wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh

Total questions: 152

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng trong giai đoạn hiện nay là gì?

a)

Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh để bảo vệ vững chắc Tổ quốc

c)

Phát triển kinh tế, quốc phòng – an ninh vững mạnh bảo vệ Tổ quốc

d)

Nâng cao vị thế, tiềm lực mọi mặt của đất nước

2.

Quốc phòng là gì?

a)

Là công việc của lực lượng vũ trang nhân dân để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

Là công việc giữ nước của một quốc gia gồm tổng thể các hoạt động đối nội và đối ngoại

c)

Là công việc của địa phương nhằm để huy động mọi tiềm lực đất nước bảo vệ tổ quốc

d)

Tất cả các câu đều đúng

3.

Mối quan hệ giữa kinh tế với quốc phòng, an ninh là gì?

a)

Kinh tế quyết định nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh

b)

Bản chất của kinh tế-xã hội quyết định bản chất của quốc phòng, an ninh

c)

Quốc phòng, an ninh tác động trở lại kinh tế theo hướng tích cực hoặc tiêu cực

d)

Câu A, B, C đúng

4.

Khẳng định: “Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào kinh tế” là của ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Ph. Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

C.Mác

5.

“Động vi binh tĩnh vi dân” nghĩa là gì?

a)

Khi đất nước hoà bình làm người lính sẵn sàng chiến đấu

b)

Khi đất nước chiến tranh làm người dân phát triển kinh tế

c)

Khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân xây dựng, phát triển kinh tế

d)

Khi đất nước có chiến tranh làm người lính, đất nước bình yên làm người dân phát triển xây dựng kinh tế

6.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh trong kháng chiến chống Pháp xâm lược Đảng ta đề ra chủ trương gì?

a)

Vừa tiến hành chiến tranh, vừa củng cố tiềm lực kinh tế

b)

Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc

c)

Vừa tăng gia sản xuất, vừa củng cố quốc phòng

d)

Vừa xây dựng làng kháng chiến, vừa tăng gia lao động sản xuất

7.

Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII là gì?

a)

Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước phát triển theo hướng hiện đại

b)

Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

c)

Phấn đấu đưa nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại

d)

Phấn đấu năm 2020 đưa nước ta trở thành một nước công, nông nghiệp theo hướng hiện đại

8.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh là gì?

a)

Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa

b)

Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước

c)

Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

d)

Kết hợp trong xác định chiến lược về văn hóa tư tưởng

9.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm vấn đề gì?

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận quốc phòng an ninh

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng quần chúng

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng các thế trận phòng thủ

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội

10.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh thì lĩnh vực nào đóng vai trò là động lực, là nền tảng cho sự phát triển?

a)

Công nghiệp và bưu chính viễn thông

b)

Khoa học, công nghệ và giáo dục

c)

Giao thông vận tải

d)

Câu A, B, C đúng

11.

Kết hợp kinh tế, xã hội với quốc phòng, an ninh ở vùng núi, biên giới, cần tập trung vào những nội dung gì?

a)

Tổ chức tốt việc định canh, định cư tại chỗ, có chính sách điều chỉnh dân số phù hợp

b)

Thực hiện tốt chương trình xoá đói, giảm nghèo

c)

Kết hợp mọi nguồn lực, mọi lực lượng của cả trung ương và địa phương

d)

Tất cả đều đúng

12.

Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng trong giai đoạn hiện nay là gì?

a)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu

b)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế - địa lý

c)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng giữa các vùng dân cư và vùng kinh tế mới

d)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế

13.

Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh ở các vùng kinh tế trọng điểm là gì?

a)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng nhu cầu dân sinh thời bình và nhu cầu chi viện cho chiến tranh

b)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh và nhu cầu dự trữ cơ sở vật chất

c)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh, thành phố

d)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thoả mãn đầy đủ nhu cầu dân sinh và nhu cầu quân sự

14.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh hiện nay cả nước chia thành những vùng kinh tế trọng điểm nào?

a)

Bắc bộ, Trung bộ, Miền Đông nam bộ

b)

Miền núi, Đồng bằng nông thôn, Đô thị thành phố

c)

Bắc bộ, Trung bộ, Nam bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long

d)

Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam

15.

Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh ở vùng biển, đảo cần tập trung vấn đề gì?

a)

Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài

b)

Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ

c)

Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ chức tự vệ trên biển

d)

Có cơ chế chính sách thoả đáng để ngư dân xây dựng các trận địa phòng thủ

16.

Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong giai đoạn hiện nay là gì?

a)

Kết hợp trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc

b)

Kết hợp trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng quốc phòng toàn dân

c)

Kết hợp trong thực hiện xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh

d)

Kết hợp trong thực hiện phân chia các khu vực kinh tế, quốc phòng

17.

Một trong các nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong công nghiệp là gì?

a)

Phải kết hợp ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp

b)

Phải kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp

c)

Phải kết hợp ngay từ khâu quy hoạch chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp

d)

Phải kết hợp ngay trong ý đồ chiến lược bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng

18.

“Dựng nước đi đôi với giữ nước” có ý nghĩa gì đối với nước ta?

a)

Là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta

b)

Là sự phản ánh quá trình phát triển của dân tộc ta

c)

Là quy luật để phát triển và bảo vệ đất nước

d)

Là quy luật để xây dựng và phát triển đất nước

19.

Ông cha ta thực hiện kế sách “ngụ binh ư nông”, “động vi binh, tĩnh vi dân” để làm gì?

a)

Để vừa kháng chiến vừa kiến quốc, vừa chiến đấu vừa tăng gia sản xuất

b)

Để vừa phát triển kinh tế, vừa tăng cường sức mạnh quốc phòng bảo vệ Tổ quốc

c)

Để nâng cao đời sống cho nhân dân, đồng thời sẵn sàng chống lại kẻ thù xâm lược

d)

Để vừa phát triển kinh tế, vừa sẵn sàng chống lại kẻ thù xâm lược

20.

Về kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung?

a)

Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các cơ sở chính trị

b)

Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các tổ chức xã hội

c)

Đẩy mạnh khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể

d)

Đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo gắn với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị

21.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong xây dựng công trình cần chú ý gì?

a)

Công trình trọng điểm, quy mô lớn phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và sẵn sàng phục vụ cho quốc phòng – an ninh

b)

Công trình nào cũng đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hoá phục vụ cho quốc phòng-an ninh

c)

Công trình ở các vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và phục vụ cho chiến đấu

d)

Công trình trọng điểm, ở vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo vệ

22.

Một trong những giải pháp để thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh là phải tăng cường?

a)

Sự lãnh đạo của nhà nước, quản lý của Đảng trong thực hiện nhiệm vụ

b)

Sự giám sát của quần chúng nhân dân và điều hành của cơ quan chuyên môn

c)

Sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp

d)

Sự điều hành quản lý của Nhà nước, giám sát của nhân dân

23.

Bồi dưỡng kiến thức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh cần tập trung vào đối tượng nào?

a)

Cán bộ cấp tỉnh, bộ, ngành từ trung ương đến cơ sở, địa phương

b)

Cán bộ các cấp từ xã phường trở lên

c)

Cán bộ chủ trì các cấp bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến cơ sở

d)

Học sinh trung học phổ thông, sinh viên cao đẳng, đại học

24.

Hiện nay nước ta có mấy vùng kinh tế trọng điểm?

a)

3 vùng

b)

4 vùng

25.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng - an ninh trong giao thông vận tải cần phải làm gì?

a)

Xây dựng các công trình giao thông hoành tráng cho thời bình

b)

Xây dựng các con đường giao thông nông thôn cho thời chiến

c)

Xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến

d)

Xây dựng kế hoạch động viên giao thông từng giai đoạn

26.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong xây dựng kết cấu hạ tầng chủ yếu ở ngành nào?

a)

Giao thông vận tải; Bưu chính viễn thông và công nghiệp quốc phòng

b)

Giao thông vận tải; Bưu chính viễn thông và xây dựng cơ bản

c)

Giao thông vận tải; Công nghiệp quốc phòng và vận tải quân sự

d)

Giao thông vận tải; Công nghiệp quốc phòng, quân sự

27.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng - an ninh ở vùng núi biên giới là gì?

a)

Xây dựng các phương án bảo vệ an ninh chính trị, an ninh trật tự biên giới

b)

Xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh toàn diện đáp ứng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

c)

Tổ chức cố định canh định cư, có chính sách phù hợp để động viên điều chỉnh dân số

d)

Xây dựng các khu kinh tế vùng biên giới kết hợp với bảo vệ an ninh chính trị

28.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong khoa học và công nghệ, giáo dục là gì?

a)

Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước

b)

Coi trọng đầu tư phát triển khoa học công nghệ của đất nước

c)

Coi trọng đầu tư phát triển khoa học công nghệ quân sự

d)

Cả A và B

29.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội được thể hiện ở đâu?

a)

Theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước

b)

Ngay trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia

c)

Ngay trong kế hoạch củng cố nền quốc phòng toàn dân và xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân

d)

Ngay trong việc hoạch định chiến lược xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

30.

Thực chất của việc kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng – an ninh là gì?

a)

Thực hiện xây dựng nền quốc phòng toàn dân

b)

Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh

c)

Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược

d)

Phát triển kinh tế, quốc phòng vững mạnh

31.

Tại sao trong quy hoạch, kế hoạch xây dựng các thành phố, các khu công nghiệp cần lựa chọn quy mô trung bình, phân tán, trải dài trên diện rộng?

a)

Do trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ ở nước ta còn hạn chế

b)

Để hạn chế hậu quả tiến công hoả lực của địch khi có chiến tranh

c)

Do nước ta còn nghèo chưa đủ trình độ xây dựng các khu công nghiệp lớn

d)

Để tận dụng tốt nguồn nhân lực tại chỗ cho xây dựng thành phố, khu công nghiệp

32.

Để thực hiện tốt việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, giải pháp nào là quan trọng nhất?

a)

Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng

b)

Tăng cường hiệu lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước đối với quốc phòng an ninh

c)

Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm cho cán bộ chủ trì các cấp, bộ, ngành, đoàn thể

d)

Củng cố, kiện toàn phát huy vai trò tham mưu của các cơ quan chuyên trách

33.

Trong lịch sử, vì sao nước ta luôn bị nhiều kẻ thù nhòm ngó, đe doạ, tiến công xâm lược?

a)

Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi

b)

Việt Nam có nhiều tài nguyên khoáng sản

c)

Việt Nam có rừng vàng biển bạc

d)

Việt Nam có thị trường to lớn

34.

Một trong những lý do làm cho cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại là vì?

a)

Nhà Hồ đã tích cực chủ động tiến công nhưng sai lầm trong chỉ đạo chiến lược

b)

Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh

c)

Nhà Hồ đã quá thiên về phòng thủ, dẫn đến sai lầm trong chỉ đạo chiến lược

d)

Nhà Hồ đã không đề phòng, thiên về phòng thủ, không phản công

35.

Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “Tiên phát chế nhân” nghĩa là gì?

a)

Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược

b)

Chuẩn bị thế trận phòng thủ vững chắc để đánh địch

c)

Chủ động đánh địch từ xa làm cho địch bất ngờ lúng túng

d)

Chủ động tiến công trước, đẩy kẻ thù vào thế bị động

36.

Tư tưởng Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào đối với nghệ thuật quân sự Việt Nam?

a)

Là cơ sở cho sự hình thành và phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam

b)

Là động lực cho sự hình thành và phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam

c)

Là kim chỉ nam cho sự hình thành và phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam

d)

Là nền tảng cho sự hình thành và phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam

37.

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu đánh mạnh

b)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều, lấy yếu đánh mạnh

c)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

d)

Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh

38.

“Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng bản là một pháo đài…” thuộc nội dung nào nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta?

a)

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao

b)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc

c)

Nghệ thuật lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều

d)

Nghệ thuật chiến tranh toàn dân, toàn diện lấy đấu tranh quân sự là chủ chốt

39.

Quy luật của chiến tranh là gì?

a)

Đông quân thì thắng, ít quân thì thua

b)

Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua

c)

Mạnh được yếu thua

d)

Cả hai đáp án A và B

40.

Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo có mấy nội dung?

a)

5 nội dung

b)

4 nội dung

c)

3 nội dung

d)

2 nội dung

41.

Đặc trưng của nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?

a)

Lấy kế thắng lực

b)

Lấy thế thắng lực

c)

Lấy mưu thắng lực

d)

Lấy ý chí thắng lực

42.

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận

b)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, dân vận

c)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại thương, dân vận

d)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, thương mại, binh vận

43.

Vì sao tư tưởng tích cực chủ động tiến công được xem là sợi chỉ đỏ?

a)

Xuyên suốt trong quá trình tiến hành và khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xuyên suốt trong quá trình chuẩn bị và tiến hành chiến tranh

c)

Xuyên suốt trong quá trình huấn luyện và đề ra các kế sách chiến tranh

d)

Xuyên suốt trong quá trình đánh giá nghiên cứu về kẻ thù

44.

Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Tích cực, chủ động tiến công

b)

Tích cực phòng ngự chờ thời cơ tiến công

c)

Phòng ngự chắc chắn kết hợp tiến công

d)

Phòng ngự tạo thời cơ thuận lợi để phản công

45.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị được xác định là gì?

a)

Là mặt trận quan trọng nhất, chủ yếu nhất

b)

Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp

c)

Là cơ sở để tạo ra sức mạnh về quân sự

d)

Là mặt trận chủ yếu để phân hoá, cô lập kẻ thù

46.

Nội dung nào là quan trọng nhất trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Nghệ thuật chiến lược

b)

Chiến thuật quân sự

c)

Nghệ thuật chiến dịch

d)

Tất cả các câu đều đúng

47.

Biện pháp “Tiên phát chế nhân” do lãnh tụ nào khởi xướng và thực hiện?

a)

Lê Lợi

b)

Lê Hoàn

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Nguyễn Trãi

48.

Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?

a)

Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên

b)

Từ nghệ thuật quân sự của các nước

c)

Từ luận điểm về đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

Cả hai đáp án B và C

49.

Một trong những nội dung chiến lược quân sự của Đảng ta là gì?

a)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến

b)

Xác định đúng kẻ thù, đánh giá đúng kẻ thù xâm lược

c)

Xác định đúng đối tượng, đúng đối tác

d)

Xác định đúng lực lượng và đánh giá đúng đối tác của ta

50.

Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đối tượng tác chiến của quân và dân ta là?

a)

Quân đội Anh, quân đội Tưởng

b)

Quân đội Nhật, quân đội Pháp

c)

Quân đội Nhật, quân đội Tưởng

d)

Quân đội Pháp xâm lược

51.

“Biết địch biết ta trăm trận trăm thắng” muốn nói đến nội dung nào của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Xác định đúng kẻ thù

b)

Đánh giá đúng kẻ thù

c)

Phương thức tiến hành chiến tranh

d)

Phương châm tiến hành chiến tranh

52.

Về chiến lược quân sự chúng ta thường mở đầu chiến tranh vào thời điểm nào?

a)

Chúng ta có đủ lực lượng và vũ khí

b)

Chúng ta được quốc tế ủng hộ và giúp đỡ

c)

Chúng ta đã xây dựng được thế trận vững mạnh

d)

Chúng ta đã đáp ứng được mọi điều kiện của hoàn cảnh lịch sử

53.

Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh là gì?

a)

Tự lực cánh sinh tranh thủ sự giúp đỡ của các nước khác

b)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính

c)

Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính

d)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại là chính

54.

Nội dung trong phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân là gì?

a)

Tiến công địch bằng 2 lực lượng, 3 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược

b)

Tiến công địch bằng 3 lực lượng, 2 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược

c)

Tiến công địch bằng 3 lực lượng, 4 mũi giáp công, 5 vùng chiến lược

d)

Tiến công địch bằng 4 lực lượng, 3 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược

55.

“Đánh địch bằng ba mũi giáp công quân sự, chính trị, binh vận” thuộc nội dung nào?

a)

Phương châm tiến hành chiến tranh

b)

Cách đánh địch trong chiến dịch quân sự

c)

Xác định cách đánh địch hiệu quả

d)

Phương thức tiến hành chiến tranh

56.

Loại hình chiến dịch cơ bản trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?

a)

Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, vận động, phục kích, tập kích

b)

Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp

c)

Chiến dịch tiến công, phòng ngự, phục kích, tập kích

d)

Chiến dịch tiến công, phục kích, phòng không, tiến công tổng hợp

57.

Chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông (1947), Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào; thuộc loại hình chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch phản công

b)

Chiến dịch tiến công

c)

Chiến dịch phòng ngự

d)

Chiến dịch tổng hợp

58.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là gì?

a)

Từ đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài

c)

Từ đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc

d)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc

59.

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” đây là tư tưởng của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (1975)

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không (1972)

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

d)

Chiến dịch Bình Trị Thiên (1975)

60.

Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947

c)

Chiến dịch Quảng Trị năm 1972

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975

61.

Mặt trận bình vận có ý nghĩa là gì?

a)

Làm cho kẻ địch lúng túng bị động, tiến thoái lưỡng nan

b)

Làm cho lực lượng kẻ thù thương vong, không còn khả năng tiến công

c)

Làm tan rã hàng ngũ địch, hạn chế thấp nhất tổn thất của ta

d)

Làm tan rã hàng ngũ địch, không còn khả năng tác chiến

62.

Chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và Mỹ là gì?

a)

Phản công, phòng ngự, tập kích

b)

Tập kích, phục kích, vận động tiến công

c)

Phục kích, đánh úp

d)

Phòng ngự, phục kích, phản kích

63.

Nội dung quan trọng nhất của lý luận chiến thuật là gì?

a)

Phương thức tác chiến

b)

Phương châm tác chiến

c)

Quy mô lực lượng tham gia chiến đấu

d)

Cách đánh

64.

Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng hiện nay là gì?

a)

Tích cực phòng thủ trong thế tiến công

b)

Tích cực tiến công và phòng ngự

c)

Tích cực phòng ngự và chủ động phản công

d)

Tích cực chủ động tiến công

65.

Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự cần quán triệt là gì?

a)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống

b)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng xây dựng phát triển kinh tế

c)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng mưu kế, thế, thời, lực

d)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hoà

66.

Có loại hình chiến dịch nào sau đây trong nghệ thuật quân sự?

a)

Tiến công, tiến công tổng hợp, phản công

b)

Phòng ngự, phòng không

c)

Phản công, tiến công tổng hợp

d)

Cả A và B

67.

Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

b)

Chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc

c)

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận

d)

Tất cả đều đúng

68.

Một trong những nội dung của chiến lược quân sự là gì?

a)

Nghiên cứu kẻ thù

b)

Tìm điểm mạnh yếu của kẻ thù

c)

Đánh giá đúng kẻ thù

d)

Xác định cách đánh

69.

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 được chia làm mấy đợt và diễn ra trong mấy ngày?

a)

Chia làm 2 đợt và diễn ra trong 60 ngày đêm

b)

Chia làm 3 đợt và diễn ra trong 65 ngày đêm

c)

Chia làm 3 đợt và diễn ra trong 56 ngày đêm

d)

Chia làm 2 đợt và diễn ra trong 70 ngày đêm

70.

Chiến dịch Điện Biên Phủ, Chiến dịch Tây Nguyên, Chiến dịch Hồ Chí Minh thuộc loại hình chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch tổng hợp

b)

Chiến dịch phòng ngự

c)

Chiến dịch tiến công

d)

Chiến dịch phản công

71.

Xác định đúng đối tượng tác chiến thuộc nội dung nào của nghệ thuật quân sự Việt Nam khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Nghệ thuật chiến dịch

b)

Chiến lược quân sự

c)

Nghệ thuật chiến thuật

d)

Tất cả các câu đều sai

72.

Lãnh thổ quốc gia là?

a)

Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia

b)

Phạm vi không gian bao gồm vùng đất và vùng nước, vùng biển

c)

Phạm vi không gian giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ

d)

Một phần của trái đất bao gồm vùng đất và vùng trời của quốc gia

73.

Việt Nam có đường biên giới dài bao nhiêu km?

a)

4550 km

b)

4500 km

c)

5450 km

d)

4450 km

74.

Lãnh thổ quốc gia được cấu thành bởi các bộ phận sau:

a)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia

b)

Vùng đất, vùng biển, nội địa và vùng nội thủy

c)

Vùng đất, vùng lãnh hải và vùng trời

d)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời và lãnh thổ quốc gia đặc biệt

75.

Vùng nội thủy của lãnh thổ quốc gia:

a)

Là vùng nước được giới hạn bởi một bên là bờ biển và một bên khác là lãnh hải

b)

Là vùng nước biển nằm ở phía trong của đường cơ sở

c)

Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở

d)

Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển

76.

Việt Nam có đường bờ biển dài bao nhiêu km?

a)

3620 km

b)

2360 km

c)

3260 km

d)

3206 km

77.

Vùng nước lãnh hải của lãnh thổ quốc gia:

a)

Là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở

c)

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong

d)

Là vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thủy có chiều rộng 24 hải lý

78.

Tàu thuyền của các quốc gia khác có được đi lại trong vùng lãnh hải của Việt Nam không?

a)

Không được phép đi lại

b)

Được phép đi lại tự do

c)

Được phép đi lại khi chính phủ Việt Nam cho phép

d)

Được phép đi lại không gây hại

79.

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của Việt Nam?

a)

Tỉnh Kiên Giang

b)

Tỉnh Khánh Hoà

c)

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

d)

Tỉnh Bình Thuận

80.

Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố và biển nào của Việt Nam?

a)

Thành phố Đà Nẵng, Biển Đông

b)

Thành phố Vũng Tàu, Biển Đông

c)

Tỉnh Quảng Ninh, Vịnh Bắc Bộ

d)

Tỉnh Khánh Hoà, Biển Đông

81.

Thế nào là chủ quyền quốc gia?

a)

Là quyền tối cao của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình

b)

Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp

82.

Tác dụng của đường biên giới quốc gia trên biển là gì?

a)

Phân định lãnh thổ trên biển cho tất cả các quốc gia

b)

Là ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế

c)

Là ranh giới phía ngoài của thềm lục địa

d)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau

83.

Luật Biên giới quốc gia Việt Nam năm 2003 xác định như thế nào về xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia?

a)

Là sự nghiệp của toàn dân, của quân đội và công an do Nhà nước thống nhất quản lý

b)

Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý

c)

Quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là sự nghiệp của quân đội do Nhà nước thống nhất quản lý

d)

Bảo vệ khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý

84.

Đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất của một quốc gia là gì?

a)

Quyền lực công cộng nhà nước

b)

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia

c)

Chủ quyền quốc gia

d)

Hòa bình, độc lập, tự chủ

85.

Thế nào là chủ quyền lãnh thổ quốc gia?

a)

Là quyền tối cao, tuyệt đối, riêng biệt đối với quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình

b)

Là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của một quốc gia, quyết định mọi vấn đề của quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình

c)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình

d)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, là quyền quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội

86.

Biên giới quốc gia trên không được xác định độ cao như thế nào?

a)

Độ cao 100 km

b)

Độ cao ngang bầu khí quyển

c)

Độ cao vào vũ trụ

d)

Chưa có quốc gia nào quy định độ cao cụ thể

87.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là gì?

a)

Xây dựng và phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Xây dựng và phát triển nền kinh tế kết hợp với quốc phòng – an ninh

c)

Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trên mọi mặt

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị

88.

Biên giới quốc gia được cấu thành bởi những bộ phận nào?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển và trên không

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất và biên giới quốc gia trên biển

c)

Biên giới quốc gia trên không, biên giới quốc gia trên biển và trong lòng đất

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất

89.

Biên giới quốc gia của Việt Nam được xác định bằng yếu tố nào?

a)

Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền, các mốc quốc giới trên biển

b)

Hệ thống các mốc quốc giới trên thực địa, các tọa độ trên hải đồ

c)

Hệ thống các đường biên giới, các tọa độ trên hải đồ

d)

Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền bằng các tọa độ

90.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là gì?

a)

Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước láng giềng và trên thế giới

b)

Phối hợp với các nước đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết hữu nghị

c)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hoá, xây dựng lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc

d)

Tăng cường hợp tác nhiều mặt nhằm xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài

91.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là gì?

a)

Phối hợp với các nước trong khu vực ngăn chặn mọi âm mưu gây bạo loạn lật đổ của kẻ thù

b)

Phối hợp với các nước đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết hữu nghị

c)

Phối hợp chặt chẽ giữa chống giặc ngoại và dẹp trộm cướp để bảo vệ vững chắc Tổ quốc

d)

Phối hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị – trật tự an toàn xã hội

92.

Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là gì?

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của Nhà nước Việt Nam

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế – xã hội

c)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam

d)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

93.

Quan điểm xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định của Đảng và Nhà nước ta thể hiện như thế nào?

a)

Là vấn đề quan trọng, cơ bản và lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng ta

b)

Là quan điểm nhất quán trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

c)

Là quan điểm nhất quán phù hợp với lợi ích, luật pháp của Việt Nam và công ước quốc tế

d)

Là xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định phù hợp với đường lối đối ngoại của nước ta

94.

Mọi công dân Việt Nam phải làm gì để xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia?

a)

Có nghĩa vụ tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

b)

Có nghĩa vụ, trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

c)

Có trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

d)

Tất cả các phương án đều đúng

95.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới là gì?

a)

Vừa hợp tác vừa đấu tranh trong phạm vi lãnh thổ quốc gia của mình

b)

Thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của nhau

c)

Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đối bên cùng có lợi

d)

Kết hợp nhiều biện pháp kể cả biện pháp đe doạ sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp

96.

Đối với vấn đề tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông, quan điểm nhất quán của Việt Nam là gì?

a)

Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

b)

Việt Nam khẳng định chủ quyền tuyệt đối đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

c)

Việt Nam khẳng định chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối đối với vùng biển, đảo trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

d)

Việt Nam khẳng định chủ quyền thiêng liêng hoàn toàn không cãi đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông

97.

Dân quân tự vệ ra đời từ đâu?

a)

Từ phong trào cách mạng do Đảng phát động

b)

Từ đấu tranh cách mạng của nhân dân ta

c)

Từ phong trào cách mạng của nhân dân do Đảng lãnh đạo

d)

Từ phong trào cách mạng do Đảng xây dựng và lãnh đạo

98.

Dân quân tự vệ có vai trò gì?

a)

Là một trong những công cụ chủ yếu để bảo vệ địa phương cơ sở

b)

Trong thời bình dân quân tự vệ là lực lượng đông đảo tham gia xây dựng kinh tế

c)

Trong thời chiến dân quân tự vệ làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc

d)

Tất cả các phương án A, B, C đều đúng

99.

Ban Chỉ huy quân sự cơ sở của dân quân tự vệ gồm những thành phần nào?

a)

Chỉ huy trưởng; Phó chỉ huy trưởng hậu cần

b)

Chỉ huy trưởng; Chính trị viên và Phó chỉ huy trưởng

c)

Chỉ huy trưởng; Phó chỉ huy trưởng

d)

Chỉ huy trưởng; Chính trị viên; Chỉ huy phó chính trị

100.

Lực lượng dân quân tự vệ được tổ chức như thế nào?

a)

Lực lượng dự bị và lực lượng rộng rãi

b)

Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi

c)

Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh nhân dân

d)

Lực lượng thường trực và lực lượng đánh địch tại chỗ

101.

Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là gì?

a)

Phát huy sức mạnh của toàn dân tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội

b)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, trình độ kỹ thuật tốt, sẵn sàng chiến đấu cao

c)

Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương

d)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị

102.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên cần bảo đảm giữa số lượng và chất lượng như thế nào?

a)

Số lượng đông, chất lượng cao, phải xây dựng toàn diện

b)

Số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm

c)

Xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm

d)

Số lượng hợp lý, chất lượng cao, nhất là chất lượng chính trị

103.

Một quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là gì?

a)

Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao toàn diện, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu cao

b)

Bảo đảm toàn diện nhưng có trọng điểm chú yếu xây dựng chất lượng

c)

Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm

d)

Bảo đảm số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị sẵn sàng chiến đấu

104.

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay cần lưu ý nhất nội dung nào?

a)

Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp coi trọng chất lượng chính trị

b)

Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp coi trọng chất lượng là chính

c)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp toàn diện có sức chiến đấu cao

d)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp, toàn diện

105.

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ cần chú ý phương châm nào?

a)

Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng chính trị

b)

Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính

c)

Xây dựng toàn diện sẵn sàng chiến đấu cao

d)

Xây dựng toàn diện, coi trọng chất lượng chính trị là chính

106.

Dân quân tự vệ có nhiệm vụ tăng cường cho quân đội để làm gì?

a)

Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tải thương

b)

Bổ sung, phối hợp với quân đội chiến đấu, phục vụ chiến đấu

c)

Trực tiếp bổ sung cho quân chủ lực

d)

Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tải thương ở hoả tuyến

107.

Dân quân tự vệ đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng vì lý do nào?

a)

Dân quân tự vệ là một bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng nhân dân

c)

Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt chiến đấu bảo vệ địa phương

d)

Dân quân tự vệ là lực lượng chiến lược bảo vệ Tổ quốc

108.

Tổ chức, biên chế đơn vị dự bị động viên phải theo nguyên tắc nào?

a)

Theo mức độ sức khoẻ, theo tuổi đời và theo cư trú

b)

Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo cư trú

c)

Theo quân hàm, theo chức vụ và theo sức khoẻ

d)

Theo hạng, theo trình độ văn hoá và theo tuổi đời

109.

Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên là gì?

a)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại

b)

Cơ bản, thống nhất, coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng

c)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn

d)

Chất lượng, hiệu quả, hợp lý, phù hợp, tập trung có trọng tâm, trọng điểm

110.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng như thế nào?

a)

Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt

b)

Trực tiếp về mọi mặt

c)

Tuyệt đối về mọi mặt

d)

Toàn diện về mọi mặt

111.

Một biểu hiện của sức mạnh tổng hợp trong xây dựng lực lượng dự bị động viên là gì?

a)

Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của các địa phương

b)

Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ, Ngành

c)

Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của toàn xã hội

d)

Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ Quốc phòng

112.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên là nhiệm vụ gì?

a)

Nhiệm vụ quan trọng thường xuyên tất cả các cấp các ngành, của toàn xã hội

b)

Nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân

c)

Nhiệm vụ hệ trọng trong bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ nhân dân

d)

Nhiệm vụ quan trọng thường xuyên của toàn xã hội và quân đội

113.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên được xác định là nhiệm vụ trọng yếu thường xuyên của lực lượng nào?

a)

Của Bộ quốc phòng, Bộ Công

b)

Của toàn xã hội và nhân dân

c)

Của Đảng, toàn dân, toàn quân

d)

Của Bộ quốc phòng và An ninh nhân dân

114.

Thẩm quyền quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do cấp nào quy định?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Chủ tịch nước

c)

Chủ tịch Quốc hội

d)

Chính phủ

115.

Một trong những nội dung xây dựng LLDBĐV là:

a)

Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.

b)

Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.

c)

Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.

d)

Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo pháp lệnh qui định.

116.

Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên gồm những phương tiện nào?

a)

Phương tiện vận tải, làm đường, cầu phà, thông tin liên lạc

b)

Phương tiện thông tin liên lạc, y tế, phương tiện vận tải làm đường

c)

Phương tiện vận tải làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số phương tiện khác

d)

Phương tiện vận tải làm đường, thông tin liên lạc và các thiết bị khoa học công nghệ

117.

Thực hiện huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đối với lực lượng dự bị động viên nhằm:

a)

Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.

b)

Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên tham gia mở rộng quân đội.

c)

Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên và tổng động viên khi có lệnh.

d)

Giúp lãnh đạo, chỉ huy nắm được thực trạng tổ chức, xây dựng LLDBĐV.

118.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm đạt mục đích:

a)

Duy trì sức mạnh chiến đấu của LLDBĐV đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.

b)

Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Bảo đảm sức mạnh của quân đội, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

d)

Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh.

119.

Dân quân tự vệ được tổ chức thành 2 lực lượng là:

a)

Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi.

b)

Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.

c)

Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh nhân dân.

d)

Lực lượng cơ động tại chỗ đánh địch và lực lượng dự bị.

120.

Huấn luyện quân sự đối với dân quân tự vệ bao gồm những đối tượng nào?

a)

Toàn thể cán bộ, công nhân viên các ngành, các cấp.

b)

Toàn thể cán bộ dân quân tự vệ.

c)

Toàn thể cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ.

d)

Toàn thể cán bộ, Đảng viên, dân quân tự vệ.

121.

Nội dung giáo dục chính trị đối với dân quân tự vệ là gì?

a)

Giáo dục truyền thống dân tộc, tinh thần yêu nước, âm mưu thủ đoạn của kẻ thù

b)

Giáo dục âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch chống phá nước ta

c)

Giáo dục cho mọi người nâng cao tinh thần cảnh giác

d)

Giáo dục âm mưu và ý chí đánh giặc giữ nước cho người dân

122.

Độ tuổi công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:

a)

Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến 35 tuổi cho nữ công dân

b)

Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 30 cho nữ công dân

c)

Đủ 20 tuổi đến 45 tuổi cho nam công dân; đủ 20 tuổi đến hết 35 tuổi cho nữ công dân

d)

Đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi cho nữ công dân

123.

Một trong những nội dung xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ hiện nay là:

a)

Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ coi trọng chất lượng chính trị.

b)

Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện.

c)

Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện có sức chiến đấu cao.

d)

Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ coi trọng chất lượng là chính.

124.

Dân quân tự vệ được xác định là lực lượng như thế nào trong nền quốc phòng toàn dân:

a)

Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân

b)

Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân

c)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân

d)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân

125.

Vị trí của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Luôn giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của Đảng

b)

Có vị trí không thể thiếu được trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự xã hội

c)

Là nền tảng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

Là nền tảng của sự nghiệp bảo vệ an ninh, trật tự

126.

Vai trò của quần chúng trong bảo vệ an ninh Tổ quốc, được thể hiện:

a)

Khả năng phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo các loại tội phạm

b)

Khả năng nắm bắt mọi hoạt động của các đối tượng phạm tội

c)

Khả năng trực tiếp phòng chống, tố giác tấn công tội phạm.

d)

Khả năng kiểm tra, kiểm soát các loại tội phạm trong khu vực họ sinh sống

127.

Tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Trực tiếp phòng ngừa tội phạm, đấu tranh đẩy lùi các tệ nạn xã hội

b)

Giúp lực lượng công an có điều kiện tuyên truyền pháp luật về phòng chống tội phạm.

c)

Giúp lực lượng công an có điều kiện tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng.

d)

Giúp lực lượng công an nắm vững thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm.

128.

Đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

Đối tượng tham gia đa dạng, liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp xã hội.

b)

Ngoài đoàn, hình thức, phương pháp xây dựng có sự khác nhau ở các địa bàn.

c)

Gắn liền với các cuộc vận động khác của Đảng và nhà nước

d)

Tất cả a, b, c đều đúng

129.

Quan điểm của CN Mác - Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ ANTQ?

a)

Là người có vai trò to lớn.

b)

Là người làm nên lịch sử.

c)

Là một bộ phận quan trọng.

d)

Là lực lượng nòng cốt của phong trào.

130.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có tác dụng:

a)

Giúp lực lượng công an có điều kiện để triển khai sâu rộng các mặt công tác nghiệp vụ.

b)

Giúp lực lượng công an có điều kiện tuyên truyền pháp luật về phòng chống tội phạm.

c)

Giúp lực lượng công an có điều kiện tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng.

d)

Giúp lực lượng công an nắm vững thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm.

131.

Giữa các phong trào hành động cách mạng của nhân dân với phong trào toàn dân bảo vệ Tổ quốc có mối quan hệ như thế nào?

a)

Quan hệ khăng khít, tác động hỗ trợ qua lại lẫn nhau.

b)

Mỗi phong trào có một nhiệm vụ riêng.

c)

Độc lập để thực hiện

d)

Chỉ ràng buộc về mặt chính quyền.

132.

Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Vận động toàn dân nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

b)

Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm.

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng với an ninh ở địa phương, đơn vị.

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với bài trừ tệ nạn xã hội, hủ tục lạc hậu.

133.

Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Công an, quân đội, sinh viên.

b)

Mọi người, mọi tầng lớp trong xã hội.

c)

Công an nhân dân, cảnh sát nhân dân

d)

Lực lượng dân quân ở địa phương.

134.

Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Nắm tình hình xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ Tổ quốc

b)

Xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

Tuyên truyền hướng dẫn nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh.

135.

Câu nói "Trong bầu trời không có gì quý bằng nhân dân" là của ai?

a)

Nguyễn Trãi

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh

c)

Lê Nin

d)

Khổng Tử

136.

Một trong những phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh.

b)

Xây dựng mở rộng liên kết, phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể.

c)

Nắm tình hình và xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Nắm tình hình và vận động toàn dân tích cực tham gia phong trào bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội.

137.

Hình thức hoạt động của phong trào toàn dân BV an ninh TQ như thế nào?

a)

Tự giác có tổ chức của đông đảo quần chúng nhân dân.

b)

Tự giác của đông đảo quần chúng nhân dân.

c)

Có tổ chức của một số bộ phận quần chúng nhân dân.

d)

Tự phát ở một số bộ phận quần chúng nhân dân.

138.

Một trong những phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh-trật tự.

b)

Xây dựng mở rộng liên kết, phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, đoàn thể.

c)

Xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền và các đoàn thể quần chúng.

d)

Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn nhân dân xây dựng đời sống văn hoá tại khu dân cư.

139.

Một trong những nội dung của kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Gửi văn bản dự thảo kế hoạch đến tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia góp ý, bổ sung.

b)

Xác định mục đích, yêu cầu cụ thể phải đạt được của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

Tiếp thu ý kiến của tập thể, tiến hành nghiên cứu bổ sung kế hoạch phát động toàn dân bảo vệ Tổ quốc

d)

Đảm bảo đủ nội dung, đúng quy tắc về thể thức văn bản quản lý Nhà nước.

140.

Một trong những phương pháp tuyên truyền giáo dục quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Triệt để khai thác sử dụng phương tiện thông tin đại chúng.

b)

Tuyên truyền giáo dục nhân dân xây dựng đời sống văn hoá.

c)

Vận động nhân dân chấp hành giao thông, trật tự công cộng.

d)

Xây dựng cam dân cư có nếp sống văn hoá, thuần phong mỹ tục.

141.

Phương pháp xây dựng các tổ chức quần chúng nòng cốt trong phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức quần chúng được xây dựng.

b)

Đề xuất cấp uỷ, chính quyền ra quyết định thành lập tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh trật tự.

c)

Xác định hình thức tổ chức quần chúng cần xây dựng.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng

142.

Để nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc cần làm các công việc:

a)

Lựa chọn điển hình tiên tiến.

b)

Phổ biến kinh nghiệm điển hình tiên tiến.

c)

Bồi dưỡng điển hình tiên tiến.

d)

Cả a, b đều đúng

143.

Nội dung, yêu cầu xây dựng các tổ chức quần chúng làm nòng cốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

Lựa chọn đội ngũ cán bộ đương chức có quyền hành, có năng lực

b)

Lựa chọn người có uy tín, năng lực được quần chúng tín nhiệm.

c)

Lựa chọn đội ngũ cán bộ là các cựu chiến binh, công an

144.

Trách nhiệm của sinh viên trong việc tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Luôn nêu cao ý thức cảnh giác, tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tội phạm

b)

Luôn xác định đây là nhiệm vụ chủ yếu, bắt buộc sinh viên phải tham gia hoạt động phòng chống tội phạm

c)

Đây là phong trào quần chúng, sinh viên không nhất thiết phải tham gia

d)

Đây là phong trào sinh viên nên tổ chức tham gia

145.

Một nội dung nắm tình hình khi phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Xác định vị trí địa lý, đặc điểm địa bàn, phân bố dân cư, phong tục tập quán liên quan

b)

Xác định vị trí địa lý, địa hình, vùng dân cư, tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội liên quan

c)

Đi sát cơ sở, tiếp xúc, thu thập ý kiến để nắm tình hình liên quan đến an ninh chính trị

d)

Trực tiếp khảo sát hoạt động của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể và quần chúng nhân dân

146.

Ý nghĩa của việc trang bị kiến thức về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cho sinh viên là gì?

a)

Giúp sinh viên hiểu vai trò và ý nghĩa của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

b)

Giúp sinh viên nắm chắc phong trào để áp dụng khi ra trường đi làm

c)

Giúp sinh viên nắm được vị trí, vai trò của phong trào và nêu cao tinh thần trách nhiệm

d)

Giúp sinh viên củng cố kiến thức về quốc phòng – an ninh

147.

Trách nhiệm của sinh viên trong việc tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Đây là một nhiệm vụ quan trọng, sinh viên cần tự giác tham gia

b)

Đây là nhiệm vụ chủ yếu mà bắt buộc sinh viên phải tham gia

c)

Đây là phong trào quần chúng, sinh viên không nhất thiết phải tham gia

d)

Đây là phong trào sinh viên nên tổ chức tham gia

148.

Bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia

b)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh với các hành động gây rối trật tự của kẻ thù

c)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn mọi âm mưu, hành động gây bạo loạn, lật đổ của các thế lực thù địch

d)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn xâm phạm biên giới quốc gia của các thế lực thù địch

149.

Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu của các lực lượng phản động xâm phạm an ninh quốc gia

b)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia

c)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn mọi âm mưu, hành động gây bạo loạn, lật đổ của các thế lực thù địch

d)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn xâm phạm biên giới quốc gia của các thế lực thù địch

150.

Các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Vận động quần chúng

b)

Biện pháp kinh tế, vũ trang

c)

Ngoại giao, nghiệp vụ, pháp luật

d)

Tất cả các phương án trên

151.

Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

A. Bảo vệ an ninh biên giới, văn hoá, thông tin, tôn giáo

b)

B. Bảo vệ bí mật các tổ chức chính trị - xã hội và các công trình quốc phòng – an ninh.

c)

C. Bảo vệ bí mật của Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia

d)

D. Bảo vệ bí mật các cấp chính quyền, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

152.

Một trong những nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

A. Bảo vệ an ninh tư tưởng văn hoá, khối đại đoàn kết dân tộc, quyền lợi của nhân dân.

b)

B. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng CSVN, sự quản lý thống nhất của Nhà nước

c)

C. Phòng ngừa phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại, loại trừ các hoạt động xâm phạm an ninh quốc ia

d)

D. Bảo vệ bí mật của Nhà nước và các mục tiêu quan trọng.