wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

pháp luật DC3

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Tiêu chuẩn xác định một hệ thống pháp luật hoàn thiện là?

a)

Tính toàn diện, tính đồng bộ

b)

Cả a, b, c đều đúng

c)

Tính phù hợp

d)

Trình độ kỹ thuật pháp lý cao

2.

Trình tự trình bày các bộ phận giả định, quy định, chế tài của quy phạm pháp luật là?

a)

Không nhất thiết phải như a, b, c

b)

Quy định - Chế tài - Giả định

c)

Giả định - Quy định - Chế tài

d)

Giả định - Chế tài - Quy định

3.

Các cơ quan được phép ban hành Nghị quyết?

a)

Quốc hội; Hội đồng nhân dân

b)

Chính phủ; Quốc hội

c)

Quốc hội; Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Cả a, b, c đều đúng

4.

Chủ tịch nước được quyền ban hành?

a)

Lệnh; Quyết định

b)

Lệnh; Nghị quyết

c)

Nghị quyết; Nghị định

d)

Quyết định; Chỉ thị; Thông tư

5.

Bộ trưởng có quyền ban hành?

a)

Thông tư

b)

Quyết định; Chỉ thị; Lệnh

c)

Quyết định; Nghị quyết; Chỉ thị

d)

Quyết định; Chỉ thị; Thông tư

6.

Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân ban hành?

a)

Quyết định; Chỉ thị

b)

Quyết định; Nghị quyết

c)

Nghị quyết

d)

Quyết định; Thông tư

7.

Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao không có quyền ban hành?

a)

Nghị quyết

b)

Quyết định; chỉ thị; thông tư

c)

Thông tư

d)

Nghị quyết; thông tư

8.

Thủ tướng Chính phủ không có quyền ban hành?

a)

Quyết định; chỉ thị

b)

Quyết định

c)

Nghị quyết; Quyết định; Chỉ thị

d)

Cả a, b, c đều sai

9.

Theo quy định pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật chỉ có hiệu lực thi hành khi?

a)

Văn bản quy phạm pháp luật đã được đăng công báo, trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định

b)

Sau khi văn bản quy phạm pháp luật được công bố

c)

Sau khi văn bản quy phạm pháp luật được ban hành

d)

Sau khi văn bản quy phạm pháp luật được thông qua

10.

Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật?

a)

Được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật

b)

Được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật nhưng không sớm hơn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành

c)

Kể từ ngày ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật

d)

Kể từ ngày công bố văn bản quy phạm pháp luật

11.

Trường hợp Chính phủ ban hành một Nghị định mới thay thế cho một Nghị định đã được ban hành trước đó thì Nghị định đã ban hành trước đây sẽ?

a)

Phát sinh hiệu lực

b)

Ngưng hiệu lực

c)

Tiếp tục có hiệu lực

d)

Chấm dứt hiệu lực

12.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Trong mọi trường hợp đều không áp dụng hiệu lực hồi tố của văn bản quy phạm pháp luật

b)

Hiệu lực hồi tố của văn bản quy phạm pháp luật cho phép quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý

c)

Trong những trường hợp thật cần thiết, phù hợp với nguyên tắc nhân đạo XHCN, Nhà nước cho phép sử dụng hiệu lực hồi tố trong một số quy phạm cụ thể

d)

Hiệu lực hồi tố của văn bản quy phạm pháp luật được Nhà nước thừa nhận và áp dụng phổ biến

13.

Một hệ thống pháp luật hoàn thiện được xác định dựa trên các tiêu chí nào?

a)

Tính thống nhất, tính toàn diện, tính phù hợp

b)

Cả a, c đều đúng

c)

Tính toàn diện, tính đồng bộ, tính phù hợp, trình độ kỹ thuật pháp lý cao

d)

Tính đầy đủ, tính hợp lý, tính thống nhất, trình độ kỹ thuật pháp lý cao

14.

Quan hệ pháp luật là?

a)

Quan hệ này sinh trong xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh

b)

Quan hệ xã hội

c)

Những quan hệ phát sinh khi có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra

d)

Quan hệ kinh tế, quan hệ chính trị, quan hệ gia đình

15.

Quan hệ pháp luật là hình thức đặc biệt của?

a)

Quan hệ lao động

b)

Quan hệ chính trị

c)

Quan hệ xã hội

d)

Quy phạm pháp luật

16.

Quan hệ xã hội và quan hệ pháp luật có điểm giống nhau là?

a)

Đều là những quan hệ này sinh trong đời sống xã hội

b)

Cả a, b, c đều đúng

c)

Đều là những quan hệ được pháp luật điều chỉnh

d)

Đều là những quan hệ này sinh trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa

17.

Để quan hệ xã hội trở thành quan hệ pháp luật cần phải có?

a)

Quyền và nghĩa vụ quy định trong quy phạm pháp luật

b)

Sự điều chỉnh của pháp luật

c)

Quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý

d)

Chủ thể và khách thể của quan hệ pháp luật

18.

Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật?

a)

Quan hệ tình yêu nam nữ

b)

Quan hệ vợ chồng

c)

Cả a, b, c đều đúng

d)

Quan hệ bạn bè

19.

Đặc điểm của quan hệ pháp luật là?

a)

Các quan hệ trong sản xuất và kinh doanh

b)

Quan hệ do Nhà nước quy định

c)

Quan hệ mang tính ý chí

d)

Các quan hệ trong cuộc sống

20.

Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội có ý chí, ý chí đó là của?

a)

Nhà nước và các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật

b)

Nhà nước

c)

Cá nhân và tổ chức

d)

Các đáp án đều sai

21.

Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi?

a)

Nghị quyết của Đảng

b)

Quy tắc tôn giáo

c)

Nhà nước

d)

Pháp luật

22.

Quy phạm pháp luật chỉ có thể làm nảy sinh quan hệ pháp luật giữa các chủ thể khi gắn liền với?

a)

Bao gồm các đáp án

b)

Sự kiện pháp lý

c)

Nghĩa vụ pháp lý

d)

Nhà nước

23.

Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi, chấm dứt dưới tác động của?

a)

Sự kiện pháp lý

b)

Cả a, b, c đều đúng

c)

Năng lực chủ thể

d)

Quy phạm pháp luật

24.

Nội dung của quan hệ pháp luật được thể hiện?

a)

Chủ thể tham gia có những quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định

b)

Chủ thể tham gia là các cá nhân hoặc tổ chức có đủ tư cách pháp lý

c)

Chủ thể tham gia thực hiện quyền theo quy định của pháp luật

d)

Chủ thể tham gia phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

25.

Một cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật cần phải?

a)

Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi

b)

Cả a, b, c đều đúng

c)

Không mắc bệnh tâm thần

d)

Thực hiện nghĩa vụ pháp lý do pháp luật quy định

26.

Cấu trúc pháp lý của một quan hệ pháp luật gồm các yếu tố cơ bản như sau?

a)

Bao gồm cả a, b, c

b)

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi

c)

Chủ thể, khách thể và nội dung

d)

Quyền và nghĩa vụ của các bên

27.

Chủ thể của quan hệ pháp luật là?

a)

Cá nhân hay tổ chức có năng lực chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật

b)

Những tổ chức có tiềm lực kinh tế

c)

Nhà nước, tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội

d)

Những cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên và có trí óc bình thường

28.

Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ khi?

a)

Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật

b)

Cá nhân có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình

c)

Cá nhân sinh ra

d)

Cá nhân đủ 18 tuổi

29.

Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể quan hệ pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Năng lực pháp luật gắn với mọi cá nhân ngay từ khi sinh ra

b)

Tổ chức có năng lực pháp luật khi được thành lập hợp pháp

c)

Năng lực pháp luật xuất hiện khi cá nhân đủ 18 tuổi

d)

Năng lực hành vi liên quan đến khả năng nhận thức và điều khiển hành vi

30.

Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Cá nhân không có năng lực hành vi thì cũng không có năng lực pháp luật

b)

Cá nhân có năng lực pháp luật thì cũng có năng lực hành vi

c)

Cả a, b, c đều đúng

d)

Cá nhân có năng lực hành vi thì cũng có năng lực pháp luật

31.

Năng lực hành vi của cá nhân chỉ xuất hiện khi?

a)

Được Nhà nước quy định

b)

Cá nhân đã đến độ tuổi nhất định và có những điều kiện nhất định

c)

Cá nhân đủ 16 tuổi, có trí óc bình thường

d)

Cá nhân đủ 18 tuổi, không mắc bệnh tâm thần

32.

Một tổ chức có tư cách pháp nhân khi có điều kiện?

a)

Cả a, b, c đều đúng

b)

Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

c)

Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác

d)

Được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

33.

Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong xã hội đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

b)

Tất cả mọi cá nhân và tổ chức có đủ những điều kiện do pháp luật quy định đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

c)

Tất cả mọi tổ chức đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

d)

Tất cả mọi cá nhân đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

34.

Khi nghiên cứu về quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Khả năng được lựa chọn những xử sự theo ý muốn chủ quan của mình

b)

Khả năng yêu cầu các chủ thể khác thực hiện nghĩa vụ để bảo đảm việc thực hiện quyền của mình

c)

Khả năng yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền của mình khi bị chủ thể bên kia vi phạm

d)

Cả a, b, c đều đúng

35.

Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể gồm có?

a)

Cả a, b, c đều đúng

b)

Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện theo cách xử sự buộc mà pháp luật đã quy định

c)

Chủ thể phải tự kiềm chế, không được thực hiện một số hành vi nhất định

d)

Chủ thể phải tiến hành một số hành vi nhất định do pháp luật quy định

36.

Khách thể của quan hệ pháp luật là?

a)

Yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia quan hệ pháp luật

b)

Lợi ích vật chất mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tới khi tham gia quan hệ

c)

Các quy định của cơ quan Nhà nước

d)

Các lợi ích vật chất hoặc tinh thần

37.

Sự kiện pháp lý là những sự kiện xảy ra?

a)

Từ hành vi xử sự của con người

b)

Từ thực tiễn đời sống xã hội

c)

Trong thực tiễn đời sống mà sự xuất hiện hay mất đi của nó được pháp luật gắn với việc hình thành, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật

d)

Cả a, b, c đều đúng

38.

Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Mọi tổ chức đều được tham gia vào tất cả quan hệ pháp luật

b)

Mọi cá nhân đạt độ tuổi do luật định được tham gia vào tất cả quan hệ pháp luật

c)

Mọi cá nhân đều có năng lực hành vi như nhau

d)

Mọi chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đều có quyền và nghĩa vụ nhất định

39.

Khi nghiên cứu về đặc điểm của quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Quan hệ pháp luật là loại quan hệ có ý chí

b)

Quan hệ pháp luật luôn gắn liền với sự kiện pháp lý

c)

Quan hệ pháp luật xuất hiện dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật

d)

Quan hệ pháp luật do Nhà nước quy định

40.

Khả năng chủ thể có quyền hoặc có nghĩa vụ pháp lý do Nhà nước quy định, gọi là?

a)

Bao gồm các đáp án

b)

Năng lực hành vi

c)

Khả năng pháp lý

d)

Năng lực pháp luật

41.

Khả năng Nhà nước thừa nhận cho chủ thể bằng hành vi của mình có thể xác lập và thực hiện quyền hoặc nghĩa vụ pháp lý, gọi là?

a)

Khả năng hành vi

b)

Năng lực pháp luật

c)

Năng lực hành vi

d)

Năng lực pháp lý

42.

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là những thuộc tính không tách rời của mỗi cá nhân, đều do Nhà nước thừa nhận cho họ nên gọi là?

a)

Thuộc tính pháp lý

b)

Tư cách pháp nhân

c)

Quyền và nghĩa vụ

d)

Năng lực pháp lý

43.

Năng lực pháp luật là gì?

a)

Tiền đề để cho năng lực hành vi

b)

Khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà Nhà nước quy định cho các tổ chức, cá nhân nhất định

c)

Năng lực pháp luật của người thành niên thì rộng hơn người chưa thành niên

d)

Năng lực pháp luật của cá nhân chỉ được quy định trong các văn bản luật

44.

Tư cách pháp nhân của tổ chức thể hiện điều nào sau đây?

a)

Được thành lập hợp pháp theo quy định Nhà nước

b)

Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật độc lập

c)

Cả a, b, c đều đúng

d)

Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ và tài sản độc lập

45.

Quá trình đưa pháp luật vào đời sống, trở thành hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật được gọi là gì?

a)

Áp dụng pháp luật

b)

Thực thi pháp luật

c)

Thực hiện pháp luật

d)

Thi hành pháp luật

46.

Chủ thể phổ biến nhất tham gia vào quan hệ pháp luật là ai?

a)

Pháp nhân

b)

Tổ chức

c)

Hộ gia đình

d)

Cá nhân

47.

Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành trong trường hợp nào?

a)

Khi có tranh chấp pháp lý các bên không tự giải quyết

b)

Cả ba phương án đều đúng

c)

Khi cần cơ quan Nhà nước làm phát sinh quyền và nghĩa vụ

d)

Khi cần áp dụng biện pháp cưỡng chế Nhà nước

48.

Bộ phận hình thức thực hiện pháp luật bao gồm mấy hình thức?

a)

4 – Tuân thủ, thực thi, sử dụng, áp dụng

b)

4 – Tuân thủ, thực thi, thi hành, áp dụng

c)

4 – Tuân theo, thi hành, sử dụng, áp dụng

d)

4 – Tuân thủ, thi hành, sử dụng, áp dụng

49.

Hình thức thực hiện pháp luật nào là các chủ thể không tiến hành hành vi mà pháp luật ngăn cấm?

a)

Chấp hành pháp luật

b)

Tuân theo pháp luật

c)

Tuân thủ pháp luật

d)

Tuân thủ và chấp hành

50.

Loại quy phạm pháp luật nào được thực hiện trong hình thức tuân thủ pháp luật?

a)

Cấm đoán

b)

Cho phép

c)

Bắt buộc

d)

Ngăn ngừa

51.

Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật mang tính gì?

a)

Chủ động

b)

Bất động

c)

Thụ động

d)

Năng động

52.

So với tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật mang tính gì?

a)

Bất động

b)

Chủ động

c)

Biến động

d)

Bị động

53.

Khẳng định nào sai về hình thức thi hành pháp luật?

a)

Phải thực hiện nghĩa vụ bằng hành động tích cực

b)

Chủ thể thực hiện nghĩa vụ mang tính tích cực

c)

Tương ứng với hình thức thi hành pháp luật, có loại quy phạm pháp luật bắt buộc

d)

Phụ thuộc vào mong muốn của chủ thể

54.

Khẳng định nào sai về hình thức sử dụng pháp luật?

a)

Chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền

b)

Liên quan đến quyền pháp lý được pháp luật cho phép

c)

Mang tính tự nguyện của chủ thể

d)

Tương ứng với hình thức sử dụng pháp luật là loại quy phạm pháp luật bắt buộc

55.

Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành bởi? ?

a)

b) Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

b)

Tất cả các chủ thể 

c)

Công dân, người nước ngoài 

d)

Các tổ chức tôn giáo 

56.

Chủ thể thực hiện pháp luật biểu hiện bằng hình thức nào?

a)

Chỉ bằng hành vi không hành động

b)

Hành vi hành động hoặc không hành động

c)

Chỉ bằng hành vi hợp pháp

d)

Chỉ bằng hành vi không hợp pháp

57.

Hình thức nào thường cần sự tham gia của cơ quan Nhà nước để làm phát sinh quyền, nghĩa vụ pháp lý cho các chủ thể?

a)

Tuân thủ pháp luật

b)

Thi hành pháp luật

c)

Sử dụng pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

58.

Thi hành pháp luật tương ứng với loại quy phạm nào?

a)

Quy phạm bắt buộc

b)

Quy phạm cho phép

c)

Quy phạm tùy nghi

d)

Quy phạm cấm đoán

59.

Sử dụng pháp luật tương ứng với loại quy phạm nào?

a)

Quy phạm bắt buộc

b)

Quy phạm cưỡng chế

c)

Quy phạm cho phép

d)

Quy phạm cấm đoán

60.

Tìm đáp án đúng điền vào chỗ trống: ..... là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ?

a)

Quy phạm pháp luật

b)

Hành vi bất hợp pháp

c)

Tội phạm

d)

Vi phạm pháp luật

61.

Hành vi nào sau đây là hành vi trái pháp luật?

a)

Hành vi vi phạm Điều lệ Hội Phụ nữ

b)

Cả a, b, c đều đúng

c)

Sao chép bài của người khác trong giờ thi học kỳ

d)

Hành vi vi phạm Nghị quyết Đảng

62.

Vi phạm pháp luật là?

a)

Hiện tượng chủ quan

b)

Tàn dư của xã hội cũ

c)

Hiện tượng xã hội

d)

Hiện tượng nhất thời

63.

Hành vi trái pháp luật nào sau đây là dạng hành vi không hành động?

a)

Giúp người khác tự sát

b)

Tàng trữ vũ khí

c)

Không tố giác người phạm tội

d)

Môi giới mại dâm

64.

Ông A vận chuyển gia cầm bị bệnh, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và buộc phải tiêu hủy hết số gia cầm bị bệnh này. Đây là biện pháp chế tài?

a)

Dân sự

b)

Hình sự

c)

Kỷ luật

d)

Hành chính

65.

Hãy xác định câu sai?

a)

Vi phạm pháp luật là hành vi xác định của con người, hành vi đó đã thể hiện ra thực tế khách quan

b)

Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật phải có năng lực pháp luật

c)

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ

d)

Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật phải có lỗi

66.

Hãy xác định câu sai?

a)

Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật phải có lỗi

b)

Quy phạm pháp luật là hành vi xác định của con người, hành vi đó đã thể hiện ra thực tế khách quan

c)

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ

d)

Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật phải có năng lực trách nhiệm pháp lý

67.

Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý khi có đủ điều kiện sau?

a)

Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi

b)

Từ 18 tuổi trở lên và có trí óc bình thường

c)

Đạt độ tuổi do pháp luật quy định, có năng lực pháp luật

d)

Đạt độ tuổi do pháp luật quy định, có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi

68.

Khẳng định nào sai khi nghiên cứu về hình thức áp dụng pháp luật?

a)

Văn bản áp dụng pháp luật có tính chất cá biệt, áp dụng một lần đối với cá nhân, tổ chức cụ thể trong những trường hợp cụ thể

b)

Hoạt động áp dụng pháp luật luôn mang tính quyền lực Nhà nước

c)

Trong hình thức áp dụng pháp luật, các chủ thể pháp luật tự mình thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý do pháp luật quy định

d)

Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật đồng thời còn là hoạt động của cơ quan Nhà nước