
b, Thanh kẽm đóng vai trò là cực dương của pin.
Đúng
Sai
Câu 2: Thanh kẽm và thanh đồng được nối với nhau qua dây dẫn rồi nhúng vào dung dịch CuSO4 . Hệ mắc nối tiếp với đèn led
c, Tại cực âm của pin xảy ra quá trình khử Zn thành ion Zn2+
Đúng
Sai
Câu 2: Thanh kẽm và thanh đồng được nối với nhau qua dây dẫn rồi nhúng vào dung dịch CuSO4 . Hệ mắc nối tiếp với đèn led
d, Nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch ethanol thì vẫn xảy ra hiện tượng tương tự.
Đúng
Sai
Câu 1: Eo Cu2+/Cu=+0,34 (V);Eo Zn2+/Zn =-0.76(V), suất điện động của pin điện hóa Zn-Cu là
+1.0V
-1.0V
+1.10V
Cannot be determined
Câu 2: Cho pin điện hóa Pb – Cu có sức điện động chuẩn E°pin (Pb – Cu) = 0,47 V, pin Zn – Cu có sức điện động chuẩn E°pin (Zn – Cu) = 1,10 V. Tính sức điện động chuẩn của pin Zn – Pb
0.7 V
0.63V
0.78V
0.98V
