wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1. Các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động sản xuất là hoạt động con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các

a)

sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội.

b)

sản phẩm hữu hình phục vụ con người.

c)

sản phẩm vô hình phục vụ con người.

d)

giá trị về mặt tinh thần và vật chất.

2.

Hoạt động sản xuất đóng vai trò như thế nào đến các hoạt động phân phối – trao đổi, tiêu dùng?

a)

Tách rời nhau.

b)

Quyết định.

c)

Bất biến.

d)

Bị phụ thuộc.

3.

Tiêu dùng tác động đến sản xuất theo mấy hướng?

a)

Một.

b)

Hai.

c)

Ba.

d)

Bốn.

4.

Hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động của đối tượng nào?

a)

Nhà nước.

b)

Người bán.

c)

Người mua.

d)

Con người.

5.

Các chủ thể của nền kinh tế không chỉ thực hiện lợi ích trong lĩnh vực kinh tế mình tham gia mà còn đóng góp như thế nào đến nền kinh tế – xã hội của đất nước?

a)

Khai thác mọi nguồn lực.

b)

Kiềm hãm sự phát triển.

c)

Tạo sự ổn định, phát triển bền vững.

d)

Vừa kiềm hãm vừa thúc đẩy phát triển.

6.

Phương án nào sau đây là vai trò của chủ thể sản xuất?

a)

Phân phối các yếu tố sản xuất để thu lợi nhuận cao.

b)

Sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất, kinh doanh và thu lợi nhuận.

c)

Mang hàng hóa đến với người tiêu dùng một cách thuận lợi nhất.

d)

Thu gom các nguyên vật liệu để sản xuất ra nhiều hàng hóa.

7.

Những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là gì?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể trung gian.

8.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian khi tham gia vào các quan hệ kinh tế?

a)

Hộ kinh tế gia đình.

b)

Ngân hàng nhà nước.

c)

Nhà đầu tư bất động sản.

d)

Trung tâm siêu thị điện máy.

9.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể tiêu dùng thường gắn với việc nào dưới đây?

a)

Mua gạo về ăn.

b)

Đi làm.

c)

Sản xuất hàng hóa.

d)

Phân phối hàng hóa.

10.

Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ là nội dung khái niệm thị trường theo nghĩa sau đây?

a)

Nghĩa hẹp.

b)

Nghĩa rộng.

c)

Nghĩa chủ quan.

d)

Nghĩa khách quan.

11.

Thị trường là nơi diễn ra sự trao đổi, phát triển gắn liền với sự phát triển của

a)

kinh tế hàng hóa.

b)

kinh tế tự cung tự cấp.

c)

kinh tế hàng hóa.

d)

kinh tế thời nguyên thủy.

12.

Việt Nam đang phát triển dưới mô hình kinh tế nào sau đây?

a)

Kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

b)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Kinh tế hỗn hợp.

d)

Kinh tế thị trường tự do.

13.

Xét theo phạm vi không gian, cả nước Việt Nam được bao gồm những thị trường nào?

a)

Thị trường nước ngoài.

b)

Thị trường trong nước.

c)

Thị trường trong nước và nước ngoài.

d)

Thị trường hàng hóa vùng miền trong nước.

14.

Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuần theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như: quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,... chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế, đóng vai trò như bàn tay vô hình điều tiết nền kinh tế.

a)

kinh tế.

b)

thị trường.

c)

quá trình sản xuất.

d)

quá trình phân phối.

15.

Cơ chế thị trường đóng vai trò quyết định đến

a)

người tiêu dùng.

b)

các quy luật kinh tế.

c)

người sản xuất.

d)

quan hệ cung - cầu.

16.

Phương án nào sau đây là ưu điểm của cơ chế thị trường?

a)

Nâng cao chất lượng hàng hóa trước khi đưa ra thị trường.

b)

Mở rộng thị trường trong nước.

c)

Phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả trong các khu vực.

d)

Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế.

17.

Đối với một quốc gia, ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ có quy mô như thế nào?

a)

Nhỏ nhất.

b)

Lớn nhất.

c)

Vừa và nhỏ.

d)

Lúc lớn lúc nhỏ.

18.

Ngân sách nhà nước có vai trò như thế nào đối với một quốc gia?

a)

Là vấn đề thiết yếu để ổn định an sinh xã hội.

b)

Là động lực để duy trì nền kinh tế tư bản.

c)

Là nguồn lực để duy trì bộ máy nhà nước.

d)

Là cơ sở đảm bảo sự tồn tại của nhà nước.

19.

Ngân sách nhà nước hình thành từ đâu?

a)

Do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b)

Do các địa phương.

c)

Chính phủ.

d)

Chủ tịch nước.

20.

Trước đây, đường ở khu dân cư có rất nhiều ổ gà do xuống cấp. Sau đó, con đường đã được sửa lại khiến cho việc di chuyển của người dân trở nên dễ dàng hơn, giảm thiểu được những tai nạn hay va chạm không đáng có. Vậy nguồn tiền từ đâu để làm được những việc này?

a)

Mạnh thường quân đóng góp.

b)

Ngân sách nhà nước.

c)

Người dân đóng góp.

d)

Nước ngoài hỗ trợ.

21.

Phương án nào sau đây thuộc một trong các loại thuế của nước ta?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế lao động.

c)

Thuế lao động nước ngoài.

d)

Thuế bình ổn giá.

22.

Thuế tính trên giá trị tăng thêm của ô tô phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng là thực hiện loại thuế nào sau đây?

a)

Thuế bảo vệ môi trường.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

23.

Do doanh nghiệp vẫn phải nhập khẩu linh kiện để lắp ráp ô tô nên phải nộp thuế nào sau đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế nhập khẩu.

24.

Nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng biện pháp đánh thuế sản xuất cao đối với một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt, nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hóa, từ đó tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước là thực hiện loại thuế nào sau đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

25.

Những mặt hàng nào sau đây cần phải nộp thuế bảo vệ môi trường?

a)

Xăng dầu

b)

Thực phẩm

c)

Quần áo

d)

Đồ điện tử

26.

Mặt hàng nào gây tác động xấu đến môi trường?

a)

Mặt hàng góp phần bảo vệ môi trường.

b)

Mặt hàng có giá trị cao.

c)

Mặt hàng gây tác động xấu đến môi trường.

d)

Mặt hàng được nhập khẩu từ nước ngoài.

27.

Trong các chủ thể dưới đây, chủ thể nào cần phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

a)

Anh T có mức thu nhập cá nhân là 7 triệu/tháng.

b)

Chị M có mức thu nhập cá nhân là 12 triệu/tháng.

c)

Ông N có mức thu nhập cá nhân là 30 triệu/tháng.

d)

Chị K có mức thu nhập cá nhân là 4,5 triệu/tháng.

28.

Nhà nước thu thuế thu nhập đặc biệt nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Điều tiết việc sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đặc biệt.

b)

Kích thích sản xuất, tiêu dùng những mặt hàng thiết yếu.

c)

Làm gián đoạn quá trình sản xuất hàng hóa đặc biệt.

d)

Làm gián đoạn quá trình sử dụng dịch vụ đặc biệt.

29.

Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, từ máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

30.

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động của

a)

kinh doanh.

b)

tiêu dùng.

c)

sản xuất.

d)

tiêu thụ.

31.

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

b)

Thu lợi nhuận.

c)

Phát triển kinh tế nhà nước.

d)

Cung ứng hàng hóa.

32.

Hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hóa/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động

a)

tiêu thụ sản phẩm.

b)

nghiên cứu kinh doanh.

c)

sản xuất kinh doanh.

d)

hỗ trợ sản xuất.

33.

Phương án nào sau đây là một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Tạo điều kiện phát huy hết những tiềm năng của nền kinh tế quốc dân.

b)

Hỗ trợ người tiêu dùng lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu.

c)

Nâng cao trình độ tay nghề của người lao động trong quá trình sản xuất.

d)

Làm ra sản phẩm hàng hóa/dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.

34.

Phương án nào sau đây không thuộc vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động.

b)

Đem lại cuộc sống ấm no cho mọi người.

c)

Nâng cao thu nhập cho người lao động.

d)

Cung ứng sản phẩm hàng hóa/dịch vụ.

35.

Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh được gọi là

a)

công ty hợp danh.

b)

liên hiệp hợp tác xã.

c)

hộ sản xuất kinh doanh.

d)

doanh nghiệp tư nhân.

36.

Theo quy định của pháp luật, hộ sản xuất kinh doanh có quyền hạn nào sau đây?

a)

Không cần phải đăng ký kinh doanh.

b)

Tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm.

c)

Được phép kinh doanh bất kì hàng hóa nào.

d)

Được phép kinh doanh các mặt hàng chưa đăng ký.

37.

Theo quy định của pháp luật, yêu cầu đối với hộ sản xuất kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm.

b)

Chỉ được phép sử dụng dưới 10 lao động.

c)

Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

d)

Chỉ được đăng kí kinh doanh tại tối đa là ba địa điểm.

38.

Tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh được gọi là

a)

doanh nghiệp.

b)

xưởng sản xuất.

c)

khu công nghiệp.

d)

đại lí phân phối.

39.

Điều kiện nào không cần thiết khi thành lập hộ sản xuất kinh doanh?

a)

do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam.

b)

có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

c)

có vốn trên 3 tỷ.

d)

đủ 18 tuổi.

40.

Mô hình hợp tác xã sản xuất kinh doanh hoạt động dựa trên những nguyên tắc gì?

a)

Bình đẳng và dân chủ trong quản lí.

b)

Tự nguyện, tự chủ, bình đẳng và dân chủ trong quản lí.

c)

Tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí.

d)

Tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí.

41.

Tổ chức do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp được gọi là gì?

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

b)

Doanh nghiệp tư nhân.

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

d)

Công ty cổ phần.

42.

Cấu nối đáp ứng những nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy mọi mặt đời sống xã hội phát triển là

a)

tín dụng.

b)

ngân hàng.

c)

vay nặng lãi.

d)

doanh nghiệp.

43.

Khái niệm nào sau đây thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi?

a)

tín dụng.

b)

thẻ ngân hàng.

c)

vay lãi.

d)

vốn đầu tư.

44.

Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc

a)

hoàn trả sau thời gian hứa hẹn.

b)

hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.

c)

hoàn trả gốc có kì hạn theo thỏa thuận.

d)

bồi thường theo quy định của pháp luật.

45.

Người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Có tính tạm thời.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

46.

Ngân hàng cho anh B vay số tiền 100 triệu đồng trong thời gian 2 năm. Thời hạn 2 năm là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Có tính tạm thời.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Có tính thời hạn.

47.

Đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Có tính tạm thời.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Có tính thời hạn.

48.

Cơ sở nào là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong xã hội rồi cung cấp vốn cho những người muốn vay để phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và đòi hỏi người vay phải sử dụng hiệu quả vốn vay?

a)

Ngân hàng.

b)

Cơ sở vay nặng lãi.

c)

Doanh nghiệp.

d)

Chi cục thuế.

49.

Ngân hàng là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các

a)

cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức.

b)

một số cá nhân có tầm ảnh hưởng.

c)

các doanh nghiệp phát triển.

50.

Sự mất chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và tín dụng được gọi là

a)

tiền lãi phải trả cho khoản mua tín dụng.

b)

tiền phí phải trả cho khoản vay tín dụng.

c)

tiền hỗ trợ cho người làm hồ sơ vay tín dụng.

d)

tiền bồi thường cho chủ thể vay tín dụng.

51.

Để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, ngân hàng A thực hiện giảm lãi suất cho các khoản vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Cụ thể, với khách hàng doanh nghiệp, mức lãi suất cho vay kinh doanh là 5%/năm. Với khách hàng là cá nhân vay vốn kinh doanh, mức lãi suất cho vay là 6%/năm. Ngoài ra, đối với các nhu cầu vay tiêu dùng như mua nhà, xây sửa nhà, mua xe ô tô,... khách hàng có thể vay vốn với lãi suất ưu đãi cố định trong 12 tháng đầu tiên. Chủ thể vay trong trường hợp trên là ai?

a)

Ngân hàng A.

b)

Cá nhân và doanh nghiệp.

c)

Cá nhân.

d)

Doanh nghiệp.

52.

Đến thời hạn tín dụng, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm gì?

a)

Hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.

b)

Hoàn trả vốn gốc vô điều kiện.

c)

Hoàn trả lãi vô điều kiện.

d)

Chỉ hoàn trả vốn gốc.

53.

Việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn được gọi là

a)

tín dụng ngân hàng.

b)

tín dụng.

c)

giao dịch điện tử.

d)

giao dịch ngân hàng.

54.

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng

a)

chỉ trả một nửa gốc và lãi khi đến hạn.

b)

chỉ trả 50% lãi khi đến hạn.

c)

hoàn trả toàn bộ tiền gốc.

d)

hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.

55.

Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào

a)

uy tín của người vay, cần tài sản bảo đảm.

b)

uy tín của người cho vay, không cần tài sản bảo đảm.

c)

uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm.

d)

uy tín của người cho vay, cần tài sản bảo đảm.

56.

Khi vay tín chấp, người vay cần có trách nhiệm nào sau đây?

a)

Cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân.

b)

Trả ít nhất 50% vốn vay và lãi theo đúng hạn.

c)

Có thể mượn thông tin của người khác để vay.

d)

Có thể có hoặc không cần thiết giấy tờ vay.

57.

Câu 5: Trong trường hợp vay thế chấp mà không thể trả nợ cho ngân hàng, người vay phải chịu trách nhiệm nào sau đây?

a)

Người vay phải để ngân hàng xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

b)

Người vay không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào.

c)

Người vay chỉ cần trả một phần nợ.

d)

Người vay được miễn trả nợ nếu gặp khó khăn tài chính.

58.

Hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời gian vay được gọi là

a)

vay tín dụng.

b)

vay trả góp.

c)

vay thế chấp.

d)

vay không lãi.

59.

Chị K có hai mươi triệu đồng để mua một chiếc xe máy nhưng khi đến cửa hàng, chiếc xe mà chị lựa chọn có giá năm mươi triệu đồng. Trong trường hợp này, để mua được chiếc xe máy mà chị lựa chọn thì chị nên lựa chọn phương án nào sau đây?

a)

Mua theo hình thức trả góp.

b)

Thế chấp tài sản để mua xe.

c)

Vay ngân hàng với lãi suất cao.

d)

Vay nợ đen để đủ tiền mua.

60.

Ông T vay ngân hàng năm trăm triệu để kinh doanh, để được vay ông phải mang giấy tờ nhà đất thế chấp với ngân hàng. Do dịch covid nên việc kinh doanh của ông thua lỗ nặng và phá sản vì vậy ông không thể trả theo đúng thời hạn thỏa thuận với ngân hàng trước đó. Trường hợp này, ông T sẽ phải làm gì để thanh toán nợ ngân hàng?

a)

Chuyển quyền sở hữu tài sản thế chấp cho ngân hàng.

b)

Được gia thêm thời hạn để xoay nợ trả ngân hàng.

61.

Anh M mới đăng kí sử dụng một loại thẻ mà được chi tiêu, mua sắm thoải mái mặc dù trong thẻ không có tiền, tuy nhiên trong khoảng thời gian nhất định nếu như anh không hoàn trả số tiền đã chi tiêu thì anh phải trả một mức lãi theo quy định. Trong trường hợp này, anh M đang sử dụng loại thẻ nào sau đây?

a)

Thẻ trả trước.

b)

Thẻ ghi nợ quốc tế.

c)

Thẻ tín dụng ngân hàng (credit card).

d)

Thẻ ATM.

62.

Dấu hiệu để phân biệt tổ chức tín dụng với các loại hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế quốc dân là gì?

a)

Đối tượng kinh doanh chính là tiền tệ.

b)

Mang tính bắt buộc.

c)

Nguồn vốn nhàn rỗi.

d)

Mang tính phi ngân hàng.