Font size
WorksheetsCâu Hỏi Thi Kết Thúc Môn VSKS
Total questions: 177
Worksheet time: 2hrs 54mins
Nhân của vi khuẩn chứa loại acid nucleic nào sau đây:
RNA
DNA
DNA và RNA
DNA hoặc RNA
Chức năng của vỏ vi khuẩn là:
Chống lại sự thực bào
Hấp thu và bài tiết các chất chọn lọc
Di chuyển
Tổng hợp protein của vi khuẩn
Vi khuẩn cần oxy trong quá trình phát triển được gọi là:
Vi khuẩn hiếu khí bắt buộc
Vi khuẩn kỵ khí bắt buộc
Vi khuẩn hoại sinh
Vi khuẩn lên men
Vi khuẩn sinh sản bằng hình thức nào:
Tái sinh
Hữu tính
Nhân đôi
Tạo nha bào
Nha bào của vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây:
Chỉ xuất hiện khi vi khuẩn bị ly giải
Xuất phát từ màng nguyên tương của tế bào vi khuẩn
Nha bào bị bất hoạt ở nhiệt độ 1210C trong 30 phút
Phát triển được trên các môi trường nuôi cấy thông thường
Thành phần nào mang toàn bộ thông tin di truyền của vi khuẩn:
Nhân
Vách
Màng nguyên tương
Nguyên tương
Thành phần nào có vai trò giữ nguyên hình thể và bảo vệ vi khuẩn:
Nhân
Vách
Màng nguyên tương
Nguyên tương
Vi khuẩn phát triển được ở môi trường không cần oxy để phát triển được gọi là:
Vi khuẩn hiếu khí
Vi khuẩn tuỳ tiện
Vi khuẩn yếm khí
Vi khuẩn hiếu khí
Trực khuẩn là những vi khuẩn có hình dạng như thế nào:
Hình que
Hình cầu
Hình sợi xoắn
Hình dấu phẩy
Vỏ của vi khuẩn có chức năng nào sau đây:
Giúp vi khuẩn chống lại sự thực bào
Giúp vi khuẩn tồn tại trong điều kiện sống không thuận lợi
Giúp vi khuẩn di chuyển
Tổng hợp protein của vi khuẩn
Đơn vị nào được sử dụng để đo kích thước của vi khuẩn:
Micromet
Centimet
Milimet
Met
Virus sinh sản bằng hình thức nào sau đây:
Nhân đôi
Sao chép
Nảy chồi
Tái sinh
Muốn quan sát được virus phải dùng thiết bị nào:
Kính lúp
Kính hiển vi đảo ngược
Kính hiển vi huỳnh quang
Kính hiển vi điện tử
Thành phần nào sau đây cấu tạo nên vỏ capsid của virus:
Protein
Glucid
Lipid
Glycoprotein
Kích thước của virus có đặc điểm nào sau đây:
Không thay đổi trong suốt quá trình phát triển
Quyết định khả năng gây bệnh của virus
Quyết định chu kì nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ
Phụ thuộc vào môi trường phát triển
Vỏ capsid của virus có chức năng là:
Mang toàn bộ mã thông tin di truyền đặc trưng cho từng virus
Bảo vệ acid nucleic của virus
Quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus trong tế bào cảm thụ
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của tế bào virus
Hai thành phần cấu trúc cơ bản của virus là:
Acid nucleic và enzym cấu trúc
Ezym cấu trúc và capsid
Capsid và vỏ envelope
Acid nucleic và capsid
Virus có hình viên gạch là:
Virus cúm
Virus đậu mùa
Virus khảm thuốc lá
Virus bại liệt
Virus thường gây ra tác hại nào ra đối với tế bào cảm thụ:
Hủy hoại tế bào
Gây tổn thương nhiễm sắc thể
Tạo các tiểu thể đặc trưng
Tạo các hạt virus không hoàn chỉnh
Khi phụ nữ có thai bị nhiễm virus thì hậu quả nào sau đây làm cho thai nhi có thể bị dị tật bẩm sinh:
Tạo ra các tiểu thể
Tạo các hạt virus không hoàn chỉnh
Tế bào bị tổn thương nhiễm sắc thể
Gây ung thư
Liệu pháp miễn dịch chủ động nào để phòng bệnh nhiễm trùng là:
Tiêm globulin miễn dịch
Sử dụng vaccine
Cách ly bệnh nhân
T
Liệu pháp miễn dịch chủ động nào để phòng bệnh nhiễm trùng là:
Tiêm globulin miễn dịch
Sử dụng vaccine
Cách ly bệnh nhân
Tiêm Interferon
Liều lượng huyết thanh sử dụng phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:
Tuổi, cân nặng và đường tiêm
Tuổi, mức độ của bệnh và đường tiêm
Cân nặng, mức độ bệnh và đường tiêm
Tuổi, cân nặng và mức độ của bệnh
Khoảng cách hợp lý giữa 2 lần tiêm đối với các loại vaccine tiêm chủng nhiều lần để tạo miễn dịch cơ bản là:
15 ngày
30 ngày
45 ngày
60 ngày
Huyết thanh được đưa vào cơ thể qua đường nào sau đây:
Tĩnh mạch
Tiêm bắp
Tiêm dưới da
Tiêm trong da
Vaccine nào được sản xuất bằng cách tinh chế để lấy thành phần kháng nguyên quan trọng của vi sinh vật:
Vaccine sống giảm độc
Vaccine tách chiết
Vaccine bất hoạt
Vaccine vector tái tổ hợp
Để ngăn ngừa dịch xảy ra, tiêm chủng vaccine trong cộng đồng phải đạt tỷ lệ bao nhiêu:
50% dân số trở lên
80% người suy giảm miễn dịch
80% dân số trở lên
50% trẻ em trở lên
Phương pháp giải mẫn cảm áp dụng cho đối tượng nào sau đây:
Các loại huyết thanh phòng bệnh
Các loại huyết thanh điều trị bệnh
Các bệnh nhân có tiền sử tai biến với huyết thanh
Các bệnh nhân sử dụng huyết thanh
Đối tượng nào sau đây có thể sử dụng vaccine:
Những người đang bị dị ứng
Vaccine virus sống giảm độc cho phụ nữ mang thai
Những người không sốt
Những người đang mắc bệnh lý ác tính
Vaccine sống tạo miễn dịch lâu bền là do:
Dùng được với số lượng lớn
Gây sự nhiễm trùng tự nhiên nhẹ hoặc không biểu hiện
Có thể dùng bằng đường uống
Vi sinh vật sống tiết ra độc tố
Vaccine BCG được sử dụng theo con đường nào sau đây:
Tiêm dưới da
Tiêm bắp
Tiêm trong da
Uống
Hình thể và tính chất Gram của liên cầu khuẩn là:
Trực khuẩn Gram dương
Trực khuẩn Gram âm
Cầu khuẩn Gram dương
Cầu khuẩn Gram âm
Não mô cầu lây nhiễm qua đường nào sau đây:
Đường tiêu hoá
Đường sinh dục
Đường hô hấp
Đường máu
Phế cầu khuẩn thường gây ra hình thức nhiễm khuẩn nào sau đây:
Viêm nhiễm đường tiết niệu
Nhiễm khuẩn huyết
Viêm phổi
Viêm màng trong tim cấp
Phế cầu khuẩn lây nhiễm qua đường nào sau đây:
Hô hấp
Tiêu hóa
Truyền máu
Sinh dục
Phân của bệnh nhân bị nhiễm vi khuẩn tả có đặc điểm nào sau đây:
Phân lỏng, trắng như nước vo gạo
Phân nhầy, máu có thể có mủ
Phân đặc, màu đen, cứng
Phân xanh, lỏng, có máu
Đặc điểm của vi khuẩn thương hàn là:
Cầu khuẩn Gram dương
Có lông xung quanh thân nên di động
Vi khuẩn hiếu khí
Gây bệnh bằng nội và ngoại độc tố
Trong bệnh thương hàn, các vi khuẩn xâm nhập và nhân lên ở vị trí nào sau đây:
Các tế bào biểu mô ruột
Các hạch mạc treo ruột
Hệ thần kinh ngoại biên
Máu
Vi khuẩn lỵ xâm nhập vào cơ thể qua đường nào sau đây:
Tiêu hóa
Hô hấp
Truyền máu
Tiếp xúc sinh dục
Hình thể và tính chất Gram của vi khuẩn uốn ván là:
Trực khuẩn Gram dương
Cầu khuẩn Gram dương
Trực khuẩn Gram âm
Cầu khuẩn Gram âm
Uốn ván rốn ở trẻ sơ sinh xảy ra do nguyên nhân nào sau đây:
Do cắt rốn bởi dụng cụ bị nhiễm vi khuẩn uốn ván
Qua da trẻ bị xây xát lúc sinh
Do mẹ nhiễm vi khuẩn truyền cho con khi mang thai
Do tiêm thuốc cho trẻ lúc sinh
Trực khuẩn mủ xanh là nguyên nhân thường gây nên hình thức nhiễm khuẩn nào sau đây:
Nhiễm trùng vết thương - vết bỏng
Nhiễm trùng đường sinh dục
Nhiễm trùng đường hô hấp
Viêm màng não
Di chứng nào có thể gặp sau khi nhiễm liên cầu nhóm A:
Viêm phổi, viêm thận
Viêm da, viêm hạch
Viêm cầu thận cấp, thấp khớp cấp
Viêm màng bụng, viêm tai
Sự lây nhiễm tụ cầu từ người này sang người khác qua đường nào sau đây:
Qua đường sinh dục
Qua nhau thai
Qua tiếp xúc hoặc qua không khí
Qua tuyến sữa
Xoắn khuẩn giang mai lây nhiễm chủ yếu qua đường nào sau đây:
Truyền máu
Da bị xây xác hoặc niêm mạc
Tiếp xúc sinh dục
Từ mẹ sang con
Đặc điểm cấu trúc của virus cúm là:
Hình cầu, capsid đối xứng xoắn ốc, acid nucleic là một sợi RNA
Hình cầu, capsid đối xứng khối, acid nucleic là một sợi RNA
Hình cầu, capsid đối xứng xoắn ốc, acid nucleic là hai sợi RNA
Hình cầu, capsid đối xứng khối, acid nucleic là hai sợi RNA
Côn trùng tiết túc truyền virus viêm não Nhật Bản cho người là:
Ve hút máu
Dơi hút máu
Muỗi Culex tritaeniorhynchus
Chấy, rận
Theo tài liệu Hướng dẫn chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại nhà do Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 4156/QĐ-BYT ngày 28/8/2021, SARS -CoV- 2 có thể lây từ người sang người qua các đường lây nào:
Qua tiếp xúc
Qua giọt bắn
Qua không khí
A, B, C đúng
Tiết túc trung gian truyền virus Dengue cho người là:
Muỗi Anopheles
Muỗi Culex
Muỗi Aedes aegypti
Muỗi Toxorhynchites
Sự suy giảm miễn dịch trong nhiễm HIV là do virus có khả năng nào sau đây:
Phá hủy và làm giảm quần thể tế bào Lympho B
Phá hủy và làm giảm quần thể tế bào Lympho T có CD8+
Phá hủy và làm giảm quần thể tế bào Lympho B và T
Phá hủy và làm giảm quần thể tế bào Lympho T có CD4+
Ổ chứa tự nhiên của virus viêm não Nhật Bản là:
Muỗi
Ve
Người và muỗi Culex
Các loài chim hoang dại và nhiều loại động vật khác
Đặc điểm nào sau đây là của bệnh cúm:
Tính cảm thụ cao
Không gây dịch
Chủ yếu gặp ở trẻ em
Thường xảy ra vào mùa hè
Virus viêm gan B lây truyền qua con đường nào sau đây:
Đường hô hấp
Đường máu, truyền máu và các sản phẩm của máu
Đường tiêu hóa
Do côn trùng tiết túc
Những sinh vật bị ký sinh trùng ký sinh được gọi là:
Vật chủ trung gian
Vật chủ phụ
Vật chủ
Vật chủ chính
Người là vật chủ phụ của loại ký sinh trùng nào:
Sán lá gan
Giun móc
Ký sinh trùng sốt rét
Giun đũa
Ký sinh trùng có đặc điểm nào sau đây:
Đặc điểm giống nhau ở tất cả các giai đoạn phát triển
Kích thước giống nhau ở tất cả các giai đoạn phát triển
Tất cả ký sinh trùng đều có kích thước rất nhỏ, phải quan sát bằng kính hiển vi
Hình thể, kích thước thay đổi tùy theo từng loài và từng giai đoạn phát triển
Yếu tố nào KHÔNG phải là đặc điểm của bệnh ký sinh trùng:
Bệnh ký sinh trùng phổ biến theo mùa
Bệnh thường kéo dài suốt đời sống của sinh vật
Bệnh phổ biến theo vùng
Bệnh thường xuyên có tái nhiễm
Ký sinh trùng có thể gây ra những tác hại nào:
Thiếu máu
Dị ứng
Suy dinh dưỡng
A, B, C đúng
Người mang ký sinh trùng nhưng không có biểu hiện bệnh lý được gọi là:
Vật chủ chính
Vật chủ phụ
Vật chủ trung gian
Vật chủ mang ký sinh trùng lạnh
Ảnh hưởng qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ trong quá trình ký sinh có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây:
Vật chủ bị chết
Hội chứng viêm nhiễm, thiếu sinh chất...
Ký sinh trùng bị tiêu diệt
A, B, C đúng
Anh huong qua lai giua Ký sinh trùng va vat chu trong qua trinh ky sinhcó thể dẫn đến hậu quả nào sau đây:
Vật chủ bị chết
Hội chứng viêm nhiễm, thiếu sinh chất...
Ký sinh trùng bị tiêu diệt
A, B, C đúng
Ký sinh trùng nào có hình thức sinh sản vô tính:
Giun đũa
Sán lá
Sán dây
Amip
Ký sinh trùng nào có hình thức sinh sản bằng cách nẩy chồi:
Sán dây
Nấm Candida
Giun chỉ
Sán máu
Bệnh ký sinh trùng có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Bệnh phổ biến theo vùng
Lâu dài và có thời hạn
Âm thầm, lặng lẽ
Thường xuyên gây các biến chứng nghiêm trọng
Trong quá trình sống ký sinh, ký sinh trùng thường gây tác hại gì đối với vật chủ:
Chiếm thức ăn
Gây độc
Gây tắc cơ học
Vận chuyển mầm bệnh mới vào cơ thể vật
Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun sán chủ yếu phải dựa vào yếu tố nào:
Triệu chứng lâm sàng
Dịch tễ học
Kết quả xét nghiệm
Chụp X Quang
Giun đũa trưởng thành có đặc điểm nào sau đây:
Kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường
Kích thước lớn, hình giống chiếc đũa ăn cơm
Kích thước nhỏ như cây kim may
Giun đực và cái thường cuộn vào nhau như đám chỉ rối
Tuổi thọ trung bình của giun kim là:
1 tháng
12 tháng
3 tháng
9 tháng
Giun tóc trưởng thành có đặc điểm nào sau đây:
Giống như sợi tóc, thon dài, mảnh
Giống như cái roi, phần đuôi to, phần đầu nhỏ dài mảnh như sợi tóc
Giống như cái roi, phần đầu to, phần đuôi nhỏ
Giống như cái kim may với phần đuôi nhọn như mũi kim
Khi ký sinh trong cơ thể người, thức ăn của giun móc là:
Máu
Dịch mật
Dịch bạch huyết
Sinh chất ở ruột
Chu kỳ ngược dòng của giun kim có đặc điểm nào sau đây:
Giun kim từ ruột già di chuyển lên ruột non
Ấu trùng giun kim từ ruột già di chuyển lên ruột non
Trứng giun kim theo gió bụ
Ấu trùng giun kim nở ra ở hậu môn rồi di chuyển lên manh tràng
Thứ tự các cơ quan trong cơ thể người ấu trùng giun móc đi qua là:
Gan, tim, phổi
Tim, gan, phổi
Gan, phổi, tim
Tim, phổi, ruột
Khi ký sinh trong cơ thể người, thức ăn của giun đũa là:
Máu
Dịch mật
Dịch bạch huyết
Dưỡng trấp
Người bị nhiễm giun tóc là do nguyên nhân nào sau đây:
Nuốt phải ấu trùng giun có trong rau sống
Nuốt phải trứng giun móc mới đẻ có trong nước uống
Nuốt phải trứng giun còn đủ hai nút nhầy
Nuốt phải trứng giun có ấu trùng
Đối tượng cảm thụ chính của giun kim là:
Trẻ sơ sinh
Trẻ tuổi mẫu giáo
Học sinh cấp một
Học sinh cấp hai
Vị trí ký sinh của giun tóc trong cơ thể người là:
Tá tràng
Đại tràng
Trực tràng
Ruột non
Trứng giun kim có khả năng lây nhiễm sau khoảng thời gian nào:
6-8 tuần
6-8 ngày
6-8 giờ
6-8 tháng
Tác hại nghiêm trọng nhất khi nhiễm giun móc là:
Thiếu máu nhược sắc
Viêm đại tràng
Viêm tá tràng
Suy tim
Đặc điểm của trứng giun đũa có khả năng lây nhiễm là:
Trứng giun đã thụ tinh
Trứng giun phải còn lớp vỏ albumin bên ngoài
Trứng giun phải có ấu trùng đã phát triển hoàn chỉnh bên trong trứng
Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất trên 30 ngày
Tuổi thọ trung bình của giun đũa là:
2 - 3 tháng
12 - 13 tháng
2 - 3 tuần
12 - 13 năm
Nguyên nhân nào sau đây thường làm cho giun kim lây lan nhanh:
Khí hậu nóng, ẩm
Vệ sinh cá nhân kém
Uống nước chưa đun sôi
Ăn tôm, cua còn sống
Trứng sán lá gan bé có đặc điểm nào sau đây:
Màu vàng, giống quả đu đủ, một đầu có nắp, một đầu có gai nhỏ
Màu vàng, giống quả cau, không có nắp, có gai nhỏ phía sau
Màu vàng, giống quả cau, có nắp, có gai nhỏ phía sau
Màu xám, giống quả đu đủ, không có nắp, một đầu có gai nhỏ
Trong chu kỳ của sán lá gan bé, vật chủ phụ thứ hai là:
Tôm
Cua
Cá nước ngọt
Thực vật thuỷ sinh
Trong chu kỳ của sán lá phổi, vật chủ phụ thứ nhất là:
Ốc Melania
Ốc Planorbis
Cá nước ngọt
Thực vật thuỷ sinh
Sán lá xâm nhập vào cơ thể qua đường nào sau đây:
Đường da, niêm mạc
Đường tiêu hoá
Đường máu
Đường hô hấp
Trong chu kỳ của sán lá ruột, vật chủ phụ thứ hai là:
Ốc Melania
Ốc Planorbis
Cá nước ngọt
Thực vật thuỷ sinh
Người nhiễm sán lá phổi do ăn phải thực phẩm nào sau đây:
Các loại rau thủy sinh ngó sen, rau muống, củ ấu…
Gỏi cá
Tôm, cua sống
Thịt bò tái
Sán lá ký sinh trong cơ thể người ở dạng nào sau đây:
Nang sán
Con trưởng thành
Ấu trùng giai đoạn 1
Ấu trùng giai đoạn 2
Vị trí ký sinh của sán lá ruột trong cơ thể người là:
Ruột non
Manh tràng
Trực tràng
Đại tràng
Trứng sán dây có đặc điểm nào sau đây:
Hình tròn, 1 lớp vỏ mỏng
Hình tròn, 2 lớp vỏ dày
Hình bầu dục,1 lớp vỏ dày
Hình que, 2 lớp vỏ dày
Chu kỳ phát triển của sán dây cần bao nhiêu vật chủ:
1 vật chủ
2 vật chủ
3 vật chủ
4 vật chủ
Trong cơ thể người, sán dây trưởng thành ký sinh tại cơ quan nào sau đây:
Ruột non
Ruột già
Ống mật
Manh tràng
Người thường bị bệnh ấu trùng sán dây lợn là do nguyên nhân nào sau đây:
Ăn phải trứng sán có trong rau, quả tươi, uống nước chưa đun sôi
Ăn phải thịt lợn có ấu trùng chưa nấu chín
Ăn gỏi cá sống
Ăn tôm cua chưa nấu chín
Biện pháp tốt nhất để phòng bệnh sán dây bò là:
Kiểm tra thịt bò ở lò mổ
Không ăn thịt bò sống
Rửa thịt bò bằng nước muối
Không phóng uế bừa bãi
Muốn chẩn đoán sán dây bò trưởng thành, cần xét nghiệm phân tìm yếu tố nào sau đây:
Trứng sán
Đốt sán
Ấu trùng sán dây
Trứng sán và đốt sán
Thể bào nang của E. histolytica có đặc điểm nào sau đây:
Chưa ăn hồng cầu
Thể ăn hồng cầu
Còn gọi là thể Manga
Còn gọi là thể Minuta
E. histolytica có đặc điểm nào sau đây:
Là sinh vật đa bào
Di chuyển bằng chân giả
Di chuyển bằng roi
Dinh dưỡng bằng lông
Thể hoạt động lớn của Entamoeba histolytica có đặc điểm nào sau đây:
Chỉ sống vô hại trong lòng ruột
Gây ra các ổ loét ở đại tràng
Gây ra các vết loét ở tá tràng
Sống ở dạ dày
Entamoeba histolytica xâm nhập vào cơ thể qua đường nào sau đây:
Đường tiêu hoá
Đường máu
Đường da, niêm mạc
Đường da, niêm mạc
Triệu chứng đặc trưng của bệnh lỵ do E. histolytica là:
Đau toàn ổ bụng
Đau vùng thượng vị, mót rặn nhiều
Đau quặn bụng, dọc theo khung đại tràng, phân lẫn nhầy, máu
Bệnh nhân sốt cao
Người bị nhiễm Entamoeba histolytica có đặc điểm nào sau đây:
Luôn luôn có biểu hiện lâm sàng rõ rệt
Không bị bệnh gì cả
Phần lớn là nhiễm trùng không triệu chứng
Luôn luôn có biến chứng áp xe gan
Điều kiện thuận lợi để Entamoeba histolytica gây hội chứng lỵ là:
Cơ thể giảm sức đề kháng
Rối loạn tiêu hoá
Có bội nhiễm vi khuẩn kèm theo ở đường tiêu hoá
A, B, C đúng
Entamoeba histolytica thường gây áp xe tại cơ quan nào sau đây:
Ruột non
Phổi
Não
Gan
Vị trí ký sinh của trùng roi thìa trong cơ thể người là:
Tá tràng
Đại tràng
Dạ dày
Gan
Phân của bệnh nhân bị nhiễm trùng roi thìa có đặc điểm nào sau đây:
Phân lỏng, nhầy, máu
Phân xanh, đặc, nhầy
Phân hôi, có mỡ, nhầy lẫn máu
Phân ít, trắng, lỏng
Đối tượng nào có nguy cơ cao bị nhiễm trùng roi âm đạo:
Trẻ em nhỏ
Nam giới
Phụ nữ độ tuổi sinh sản
Phụ nữ mãn kinh
Trùng roi thìa xâm nhập vào cơ thể qua đường nào sau đây:
Hô hấp
Tiêu hóa
Muỗi đốt
Da, niêm mạc
Trùng roi âm đạo có thể ký sinh ở các vị trí sau, NGOẠI TRỪ:
Bàng quang
Túi mật
Niệu đạo
Tiền liệt tuyến
Thể gây nhiễm của trùng roi thìa là:
Thể bào nang
Thể hoạt động lớn
Thể hoạt động bé
Thể ngủ
Khi ăn rau sống không sạch, người có thể nhiễm các loại ký sinh trùng sau, NGOẠI TRỪ:
Giun đũa
Lỵ amip
Trùng roi đường sinh dục
Trùng lông
Ở Việt nam, loại ký sinh trùng sốt rét gây bệnh chủ yếu là:
P. ovale và P. vivax
P. falciparum và P. malariae
P. falciparum và P. vivax
P. ovale và P. malariae
Thể hữu tính của ký sinh trùng sốt rét là thể nào sau đây:
Thể tư dưỡng
Thể phân liệt
Thể giao bào
Thể thoa trùng
Khi đốt người, muỗi cái Anopheles sẽ truyền thể nào của ký sinh trùng sốt rét cho người:
Thể tư dưỡng
Thể giao bào
Thể phân bào
Thể thoa trùng
Thể phân chia của ký sinh trùng sốt rét có đặc điểm nào sau đây:
Tất cả đều phát triển thành thể giao bào
Phá vỡ hồng cầu giải phóng mảnh trùng
Tồn tại trong máu gây sốt rét tái phát
Gây nhiễm cho muỗi
Cơn sốt rét điển hình xuất hiện theo thứ tự nào sau đây:
Sốt nóng - rét run - đổ mồ hôi
Sốt nóng - đổ mồ hôi - rét run
Rét run - sốt nóng - đổ mồ hôi
Rét run - đổ mồ hôi - sốt nóng
Trong cơ thể muỗi, chu kỳ sinh sản của ký sinh trùng sốt rét diễn ra tại cơ quan nào sau đây:
Gan
Hồng cầu
Dạ dày
Tuyến nước bọt
Trong chu kỳ của ký sinh trùng sốt rét thì muỗi Anopheles cái đóng vai trò là:
Vật chủ chính
Vật chủ phụ
Vật chủ trung gian truyền bệnh
Vật chủ chính và là vật chủ trung gian truyền bệnh
Phương thức chủ yếu gây nhiễm bệnh sốt rét ở Việt Nam là:
Do muỗi cái Anopheles đốt
Do truyền máu
Truyền qua rau thai
Do muỗi, qua nhau thai, truyền máu
Các biện pháp được sử dụng để giải quyết nguồn lây trong phòng chống bệnh sốt rét, NGOẠI TRỪ:
Điều trị bệnh sốt rét đúng phác đồ
Không ăn tôm, cua sống
Điều trị nhằm nâng cao thể trạng bệnh nhân sốt rét
Tránh muỗi đốt
Đơn vị được sử dụng để đo kích thước của virus là nanometer.
Đúng
Sai
Nha bào của vi khuẩn chỉ bị tiêu diệt ở nhiệt độ trên 1200C với thời gian là 30 phút.
Đúng
Sai
Hình thức sinh sản chủ yếu của giun, sán là nẩy chồi.
Đúng
Sai
Màng nguyên tương là một màng bán thấm nằm sát vách tế bào vi khuẩn.
Đúng
Sai
Quá trình sao chép của virus trong tế bào có thể hình thành các hạt virus không hoàn chỉnh.
Đúng
Sai
Virus không nhạy cảm với kháng sinh.
Đúng
Sai
Dùng vaccine là đưa vào cơ thể kháng nguyên lấy tùe vi sinh vật gây bệnh đã đc lm mất độc lực nhưng vẫn kích thích đc cơ thể hình kháng thể
Đúng
Sai
Vaccine virus sống giảm độc có thể tiêm chủng cho những người bị thiếu hụt miễn dịch hoặc mắc bệnh ác tính.
(a)
Sử dụng huyết thanh là đưa vào cơ thể một loại kháng nguyên có nguồn gốc từ người hay động vật giúp cho cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh.
(a)
Vi khuẩn uốn ván không có khả năng sinh nha bào.
(a)
Tính chất đặc trưng của xoắn khuẩn giang mai có khả năng sinh sắc tố và chất thơm.
(a)
Các cầu khuẩn Gram dương đều có khả năng sinh nha bào.
(a)
Khi quan sát dưới kính hiển vi, tụ cầu vàng luôn luôn xếp thành chùm như chùm nho.
(a)
Shigella là trực khuẩn Gram âm, không có lông nên không di động.
(a)
Virus viêm gan C lây qua đường tiêu hóa và chỉ gây ra viêm gan cấp tính.
(a)
Virus cúm thường xuyên thay đổi kháng nguyên để tạo thành những chủng mới.
(a)
Hình dạng của ký sinh trùng không thay đổi trong quá trình ký sinh.
(a)
Bệnh ký sinh trùng diễn biến có tính chất cơ hội trong mọi trường hợp bệnh lý.
(a)
Vì đặc điểm chu kỳ của giun tóc giống giun đũa nên phương pháp phòng bệnh giống giun đũa như vệ sinh ăn uống, quản lý và xử lý phân...
(a)
Nhiễm giun đũa có thể gây thiếu máu nhược sắc.
(a)
Trứng giun kim không cần có thời gian phát triển ở ngoại cảnh.
(a)
Trong mỗi đốt sán dây vừa có cả cơ quan sinh dục đực và cái.
(a)
Người bị mắc bệnh sán lá gan nhỏ là do ăn các loại cá nước ngọt có nang ấu trùng của sán còn sống.
(a)
Đầu sán dây bò có hai hấp khẩu và bốn vòng móc.
(a)
Chu kỳ phát triển của sán dây cần có ba vật chủ gồm: hai vật chủ chính và một vật chủ phụ.
(a)
Thể Magna của E. histolytica là thể ăn hồng cầu nên có khả năng gây bệnh.
(a)
Entamoeba histolytica ký sinh tại niêm mạc đại tràng.
(a)
Trùng roi thìa là tác nhân thường gây suy di.nh dưỡng ở trẻ em
(a)
Nhân của vi khuẩn không có…..(A)…..và…..(B)….
(a)
Thành phần cấu tạo của vách của tế bào vi khuẩn Gram dương gồm:.….(A)….. và…..(B)….
(a)
Ba loại hình thể của vi khuẩn là: (A) …………… (B) …………… C. Trực khuẩn
(a)
Các giai đoạn sao chép của virus trong tế bào cảm thụ theo thứ tự sau: Hấp phụ,…..(A)….., tích hợp,…..(B)….., lắp ráp và giải phóng.
(a)
Vaccine thường được bảo quản trong điều kiện: tối,….(A)….và…..(B)….
(a)
Hai tiêu chuẩn chính của vaccine là:…..(A)…… …...(B)….
(a)
Các cầu khuẩn Gram dương gây bệnh thường gặp là: Tụ cầu, …..(A)….., …..(B)….
(a)
Phẩy khuẩn tả phát triển tốt trong môi trường có pH…..(A)…..và nồng độ…..(B)…..cao khoảng 3%.
(a)
Não mô cầu là những song cầu Gram.....(A)...., hình......(B)......
(a)
Các virus viêm gan lây qua đường tiêu hóa là: ….(A)…., …..(B)….
(a)
Vật chủ chính là vật chủ chứa ký sinh trùng ở dạng ......(A)......hoặc sinh sản bằng hình thức......(B)......
(a)
Chu kỳ là toàn bộ đời sống của ký sinh trùng từ khi ......(A)......đến khi ......(B)......
(a)
Ký sinh trùng nào có …..(A)…..dễ thực hiện thì bệnh dễ phổ biến và dễ……(B)….
(a)
Vật chủ.....(A).....là vật chủ chứa ký sinh trùng ở dạng ấu trùng hoặc sinh sản bằng hình thức........(B).......
(a)
Giun tóc lây nhiễm qua đường…..(A)…..Khi bị nhiễm số lượng nhiều có thể gây ra các triệu chứng giống bệnh…..(B)….
(a)
Khi nghi ngờ bệnh nhân nhiễm giun móc, cần lấy bệnh phẩm là…..(A)….. để tìm (a) (B)….
Tình trạng ngứa hậu môn là do giun kim cái......(A)......và......(B)......
(a)
Chu kỳ của giun đũa là kiểu chu kỳ…..(A)….., chỉ cần có…..(B)…..vật chủ.
(a)
Thời gian hoàn thành chu kỳ của sán lá gan bé được tính từ khi…..(A)…..xâm nhập vào cơ thể đến khi phát triển thành…..(B)…..
(a)
Sán lá phổi đẻ trứng trong các phế quản, trứng được bài xuất theo…..(A)… hoặc….(B)….ra ngoài.
(a)
Đề phòng bệnh sán ......(A)......không nên ăn gỏi cá. Đề phòng bệnh sán......(B)......không nên ăn gỏi tôm cua.
(a)
Thể hoạt động của Giardia lamblia có….(A)….nhân và…..(B)…..đôi roi.
(a)
Điều kiện để E. histolytica gây hội chứng lỵ là:…..(A)…. …..(B)….
(a)
Người bị nhiễm bệnh sán dây lợn là do ăn phải......(A)......hoặc......(B)......có trong thực phẩm còn sống hoặc nấu chưa chín.
(a)
Ở phụ nữ, Trichomonas vaginalis xâm nhập vào niêm mạc…..(A)…..và làm cho…..(B)…..trở nên kiềm tính nên vi khuẩn, vi nấm dễ phát triển.
(a)
Thể hoạt động lớn của trùng roi thìa là thể….(A)….bào nang là thể….(B)…..
(a)
Người là vật chủ ......(A)......đồng thời là vật chủ ......(B)......của Trichomonas vaginalis.
(a)
Giai đoạn sinh sản vô tính trên cơ thể người của ký sinh trùng sốt rét diễn ra tại:......(A)...... ......(B)......
(a)
Khi muỗi đốt người nhiễm ký sinh trùng sốt rét, cả thể…..(B)….và thể hữu tính đều được hút vào nhưng chỉ có thể….(B)….mới phát triển được trong cơ thể của muỗi.
(a)
Chu kỳ ngược dòng của giun kim có đặc điểm nào sau đây:
Giun kim từ ruột già di chuyển lên ruột non
Ấu trùng giun kim từ ruột già di chuyển lên ruột non
Trứng giun kim theo gió bụi vào miệng
Ấu trùng giun kim nở ra ở hậu môn rồi di chuyển lên manh tràng
