Font size
WorksheetsVai trò của lâm nghiệp
Total questions: 110
Worksheet time: 58mins
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?
Giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.
Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.
Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.
Bảo tồn nguồn gen sinh vật và đa dạng sinh học.
Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là
làm giảm độ dốc cho đất rừng.
điều hòa dòng chảy, chống xói mòn đất.
làm tăng nhiệt độ không khí.
làm giảm lượng mưa hằng năm.
Phát biểu nào sau đây về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống là đúng?
Cung cấp không gian sống cho gia súc.
Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội.
Tăng sản lượng lương thực.
Giảm lượng mưa trung bình hằng năm cho vùng miền núi.
Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là
cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe con người.
cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
cung cấp lương thực phục vụ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.
Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Tính thời vụ trong sản xuất lâm nghiệp có nghĩa là
sản xuất chỉ diễn ra quanh năm.
các hoạt động sản xuất phụ thuộc vào mùa vụ và điều kiện thời tiết.
sản xuất lâm nghiệp không phụ thuộc vào thời gian.
sản lượng luôn ổn định bất kể thời điểm nào trong năm.
Quản lý rừng bao gồm các hoạt động nào dưới đây?
Giao rừng, cho thuê rừng.
Bảo vệ động thực vật rừng.
Trồng mới rừng, trồng lại rừng.
Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
Khai thác lâm sản nằm trong hoạt động lâm nghiệp nào dưới đây?
Sử dụng rừng.
Phát triển rừng.
Chế biến và thương mại lâm sản.
Quản lý rừng.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?
Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm.
Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng giữa năm.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng cuối năm.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
Đối tượng là các cơ thể sống có chu kỳ sinh trưởng dài.
Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mưa.
Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
Ngăn cấm việc phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng ở khu vực đông dân cư.
Đẩy nhanh giao đất, giao rừng, cho thuê rừng và đất rừng.
Ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.
Khuyến khích khai thác triệt để dược liệu quý làm thuốc.
Lợi ích của việc giao rừng, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng là
tạo điều kiện thuận lợi cho chủ rừng khai thác triệt để tài nguyên rừng.
gắn trách nhiệm và quyền lợi của chủ rừng với rừng.
giúp chủ rừng có thêm thu nhập, xây dựng cơ sở hạ tầng trên đất rừng.
hợp pháp hóa săn bắt, khai thác động vật quý hiếm.
Đảm bảo tất cả các diện tích rừng đều có chủ sở hữu, cần thực hiện giải pháp nào sau đây?
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Giao đất, giao rừng, cho thuê rừng và thu hồi đất rừng.
Nhà nước giao rừng cho người dân tự do chuyển đổi mục đích sử dụng.
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lý và bảo vệ rừng.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng?
Hoàn thành việc giao đất, giao rừng, cho thuê rừng.
Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng.
Bảo vệ môi trường sống tự nhiên của các loài động, thực vật rừng.
Tăng cường khai thác triệt để tất cả các loài lâm sản.
Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về lâm nghiệp từ trung ương đến địa phương nhằm mục đích gì?
Thu hồi toàn bộ diện tích rừng đang cho thuê một cách nhanh chóng.
Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng triệt để.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế và chính trị.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?
Sự tích lũy các hợp chất ở rễ cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của thân cây.
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự thay đổi về độ cứng của thân cây.
Nội dung Nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?
Sức đề kháng của cây yếu.
Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.
Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh mẽ.
Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.
Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng gồm
giai đoạn non, giai đoạn gần thành thục, giai đoạn trước thành thục, giai đoạn già cỗi.
giai đoạn non, giai đoạn gần thành thục, giai đoạn thành thục, giai đoạn già cỗi.
giai đoạn non, giai đoạn thành thục, giai đoạn trước thành thục, giai đoạn sinh trưởng mạnh.
giai đoạn gần thành thục, giai đoạn thành thục, giai đoạn sinh trưởng chậm, giai đoạn già cỗi.
Giai đoạn non là
giai đoạn được tính từ khi hạt nảy mầm đến khi già cỗi.
giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sinh trưởng, phát triển.
giai đoạn từ 5–10 năm khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến khi ra hoa lần thứ nhất.
Phát biểu nào dưới đây về phát triển của cây rừng là đúng?
Là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.
Là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
Là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.
Là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của trồng rừng?
Trồng rừng giúp phục hồi hệ sinh thái rừng.
Trồng rừng giúp bảo vệ môi trường sống của hệ động, thực vật tự nhiên.
Trồng rừng giúp cung cấp các loại lâm sản quý hiếm cho con người.
Trồng rừng giúp phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Nhận định nào đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng?
Ngăn chặn hoạt động chăn thả gia súc tự do vào hệ sinh thái rừng.
Trồng rừng sản xuất ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để khai thác lâm sản
Trồng rừng ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn để góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
Thường xuyên làm cỏ, vun xới, bón phân tưới nước cho cây rừng.
Nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây sẽ đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng?
Chăm sóc rừng.
Trồng rừng.
Bảo vệ rừng.
Khai thác rừng.
Hoạt động nào dưới đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?
Gieo hạt.
Trồng dặm.
Làm cỏ.
Tỉa thưa, tỉa cành.
Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?
Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.
Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.
Giúp ngăn chặn gia súc phá hoại cây rừng.
Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.
Vì sao sau khi khai thác phải trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng hoặc tái sinh rừng?
Để duy trì cân bằng hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
Để bảo vệ phát triển các loài thực vật rừng quý hiếm.
Để bảo vệ môi trường và bảo vệ nguồn tài nguyên rừng.
Để đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế rừng với bảo vệ rừng.
Vì sao để khai thác rừng bền vững cần áp dụng các biện pháp, kĩ thuật khai thác phù hợp?
Để thực hiện đúng các quy định pháp luật về bảo vệ rừng.
Để phù hợp với chiến lược phát triển rừng phòng hộ.
Để thực hiện đúng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Để đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế rừng với lợi ích phòng hộ.
Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
Chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định của pháp luật.
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
Tổ chức tuyên truyền và vận động trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc.
Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa phương có rừng.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng.
Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây?
Bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia, duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng.
Chưa triển khai công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững.
Nhận thức và trách nhiệm người dân đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt.
Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Nội dung nào sau đây đúng về thực trạng công tác trồng và chăm sóc rừng ở nước ta?
Có những chuyển biến tích cực, diện tích rừng tăng liên tục; tuy nhiên chất lượng, năng suất trông rừng còn thấp, chủ yếu là rừng sản xuất gỗ nhỏ.
Diện tích rừng tăng nhưng chưa đáng kể; chất lượng năng suất trồng rừng còn thấp, chủ yếu là rừng sản xuất gỗ lớn
Diện tích rừng tăng đột biến trong giai đoạn 2000 đến 2015.
Diện tích rừng chuyển biến chưa tích cực, diện tích rừng giảm do các nguyên nhân khách quan như cháy rừng, thiên tai, bão lụt.
Chứng chỉ FSC có lợi ích gì cho quản lí rừng bền vững?
Duy trì và cải thiện liên tục đảm bảo lợi ích của người lao động lâm nghiệp và cộng đồng trong dài hạn.
Tiết kiệm nguồn tài nguyên rừng, nâng cao giá trị kinh tế giúp tăng giá trị của lâm sản.
Cân bằng được các giá trị bảo vệ môi trường (rừng) với lợi ích xã hội của các bên liên quan (nhà sản xuất, xã hội và người dân địa phương).
Tuân thủ các quyền hợp pháp và truyền thống của người bản địa về sở hữu, sử dụng và quản lí đất, tài nguyên được công nhận và tôn trọng.
Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về diện tích rừng tự nhiên và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta từ năm 2019 đến năm 2023 theo bảng số liệu sau: (Bảng số liệu: Năm 2019 (10 292,4; 41,89); 2020 (10 279,2; 42,01); 2021 (10 171,8; 42,02); 2022 (10 134,1; 42,02); 2023 (10 129,7; 42,02))
Tỉ lệ che phủ rừng tăng từ 41,89% năm 2019 lên 42,02% năm 2023 chứng tỏ diện tích rừng tự nhiên được mở rộng.
Tổng diện tích rừng tự nhiên bị mất trong 5 năm từ 2019 đến 2023 là 162,7 nghìn ha.
Tỉ lệ che phủ của rừng năm 2019 cao nhất.
Diện tích trung bình của rừng tự nhiên giai đoạn 2020 - 2022 là 10 250 nghìn ha.
Một nhóm hộ dân được giao khai thác mật ong rừng trong khu bảo tồn theo hạn ngạch 300 lít/năm. Quy định yêu cầu không đốt lửa, không phá tổ ong, không khai thác trong mùa sinh sản. Điều này thể hiện nguyên tắc:
Cấm tuyệt đối mọi hoạt động của con người trong rừng bảo tồn.
Khai thác tài nguyên ngoài gỗ theo hướng có kiểm soát và bảo tồn.
Khai thác tự do lâm sản để phát triển kinh tế địa phương.
Thay thế hoàn toàn mật ong tự nhiên bằng mật ong nuôi.
Rừng tự phục hồi sau khai thác là phương thức khai thác nào sau đây?
Khai thác trắng, khai thác dần.
Khai thác dần, khai thác tập trung.
Khai thác chọn, khai thác trắng.
Khai thác dần, khai thác chọn.
Những cây rừng thành thục được khai thác nhiều lần trong giới hạn thời gian là một cấp tuổi. Quá trình tái sinh được tiến hành song song với quá trình khai thác là phương thức khai thác nào sau đây?
Khai thác chọn.
Khai thác tự do.
Khai thác trắng.
Khai thác dần.
Phương thức khai thác nào sau đây không hạn chế số lần và thời gian khai thác?
Khai thác trắng.
Khai thác dần.
Khai thác chọn.
Khai thác từ từ.
Việc xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò nào sau đây?
Thu hẹp diện tích rừng thuận lợi cho việc quản lí.
Mở rộng diện tích trồng rừng.
Bảo tồn đa dạng sinh học.
Giúp người dân nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác trắng là:
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
Chỉ khai thác những cây già yếu có nguy cơ bị chết.
Khai thác toàn bộ cây rừng và không trồng lại cây mới.
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người?
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.
Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.
Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thủy sản với nền kinh tế và đời sống xã hội?
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.
Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.
Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.
Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?
Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mỹ phẩm.
Chế biến thủy sản và xuất khẩu.
Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.
Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thủy sản xa bờ.
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thủy sản nước ta trong thời gian tới là:
Đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.
Tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thủy sản.
Đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thủy sản dẫn đầu thế giới.
Phát triển đảm bảo lao động thủy sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.
Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?
Phát triển thủy sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.
Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.
Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Tại sao việc tuân thủ an toàn lao động và bảo vệ môi trường lại được coi là yếu tố quan trọng đối với người lao động trong ngành thủy sản?
Để tăng sản lượng và lợi nhuận tức thì.
Để khuyến khích việc nhập khẩu thủy sản từ nước ngoài.
Để giảm chi phí sản xuất và tối ưu hóa lợi nhuận.
Để đảm bảo sức khỏe của người lao động và bảo vệ hệ sinh thái biển.
Nội dung nào sau đây không phải triển vọng của thủy sản nước ta trong bối cảnh CM 4.0?
Phát triển mạnh mẽ ngành kinh tế quan trọng của quốc gia có quy mô sản xuất hàng hóa lớn có trình độ quản lí khoa học, công nghệ tiên tiến, phát triển bền vững và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
Phát triển mạnh để đưa nước ta thành trung tâm chế biến hải sản sâu, thuộc nhóm ba nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.
Giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp và kinh tế biển, góp phần đảm bảo an ninh dinh dưỡng, thực phẩm.
Đảm bảo lao động thủy sản có mức thu nhập dưới mức bình quân chung cả nước, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động trong ngành thủy sản.
Phát biểu nào đúng khi nói về yêu cầu cơ bản của lao động trong một số ngành nghề phổ biến trong thủy sản?
Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc.
Có kiến thức về lĩnh vực nuôi trồng cây Thủy sinh.
Có kiến thức về lĩnh vực Quản lí rừng.
Có kiến thức về lĩnh vực Chăn nuôi.
Phát biểu nào không đúng khi nói về yêu cầu cơ bản của lao động trong một số ngành nghề phổ biến trong thủy sản?
Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc.
Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về ngành nghề thủy sản (nuôi trồng, phòng và trị bệnh, khai thác và bảo vệ nguồn lợi Thủy sản)
Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong nuôi trồng, khai thác và bảo vệ thủy sản.
Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về ngành nghề thủy sản trong lĩnh vực Quản lý rừng.
Yếu tố nào sau đây không chỉ giúp người lao động trong ngành thủy sản nâng cao năng suất lao động mà còn đáp ứng các yêu cầu quốc tế về bảo vệ môi trường?
Chỉ cần kỹ năng cơ bản mà không cần kiến thức về lĩnh vực thủy sản và kinh tế.
Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc.
Tuân thủ an toàn lao động, bảo vệ môi trường và các công ước quốc tế liên quan đến thủy sản.
Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, yêu lao động.
Một trong những xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam là gì?
Tăng cường khai thác xa bờ để đạt sản lượng cao nhất.
Giảm tỷ lệ nuôi, tăng tỷ lệ khai thác.
Gắn sản xuất thủy sản với bảo vệ nguồn lợi và môi trường.
Tập trung hoàn toàn vào xuất khẩu sản phẩm thô.
Vì sao cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác trong phát triển thủy sản bền vững?
Vì nuôi trồng chi phí thấp hơn khai thác.
Vì khai thác quá mức làm suy giảm nguồn lợi tự nhiên.
Vì nuôi trồng không cần áp dụng công nghệ.
Vì khai thác không có giá trị xuất khẩu.
Áp dụng công nghệ cao trong nuôi trồng thủy sản mang lại lợi ích nào nổi bật nhất?
Giảm sự suy thoái môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.
Giúp ngư dân đánh bắt được nhiều hơn.
Làm giá bán thủy sản cao hơn gấp đôi.
Chỉ tập trung vào thị trường xuất khẩu.
Xu hướng phát triển thủy sản thế giới có điểm nào tương đồng với Việt Nam?
Đều hướng đến phát triển bền vững, gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Đều tập trung vào khai thác tối đa sản lượng từ biển.
Chỉ coi trọng nuôi trồng công nghệ cao, không chú ý môi trường.
Không quan tâm đến chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản.
Vì sao nuôi trồng thủy sản ven biển, hải đảo lại góp phần đảm bảo chủ quyền và an ninh quốc gia?
Vì người dân chỉ được nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia mình.
Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.
Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản cả trong lẫn ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.
Vì người dân không thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.
Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên?
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.
Một số loài thủy sản có giá trị xuất khẩu cao ở Việt Nam là:
Cá tra, cá basa, tôm càng xanh.
Cá rô phi, ngao, cá tra.
Cá trắm, cá rô phi, tôm sú.
Cá chép, cá rô phi, cá trôi.
Ưu điểm nổi bật của nuôi trồng thủy sản theo phương thức thâm canh so với quảng canh là:
Chi phí đầu tư thấp, nguồn thức ăn kết hợp giữa thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo.
Áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến, kiểm soát được các khâu trong quá trình nuôi.
diện tích nuôi nhỏ, vốn đầu tư vừa phải, lợi nhuận trên 1 đơn vị diện tích cao.
phù hợp với điều kiện kinh tế thấp, dễ vận hành và quản lí môi trường nuôi
Vì sao phương thức nuôi trồng thủy sản thâm canh cho năng suất cao?
Thủy sản được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và đảm bảo các yếu tố môi trường nuôi
Diện tích mặt nước lớn đảm bảo không gian cho thủy sản vận động và tìm kiếm thức ăn.
Nguồn thức ăn có sẵn trong tự nhiên rất phong phú, dồi dào, đảm bảo dinh dưỡng cho thủy sản.
Thủy sản ít chịu rủi ro về dịch bệnh nên sinh trưởng, phát triển nhanh, cho năng suất cao.
Các trang trại nuôi trồng thủy sản thâm canh cần chủ động các trang thiết bị phục vụ cho nuôi thủy sản vì lý do gì dưới đây?
Đảm bảo kiểm soát các yếu tố môi trường nuôi.
Cung cấp nguồn thức ăn tự nhiên cho thủy sản.
Tạo điều kiện cho các loài thực vật thủy sinh phát triển.
Giảm bớt độ thủy sản trong ao nuôi.
Độ trong của nước ao nuôi phù hợp cho hầu hết các loài cá là bao nhiêu?
10 cm - 20 cm.
20 cm - 30 cm.
30 cm - 45 cm.
45 cm - 60 cm.
Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là màu nào?
Xanh nõn chuối.
Xanh rêu.
Vàng cam.
Đỏ gạch.
Vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi thủy sản có vai trò gì?
Thúc đẩy sinh vật thủy sinh quang hợp.
Điều hòa pH của môi trường.
Phân giải thức ăn dư thừa và chất thải của thủy sản nuôi.
Tăng lượng oxygen hòa tan trong nước.
Việc thực vật thủy sinh phát triển với mật độ quá dày đặc trong môi trường nước có thể gây ra tác động tiêu cực nào dưới đây?
Tăng cường khả năng quang hợp của động vật thủy sản.
Cạnh tranh oxy hòa tan với động vật thủy sản.
Giảm sự cạnh tranh giữa các loài thủy sản.
Làm tăng lượng kim loại nặng trong nước.
Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong môi trường nuôi thủy sản là gì?
Là nguồn thức ăn chính cho các loài thủy sản tự nhiên.
Là sinh vật sản xuất, đứng đầu lưới thức ăn dưới nước.
Làm giảm lượng chất độc trong nước.
Hấp thụ và tích luỹ một số kim loại nặng có trong nước.
Thổ nhưỡng ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản như thế nào?
Thổ nhưỡng không có tác động đến môi trường nuôi.
Các thành phần trong thổ nhưỡng sẽ khuếch tán vào nước và làm thay đổi đặc tính của nước.
Thổ nhưỡng chỉ ảnh hưởng đến cây trồng.
Thổ nhưỡng có tác động rất nhỏ đến môi trường nuôi thủy sản.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của nhóm vi sinh vật có lợi trong ao nuôi thủy sản như Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas?
Có khả năng phân giải thức ăn dư thừa.
Phân huỷ chất thải của thủy sản nuôi.
Có khả năng chuyển hoá một số khí độc thành chất không độc.
Có thể sinh ra các khí như NH3 ,H2 S.
Quy trình nuôi thủy sản cần chú ý điều gì để đảm bảo môi trường không bị ô nhiễm?
Tăng cường bổ sung thức ăn cho thủy sản.
Đảm bảo mật độ nuôi phù hợp và xử lý chất thải đúng cách.
Không cần quan tâm đến quy trình nuôi.
Thay nước thường xuyên, tốt nhất mỗi tháng một lần.
Độ trong và màu nước ao nuôi thủy sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?
Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất có màu.
Sự phân tán của động vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.
Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.
Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hoá chất khác.
Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến môi trường nuôi thủy sản?
Ảnh hưởng đến sự phát triển của tảo và vi sinh vật trong môi trường nước.
Ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ trao đổi chất, sự phát triển và sinh sản của các loài thuỷ sản.
Ảnh hưởng đến sự hoà tan của khí trong nước, đặc biệt là oxygen.
Ảnh hưởng đến sự quang hợp của thực vật thuỷ sinh, dẫn đến giảm lượng oxygen hoà tan.
Nguồn nước cấp cho ao nuôi thủy sản cần đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
Nguồn nước cấp cho ao nuôi phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của môi trường nuôi thủy sản.
Nguồn cấp nước cho ao nuôi phụ thuộc vào nguồn nước được xã cung cấp.
Nguồn cấp nước cho ao nuôi cần có nhiệt độ phù hợp.
Nguồn cấp nước cho ao nuôi phải thay nước sạch hàng ngày.
Vai trò của quản lý môi trường nuôi thủy sản?
Quyết định năng suất và chất lượng thủy sản.
Chỉ quyết định năng suất thủy sản.
Chỉ quyết định chất lượng thủy sản.
Không ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thủy sản.
Quản lý yếu tố thủy sinh trong nuôi thủy sản là quản lý:
Vi sinh vật.
Độ trong.
Nhiệt độ.
Hàm lượng oxygen.
Nguồn nước cấp cho ao nuôi cần đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
Kiểm tra và đánh giá chất lượng mỗi năm một lần.
Được xử lý hóa chất định kỳ mà không cần đánh giá.
Phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu môi trường nuôi.
Cấp nước trực tiếp từ nguồn tự nhiên.
Diện tích tối thiểu của ao chứa nước trong hệ thống ao nuôi là:
5% tổng diện tích ao.
10% tổng diện tích ao.
15% tổng diện tích ao.
Không yêu cầu diện tích cụ thể.
Đâu không phải vai trò của quản lí môi trường nuôi thủy sản?
Duy trì điều kiện sống ổn định phù hợp cho động vật thủy sản sinh trưởng, phát triển.
Tăng chi phí xử lý ô nhiễm môi trường trong nuôi thủy sản.
Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.
Hạn chế các tác động xấu đến sức khoẻ con người.
Hệ thống mái che được sử dụng khi:
nhiệt độ tăng cao.
nhiệt độ giảm thấp.
độ mặn cao.
độ pH cao.
Hệ thống chiếu đèn được sử dụng khi:
nhiệt độ tăng cao
nhiệt độ giảm thấp.
độ mặn cao.
độ pH cao.
Tại sao nên sử dụng chế phẩm vi sinh định kỳ trong ao nuôi?
Để giảm chi phí thức ăn trong quá trình nuôi.
Để tăng lượng chất hữu cơ trong nước.
Để hỗ trợ phân hủy chất hữu cơ, hạn chế khí độc và vi khuẩn yếm khí.
Để kích thích sự phát triển của tảo trong ao.
Tại sao cần quản lý lượng thức ăn đưa vào ao nuôi một cách chặt chẽ?
Để giảm chi phí nuôi thủy sản.
Để tránh sự tích tụ chất hữu cơ, dẫn đến ô nhiễm nước
Để tăng lượng chất dinh dưỡng có trong nước.
Để kiểm soát sự phát triển của tảo.
Ao nuôi thủy sản nổi váng, xuất hiện bọt nước li ti, màu nước thay đổi chứng tỏ mật độ tảo trong môi trường đang ở mức cao. Cách xử lý nào sau đây không phù hợp trong trường hợp này?
Thay thế một phần nước bề mặt.
Sử dụng hoá chất diệt tảo phù hợp.
Sục khí, quạt nước để bổ sung oxygen cho nước.
Trồng bổ sung các loại cây thuỷ sinh như rong, rêu,...
Nguồn nước thải sau khi nuôi thuỷ sản cần được xử lý bằng cách nào sau đây?
Xả thải trực tiếp ra môi trường.
Đưa vào bể lắng, lọc, xử lý hoá chất, xử lý bằng các chế phẩm sinh học.
Rắc vôi bột khử trùng.
Tái sử dụng cho vụ nuôi sau.
Một trong những biểu hiện khi cá thiếu oxygen là nổi đầu nhiều trên mặt nước. Nên xử lý bằng cách nào sau đây?
Bổ sung oxygen bằng hòa tan H2 O2 vào nước để phân huỷ thành O2 .
Bổ sung oxygen bằng cách sục khí, quạt nước.
Trồng bổ sung các loại rong, tảo.
Sử dụng hệ thống nắng nhiệt, chiếu đèn hoặc sục khí.
Để xử lý chất thải trong ao nuôi thủy sản thì người ta cần làm gì?
Làm tăng hàm lượng oxygen.
Bổ sung chế phẩm vi sinh.
Làm mái che.
Quạt nước.
Để quản lí các thủy hóa trong ao nuôi thủy sản người ta cần làm gì?
Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ trong của nước.
Kịp thời xử lí thức ăn dư thừa và chất thải.
Định kỳ kiểm tra sự có mặt của tảo trong nước, các yếu tố thủy sinh.
Định kì đo độ mặn, pH, hàm lượng oxygen, mật độ tảo.
Phương pháp nào sau đây xử lí nước thải sau khi nuôi thuỷ sản đơn giản, chi phí thấp và hiệu quả?
Sử dụng máy lọc công nghiệp.
Sử dụng bể phản ứng hoá học.
Sử dụng ao lắng.
Sử dụng hệ thống Biogas.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ là:
Tuyển chọn và nhân giống các chủng vi khuẩn an toàn với thuỷ sản, đồng thời có khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước.
Tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản.
Tuyển chọn và nhân giống các vi sinh vật có lợi, có khả năng đối kháng với vi sinh vật gây bệnh trong môi trường thuỷ sản.
Sử dụng các hoá chất thân thiện với môi trường để xử lý các vấn đề về chất thải hữu cơ trong nước.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc là:
Tuyển chọn và nhân giống các chủng vi khuẩn an toàn với thuỷ sản, đồng thời có khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước.
Tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản.
Tuyển chọn và nhân giống các vi sinh vật có lợi, có khả năng đối kháng với vi sinh vật gây bệnh trong môi trường thuỷ sản.
Sử dụng các hoá chất thân thiện với môi trường để xử lí các vấn đề về khí độc trong nước.
Phương pháp nào không phù hợp để xử lý nguồn nước thải sau khi nuôi thủy sản?
Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp.
Xử lí nước thải bằng chế phẩm sinh học.
Dùng nước thải tưới cho cây trồng
Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.
Phương pháp nào dưới đây là phương pháp xử lý hiệu quả bùn đáy ao nuôi cá nước ngọt?
Chôn vùi ở khu vực không được xác định.
Làm vật liệu xây dựng.
Ủ để tạo phân vi sinh vật.
Sử dụng hoá chất để xử lý.
Không nên sử dụng cách nào sau đây để xử lý nước sau khi thu hoạch thuỷ sản?
Sử dụng hệ vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.
Sử dụng các loài thực vật phù du, tảo hay rong rêu để hấp thụ chất độc hại.
Sử dụng các loại động vật: nghêu, sò huyết, hàu,... để tiêu thụ thực vật phù du và tảo.
Xả trực tiếp ra môi trường như ao, hồ, sông, biển.
Trước khi nuôi tôm, người ta thường sử dụng hoá chất như chlorine hay thuốc tím để:
Lắng lọc các chất rắn lơ lửng trong nước.
Lọc màu nước.
Diệt tạp, diệt khuẩn.
Kích thích trứng tôm, cá nở thành ấu trùng.
Mục đích của lắng lọc trong xử lí nước trước khi nuôi thuỷ sản là gì?
Bổ sung các chất dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.
Loại bỏ chất thải, bổ sung oxygen.
Tiêu diệt các sinh vật có hại, mầm bệnh cũng như một số ấu trùng khác.
Loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.
Nội dung nào sau đây không phải là một ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?
Xử lí chất thải hữu cơ.
Xử lí khí độc.
Xử lí các chất rắn lơ lửng trong nước.
Xử lí vi sinh vật gây hại.
Sử dụng ao lắng sau khi nuôi thuỷ sản có vai trò gì trong việc xử lý nước thải?
Tăng cường độ pH của nước.
Giảm nồng độ chất hữu cơ và các chất ô nhiễm.
Cung cấp oxygen cho cá.
Tăng lượng thức ăn cho thuỷ sản.
Theo em nước thải từ ao nuôi cá rô phi, cá trắm có được xử lí sau khi nuôi có phù hợp để tưới cho cây nông nghiệp không? Vì sao?
Có. Vì nước thải nuôi cá có chứa một số chất dinh dưỡng tốt cho cây trồng.
Không. Vì nước thải từ ao nuôi cá có hàm lượng dinh dưỡng quá cao.
Vì nước thải của ao nuôi cá chứa nhiều mầm bệnh.
ó. Vì nước thải của ao nuôi cá chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng.
Trong quá trình quản lí môi trường ao nuôi, cách xử lý nào sau đây là không phù hợp?
Sử dụng đồng thời hoá chất diệt tảo và chế phẩm sinh học để tạo hệ vi sinh vật, đồng thời giảm mật độ tảo.
Thay nước từ 10 - 20% hằng ngày.
Siphon loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi ao.
Thường xuyên kiểm tra các thông số môi trường nuôi.
Nước thải sau nuôi thủy sản cần được quản lí như thế nào?
Thải trực tiếp ra kênh mương tự nhiên không cần xử lí.
Thu gom để xử lí trước khi thải ra ngoài kênh mương tự nhiên hoặc tái sử dụng cho vụ nuôi sau.
Bơm sang ao nuôi khác không cần xử lí.
Chỉ thu gom để xử lí trong trường hợp ao nuôi nhiễm bệnh.
Nước sau quá trình nuôi thuỷ sản có chứa nhiều chất độc hại đối với môi trường và con người. Do vậy, phải có các biện pháp xử lí nước thải nuôi thuỷ sản. Biện pháp xử lí thường được áp dụng là:
Lắng lọc loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.
Diệt tạp, khử khuẩn tiêu diệt các sinh vật có hại, mầm bệnh cũng như một số ấu trùng không mong muốn.
Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường.
Khử hóa chất để loại bỏ dư lượng hóa chất sử dụng khi diệt tạp, khử khuẩn.
Phương pháp xử lí nào là phù hợp nhất đối với bùn đáy ao nuôi cá tra sau khi thu hoạch cá?
Không cần nạo vét và tiếp tục sử dụng cho vụ nuôi sau.
Nạo vét và đổ ra khu đất trống gần nhất để tiết kiệm công vận chuyển.
Nạo vét đắp lên bờ ao hoặc bỏ đi nơi khác
Nạo vét để bón cho cây trồng hoặc ủ tạo phân vi sinh.
Sau khi đi thực tế hướng nghiệp ở trại nuôi tôm, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
rước khi sử dụng cho nuôi thuỷ sản, cần quan trắc một số thông số thuỷ lí, thuỷ hoá cơ bản của nguồn nước để đảm bảo chất lượng nước đạt yêu cầu.
Nước được cấp trực tiếp từ kênh mương tự nhiên vào ao nuôi không cần qua ao chứa.
Có thể sử dụng đồng thời hoá chất diệt khuẩn và chế phẩm sinh học ngay trong quá trình gây màu nước.
Người chăn nuôi quản lí độ trong và màu nước ao nuôi phù hợp cũng gián tiếp quản lí được mật độ động, thực vật phù du và vi sinh vật trong nước.
“Để xử lý và tái sử dụng nước trong các ao nuôi thâm canh, người nuôi kết hợp nhiều biện pháp lọc cơ học, hoá học và sinh học. Tuy nhiên, sinh vật đóng vai trò lọc không chỉ là vi khuẩn, tảo mà còn có các nhóm thực vật (lục bình, bèo,...) và động vật kích thước lớn (nhuyễn thể). Nước từ ao nuôi được lọc qua lưới lọc, sau đó lần lượt lọc qua lục bình, lọc sinh học với vi khuẩn, nhuyễn thể, bèo tấm... cuối cùng nước được trả về ao nuôi.”
Các biện pháp xử lí môi trường nước trong nuôi trồng thuỷ sản bao gồm: biện pháp lọc cơ học, hóa học và sinh học.
Tảo trong môi trường nước có vai trò cung cấp oxi hòa tan nên mật độ tảo càng cao thì hàm lượng oxi hòa tan trong ao càng cao.
Không nên tận dụng nước trong các ao nuôi thủy sản để tưới tiêu.
Có thể thả thêm lục bình, bèo tấm... vào ao lắng để tăng cường khả năng làm sạch nước trong ao nuôi thủy sản.
Đọc đoạn tư liệu sau: "Quản lí chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản là một yếu tố quan trọng đối với sự thành công của ngành công nghiệp này. Nước là môi trường sống cơ bản cho tất cả các loài thủy sản, và chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, sự phát triển và tỷ lệ sống sót của chúng. Một hệ thống quản lí chất lượng nước tốt sẽ đảm bảo rằng các yếu tố như nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxy hòa tan, và độ mặn được duy trì ở mức lý tưởng cho loài thủy sản đang được nuôi. Kiểm tra định kỳ giúp nhận biết sớm các vấn đề về chất lượng nước và cho phép can thiệp kịp thời. Các thiết bị đo lường chuyên dụng có thể được sử dụng để theo dõi các thông số này một cách chính xác."
Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản là một yếu tố quan trọng đối với sự thành công của ngành công nghiệp này.
Việc duy trì các thông số môi trường nước phù hợp góp phần tạo điều kiện sống ổn định cho loài thủy sản đang được nuôi.
Khi nồng độ oxy hòa tan trong nước biến động, người nuôi có thể sử dụng các biện pháp quản lí môi trường để điều chỉnh nhằm giảm tác động bất lợi cho thủy sản.
Khi các thông số môi trường nằm ngoài khoảng phù hợp, người nuôi vẫn có thể tiếp tục nuôi nếu thủy sản chưa biểu hiện bất thường rõ rệt.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Vào mùa mưa bão, nhiều hộ gia đình nuôi trồng thủy sản gặp nhiều vấn đề khó khăn trong việc bảo vệ và chăm sóc thủy sản. Nếu không có những biện pháp kịp thời khắc phục, thiệt hại cho người nuôi trồng thủy sản sẽ là rất lớn. Thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết, có kế hoạch thu hoạch sản phẩm trước khi có bão. Khi mưa lũ xảy ra phải tiến hành kiểm tra chất lượng nước trong ao nuôi để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp như bón vôi để ổn định môi trường, điều chỉnh màu nước hoặc có thể thay nước khi cần thiết. Để hạn chế hiện tượng giảm độ mặn đột ngột trong ao nuôi tôm, người nuôi phải có kế hoạch điều tiết nước như trước khi mưa to cần phải lấy nước có độ mặn thích hợp vào ao và để mực nước trong ao cao nhất. Tiến hành thu hoạch trước mùa mưa lũ cá, tôm đạt kích cỡ thu hoạch. Nếu không thể thu hoạch trước mùa mưa lũ, cần kiểm tra lại lồng bè, tu sửa lại những chỗ xung yếu, củng cố lại các dây neo, tìm vị trí an toàn để di chuyển lồng, bè vào những nơi kín gió, nơi không bị ảnh hưởng nước ngọt, dòng chảy nhẹ để tránh khi bão lớn xô đẩy làm vỡ lồng, bè."
Vào mùa mưa bão, nhiều hộ gia đình nuôi trồng thủy sản đã đạt kích cỡ phù hợp là một biện pháp giảm thiểu rủi ro bảo vệ và chăm sóc thủy sản.
Thu hoạch cá, tôm trước mùa mưa lũ khi có thể trì hoãn các biện pháp xử lí môi trường nếu cho người nuôi.
Khi nước ao bị biến động sau mưa lớn, người nuôi có thể trị các ao nuôi để ổn định môi trường trước khi thủy sản vẫn bơi lội bình thường.
Sau mưa lớn, người nuôi nên ưu tiên bón vôi ngay cho các ao nuôi để ổn định môi trường trước khi tiến hành kiểm tra chất lượng nước.
Sau khi thu hoạch cá, để chuẩn bị cho đợt thả cá tiếp theo một hộ gia đình đã thực hiện một số biện pháp xử lí sau: "Nạo vét nền đáy ao, bón vôi, phơi đáy. Lấy nước vào ao qua túi lọc. Sử dụng thuốc tím (KMnO4 ) để khử trùng nước ao. Thả cá". Có một số nhận định sau:
Đây là biện pháp xử lí môi trường nước trước khi nuôi cá.
Việc nạo vét, bón vôi và phơi đáy nhằm khử trùng, diệt tạp khuẩn và giảm độ chua.
Không nên sử dụng thuốc tím để khử trùng nước vì nó sẽ gây độc cho cá.
Sau khi khử trùng nước, trước khi thả cá, nên sử dụng chế phẩm sinh học để ngăn cản sự phát triển của các loài vi sinh vật trong ao nuôi.
Gia đình bạn A chuẩn bị thả nuôi 10.000 con tôm càng xanh. Gia đình bạn A được một người quen tư vấn một số biện pháp nuôi để đạt hiệu quả cao.
Cần xử lí nguồn nước trước khi nuôi tôm để đạt hiệu quả cao.
Bón thật nhiều phân chuồng hoặc phân lân vào ao nuôi để tạo màu tự nhiên cho nước.
Quản lí nguồn thức ăn thừa của tôm: cho ăn thức ăn theo độ tuổi, dùng sàng ăn,...
Chú ý biện pháp tăng nguồn sinh vật phù du làm nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Xử lý môi trường nuôi thủy sản là quá trình thiết yếu để duy trì điều kiện sống tối ưu cho các loài thủy sản, giúp ngăn ngừa bệnh tật và tăng cường năng suất. Theo Nguyễn Thị Lan (2022), xử lý môi trường bao gồm các biện pháp như kiểm soát chất lượng nước, sử dụng hệ thống lọc và xử lý nước để loại bỏ chất ô nhiễm, và quản lý thức ăn để tránh dư thừa gây ô nhiễm. Đặc biệt, việc duy trì nồng độ oxy hòa tan ở mức tối ưu và theo dõi định kỳ các chỉ số môi trường như pH và nhiệt độ là rất quan trọng. Một môi trường không được xử lý đúng cách có thể dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh và làm giảm chất lượng của sản phẩm thu hoạch." Nguồn tài liệu: Nguyễn Thị Lan (2022). Xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
Xử lý môi trường nuôi thủy sản quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh tật và tăng cường năng suất.
Kiểm soát chất lượng nước và sử dụng hệ thống lọc là những biện pháp quan trọng trong xử lý môi trường thủy sản.
Việc duy trì nồng độ oxy hòa tan không cần thiết trong xử lý môi trường nuôi thủy sản.
Sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh có thể xảy ra nếu môi trường nuôi thủy sản được xử lý đúng cách.
Trong giai đoạn ương gieo tôm, có một số ý kiến về quá trình cho ăn và quản lí môi trường nuôi như sau:
Lượng thức ăn, kích cỡ viên thức ăn cho tôm cần thay đổi phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm.
Tình trạng bắt mồi của tôm cần được kiểm tra bằng cách sử dụng sàng cho ăn.
Thay khoảng 70% nước hàng ngày để đảm bảo chất lượng nước.
Thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước để có biện pháp xử lí kịp thời.
Dưới đây là mô tả của một học sinh về xử lí nước thải sau nuôi thuỷ sản: "Đối với hệ thống nuôi không xuất hiện dịch bệnh, có thể xử lí nước thải bằng hệ thống ao lắng để tái sử dụng cho vụ sau hoặc dùng nước thải để tưới cho cây trồng, còn gọi là mô hình nuôi kết hợp. Đối với ao nuôi nhiễm bệnh, cần thải nước từ ao nuôi ra kênh mương bên ngoài ngay để tránh lây lan mầm bệnh cho ao nuôi khác trong trại". Từ mô tả trên, có một số nhận định sau:
Việc xử lí nước thải từ ao nuôi không xuất hiện dịch bệnh để sử dụng cho vụ nuôi sau là không phù hợp.
Sử dụng nước thải sau nuôi thuỷ sản để tưới cho cây trồng là phù hợp.
Xả nước thải ao nuôi nhiễm bệnh ra kênh mương bên ngoài là phù hợp.
Mô hình trồng cây – nuôi cá là mô hình nuôi kế
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Quản lý môi trường nuôi thủy sản là một yếu tố thiết yếu để duy trì sức khỏe và năng suất của các loài thủy sản trong hệ thống nuôi trồng. Theo Nguyễn Văn Hòa (2021), việc kiểm soát các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ pH, độ oxy hòa tan và mức độ ô nhiễm nước không chỉ giup các loài thủy sản phát triển tối ưu mà còn giảm thiều nguy cơ mắc bệnh và cải thiện chất lượng san phẩm. Đông thời, viêc theo dõi và điều chỉnh chất lương nước. sử dung hê thống lọc và xử lý nước phù hơp là nhưng phương pháp quan lý quan trọng đê duy trì môi trường nuôi trồng sạch và ôn định. Sự quản lý kém có thê dẫn đến tình trạng ô nhiễm nước và suy giảm sức khỏe của thủy sản" Nguồn: Nguyễn Văn Hòa. (2021). Quản lý môi trưởng trong nuôi trồng thùy sản. Nhà xuất bàn Nông nghiệp
Nhiệt độ, pH và oxy hòa tan là những yếu tổ mỗi trường cần được kiểm soát trong nuôi trồng thủy sản.
Đề cải thiện chât lượng san phẩm thuỷ sản, người nuôi cân phải duy trì môi trường nuôi sạch và ổn định.
Khi phát hiện nước nuôi bị ô nhiễm, việc đầu tiên cần làm là điều chinh các yếu tố thuy hóa, thuy ly và sử dụng hệ thông lọc phù hợp.
Nếu người nuôi chỉ chú trọng vào thức ăn mà bỏ qua việc xử lý nước thì chất lượng sản phẩm cuộ cùng vẫn được đảm bảo ổn định.
