wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương I: Đại cương về Thể dục thể thao

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn gốc cơ bản của Thể dục thể thao là gì?

a)

Trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người

b)

Trong quá trình lao động và sản xuất

c)

Phục vụ cho cuộc sống tương lai và đặc biệt cho thế hệ trẻ

2.

Trong thời kỳ Phong kiến ở Việt Nam, Môn Võ được giảng dạy ở đâu?

a)

Võ học sở hoặc Giảng đường Võ

b)

Trong quân đội

c)

Trong các trường học

3.

Trong Nhà nước Quân chủ Việt Nam, các môn thể thao thường được tập luyện là gì?

a)

Môn bắn cung - nỏ, đá cầu, trò chơi với quả cầu

b)

Vật, võ, đua thuyền

c)

Cả 2 đáp án trên

4.

Nhà Thể dục Trung ương thuộc Bộ Thanh niên thành lập vào năm 1946 nhằm mục đích gì?

a)

Tăng cường sức khỏe

b)

Tăng bồ sức khỏe toàn dân, cải tạo nòi giống Việt Nam

c)

Phát triển các môn thể thao dân tộc

5.

Dựa vào kiến thức đã học, vậy theo em TDTT có tất cả bao nhiêu chức năng?

a)

8 chức năng

b)

7 chức năng

c)

5 chức năng

6.

Chức năng giáo dưỡng nhằm trang bị cho thế hệ trẻ những năng lực nào sau đây?

a)

Kỹ năng, kỹ xảo vận động

b)

Kỹ năng, kỹ xảo vận động và tri thức chuyên môn

c)

Kỹ năng, kỹ xảo vận động và các tố chất thể lực

7.

Câu nói: “Hoạt động thể dục thể thao giúp tăng năng suất lao động” là nói về chức năng nào của TDTT?

a)

Chức năng thực dụng

b)

Chức năng thẩm mỹ

c)

Chức năng định chuẩn mực

8.

Ý nghĩa của chức năng định chuẩn mực trong thể dục thể thao?

a)

Nhằm đánh giá trình độ tài nghệ thể thao, trình độ chuẩn bị thể lực, trình độ hoàn thiện thể chất

b)

Nhằm đánh giá trình độ tài nghệ thể thao

c)

Nhằm đánh giá trình độ chuẩn bị thể lực, trình độ hoàn thiện thể chất

9.

Lĩnh vực nào trong thể thao giúp mở rộng những giới hạn, khả năng thể lực của con người?

a)

Thể thao thành tích cao

b)

Thể thao phong trào

c)

Cả 2 đáp án trên

10.

Thể dục thể thao giúp con người phục hồi sức khỏe về thể chất và tinh thần là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Thể dục thể thao giúp con người hồi phục được những chức năng nào?

a)

Tinh thần

b)

Thể chất

c)

Cả 2 đáp án trên

12.

Chức năng thẩm mỹ giúp người tập cải thiện những điều gì dưới đây?

a)

Tăng chiều cao, cân nặng

b)

Phát triển thể chất cân đối, tư thế đi đứng đẹp

c)

Phát triển thể chất cân đối, tư thế đi đứng đẹp, tác phong nhanh nhẹn

13.

Chức năng thông tin đã giúp điều gì cho mục đích phát triển xã hội văn minh?

a)

Tuyên truyền và chuyển giao những tri thức về thể dục thể thao, mở rộng quan hệ ngoại giao giữa con người với con người, giữa các cộng đồng với nhau

b)

Kết nối mọi người trong xã hội

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

14.

Em hiểu Giáo dục thể chất là gì?

a)

Là dạng hoạt động văn hóa thể chất mang tính đặc biệt; là hoạt động văn hóa xã hội; là phương tiện và phương pháp hiệu quả cũng có sức khỏe và hoàn thiện xã hội.

b)

GDTC là một hình thức giáo dục nhằm trang bị kỹ năng kỹ xảo vận động và những tri thức chuyên môn (giáo dưỡng), phát triển tố chất thể lực, tăng cường sức khỏe.

c)

Là bộ phận của nền văn hóa xã hội, một loại hình hoạt động mà phương tiện cơ bản là các bài tập thể lực nhằm tăng cường thể chất cho con người, nâng cao thành tích thể thao, góp phần làm phong phú sinh hoạt văn hóa và giáo dục con người phát triển toàn diện.

15.

Quá trình trang bị kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản, cần thiết cho cuộc sống và những tri thức chuyên môn được gọi là gì?

a)

Giáo dưỡng thể chất

b)

Giáo dục các tố chất thể lực

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

16.

Kỹ năng vận động là gì?

a)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập một cách chính xác

b)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập vẫn còn 1 số sai sót nhỏ

c)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập thuần thục trong mọi tình huống

17.

Kỹ xảo vận động là gì?

a)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập một cách chính xác

b)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập vẫn còn 1 số sai sót nhỏ

c)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập thuần thục trong mọi tình huống

18.

Các tố chất nào dưới đây là tố chất thể lực trong giáo dục thể chất?

a)

Sức nhanh, sức mạnh

b)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền

c)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo

19.

Trong các tố chất thể lực: “Sức nhanh, sức mạnh” thì tố chất nào là quan trọng nhất trong giáo dục thể chất?

a)

Sức mạnh

b)

Sức nhanh

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

20.

Mối quan hệ giữa quá trình “Dạy học động tác” và “Phát triển các tố chất thể lực” là gì?

a)

Hai yếu tố này là tiền đề của nhau

b)

Hai yếu tố này không có liên quan tới nhau

c)

Cả hai đáp án trên đều sai

21.

Trong hệ thống giáo dục, nội dung đặc trưng của giáo dục thể chất được gắn liền với điều gì?

a)

Trí dục, đức dục

b)

Trí dục, đức dục và mỹ dục

c)

Trí dục, đức dục, mỹ dục và giáo dục lao động

22.

Giáo dục thể chất có bao nhiêu nhiệm vụ?

a)

5

b)

4

c)

3

23.

“Củng cố và tăng cường sức khỏe, phát triển toàn diện cân đối hình thái chức năng cơ thể, phát triển tố chất vận động và khả năng hoạt động thể lực của con người” là nhiệm vụ nào trong giáo dục thể chất?

a)

Giáo dưỡng thể chất

b)

Giáo dục thể chất theo nghĩa hẹp

c)

Hình thành nhân cách

24.

Để quá trình giáo dưỡng thể chất đạt hiệu quả cao thì người hướng dẫn tập luyện thể dục thể thao và người tập cần chú ý những yếu tố nào?

a)

Đặc điểm tâm sinh lý theo lứa tuổi, vào kinh nghiệm vận động mà con người đã tiếp thu được, vào năng khiếu cá nhân, vào đặc điểm của hoạt động và nhiều nhân tố khác.

b)

Đặc điểm tâm sinh lý theo lứa tuổi, vào kinh nghiệm vận động mà con người đã tiếp thu được

c)

Đặc điểm tâm sinh lý theo lứa tuổi và vào đặc điểm của hoạt động

25.

Tri thức chuyên môn trong giáo dục thể chất là gì?

a)

Lịch sử các môn thể thao

b)

Lịch sử các môn thể thao, luật thi đấu, hệ thống các kỹ thuật bài tập và phương pháp tập luyện.

c)

Cả hai đáp án trên đều sai

26.

Tại sao cần trang bị tri thức chuyên môn cho người tập?

a)

Để nắm vững luật lệ, kỹ thuật, phương pháp tập luyện an toàn và hiệu quả

b)

Để thi đấu nhiều môn mà không cần hướng dẫn

c)

Để bỏ qua bước khởi động nhằm tiết kiệm thời gian

d)

Để tránh phải đánh giá kết quả tập luyện

27.

Cơ sở đầu tiên để người tập hoàn thiện tốt các kỹ năng, kỹ xảo vận động là gì?

a)

Nền tảng thể lực toàn diện

b)

Sức nhanh, sức mạnh tốt

c)

Sức bền tốt

28.

Yếu tố nào có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp thu và hoàn thiện kỹ xảo vận động?

a)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền

b)

Sự phát triển các tố chất vận động

c)

Năng lực phối hợp vận động, mềm dẻo

29.

Hai bạn sinh viên nữ A và B có cùng tuổi, cùng kinh nghiệm vận động, cùng tập một môn thể thao, tại sao bạn A lại tập nhanh và tốt hơn bạn B?

a)

Do năng khiếu cá nhân

b)

Do bạn B không có nhiều năng lượng trong quá trình tập

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

30.

Nói: “Giáo dục thể chất giúp hoàn thiện nhân cách” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Nói “Giáo dục thể chất chỉ giúp phát triển thể chất” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Phương pháp nào được sử dụng phổ biến trong giáo dục thể chất giúp giáo dục đạo đức cho người tập?

a)

Thuyết trình

b)

Vấn đáp

c)

Làm gương

33.

Nói: “Phát triển thể chất là quá trình thay đổi về kích thước cơ thể” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Sự phát triển thể chất chịu ảnh hưởng bởi bao nhiêu yếu tố?

a)

6

b)

3

c)

2

35.

Thể chất con người gồm những yếu tố nào?

a)

Thể hình

b)

Các chức năng của cơ thể

c)

Thể hình, các chức năng của cơ thể

36.

Sự phát triển của GDTC diễn ra dưới sự ảnh hưởng của các nhân tố nào?

a)

Bẩm sinh di truyền - Giáo dục

b)

Môi trường - Giáo dục - Bẩm sinh di truyền

c)

Môi trường - Giáo dục

37.

Yếu tố nào là yếu tố tiên đề cho sự phát triển thể chất?

a)

Bẩm sinh, di truyền

b)

Môi trường

c)

Giáo dục

38.

Tại sao trong giáo dục thể chất các bạn nam thường tập khối lượng nặng và tập tốt hơn các bạn nữ?

a)

Vì các bạn nam thích tập

b)

Tuân theo quy luật về giới tính

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

39.

Trong quá trình tuyển chọn vận động viên cho các Đội tuyển thành tích cao của thành phố, huấn luyện viên thường xem xét yếu tố nào đầu tiên?

a)

Tố chất thể lực

b)

Kỹ thuật, chiến thuật

c)

Bẩm sinh, di truyền

40.

Làm các công việc lao động chân tay (Làm ruộng, công nhân, bế vác...) tác động tới sự phát triển thể chất như thế nào?

a)

Không có tác động

b)

Tác động 1 cách tự phát

c)

Tác động 1 cách chủ động

41.

Xu hướng và tốc độ phát triển thể chất của con người phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Bẩm sinh, di truyền

b)

Điều kiện sống, lao động, nghỉ ngơi, giáo dục thể chất

c)

Giáo dục thể chất

42.

Nói: “Quá trình lao động chân tay điều khiển sự phát triển thể chất một cách có chủ đích” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Khi muốn phát triển Sức bền một cách có chủ đích, điều cần làm là gì?

a)

Tăng khối lượng, cường độ bài tập

b)

Tăng số lượng bài tập

c)

Cả 2 đáp án trên

44.

Bạn A bị gù lưng do ngồi học sai tư thế, mẹ bạn A muốn cho con đi học Bóng Rổ để khắc phục điều này. Theo bạn đi học Bóng rổ có thể khắc phục được không?

a)

b)

Không

45.

Dưới tác động của GDTC ta có thể tạo được những phẩm chất mới mà bẩm sinh di truyền không để lại?

a)

Khả năng chịu đựng và làm việc trong trạng thái mất trọng lượng trong không gian và chịu đựng áp suất cao.

b)

Khả năng làm việc trong công việc.

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

46.

Yếu tố nào khiến thể chất con người phát triển lệch lạc, không cân đối?

a)

Tập luyện sai cách, môi trường xã hội

b)

Lao động nặng

c)

Tập luyện sai cách

47.

Chiều cao của con người được chi phối bởi yếu tố nào nhiều nhất?

a)

Tập luyện

b)

Dinh dưỡng

c)

Bẩm sinh, di truyền

48.

Nhân tố nào có thể khắc phục, sửa chữa được những lệch lạc về thể chất do lao động hoặc những hoạt động sống khác gây nên?

a)

Gia đình

b)

Giáo dục thể chất

c)

Môi trường

49.

Nhân tố nào tác động chủ động tích cực đến sự phát triển thể chất của con người?

a)

Giáo dục

b)

Dinh dưỡng

c)

Môi trường

50.

Muốn có thân hình cân đối, đẹp thì cần phát triển những yếu tố nào?

a)

Giáo dục, môi trường

b)

Di truyền, dinh dưỡng

c)

Dinh dưỡng

51.

Tác dụng của vệ sinh thể dục thể thao đối với người tập là gì?

a)

Giúp cho người tập hình thành lối sống lành mạnh, biết cách ứng dụng các biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động TDTT quần chúng.

b)

Giúp cho người tập hình thành lối sống lành mạnh

c)

Giúp cho người tập biết cách ứng dụng các biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động TDTT.

52.

Các yếu tố của yêu cầu về chế độ sinh hoạt trong vệ sinh TDTT là gì?

a)

Chế độ ăn, chế độ uống

b)

Chế độ ngủ, chế độ tắm

c)

Cả 2 đáp án trên

53.

Theo bạn sau khi ăn no xong ta không nên tập TDTT ngay, vì sao?

a)

Máu từ cơ quan nội tạng (gan, thận, dạ dày, ruột, tụy tạng...) sẽ dồn đến cơ quan vận động làm ảnh hưởng đến dạ dày và cơ quan tiêu hoá như ức chế quá trình tiêu hoá, sự tiết dịch tiêu hoá bị rối loạn. Dạ dày đầy thức ăn mà vận động thì sẽ gây cảm giác đau tức khó chịu đồng thời lại đẩy cơ hoành lên cao làm cản trở hô hấp tuần hoàn.

b)

Khi tập các trung tâm vận động và hô hấp hưng phấn mạnh gây ức chế trung tâm ăn uống. Trong khi vận động thần kinh giao cảm hưng phấn nên cũng gây ức chế chức năng tiêu hoá. Ngoài ra khi

54.

Sau khi ăn no người tập cần nghỉ khoảng bao nhiêu thời gian để đảm bảo tập luyện hiệu quả?

a)

60 phút đến 90 phút

b)

30 phút đến 60 phút

c)

120 phút đến 150 phút

55.

Trước khi tập luyện người tập nên sử dụng những loại thức ăn có đặc điểm như thế nào?

a)

Thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, khối lượng nhỏ, dễ tiêu, chứa nhiều carbohydrate, phốt pho, vitamin C

b)

Thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao

c)

Thức ăn có khối lượng nhỏ, dễ tiêu

56.

Nên cung cấp hợp chất nước gì cho VĐV khi tham gia tập luyện?

a)

Nước lọc

b)

Nước có chứa chất kích thích

c)

Nước đường và muối

57.

Muốn tránh hiện tượng “Chuột rút”, người tập nên sử dụng loại nước uống nào?

a)

Nước tăng lực

b)

Nước muối

c)

Nước lọc tinh khiết

58.

Nói cơ thể người chiếm 60% -70% là nước, vậy nguồn nước đó được cung cấp từ đâu?

a)

85% lượng nước đó được cung cấp bởi thức ăn và nước uống, số còn lại 15% cơ thể nhận được từ các phản ứng sinh hoá trong cơ thể.

b)

100% lượng nước đó được cung cấp từ nước uống, sữa, thức ăn, rau củ quả .

c)

50% lượng nước đó được cung cấp bởi thức ăn và nước uống và 50% cơ thể nhận được từ các phản ứng sinh hoá trong cơ thể.

59.

Theo em trong tập luyện TDTT nếu uống quá nhiều nước thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cơ thể?

a)

Tăng tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối.

b)

Rối loạn cân bằng các ion điện giải, làm cho cơ thể rất mệt nhọc, tập luyện khó khăn.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

60.

Khi ngủ cơ ít tế bào thần kinh vỏ não vẫn thức và “cảnh giác” cho toàn bộ cơ thể nghỉ ngơi đó được gọi là…?

a)

Điểm báo vệ

b)

Điểm nghỉ ngơi

c)

Điểm cảnh giác

61.

Ý nghĩa của việc ngủ đối với người tập TDTT là gì?

a)

Phục hồi các chức năng sinh lý các cơ quan trong cơ thể người tập

b)

Giúp tăng sức nhanh, sức mạnh cho người tập

c)

Không có ảnh hưởng đến người tập

62.

Cách để có một giấc ngủ ngon là gì?

a)

Đi ngủ đúng giờ, cắt đứt luồng suy nghĩ ham mê. Ngủ ở nơi yên tĩnh thoáng mát, trước khi đi ngủ không nên lao động tập luyện nặng, không nên ăn no, mặc nhiều quần áo trong khi ngủ.

b)

Phòng ngủ không nên để nhiều lọ hoa cây cảnh. Tư thế ngủ nên nằm thoải mái, không nên nằm co quắp, không nên nằm nghiêng nhiều sang bên trái, không nên để tay lên ngực vì ảnh hưởng đến hoạt động của tim.

c)

Cả 2 đáp án trên

63.

Tác dụng của việc tắm đối với người tập sau khi tập luyện TDTT là gì?

a)

Giúp cho cơ thể sạch sẽ có trạng thái thoải mái

b)

Giúp cho cơ thể sạch sẽ có trạng thái thoải mái và nhanh chóng hồi phục

c)

Không có tác dụng đến việc tập luyện TDTT

64.

Bạn A vừa tập luyện xong, cơ rất nhiều mồ hôi và cảm thấy khó chịu nên bạn A đã đi tắm với nước lạnh ngay. Theo em hành động này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Biểu hiện nào dưới đây khi có thì người tập ngay lập tức phải dừng tắm hoặc không nên đi tắm?

a)

Có cảm giác sợ lạnh, sợ nước và nổi da gà

b)

Mệt mỏi, buồn ngủ

c)

Mệt mỏi, đói

66.

Muốn cơ thể người tập phát triển tốt, muốn nâng cao thể lực và thành tích thể thao thì người tập luyện phải tiến hành rèn luyện thân thể theo mấy nguyên tắc?

a)

4 Nguyên tắc (tăng tiến, thường xuyên liên tục, huấn luyện toàn diện và đối xử cá biệt)

b)

3 Nguyên tắc (tăng tiến, thường xuyên liên tục và huấn luyện toàn diện)

c)

2 Nguyên tắc (tăng tiến và thường xuyên liên tục)

67.

Nguyên tắc tăng tiến là gì?

a)

Phải tập nặng - khó ngay từ đầu để người tập có thể đạt được thành tích cao trong thi đấu

b)

Phải tập từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, từ thời gian ngắn đến thời gian dài.

c)

Phải tập từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, từ thời gian ngắn đến thời gian dài, nâng cao dần cường độ vận động và khối lượng vận động.

68.

Tác dụng của nguyên tắc tăng tiến đối với người tập luyện TDTT là gì?

a)

Giúp cơ thể thích ứng dần với hoàn cảnh vận động

b)

Giúp người tập không bị sợ việc tập luyện TDTT

c)

Cả 2 đáp án trên

69.

Theo em kế hoạch tập luyện tuần nào dưới đây được xây dựng tuân thủ nguyên tắc tăng tiến?

a)

Thứ 2: Chạy bền 10 km; Thứ 4: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 6: Chạy bền 3 km

b)

Thứ 2: Chạy bền 3 km; Thứ 4: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 6: Chạy bền 10 km

c)

Thứ 2: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 4: Chạy bền 10 km; Thứ 6: Chạy bền 3 km

70.

Theo em mục đích của nguyên tắc thường xuyên liên tục là gì?

a)

Tạo sự thích nghi cho các cơ quan chức năng cơ thể.

b)

Củng cố phản xạ có điều kiện, loại bỏ những động tác thừa, tiết kiệm được năng lượng trong hoạt động và hiệu quả hoạt động cao. Tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập thì cần phải tập lại từ đầu.

c)

Giúp tăng sức bền cho người tập.

71.

Cách thức tập nào dưới đây tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục?

a)

Tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

b)

Tập luyện thường xuyên hàng ngày, tập luyện liên tục trong nhiều tháng, nhiều năm và suốt đời

c)

Cả 2 đáp án trên

72.

Mẹ bạn A đăng ký cho con đi học thêm câu lạc bộ Bóng rổ ở trung tâm văn hóa Huyện, tuy nhiên bạn A có lịch học thêm văn hóa rất nhiều nên mỗi tuần bạn A chỉ có thể đi tập 1 buổi ở câu lạc bộ Bóng rổ. Theo bạn, nếu tập luyện như vậy thì bạn A có tập hiệu quả không và vì sao?

a)

Có vì bạn A đã tuân thủ nguyên tắc tăng tiến

b)

Không vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục trong tập luyện.

c)

Không vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc trực quan.

73.

Mùa hè đến, bố bạn B đưa bạn B đến đăng ký học ở câu lạc bộ Võ ở trường, bố bạn B có xin với Thầy cho bạn B tập Võ 3 tháng hè và mỗi tuần tập 1 buổi, sau đó con bạn học thêm văn hóa nên sẽ không tham gia tập nữa. Thầy giáo đã từ chối nhận bạn B vào lớp, lý do vì sao?

a)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục.

b)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc tự giác, tích cực

c)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc trực quan

74.

Một vận động viên tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập lại cường độ cao từ đầu sẽ dẫn đến kết quả nào?

a)

Đạt được thành tích tốt trong thi đấu

b)

Thành tích giảm hẳn, những nỗ lực khi tập luyện bù lại sẽ phá hoại sức khoẻ và đó là hoạt động phản thể thao.

c)

Có được thể lực và kỹ thuật tốt

75.

Nhằm củng cố phản xạ có điều kiện trong tập luyện TDTT, người tập cần tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc thường xuyên, liên tục

b)

Nguyên tắc tự giác tích cực

c)

Nguyên tắc trực quan

76.

Để tuân thủ nguyên tắc huấn luyện toàn diện, cần phát triển mấy tố chất thể lực?

a)

3

b)

6

c)

5

77.

Để phát triển người tập TDTT toàn diện, cần phát triển những tố chất thể lực nào?

a)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo

b)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền

c)

Mềm dẻo, khéo léo

78.

Tác dụng của nguyên tắc huấn luyện toàn diện đối với người tập TDTT là gì?

a)

Giúp người tập yêu thích tập luyện

b)

Giúp người tập có sự tăng tiến từ từ về trình độ tập luyện

c)

Nâng cao sức lực, sự nhanh nhẹn bền bỉ và khéo léo, tăng cường phẩm chất ý chí người tập làm cho cơ thể thích nghi dễ dàng mau chóng với hoàn cảnh thiên nhiên và thi đấu.

79.

Có mấy loại sức nhanh trong TDTT?

a)

2

b)

3

c)

4

80.

Sức nhanh trong TDTT là những loại nào?

a)

Sức nhanh phản ứng vận động và sức nhanh đơn thuần

b)

Sức nhanh đơn giản và sức nhanh phức tạp

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

81.

Sức mạnh trong TDTT là gì?

a)

Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản nào đó bằng sự căng cơ.

b)

Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản.

c)

Sức mạnh là khả năng thực hiện 1 động tác trong thời gian ngắn nhất.

82.

Dựa vào đặc điểm của từng môn thể thao sức mạnh được chia ra làm bao nhiêu loại?

a)

3

b)

4

c)

2

83.

Sức mạnh cao nhất mà VĐV có thể thực hiện khi cơ co tối đa và theo ý muốn là loại sức mạnh gì?

a)

Sức mạnh đơn thuần

b)

Sức mạnh bền

c)

Sức mạnh tối đa

84.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh tối đa?

a)

Đua thuyền

b)

Võ thuật

c)

Cử tạ

85.

Khả năng sinh ra một lực lớn trong thời gian ngắn trong TDTT là loại sức mạnh nào?

a)

Sức mạnh nhanh

b)

Sức mạnh bền

c)

Sức mạnh tối đa

86.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh nhanh?

a)

Chạy Marathon

b)

Nhảy cao

c)

Đạp xe

87.

Sức mạnh bền mô tả năng lực gì của người tập TDTT?

a)

Năng lực khắc phục lực cản lớn nhất

b)

Năng lực tốc độ

c)

Năng lực chống lại mệt mỏi của VDV khi hoạt động kéo dài

88.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh bền?

a)

Bóng đá

b)

Nhảy xa

c)

Đẩy tạ

89.

Năng lực hoạt động lâu dài trong TDTT là tổ chất thể lực nào?

a)

Sức mạnh

b)

Mềm dẻo

c)

Sức bền

90.

Tác dụng của sức bền đối với người tập là gì?

a)

Duy trì thời gian dài khả năng hoạt động của con người và nâng cao sức đề kháng cao của cơ thể đối với mệt mỏi.

b)

Tăng cường thể lực và sức đề kháng

c)

Giúp tăng tốc độ cho người tập

91.

Có mấy loại sức bền trong TDTT?

a)

2

b)

3

c)

4

92.

Khả năng của con người hoàn thành một công việc có cường độ nhất định trong một thời gian dài từ vài chục đến hàng giờ là loại sức bền nào?

a)

Sức bền chuyên môn

b)

Sức bền tĩnh

c)

Sức bền chung

93.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền chung?

a)

Võ thuật

b)

Chạy Marathon

c)

Chạy 100m

94.

Sức bền tốc độ là gì?

a)

Là năng lực duy trì tốc độ trong thời gian dài

b)

Là năng lực duy trì tốc độ trong thời gian ngắn

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

95.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền tốc độ?

a)

Cử tạ

b)

Chạy 400m

c)

Nhảy cao

96.

Khả năng duy trì gắng sức tĩnh liên tục và kéo dài là sức bền gì?

a)

Sức bền tốc độ

b)

Sức mạnh bền

c)

Sức bền tĩnh

97.

Tố chất mềm dẻo phụ thuộc vào năng lực của người tập?

a)

Ý chí, tinh thần

b)

Độ co giãn của dây chằng và độ linh hoạt các khớp

c)

Trình độ tập luyện

98.

Khả năng của con người thực hiện những động tác phối hợp phức tạp và khả năng hình thành những hoạt động mới phù hợp với những yêu cầu xuất hiện bất ngờ do thay đổi của môi trường là tổ chất thể lực nào?

a)

Khéo léo

b)

Mềm dẻo

c)

Sức bền

99.

Muốn lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập, cần phải căn cứ vào những yếu tố nào?

a)

Sức khoẻ, tuổi tác, giới tính, điều kiện cơ sở vật chất, trình độ huấn luyện

b)

Tuổi tác, giới tính

c)

Trình độ huấn luyện

100.

Ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra theo dõi sức khoẻ khi tập và thi đấu để đưa ra bài tập phù hợp với sức khoẻ và trình độ huấn luyện của từng người?

a)

Huấn luyện viên

b)

Gia đình

c)

Người tập

101.

Tùy vào sức khoẻ, tùy tuổi tác giới tính, tùy điều kiện, tùy trình độ huấn luyện để dùng và lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập là nguyên tắc nào trong tập luyện thể dục thể thao?

a)

Nguyên tắc thích hợp

b)

Nguyên tắc đối xử cá biệt

c)

Nguyên tắc hệ thống

102.

Cấu trúc của một buổi tập được chia làm bao nhiêu phần?

a)

2 phần

b)

3 phần

c)

4 phần

103.

Tại sao trong khởi động cần tăng dần từ nhẹ đến nặng lượng vận động tập luyện?

a)

Giúp đạt được thành tích cao trong thi đấu

b)

Giúp tăng sức nhanh

c)

Giúp cho cơ thể khi hoạt động phát huy khả năng cao nhất và phòng tránh các chấn thương xảy ra

104.

Có các loại khởi động nào?

a)

Khởi động kỹ thuật và chiến thuật

b)

Khởi động chung và chuyên môn

c)

Khởi động kỹ thuật, chiến thuật và tâm lý

105.

Khởi động chung có tính chất gì?

a)

Hoạt động cục bộ

b)

Hoạt động toàn thân

c)

Cả 2 đáp án trên đều đúng

106.

Các phần nào trên cơ thể cần được chú ý tới khi khởi động chung?

a)

Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều, vùng cột sống thắt lưng.

b)

Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều

c)

Vùng cột sống thắt lưng.

107.

Ý nghĩa của khởi động chuyên môn trong tập luyện thể dục thể thao là gì?

a)

Giúp làm nóng các cơ, khớp

b)

Nhằm giúp người tập có thành tích cao

c)

Nhằm gây tình trạng hưng phấn ở các phần của hệ thống vận động liên quan đến nội dung chính của buổi tập giúp người tập hoàn thành tốt mục tiêu của buổi tập.

108.

Nếu khởi động không đúng sẽ gây ra hậu quả gì?

a)

Khởi động quá nhẹ thì cơ thể chưa thích ứng với vận động nặng, khởi động quá mức thì cơ thể chóng mệt mỏi như thế đều không có lợi cho sức khoẻ và thành tích.

b)

Dễ xảy ra chấn thương

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

109.

Thời gian khởi động thông thường khoảng bao nhiêu phút?

a)

15 phút đến 30 phút

b)

10 phút đến 20 phút

c)

20 phút đến 30 phút

110.

Biểu hiện của người tập chứng minh quá trình đã đạt hiệu quả cao?

a)

Ra mồ hôi nhiều

b)

Bắt đầu có mồ hôi

c)

Da mặt chuyển màu đỏ ửng

111.

Huấn luyện kỹ thuật, huấn luyện chiến thuật, huấn luyện phát triển các tố chất, giáo dục đạo đức và tư tưởng là những nội dung chính của phần nào trong cấu trúc của một buổi tập?

a)

Phần chuẩn bị (Khởi động)

b)

Phần cơ bản (Trọng động)

c)

Phần kết thúc (Hồi tĩnh)

112.

Mức độ tác động của bài tập tác động đến người tập bởi các yếu tố nào?

a)

Cường độ vận động, thời gian nghỉ

b)

Tố chất thể lực và kỹ thuật bài tập

c)

Cường độ vận động và khối lượng vận động

113.

Tỷ lệ thời gian giữa các giai đoạn vận động và nghỉ ngơi trong một buổi tập được gọi là gì?

a)

Mật độ vận động

b)

Cường độ vận động

c)

Khối lượng vận động

114.

Lượng vận động có mức độ như thế nào sẽ mang lại hiệu quả tốt cho người tập?

a)

Vượt quá sức chịu đựng của người tập

b)

Phù hợp với sức chịu đựng của người tập

c)

Nhẹ hơn sức chịu đựng của người tập

115.

Câu nói: “Cần tập bài tập sức bền trước khi tập bài tập tốc độ trong một buổi tập” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Đối với người tập nữ, trong những ngày hành kinh cần tuân thủ điều nào dưới đây khi tập luyện TDTT?

a)

Ngừng hẳn tập luyện

b)

Không nhất thiết phải ngừng hẳn tập luyện TDTT nhưng phải tránh tập luyện nặng như chạy, nhảy nhiều và kiêng bơi lội dưới nước.

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

117.

Giúp cho cơ thể nhanh chóng hồi phục lại sức khỏe, hồi phục lại dự trữ năng lượng trong cơ thể như ATP, CP Glycogen, hồi phục lại hệ thống thần kinh về trạng thái cân bằng, đáp tất cả mệt mỏi trong quá trình tập luyện gây nên là phần nào trong buổi tập?

a)

Phần cơ bản

b)

Phần kết thúc

c)

Phần chuẩn bị

118.

Đặc điểm chung của các bài tập phần kết thúc là gì?

a)

Bài tập là các động tác nhẹ nhàng mang tính chất thả lỏng như đi bộ, chơi các trò chơi thể thao nhẹ nhàng, xoa bóp,...

b)

Các bài tập có khối lượng và cường độ vận động trung bình

c)

Các bài tập có khối lượng lớn và cường độ vận động trung bình

119.

Mục đích của phần kết thúc trong một buổi tập là gì?

a)

Giúp người tập hưng phấn để tập luyện

b)

Giúp người tập tăng cường các tố chất thể lực

c)

Giúp cho cơ thể người tập nhanh chóng hồi phục lại sức khỏe, hồi phục lại dự trữ năng lượng trong cơ thể như ATP, CP Glycogen...

120.

Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển sức mạnh của vận động viên?

a)

Chế độ dinh dưỡng

b)

Thời gian nghỉ ngơi

c)

Phương pháp tập luyện

121.

Trong một buổi tập, phần nào là quan trọng nhất để phát triển kỹ năng và chiến thuật?

a)

Phần chuẩn bị (Khởi động)

b)

Phần cơ bản (Trọng động)

c)

Phần kết thúc (Hồi tĩnh)

122.

Để cải thiện sức bền, người tập nên thực hiện bài tập nào thường xuyên nhất?

a)

Yoga

b)

Cử tạ

c)

Chạy bộ