Font size
WorksheetsEster & Chất Béo (Lipids)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Trong công nghiệp, chất phụ gia trong xà phòng thường là muối sodium của palmitic acid hoặc stearic acid. Mục đích chính của các phụ gia này là gì?
Làm tăng độ cứng và tạo bọt ổn định
Làm giảm nhiệt độ sôi của dung dịch
Tăng tính bay hơi và mùi thơm mạnh
Tạo màu đậm và giảm độ nhớt
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo và chất phụ gia. Khẳng định nào mô tả đúng nhất về thành phần chính của xà phòng?
Muối sodium hoặc potassium của acid béo
Este của glycerol với acid béo tự do
Muối ammonium bậc bốn của acid béo
Hỗn hợp ankan dài và glycerol tự do
Chất giặt rửa tổng hợp thường gồm các chất hoạt động bề mặt (surfactant) và chất bổ trợ. Phát biểu nào đúng về ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng trong nước cứng?
Ít bị kết tủa với ion Ca2+ và Mg2+
Tạo kết tủa mạnh với ion Na+
Chỉ hoạt động tốt trong môi trường acid
Không tạo bọt trong nước mềm
Nhược điểm chung của một số chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là gì?
Khó phân hủy sinh học nên gây ô nhiễm
Dễ phân hủy nhanh nên mất tác dụng
Không thể dùng trong nước mềm
Tạo mùi khó chịu trong mọi điều kiện
Phản ứng xà phòng hóa (saponification) của triglyceride với dung dịch NaOH tạo ra sản phẩm chính nào?
Ancol béo và acid béo tự do
Xà phòng amoni và propanone
Muối sodium của acid béo và glycerol
Este methyl của acid béo và nước
Trong nước cứng chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+, xà phòng có hiện tượng gì?
Tăng tạo bọt và tăng hiệu quả làm sạch
Chuyển màu nâu do phản ứng oxy hóa
Tạo kết tủa muối không tan bám trên bề mặt
Phân hủy hoàn toàn thành CO2 và H2O
Một chất hoạt động bề mặt (surfactant) có tác dụng chính nào trong quá trình giặt rửa?
Tăng độ nhớt để giữ bọt lâu dài
Giảm sức căng bề mặt giúp nhũ hóa bẩn
Tăng sức căng bề mặt làm cô lập bẩn
Tạo muối không tan với ion kim loại
Trong thí nghiệm điều chế xà phòng từ dầu ăn và NaOH 40%, bước đun sôi và khuấy đều kéo dài khoảng 30 phút có mục đích chính là gì?
Khử nước để tránh tạo muối không tan
Oxy hóa các acid béo tạo mùi thơm
Bay hơi glycerol để tinh sạch sản phẩm
Đảm bảo phản ứng xà phòng hóa xảy ra hoàn toàn
Ở cuối thí nghiệm, cho dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp xà phòng đang nóng. Vai trò của NaCl trong bước này là gì?
Tạo phức với glycerol làm tăng độ hòa tan
Trung hòa kiềm dư biến xà phòng thành acid béo
Xúc tác thủy phân glyceride tạo thêm xà phòng
Tách xà phòng ra khỏi dung dịch bằng phương pháp salting-out
So sánh an toàn môi trường: phát biểu nào đúng với xà phòng truyền thống?
Chỉ phân hủy trong môi trường cực acid
Không thể phân hủy trong điều kiện tự nhiên
Tồn lưu lâu dài gây tích lũy sinh học
Dễ phân hủy sinh học nên ít gây ô nhiễm
Khi đánh giá chất lượng xà phòng điều chế, dấu hiệu nào cho thấy xà phòng còn kiềm dư?
Bốc mùi chua khi để ngoài không khí
Không tạo bọt với nước mềm sạch
Dung dịch thử làm xanh giấy quỳ ẩm rõ rệt
Tạo kết tủa trắng với dung dịch NaCl
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là
[C6H7O2(OH)3]n
CH2OH[CHOH]4CH2OH
CH2OH[CHOH]3COCH2OH
CH2OH[CHOH]4CHO
Trong dung dịch, dạng vòng α-glucose có đặc điểm nào sau đây?
Liên kết hemiactal nội phân tử
Không có nhóm –OH anomeric
Không quay cực kế
Chứa nhóm –CHO tự do
Công thức cấu tạo dạng vòng β-fructose là đặc trưng bởi
Vòng furanose năm cạnh
Mạch hở aldehyde
Polyme không xác định
Vòng pyranose sáu cạnh
Phát biểu nào sau đây không đúng về glucose và fructose?
Trong dung dịch, chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng
Ở dạng mạch hở, fructose có một nhóm ketone
Ở dạng mạch hở, glucose có nhóm –OH liền kề
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại
Bằng chứng chứng minh glucose có nhiều nhóm –OH là phản ứng với
Nước bromine đổi màu
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Thuốc thử Tollens tạo bạc
Anhiđrit axetic tạo este
Chất phản ứng được với thuốc thử Tollens tạo ra kim loại bạc là
Tinh bột
Cellulose
Saccharose
Glucose
Phản ứng nào chứng tỏ trong phân tử glucose có nhóm chức aldehyde?
Phản ứng với Cu(OH)2 đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch
Lên men rượu tạo ethanol
Lên men lactic tạo axit lactic
Phản ứng với thuốc thử Tollens
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức aldehyde của glucose?
Khử bằng H2 với Ni, đun nóng
Lên men rượu bằng enzym
Oxi hóa bằng Cu(OH)2/kiềm đun nóng
Oxi hóa bằng Tollens tạo bạc
Khi cho glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng, hiện tượng nào xảy ra?
Cu(OH)2 tan ra tạo dung dịch xanh lam
Sinh ra chất rắn màu đen CuO
Cu(OH)2 bền tạo dung dịch màu tím
Tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O
Phản ứng chứng tỏ glucose có dạng mạch vòng là
Phản ứng với H2/Ni đun nóng
Phản ứng với Cu(OH)2 thường
Phản ứng với Cu(OH)2 đun nóng
Phản ứng với [Ag(NH3)2]OH
Trong điều kiện thích hợp, glucose lên men tạo khí CO2 và chất X. Chất X là
Etyl alcohol
Acetic acid
Lactic acid
Metyl alcohol
Thuốc thử để phân biệt glucose và fructose là
Thuốc thử Tollens
Cu(OH)2/kiềm đun nóng
Nước bromine
Cu(OH)2/kiềm ở nhiệt độ thường
Một chất dinh dưỡng dùng làm thuốc tăng lực có thành phần chính là glucose. Sản phẩm lên men trong công nghiệp để sản xuất rượu là
Glucose và etyl alcohol
Fructose và etyl alcohol
Daccharose và etyl alcohol
Glucose và lactic acid
Phát biểu nào sau đây không đúng về ứng dụng glucose?
Sản phẩm trung gian quá trình tổng hợp etyl alcohol
Trong công nghiệp dùng để chế một số loại thuốc
Dùng để tráng gương, tráng ruột phích
Dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh
Một tấm gương soi bạc có diện tích bề mặt 0,8 m2. Lớp bạc dày 0,1 μm. Khối lượng riêng bạc 10,49 g/cm3. Nếu hiệu suất tráng 75%, cần tối thiểu bao nhiêu gam glucose để khử Ag+? (Giả sử Tollens cho Ag kim loại, tính theo glucose)
Khoảng 7,5 gam glucose
Khoảng 3,0 gam glucose
Khoảng 5,0 gam glucose
Khoảng 10,0 gam glucose
Dùng 30,6 g AgNO3 trong Tollens, hiệu suất tráng 80%. Khối lượng tối đa bạc thu được là
20,0 g bạc kim loại
16,0 g bạc kim loại
25,5 g bạc kim loại
22,0 g bạc kim loại
Dung dịch glucose 5% (d = 1,02 g/mL). Phản ứng oxi hóa 1 mol glucose → CO2 và H2O tỏa 2803 kJ. Truyền 500 mL dung dịch glucose 5% cho bệnh nhân. Năng lượng tối đa thu được là
≈71 kJ năng lượng
≈180 kJ năng lượng
≈102 kJ năng lượng
≈140 kJ năng lượng
Saccharose có công thức phân tử là
(C6H10O5)n
C12H22O11
C2H2O2
C6H12O6
Thành phần hóa học chính trong mạch nha là
Fructose
Glucose
Saccharose
Maltose
Công thức cấu tạo dưới đây là của carbohydrate nào? (Hình cấu trúc liên kết α-1,4 giữa hai glucose)
Glucose
Fructose
Maltose
Saccharose
Phát biểu nào đúng về saccharose?
Hai đơn vị β-glucose nối 1,2-glycoside
Một α-glucose và một α-fructose
Hai đơn vị α-glucose nối 1,4-glycoside
Gồm một α-glucose và một β-fructose
Công thức phân tử chung của tinh bột (polysaccharide) dạng mạch gồm các mắt xích glucose là gì?
C2H4O2
C6H12O6
C12H22O11
(C6H10O5)n
Liên kết glycosidic chủ yếu nối các đơn vị glucose trong amylose là loại nào?
β-1,4-glycoside
α-1,6-glycoside
β-1,6-glycoside
α-1,4-glycoside
Liên kết phân nhánh đặc trưng trong amylopectin là gì?
β-1,4-glycoside
β-1,6-glycoside
α-1,6-glycoside
α-1,4-glycoside
Cellulose có dạng mạch như thế nào và liên kết glycosidic chủ yếu là gì?
Mạch nhánh, α-1,6-glycoside
Mạch thẳng, α-1,4-glycoside
Mạch nhánh, β-1,6-glycoside
Mạch thẳng, β-1,4-glycoside
Saccharose (sucrose) được tạo bởi hai monosaccharide nào?
Glucose và fructose
Glucose và glucose
Glucose và galactose
Fructose và galactose
Maltose được tạo thành từ hai đơn vị nào và qua liên kết gì?
Hai glucose, α-1,4
Hai glucose, β-1,4
Glucose và fructose, α-1,2
Glucose và galactose, β-1,4
Quy trình thủy phân disaccharide nói chung cho ra sản phẩm gì?
Các polyol bậc thấp
Các polysaccharide
Các monosaccharide
Các acid carboxylic
Tính chất nào sau đây KHÔNG đúng với cellulose?
Cấu trúc mạch thẳng bền
Không tan trong nước
Tan tốt trong nước nóng
Tạo sợi bền chắc
Dung dịch iode cho màu gì với tinh bột giàu amylose?
Đỏ gạch nhạt
Xanh tím đặc trưng
Vàng nhạt đều
Nâu đỏ sẫm
Hiện tượng màu iode với amylopectin so với amylose khác nhau chủ yếu vì lý do nào?
Amylose mạch thẳng tạo xoắn
Amylopectin là disaccharide
Amylopectin có ít nhóm OH
Iode phản ứng oxy hóa
Trong cơ thể người, enzyme nào thủy phân tinh bột thành maltose?
Amylase nước bọt
Cellulase dạ dày
Invertase tuyến tụy
Lactase ruột non
Ứng dụng công nghiệp quan trọng của cellulose là gì?
Tạo màu thực phẩm
Sản xuất giấy, sợi
Tạo vị ngọt nhân tạo
Chất chống oxy hóa
So sánh cấu trúc, phát biểu nào ĐÚNG về amylose và amylopectin?
Amylose ít phân nhánh hơn
Amylose nhiều nhánh hơn
Amylopectin mạch thẳng
Amylopectin không có α-1,6
Khi thủy phân hoàn toàn saccharose bằng acid loãng, thu được hỗn hợp có tính chất gì?
Quay trái mạnh hơn sucrose
Không quay cực riêng
Chỉ quay phải nhẹ
Không còn hoạt tính quang
Nguyên nhân khiến cellulose bền vững cơ học là gì?
Vòng furanose cứng
Nhóm acyl bảo vệ
Nhiều liên kết ion
Liên kết H giữa chuỗi
Sự khác biệt chính giữa β-1,4 và α-1,4 trong polysaccharide là gì?
Cấu hình anomeric
Loại nguyên tố liên kết
Số nguyên tử oxy liên kết
Độ dài mạch lặp lại
Tại sao con người không tiêu hóa được cellulose?
Cellulose là protein
Thiếu enzyme cellulase
Thiếu enzyme amylase
Cellulose tan quá nhanh
Trong dung dịch, saccharose bị thủy phân nhờ enzyme nào trong công nghiệp đường?
Lactase
Invertase
Amylase
Cellulase
Sản phẩm cuối cùng khi thủy phân hoàn toàn tinh bột là gì?
D-glucose
Fructose
Sucrose
Galactose
Nhận định nào đúng về maltose và sucrose?
Sucrose khử, maltose không
Cả hai đều là không khử
Cả hai đều không khử
Maltose khử, sucrose không
Trong cấu trúc minh họa, các mối nối đánh dấu màu đỏ giữa các vòng glucose thuộc loại gì?
Liên kết ester lặp lại
Liên kết peptid đồng đều
β-glycosidic liên tiếp
α-glycosidic liên tiếp
Trong phân loại amin, hợp chất nào là amin bậc một?
(CH3)3N
C6H5N(CH3)2
(CH3)2NH
CH3NH2
Tên thay thế đúng của (CH3)2NH là gì?
Dimethylamin
Metylamin
Etylamin
Trimetylamin
Trong môi trường nước, tính bazơ của các amin no đơn chức tăng theo dãy nào (ở cùng số C, không có nhóm hút/đẩy mạnh)?
Amin thơm < amin bậc một < amin bậc hai
Amin bậc ba < amin bậc hai < amin bậc một
Amin bậc một < amin bậc hai < amin bậc ba
Amin bậc hai < amin bậc ba < amin bậc một
Phản ứng tạo muối diazoni từ anilin xảy ra với thuốc thử nào ở 0–5°C?
Br2 trong CCl4
HNO3 đặc nóng
NaNO2/HCl loãng lạnh
NaOH loãng nguội
Nhận định nào đúng về amin bậc ba?
Không có H trên N để tạo amide bằng acyl hóa trực tiếp
Không tạo muối amoni với axit mạnh
Không tham gia phản ứng alkyl hóa
Luôn có tính bazơ yếu hơn amoniac trong nước
Khử mùi tanh của cá bằng cách rửa với dung dịch nào hợp lý nhất?
Dung dịch NH3 loãng
Nước muối bão hòa
Nước vôi trong
Giấm ăn loãng
Amino acid là hợp chất hữu cơ chứa đồng thời những nhóm chức nào?
–COO– và –OH
–CHO và –NH2
–OH và –COOH
–NH2 và –COOH
Dạng ion lưỡng cực (zwitterion) của glycine được viết đúng là
–NH2–CH2–COO–
–NH–CH2–COO–
H2N–CH2–COOH
+H3N–CH2–COO–
Ở trạng thái rắn, phần lớn amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng
Cation amoni
Phân tử trung hòa
Ion lưỡng cực
Anion carboxylat
Trong dung dịch có pH thấp hơn pI của amino acid, hạt tan chủ yếu mang điện gì?
Cation
Anion
Trung hòa
Radical
Amino acid thiết yếu là những acid amin
Cơ thể không tự tổng hợp đủ, phải lấy từ thức ăn
Cơ thể tự tổng hợp được hoàn toàn
Chỉ có ở nguồn gốc thực vật
Chỉ có ở nguồn gốc động vật
Chọn phát biểu đúng về nhiệt độ nóng chảy của amino acid so với các acid carboxylic tương ứng có khối lượng phân tử gần nhau.
Không xác định vì phụ thuộc dung môi
Tương đương do cùng nhóm chức
Thấp hơn do phân tử nhỏ
Cao hơn đáng kể do liên kết ion
Tính axit–bazơ lưỡng tính của amino acid thể hiện ở phản ứng với
Chỉ với NH3
Cả NaOH và HCl
Chỉ với NaOH
Chỉ với HCl
Tên thay thế đúng cho H2N–(CH2)5–COOH là
6-aminocaproic acid
5-aminovaleric acid
2-aminopropanoic acid
2,6-diaminohexanoic acid
Leucine có mạch nhánh là α-amino acid với công thức tổng quát HOOC–CH(NH2)–CH2–CH(CH3)2. Tên hệ thống của nó là
2-amino-4-methylpentanoic acid
2-amino-3-methylbutanoic acid
3-amino-4-methylpentanoic acid
4-amino-2-methylpentanoic acid
Khi cho glycine tác dụng với NaOH dư, sản phẩm vô cơ đi kèm thu được là
H2O
Na2CO3
NH4Cl
NaCl
Trong điện di, ở pH lớn hơn điểm đẳng điện, glycine sẽ
Di chuyển về cực dương (anod)
Di chuyển về cực âm (catod)
Kết tủa ngay
Không di chuyển
Hợp chất nào sau đây là α-amino acid?
HOOC–CH(NH2)–CH3
HOOC–CH2–CH2–NH2
HOOC–CH2–NH–CH3
NH2–CH2–CH2–OH
Anilin phản ứng với dung dịch brom tạo
Hợp chất azo màu cam
Bromobenzen bay hơi
2,4,6-tribromoanilin kết tủa trắng
Không phản ứng trong nước
Dãy nào sắp xếp độ bazơ tăng dần trong nước?
CH3NH2 < (CH3)2NH < anilin
NH3 < anilin < (CH3)2NH
Anilin < NH3 < CH3NH2
Anilin < (CH3)2NH < NH3
Trong điện di ở pH = pI, amino acid sẽ
bị thủy phân tạo ion
di chuyển về cực âm nhanh
không di chuyển trên bản gel
di chuyển về cực dương nhanh
Liên kết peptide hình thành từ phản ứng giữa
nhóm –CHO và –OH
hai nhóm –COOH của hai acid
nhóm –COOH và –NH2
hai nhóm –NH2 của hai base
Đầu N-terminal của peptide là đầu
không chứa nhóm phân cực
có nhóm –NH2 tự do
có nhóm –OH tự do
có nhóm –COOH tự do
Đầu C-terminal của peptide là đầu
không có nhóm chức
có nhóm –NH2 tự do
chỉ có nhóm –OH tự do
có nhóm –COOH tự do
Điểm đẳng điện (pI) là giá trị pH tại đó
nồng độ cation lớn hơn anion
phân tử bị proton hóa hoàn toàn
tổng điện tích của amino acid bằng 0
nồng độ anion lớn hơn cation
Trong môi trường pH thấp (axit mạnh), amino acid chủ yếu tồn tại dạng
cation –NH3+
anion –COO−
zwitterion trung hòa
gốc tự do không tích điện
Trong môi trường pH cao (bazơ mạnh), amino acid chủ yếu tồn tại dạng
dạng ester trung tính
zwitterion trung hòa
cation –NH3+
anion –COO−
Trong biuret, dung dịch cho màu tím khi
có nhóm aldehyde –CHO
có một liên kết đôi C=C
có vòng thơm benzene
có ≥2 liên kết peptide
Glycine trong điện trường tại pH ~6 chủ yếu
bị khử thành khí amoniac
ở dạng anion, chạy về anot
ở dạng cation, chạy về catot
ở dạng lưỡng cực, khó tách
Peptide Gly-Ala chứa
1 liên kết peptide
2 liên kết peptide
3 liên kết peptide
0 liên kết peptide
Tripeptide có số liên kết peptide bằng
4
1
2
3
Khi trộn hỗn hợp Lys, Glu và Ala ở pH = 6, ion di chuyển nhanh về cực dương nhất là
Glu ở dạng anion
Cả ba không di chuyển
Ala ở dạng lưỡng cực
Lys ở dạng cation
Liên kết peptide có đặc điểm nào sau đây
tính ba chiều tự do
tính một phần đôi
tính không phân cực hoàn toàn
tính ion mạnh trong nước
Trong phản ứng tạo dipeptide, sản phẩm phụ được giải phóng là
ion Cl−
amoniac NH3
khí CO2
phân tử nước
Thuật ngữ ‘zwitterion’ dùng để chỉ
phân tử mang cả điện tích + và −
ion chỉ mang điện tích âm
phân tử không phân cực hoàn toàn
ion chỉ mang điện tích dương
Nồng độ pH lớn hơn pI sẽ làm amino acid
bị kết tủa ngay lập tức
không đổi điện tích và đứng yên
mang điện dương và về catot
mang điện âm và về anot
Nồng độ pH nhỏ hơn pI sẽ làm amino acid
bị oxy hóa tạo aldehyde
không đổi điện tích và đứng yên
mang điện âm và về anot
mang điện dương và về catot
Xác định đầu tận cùng của peptide có công thức H2N-CH(R1)-CO–NH–CH(R2)-COOH
cả hai đầu đều C-terminal
cả hai đầu đều N-terminal
đầu trái là C-terminal
đầu trái là N-terminal
Thử biuret KHÔNG đổi màu với
glycine đơn lẻ
tripeptide
polypeptide
protein huyết thanh
Trong điện di, tốc độ di chuyển phụ thuộc nhiều nhất vào
điện tích và kích thước
màu sắc dung dịch
mùi đặc trưng mẫu
nhiệt độ phòng cố định
Thủy phân hoàn toàn peptide có xúc tác enzyme tạo thành chất nào?
Amine bậc một
Acid carboxylic
Alcohol bậc một
α-amino acid
Thủy phân hoàn toàn một tripeptide với xúc tác enzyme thu được tối đa bao nhiêu α-amino acid tự do?
Bốn loại
Một loại
Hai loại
Ba loại
Các peptide có từ hai liên kết peptide trở lên phản ứng với thuốc thử biuret tạo dung dịch có màu đặc trưng nào?
Màu vàng nhạt
Màu xanh tím
Màu đỏ gạch
Màu tím đậm
Trong thí nghiệm biuret: trộn dung dịch NaOH với CuSO4 rồi thêm lòng trắng trứng, kết quả quan sát được là gì?
Xuất hiện bọt khí nhiều
Dung dịch mất màu hoàn toàn
Tạo tủa xanh lam
Xuất hiện màu tím đặc trưng
Protein bị biến tính khi đun nóng được gọi là hiện tượng gì?
Sự đông tụ protein
Sự trùng ngưng protein
Sự ngưng tụ protein
Sự phân hủy protein
Amino acid đơn giản nhất dùng làm đơn vị cấu tạo protein là chất nào?
Alanine
Glycine
Valine
Serine
soprotein nào thuộc nhóm protein dạng sợi có cấu trúc bền và không tan?
Myosin
Collagen
Albumin
Hemoglobin
Thành phần cơ bản của enzyme là gì?
Protein đặc hiệu
Acid nucleic
Lipid phức tạp
Carbohydrate
Phát biểu nào đúng về enzyme?
Enzyme chỉ xúc tác phản ứng vô cơ
Enzyme làm thay đổi hằng số cân bằng
Enzyme tăng tốc phản ứng hóa học
Enzyme bị tiêu hao hoàn toàn sau phản ứng
Enzyme thường có tính chất nào sau đây?
Hiệu suất xúc tác thấp
Hoạt tính nhạy với pH
Bền mạnh ở nhiệt cao
Không chọn lọc cơ chất
Thuốc thử nào cho phép nhận biết protein nhờ màu tím đặc trưng?
Thuốc thử Benedict
Thuốc thử Biuret
Thuốc thử Millon
Thuốc thử Ninhydrin
Dưới điều kiện kiềm, peptide phản ứng với Cu(OH)2 cho màu đặc trưng. Cơ chế chính xác nhất là gì?
Oxi hóa mạch bên chứa S
Tạo phức với liên kết peptide –CO–NH–
Tạo phức với –NH2 bậc một tự do
Tạo phức với nhóm –COOH tự do
Thí nghiệm dùng HNO3 đặc tác dụng với protein rắn thường cho hiện tượng gì?
Màu đỏ nâu
Màu trắng đục
Màu vàng trứng
Màu xanh lục
Khi đun sôi protein trong môi trường acid mạnh, chủ yếu xảy ra quá trình nào?
Oxi hóa mạch bên
Thủy phân liên kết peptide
Este hóa nhóm carboxyl
Khử nhóm amino
Enzyme có tính đặc hiệu cơ chất nghĩa là gì?
Enzyme chỉ làm giảm năng lượng sản phẩm
Mỗi enzyme chỉ xúc tác một hay vài cơ chất phù hợp
Mỗi enzyme xúc tác mọi phản ứng
Enzyme chỉ hoạt động ở 0°C
Trong các peptide sau, chất nào ít có phản ứng biuret nhất?
Dipeptide
Tripeptide
Tetrapeptide
Polypeptide
Biến tính protein do muối kim loại nặng thường gây ra hậu quả nào?
Mở xoắn cấu trúc bậc hai
Tăng độ tan đáng kể
Kết tủa không thuận nghịch
Tạo gel đàn hồi bền
Phát biểu nào đúng về thử nghiệm nhận biết peptide bằng NaOH và CuSO4?
Chỉ dipeptide mới cho màu tím
Liên kết peptide càng nhiều màu càng rõ
Chỉ amino acid tự do cho màu tím
Cần môi trường acid mạnh
Khi thủy phân hoàn toàn pentapeptide Gly-Ala-Val-Ala-Gly bằng enzyme, thu được bao nhiêu loại α-amino acid khác nhau?
Bốn loại
Ba loại
Hai loại
Một loại
Trong dung dịch pH = 6, hỗn hợp Gly, Glu và Lys tồn tại chủ yếu ở dạng nào?
Gly trung hòa, Glu âm, Lys dương
Tất cả ở dạng cation
Gly dương, Glu dương, Lys âm
Tất cả ở dạng anion
Chất nào dưới đây thuộc loại polymer?
Cellulose
Glucose
Fructose
Saccharose
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
Polystyrene
Tinh bột
Polypropylene
Polyethylene
Tơ nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
Tơ tằm
Tơ capron
Tơ nylon-6,6
Poly(vinyl chloride)
Polymer nào sau đây thuộc polymer nhân tạo?
Cellulose
Tơ acetate
Polyethylene
Capron
Tơ nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
Tơ visco
Poly(vinyl chloride)
Tinh bột
Tơ tằm
Polymer −[CH2−CH(CH3)]n− có tên gọi là gì?
polyisoprene
Polybutadien-1,3-diene
poly(methyl methacrylate)
polypropylene
Polymer {−NHCH2H2CO−}n có tên gọi là
polycaproamide
nylon-6,6
polyacrylonitrile
polystyrene
Tính chất vật lí chung của polymer là
chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước
chất lỏng, không màu, không tan trong nước
chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước
chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước
Polymer nào sau đây có tính dẻo?
Polybutadien-1,3-diene
Capron
Polyethylene
Polyisoprene
Polymer nào sau đây có tính đàn hồi?
Polyisoprene
Poly(vinyl chloride)
Poly(methyl methacrylate)
Polyethylene
Polymer nào sau đây có tính dai, bền và có thể kéo thành sợi?
Polyethylene
Polybutadien-1,3-diene
Capron
Polystyrene
Kí hiệu của một polymer nhiệt dẻo phổ biến được mô tả qua hình dưới đây: HDPE là kí hiệu của polymer nào?
Poly(ethylene terphthalate)
Polystyrene
Polyethylene
Polypropylene
LDPE là kí hiệu của polymer nào sau đây?
Polypropylene
Polyethylene
Polystyrene
Polysaccharide
PS là kí hiệu của polymer nào sau đây?
Polysaccharide
Polystyrene
Polyisoprene
Polypropylene
PVC là kí hiệu của polymer nào sau đây?
Polystyrene
Polyethylene
Poly(vinyl chloride)
Poly(vinyl acetate)
PET là kí hiệu của polymer nào sau đây?
Polypropylene
Poly(ethylene terphthalate)
Polyethylene
Poly(methyl methacrylate)
Polystyrene bị nhiệt phân thu được styrene theo phản ứng tách mạch. Phản ứng này thuộc loại nào?
phân hủy polymer
tăng mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
cắt mạch polymer
Cho sơ đồ lưu hóa cao su (tạo cầu nối disulfide). Quá trình này thuộc loại phản ứng
tăng mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
phân hủy polymer
cắt mạch polymer
Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm cho poly(vinyl alcohol). Phản ứng thuộc loại
tăng mạch polymer
phân hủy polymer
giữ nguyên mạch polymer
cắt mạch polymer
Phản ứng chuyển hóa tinh bột thành glucose khi có men amylase thuộc loại phản ứng nào?
giữ nguyên mạch polymer
cắt mạch polymer
tăng mạch polymer
phân hủy polymer
Chất có thể trùng hợp tạo polymer là
C2H5OH
CH3CH3
CH3COOH
CH2=CHCH3
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
PVC
Cao su buna
PS
Nylon-6,6
Poly(methyl methacrylate) (PMMA) cho ánh sáng truyền qua ~90% nên dùng làm thủy tinh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây thu được PMMA?
CH2=CHCl
CH2=CHCH3
CH2=CHOOCH3
CH2=C(CH3)COOCH3
Polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Poly(vinyl chloride)
Poly(hexamethylene adipamide)
Caprolactam
Polyethylene
Cho các polymer: poly(vinyl chloride), tinh bột, polycaproamide, polystyrene, cellulose triacetate, nylon-6,6. Số polymer thuộc loại trùng ngưng là
5
2
3
4
Các chất: caprolactam (1), isopropylbenzene (2), acrylonitrile (3), glycine (4), vinyl acetate (5). Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer là
(3), (4) và (5)
(1), (2) và (5)
(1), (2) và (3)
(1), (3) và (5)
Cho các polymer sau: polybuta-1,3-diene, polyisoprene, polyethylene, tơ capron. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu chất có thể tham gia phản ứng cộng trong điều kiện thích hợp?
4
3
2
1
Trong cặp oxi hóa–khử Fe3+/Fe2+ khi tác dụng với quá trình khử: Fe3+ + 1e− → Fe2+, kí hiệu cặp là
Fe2+/Fe
Fe3+/Fe2+
Fe3+/Fe2−
Fe/Fe2+
Trong pin điện hoá, cực nào là anốt?
Cực dương trong mọi pin
Cực nối với catốt của mạch ngoài
Cực xảy ra khử
Cực xảy ra oxi hoá
Cầu muối trong pin Galvani có chức năng chính là gì?
Tạo ra điện áp lớn hơn
Duy trì trung hoà điện tích
Ngăn cản dòng ion hoàn toàn
Thay thế điện cực kim loại
Trong dãy thế điện cực chuẩn, kim loại hoạt động mạnh hơn khi nào?
Điện trở suất lớn
Khối lượng riêng nhỏ
E° khử càng dương
E° khử càng âm
Phương trình nửa phản ứng nào mô tả quá trình khử?
Ag → Ag+ + e
Cu2+ + 2e → Cu
Zn → Zn2+ + 2e
Fe → Fe2+ + 2e
Trong pin Zn|Zn2+||Cu2+|Cu, chất nào bị oxi hoá?
Zn kim loại
Cu kim loại
Cu2+ trong dung dịch
SO4 2− trong dung dịch
Sức điện động chuẩn E°pin của pin Zn|Zn2+||Cu2+|Cu bằng
−(E°Cu2+/Cu − E°Zn2+/Zn)
E°Cu2+/Cu − E°Zn2+/Zn
E°Zn2+/Zn − E°Cu2+/Cu
E°Cu2+/Cu + E°Zn2+/Zn
Điều kiện để phản ứng trong pin tự diễn ra tự phát khi
n = 0
E°pin > 0
ΔG° > 0
E°catốt < E°anốt
Trong ký hiệu pin a|b||c|d, vạch đôi “||” biểu thị
Điện cực chung kim loại
Điện cực trơ
Mạch ngoài của pin
Cầu muối hoặc màng ngăn
Chọn phát biểu đúng về catốt của pin Galvani
Xảy ra oxi hoá và là cực âm
Xảy ra khử và là cực âm
Xảy ra oxi hoá và là cực dương
Xảy ra khử và là cực dương
