wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương I: Đại cương về Thể dục Thể thao (Phần 1)

Total questions: 119

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Nguồn gốc cơ bản của Thể dục thể thao là gì?

a)

Trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người

b)

Trong quá trình lao động và sản xuất

c)

Phục vụ cho cuộc sống tương lai và đặc biệt cho thế hệ trẻ

2.

Trong thời kỳ Phong kiến ở Việt Nam, Môn Võ được giảng dạy ở đâu?

a)

Trong quân đội

b)

Võ học sở hoặc Giảng đường Võ

c)

Trong các trường học

3.

Trong Nhà nước Quân chủ Việt Nam, các môn thể thao thường được tập luyện là gì?

a)

Môn bắn cung - nỏ, đá cầu, trò chơi với quả cầu

b)

Vật, võ, đua thuyền

c)

Cả 2 đáp án trên

4.

Nhà Thể dục Trung ương thuộc Bộ Thanh niên thành lập vào năm 1946 nhằm mục đích gì?

a)

Phát triển các môn thể thao dân tộc

b)

Tăng bộ sức khỏe toàn dân, cải tạo nòi giống Việt Nam

c)

Tăng cường sức khỏe

5.

Dựa vào kiến thức đã học, vậy theo em TDTT có tất cả bao nhiêu chức năng?

a)

5 chức năng

b)

7 chức năng

c)

8 chức năng

6.

Chức năng giáo dưỡng nhằm trang bị cho thế hệ trẻ những năng lực nào sau đây?

a)

Kỹ năng, kỹ xảo vận động

b)

Kỹ năng, kỹ xảo vận động và tri thức chuyên môn

c)

Kỹ năng, kỹ xảo vận động và các tố chất thể lực

7.

Câu nói: “Hoạt động thể dục thể thao giúp tăng năng suất lao động” là nói về chức năng nào của TDTT?

a)

Chức năng định chuẩn mực

b)

Chức năng thẩm mỹ

c)

Chức năng thực dụng

8.

Ý nghĩa của chức năng định chuẩn mực trong thể dục thể thao?

a)

Nhằm đánh giá trình độ tài nghệ thể thao, trình độ chuẩn bị thể lực, trình độ hoàn thiện thể chất

b)

Nhằm đánh giá trình độ tài nghệ thể thao

c)

Nhằm đánh giá trình độ chuẩn bị thể lực, trình độ hoàn thiện thể chất

9.

Lĩnh vực nào trong thể thao giúp mở rộng những giới hạn, khả năng thể lực của con người?

a)

Cả 2 đáp án trên

b)

Thể thao phong trào

c)

Thể thao thành tích cao

10.

Thể dục thể thao giúp con người phục hồi sức khỏe về thể chất và tinh thần là đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

11.

Thể dục thể thao giúp con người hồi phục được những chức năng nào?

a)

Cả 2 đáp án trên

b)

Thể chất

c)

Tinh thần

12.

Chức năng thẩm mỹ giúp người tập cải thiện những điều gì dưới đây?

a)

Tăng chiều cao, cân nặng

b)

Phát triển thể chất cân đối, tư thế đi đứng đẹp, tác phong nhanh nhẹn

c)

Phát triển thể chất cân đối, tư thế đi đứng đẹp

13.

Chức năng thông tin đã giúp điều gì cho mục đích phát triển xã hội văn minh?

a)

Kết nối mọi người trong xã hội

b)

Tuyên truyền và chuyển giao những tri thức về thể dục thể thao, mở rộng quan hệ ngoại giao giữa con người với con người, giữa các cộng đồng với nhau

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

14.

Em hiểu Giáo dục thể chất là gì?

a)

Là bộ phận của nền văn hóa xã hội, một loại hình hoạt động mà phương tiện cơ bản là các bài tập thể lực nhằm tăng cường thể chất cho con người, nâng cao thành tích thể thao, góp phần làm phong phú sinh hoạt văn hóa và giáo dục con người phát triển toàn diện.

b)

GDTC là một hình thức giáo dục nhằm trang bị kỹ năng kỹ xảo vận động và những tri thức chuyên môn (giáo dưỡng), phát triển tố chất thể lực, tăng cường sức khoẻ.

c)

Là dạng hoạt động văn hóa thể chất mang tính đặc biệt; là hoạt động văn hóa xã hội; là phương tiện và phương pháp hiệu quả cùng có sức khoẻ và hoàn thiện xã hội.

15.

Quá trình trang bị kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản, cần thiết cho cuộc sống và những tri thức chuyên môn được gọi là gì?

a)

Giáo dưỡng thể chất

b)

Giáo dục các tố chất thể lực

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

16.

Kỹ năng vận động là gì?

a)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập thuần thục trong mọi tình huống

b)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập vẫn còn 1 số sai sót nhỏ

c)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập một cách chính xác

17.

Kỹ xảo vận động là gì?

a)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập thuần thục trong mọi tình huống

b)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập vẫn còn 1 số sai sót nhỏ

c)

Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập một cách chính xác

18.

Các tố chất nào dưới đây là tố chất thể lực trong giáo dục thể chất?

a)

Sức nhanh, sức mạnh

b)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền

c)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo

19.

Trong các tố chất thể lực: “Sức nhanh, sức mạnh” thì tố chất nào là quan trọng nhất trong giáo dục thể chất?

a)

Cả 2 đáp án trên đều sai

b)

Sức nhanh

c)

Sức mạnh

20.

Mối quan hệ giữa quá trình “Dạy học động tác” và “Phát triển các tố chất thể lực” là gì?

a)

Hai yếu tố này là tiền đề của nhau

b)

Hai yếu tố này không có liên quan tới nhau

c)

Cả hai đáp án trên đều sai

21.

Trong hệ thống giáo dục, nội dung đặc trưng của giáo dục thể chất được gắn liền với điều gì?

a)

Trí dục, đức dục

b)

Trí dục, đức dục và mỹ dục

c)

Trí dục, đức dục, mỹ dục và giáo dục lao động

22.

Giáo dục thể chất có bao nhiêu nhiệm vụ?

a)

3

b)

4

c)

5

23.

“Củng cố và tăng cường sức khỏe, phát triển toàn diện cân đối hình thái chức năng cơ thể, phát triển tố chất vận động và khả năng hoạt động thể lực của con người” là nhiệm vụ nào trong giáo dục thể chất?

a)

Giáo dưỡng thể chất

b)

Giáo dục thể chất theo nghĩa hẹp

c)

Hình thành nhân cách

24.

Để quá trình giáo dưỡng thể chất đạt hiệu quả cao thì người hướng dẫn tập luyện thể dục thể thao và người tập cần chú ý những yếu tố nào?

a)

Đặc điểm tâm sinh lý theo lứa tuổi và vào đặc điểm của hoạt động

b)

Đặc điểm tâm sinh lý theo lứa tuổi, vào kinh nghiệm vận động mà con người đã tiếp thu được

c)

Đặc điểm tâm sinh lý theo lứa tuổi, vào kinh nghiệm vận động mà con người đã tiếp thu được, vào năng khiếu cá nhân, vào đặc điểm của hoạt động và nhiều nhân tố khác

25.

Tri thức chuyên môn trong giáo dục thể chất là gì?

a)

Lịch sử các môn thể thao, luật thi đấu, hệ thống các kỹ thuật bài tập và phương pháp tập luyện

b)

Cả hai đáp án trên đều sai

c)

Lịch sử các môn thể thao

26.

Tại sao cần trang bị tri thức chuyên môn cho người tập?

a)

Giúp việc học các kỹ thuật bài tập nhanh hơn

b)

Vì đây là nội dung học bắt buộc của các môn thể thao

c)

Vì đây là tiền đề cho việc tập luyện thể dục thể thao đạt hiệu quả cao

27.

Cơ sở đầu tiên để người tập hoàn thiện tốt các kỹ năng, kỹ xảo vận động là gì?

a)

Nền tảng thể lực toàn diện

b)

Sức nhanh, sức mạnh tốt

c)

Sức bền tốt

28.

Yếu tố nào có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp thu và hoàn thiện kỹ xảo vận động?

a)

Năng lực phối hợp vận động, mềm dẻo

b)

Sự phát triển các tố chất vận động

c)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền

29.

Hai bạn sinh viên nữ A và B có cùng tuổi, cùng kinh nghiệm vận động, cùng tập một môn thể thao, tại sao bạn A lại tập nhanh và tốt hơn bạn B?

a)

Cả hai đáp án trên đều đúng

b)

Do bạn B không có nhiều năng lượng trong quá trình tập

c)

Do năng khiếu cá nhân

30.

Nói: “Giáo dục thể chất giúp hoàn thiện nhân cách” là đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

31.

Nói “Giáo dục thể chất chỉ giúp phát triển thể chất” là đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

32.

Phương pháp nào được sử dụng phổ biến trong giáo dục thể chất giúp giáo dục đạo đức cho người tập?

a)

Làm gương

b)

Vấn đáp

c)

Thuyết trình

33.

Nói: “Phát triển thể chất là quá trình thay đổi về kích thước cơ thể” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Sự phát triển thể chất chịu ảnh hưởng bởi bao nhiêu yếu tố?

a)

6

b)

3

c)

2

35.

Thể chất con người gồm những yếu tố nào?

a)

Thể hình, các chức năng của cơ thể

b)

Các chức năng của cơ thể

c)

Thể hình

36.

Sự phát triển của GDTC diễn ra dưới sự ảnh hưởng của các nhân tố nào?

a)

Môi trường - Giáo dục - Bẩm sinh di truyền

b)

Môi trường - Giáo dục

c)

Bẩm sinh di truyền - Giáo dục

37.

Yếu tố nào là yếu tố tiên đề cho sự phát triển thể chất?

a)

Môi trường

b)

Giáo dục

c)

Bẩm sinh, di truyền

38.

Tại sao trong giáo dục thể chất các bạn nam thường tập khối lượng nặng và tập tốt hơn các bạn nữ?

a)

Cả hai đáp án trên đều đúng

b)

Vì các bạn nam thích tập

c)

Tuân theo quy luật về giới tính

39.

Trong quá trình tuyển chọn vận động viên cho các Đội tuyển thành tích cao của thành phố, huấn luyện viên thường xem xét yếu tố nào đầu tiên?

a)

Bẩm sinh, di truyền

b)

Kỹ thuật, chiến thuật

c)

Tố chất thể lực

40.

Làm các công việc lao động chân tay (Làm ruộng, công nhân, bẻ vác...) tác động tới sự phát triển thể chất như thế nào?

a)

Không có tác động

b)

Tác động 1 cách tự phát

c)

Tác động 1 cách chủ động

41.

Xu hướng và tốc độ phát triển thể chất của con người phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Bẩm sinh, di truyền

b)

Môi trường sống

c)

Giáo dục và huấn luyện

42.

Nói: “Quá trình lao động chân tay điều khiển sự phát triển thể chất một cách có chủ đích” là đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

43.

Khi muốn phát triển Sức bền một cách có chủ đích, điều cần làm là gì?

a)

Tăng khối lượng, cường độ bài tập

b)

Cả 2 đáp án trên

c)

Tăng số lượng bài tập

44.

Bạn A bị gù lưng do ngồi học sai tư thế, mẹ bạn A muốn cho con đi học Bóng Rổ để khắc phục điều này. Theo bạn đi học Bóng rổ có thể khắc phục được không?

a)

Không

b)

45.

Dưới tác động của GDTC ta có thể tạo được những phẩm chất mới mà bẩm sinh di truyền không để lại?

a)

Khả năng chịu đựng và làm việc trong trạng thái mất trọng lượng trong không gian và chịu đựng áp suất cao.

b)

Khả năng làm việc trong công việc.

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

46.

Yếu tố nào khiến thể chất con người phát triển lệch lạc, không cân đối?

a)

Tập luyện sai cách, môi trường xã hội

b)

Lao động nặng

c)

Tập luyện sai cách

47.

Chiều cao của con người được chi phối bởi yếu tố nào nhiều nhất?

a)

Tập luyện

b)

Dinh dưỡng

c)

Bẩm sinh, di truyền

48.

Nhân tố nào có thể khắc phục, sửa chữa được những lệch lạc về thể chất do lao động hoặc những hoạt động sống khác gây nên?

a)

Gia đình

b)

Giáo dục thể chất

c)

Môi trường

49.

Nhân tố nào tác động chủ động tích cực đến sự phát triển thể chất của con người?

a)

Môi trường

b)

Dinh dưỡng

c)

Giáo dục

50.

Muốn có thân hình cân đối, đẹp thì cần phát triển những yếu tố nào?

a)

Di truyền, dinh dưỡng

b)

Giáo dục, môi trường

c)

Dinh dưỡng

51.

Tác dụng của vệ sinh thể dục thể thao đối với người tập là gì?

a)

Giúp cho người tập biết cách ứng dụng các biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động TDTT.

b)

Giúp cho người tập hình thành lối sống lành mạnh

c)

Giúp cho người tập hình thành lối sống lành mạnh, biết cách ứng dụng các biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động TDTT quần chúng.

52.

Các yếu tố của yêu cầu về chế độ sinh hoạt trong vệ sinh TDTT là gì?

a)

Cả 2 đáp án trên

b)

Chế độ ngủ, chế độ tắm

c)

Chế độ ăn, chế độ uống

53.

Theo bạn sau khi ăn no xong ta không nên tập TDTT ngay, vì sao?

a)

Máu từ cơ quan nội tạng (gan, thận, dạ dày, ruột, tuỵ tạng...) sẽ dồn đến cơ quan vận động làm ảnh hưởng đến dạ dày và cơ quan tiêu hoá như ức chế quá trình tiêu hoá, sự tiết dịch tiêu hoá bị rối loạn. Dạ dày đầy thức ăn mà vận động thì sẽ gây cảm giác đau tức khó chịu đồng thời lại đẩy cơ hoành lên cao làm cản trở hô hấp tuần hoàn.

b)

Khi tập các trung tâm vận động và hô hấp hưng phấn mạnh gây ức chế trung tâm ăn uống.Trong khi vận động thần kinh giao cảm hưng phấn nên cũng gây ức chế chức năng tiêu hoá. Ngoài ra khi

54.

Sau khi ăn no, người tập cần nghỉ bao lâu để tập luyện hiệu quả?

a)

30 đến 60 phút

b)

120 đến 150 phút

c)

60 đến 90 phút

55.

Trước khi tập luyện, thức ăn nên có đặc điểm nào?

a)

Giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu, nhiều carbohydrate, phốt pho, vitamin C

b)

Chỉ có giá trị dinh dưỡng cao

c)

Khối lượng nhỏ, dễ tiêu nhưng ít dinh dưỡng

56.

Nên cung cấp loại nước nào cho vận động viên khi tham gia tập luyện?

a)

Nước đường và muối

b)

Nước có chất kích thích

c)

Nước lọc

57.

Để tránh chuột rút khi tập, nên uống loại nước nào?

a)

Nước muối

b)

Nước lọc tinh khiết

c)

Nước tăng lực

58.

Nguồn cung cấp 60%–70% nước trong cơ thể đến từ đâu?

a)

100% từ nước uống, sữa, thức ăn, rau quả

b)

85% từ thức ăn và nước uống, 15% từ phản ứng sinh hoá

c)

50% từ thức ăn và nước uống, 50% từ phản ứng sinh hoá

59.

Trong tập luyện TDTT, uống quá nhiều nước gây ảnh hưởng gì?

a)

Cả hai ảnh hưởng trên đều đúng

b)

Rối loạn điện giải, cơ thể mệt nhọc, tập khó khăn

c)

Tăng tuần hoàn, loãng máu, ra mồ hôi nhiều mất muối

60.

Khi ngủ, cơ thể báo thần kinh và não vào trạng thái gì?

a)

Điểm cảnh giác

b)

Điểm nghỉ ngơi

c)

Điểm bảo vệ

61.

Ý nghĩa của giấc ngủ đối với người tập TDTT là gì?

a)

Không ảnh hưởng đến người tập

b)

Tăng sức nhanh và sức mạnh

c)

Phục hồi chức năng sinh lý các cơ quan

62.

Cách để có giấc ngủ ngon bao gồm điều gì?

a)

Đi ngủ đúng giờ, nơi yên tĩnh, trước ngủ không lao động nặng

b)

Phòng ngủ nhiều hoa cây cảnh, tư thế thoải mái, không đè tay lên ngực

c)

Cả hai nhóm biện pháp trên

63.

Tắm sau tập luyện có tác dụng gì?

a)

Không có tác dụng với tập luyện TDTT

b)

Sạch sẽ, thoải mái và hồi phục nhanh

c)

Cơ thể sạch sẽ, thoải mái

64.

Bạn A vừa tập xong, ra nhiều mồ hôi, liền tắm nước lạnh ngay. Hành động này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Biểu hiện nào thì người tập không nên tắm ngay sau tập?

a)

Sợ lạnh, sợ nước, nổi da gà

b)

Mệt đói, đói bụng

c)

Mệt mỏi, buồn ngủ

66.

Muốn cơ thể phát triển tốt và nâng cao thể lực, người tập cần rèn luyện theo mấy nguyên tắc?

a)

4 nguyên tắc: tăng tiến, thường xuyên liên tục, huấn luyện toàn diện, đối xử cá biệt

b)

3 nguyên tắc: tăng tiến, thường xuyên liên tục, huấn luyện toàn diện

c)

2 nguyên tắc: tăng tiến, thường xuyên liên tục

67.

Nguyên tắc tăng tiến là gì?

a)

Tập từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, thời gian ngắn đến dài

b)

Tập nặng, khó ngay từ đầu để đạt thành tích cao

c)

Tập từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, thời gian ngắn đến dài, nâng dần khối lượng vận động

68.

Tác dụng của nguyên tắc tăng tiến đối với người tập TDTT là gì?

a)

Thích ứng dần với hoàn cảnh vận động

b)

Tăng thành tích tức thì sau mỗi buổi tập

c)

Giảm nhu cầu phục hồi sau tập

69.

Theo em kế hoạch tập luyện tuần nào dưới đây được xây dựng tuân thủ nguyên tắc tăng tiến?

a)

Thứ 2: Chạy bền 10 km; Thứ 4: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 6: Chạy bền 3 km

b)

Thứ 2: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 4: Chạy bền 10 km; Thứ 6: Chạy bền 3 km

c)

Thứ 2: Chạy bền 3 km; Thứ 4: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 6: Chạy bền 10 km

70.

Theo em mục đích của nguyên tắc thường xuyên liên tục là gì?

a)

Tạo sự thích nghi cho các cơ quan chức năng cơ thể

b)

Củng cố phản xạ có điều kiện, loại bỏ những động tác thừa, tiết kiệm được năng lượng trong hoạt động và hiệu quả hoạt động cao. Tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập thì cần phải tập lại từ đầu.

c)

Giúp tăng sức bền cho người tập.

71.

Cách thức tập nào dưới đây tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục?

a)

Tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

b)

Tập luyện thường xuyên hàng ngày, tập luyện liên tục trong nhiều tháng, nhiều năm và suốt đời

c)

Cả 2 đáp án trên

72.

Mẹ bạn A đăng ký cho con đi học thêm câu lạc bộ Bóng rổ ở trung tâm văn hóa Huyện, tuy nhiên bạn A có lịch học thêm văn hóa rất nhiều nên mỗi tuần bạn A chỉ có thể đi tập 1 buổi ở câu lạc bộ Bóng rổ. Theo bạn, nếu tập luyện như vậy thì bạn A có tập hiệu quả không và vì sao?

a)

Không vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục trong tập luyện.

b)

Có vì bạn A đã tuân thủ nguyên tắc tăng tiến

c)

Không vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc trực quan.

73.

Mùa hè đến, bố bạn B đưa bạn B đến đăng ký học ở câu lạc bộ Võ ở trường, bố bạn B có xin với Thầy cho bạn B tập Võ 3 tháng hè và mỗi tuần tập 1 buổi, sau đó con bạn học thêm văn hóa nên sẽ không tham gia tập nữa. Thầy giáo đã từ chối nhận bạn B vào lớp, lý do vì sao?

a)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục.

b)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc tự giác, tích cực

c)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc trực quan

74.

Một vận động viên tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập lại cường độ cao từ đâu sẽ dẫn đến kết quả nào?

a)

Đạt được thành tích tốt trong thi đấu

b)

Thành tích giảm hẳn, những nỗ lực khi tập luyện bù lại sẽ phá hoại sức khoẻ và đó là hoạt động phản thể thao.

c)

Có được thể lực và kỹ thuật tốt

75.

Nhằm củng cố phản xạ có điều kiện trong tập luyện TDTT, người tập cần tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc thường xuyên, liên tục

b)

Nguyên tắc tự giác tích cực

c)

Nguyên tắc trực quan

76.

Để tuân thủ nguyên tắc huấn luyện toàn diện, cần phát triển mấy tố chất thể lực?

a)

5

b)

6

c)

3

77.

Để phát triển người tập TDTT toàn diện, cần phát triển những tố chất thể lực nào?

a)

Mềm dẻo, khéo léo

b)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo

c)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền

78.

Tác dụng của nguyên tắc huấn luyện toàn diện đối với người tập TDTT là gì?

a)

Giúp người tập yêu thích tập luyện

b)

Giúp người tập có sự tăng tiến từ từ về trình độ tập luyện

c)

Nâng cao sức lực, sự nhanh nhẹn bền bỉ và khéo léo, tăng cường phẩm chất ý chí người tập làm cho cơ thể thích nghi dễ dàng mau chóng với hoàn cảnh thiên nhiên và thi đấu.

79.

Có mấy loại sức nhanh trong TDTT?

a)

4

b)

3

c)

2

80.

Sức nhanh trong TDTT là những loại nào?

a)

Sức nhanh phản ứng vận động và sức nhanh đơn thuần

b)

Sức nhanh đơn giản và sức nhanh phức tạp

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

81.

Sức mạnh trong TDTT là gì?

a)

Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản nào đó bằng sự căng cơ.

b)

Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản.

c)

Sức mạnh là khả năng thực hiện 1 động tác trong thời gian ngắn nhất.

82.

Dựa vào đặc điểm của từng môn thể thao sức mạnh được chia ra làm bao nhiêu loại?

a)

2

b)

4

c)

3

83.

Sức mạnh cao nhất mà VĐV có thể thực hiện khi cơ co tối đa và theo ý muốn là loại sức mạnh gì?

a)

Sức mạnh đơn thuần

b)

Sức mạnh tối đa

c)

Sức mạnh bền

84.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh tối đa?

a)

Cử tạ

b)

Võ thuật

c)

Đua thuyền

85.

Khả năng sinh ra một lực lớn trong thời gian ngắn trong tập luyện là loại sức mạnh nào?

a)

Sức mạnh bền

b)

Sức mạnh nhanh

c)

Sức mạnh tối đa

86.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh nhanh?

a)

Nhảy cao

b)

Đạp xe

c)

Chạy Marathon

87.

Sức mạnh bền mô tả năng lực gì của người tập?

a)

Năng lực khắc phục lực cản lớn nhất

b)

Năng lực chống lại mệt mỏi khi hoạt động kéo dài

c)

Năng lực tốc độ

88.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh bền?

a)

Bóng đá

b)

Nhảy xa

c)

Đẩy tạ

89.

Năng lực hoạt động lâu dài trong tập luyện là tổ chất thể lực nào?

a)

Sức mạnh

b)

Mềm dẻo

c)

Sức bền

90.

Tác dụng của sức bền đối với người tập là gì?

a)

Tăng cường thể lực và sức đề kháng

b)

Duy trì thời gian dài khả năng hoạt động và tăng sức đề kháng với mệt mỏi

c)

Giúp tăng tốc độ cho người tập

91.

Có mấy loại sức bền trong tập luyện?

a)

2

b)

3

c)

4

92.

Khả năng hoàn thành công việc ở cường độ cố định trong thời gian dài từ vài chục đến hàng giờ là loại sức bền nào?

a)

Sức bền tĩnh

b)

Sức bền chung

c)

Sức bền chuyên môn

93.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền chung?

a)

Võ thuật

b)

Chạy 100m

c)

Chạy Marathon

94.

Sức bền tốc độ là gì?

a)

Là năng lực duy trì tốc độ trong thời gian dài

b)

Là năng lực duy trì tốc độ trong thời gian ngắn

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

95.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền tốc độ?

a)

Nhảy cao

b)

Chạy 400m

c)

Cử tạ

96.

Khả năng duy trì gắng sức tĩnh liên tục và kéo dài là sức bền gì?

a)

Sức bền tĩnh

b)

Sức mạnh bền

c)

Sức bền tốc độ

97.

Tố chất mềm dẻo phụ thuộc vào năng lực nào của người tập?

a)

Độ co giãn của dây chằng và độ linh hoạt các khớp

b)

Ý chí, tinh thần

c)

Trình độ tập luyện

98.

Khả năng thực hiện những động tác phối hợp phức tạp và thích ứng với yêu cầu mới do thay đổi của môi trường là tố chất thể lực nào?

a)

Khéo léo

b)

Mềm dẻo

c)

Sức bền

99.

Muốn lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập, cần căn cứ vào những yếu tố nào?

a)

Trình độ huấn luyện

b)

Tuổi tác, giới tính

c)

Sức khỏe, tuổi tác, giới tính, điều kiện cơ sở vật chất, trình độ huấn luyện

100.

Ai chịu trách nhiệm chính kiểm tra theo dõi sức khỏe khi tập và thi đấu để bài tập phù hợp với sức khỏe và trình độ huấn luyện?

a)

Gia đình

b)

Huấn luyện viên

c)

Người tập

101.

Tùy sức khỏe, tuổi, giới tính, điều kiện, trình độ huấn luyện để dùng và lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật phù hợp với người tập là nguyên tắc nào trong tập luyện?

a)

Nguyên tắc thích hợp

b)

Nguyên tắc đối xử cá biệt

c)

Nguyên tắc hệ thống

102.

Cấu trúc của một buổi tập được chia làm bao nhiêu phần?

a)

3 phần

b)

2 phần

c)

4 phần

103.

Tại sao trong khởi động cần tăng dần từ nhẹ đến nặng lượng vận động?

a)

Giúp cơ thể phát huy khả năng cao nhất và phòng tránh chấn thương

b)

Giúp đạt thành tích cao trong thi đấu

c)

Giúp tăng sức nhanh

104.

Khởi động gồm những phần nào?

a)

Khởi động kỹ thuật và chiến thuật

b)

Khởi động chung và chuyên môn

c)

Khởi động kỹ thuật, chiến thuật và tâm lý

105.

Khởi động chung có tính chất gì?

a)

Hoạt động cục bộ

b)

Hoạt động toàn thân

c)

Cả 2 đáp án trên đều đúng

106.

Các phần nào trên cơ thể cần chú ý khi khởi động chung?

a)

Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều, vùng cột sống thắt lưng

b)

Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều

c)

Vùng cột sống thắt lưng

107.

Ý nghĩa của khởi động chuyên môn trong tập luyện thể dục thể thao là gì?

a)

Giúp làm nóng các cơ, khớp

b)

Nhằm giúp người tập có thành tích cao

c)

Nhằm gây tính trạng hưng phấn ở các phần của hệ thống vận động liên quan đến nội dung chính của buổi tập giúp người tập hoàn thành tốt mục tiêu của buổi tập

108.

Nếu khởi động không đúng sẽ gây ra hậu quả gì?

a)

Khởi động quá nhẹ thì cơ thể chưa thích ứng với vận động nặng, khởi động quá mức thì cơ thể chóng mệt mỏi như thế đều không có lợi cho sức khỏe và thành tích

b)

Dễ xảy ra chấn thương

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

109.

Thời gian khởi động thông thường khoảng bao nhiêu phút?

a)

20 phút đến 30 phút

b)

10 phút đến 30 phút

c)

15 phút đến 30 phút

110.

Biểu hiện của người tập chứng minh quá trình đã đạt hiệu quả cao?

a)

Bắt đầu có mồ hôi

b)

Ra mồ hôi nhiều

c)

Da mặt chuyển màu đỏ ứng

111.

Phần cơ bản của buổi tập gồm những nội dung chính nào?

a)

Phần kết thúc (Hồi tĩnh)

b)

Phần cơ bản (Trọng động)

c)

Phần chuẩn bị (Khởi động)

112.

Mức độ tác động của bài tập tác động đến người tập bởi các yếu tố nào?

a)

Cường độ vận động, thời gian nghỉ

b)

Tố chất thể lực và kỹ thuật bài tập

c)

Cường độ vận động và khối lượng vận động

113.

Tỷ lệ thời gian giữa các giai đoạn vận động và nghỉ ngơi trong một buổi tập được gọi là gì?

a)

Mật động vận động

b)

Cường độ vận động

c)

Khối lượng vận động

114.

Lượng vận động có mức độ như thế nào sẽ mang lại hiệu quả tốt cho người tập?

a)

Nhẹ hơn sức chịu đựng của người tập

b)

Phù hợp với sức chịu đựng của người tập

c)

Vượt quá sức chịu đựng của người tập

115.

Câu nói: “Cần tập bài tập sức bền trước khi tập bài tập tốc độ trong một buổi tập” là đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

116.

Đối với người tập nữ, trong những ngày hành kinh cần tuân thủ điều nào dưới đây khi tập luyện TDTT?

a)

Không nhất thiết phải ngừng hẳn tập luyện TDTT nhưng phải tránh tập luyện nặng như chạy, nhảy nhiều và kiêng bơi lội dưới nước.

b)

Ngừng hẳn tập luyện

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

117.

Phần nào của buổi tập giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục lại sức khỏe, hồi phục lại dự trữ năng lượng trong cơ thể như ATP, CP Glycogen... hồi phục lại hệ thống thần kinh về trạng thái cân bằng, đáp tất các mệt mỏi trong quá trình tập luyện gây nên?

a)

Phần kết thúc

b)

Phần cơ bản

c)

Phần chuẩn bị

118.

Đặc điểm chung của các bài tập phần kết thúc là gì?

a)

Bài tập là các động tác nhẹ nhàng mang tính chất thả lỏng như đi bộ, chơi các trò chơi thể thao nhẹ nhàng, xoa bóp,...

b)

Các bài tập có khối lượng và cường độ vận động trung bình

c)

Các bài tập có khối lượng lớn và cường độ vận động trung bình

119.

Mục đích của phần kết thúc trong một buổi tập là gì?

a)

Giúp cho cơ thể người tập nhanh chóng hồi phục lại sức khỏe, hồi phục lại dự trữ năng lượng trong cơ thể như ATP, CP Glycogen...

b)

Giúp người tập tăng cường các tố chất thể lực

c)

Giúp người tập hưng phấn để tập luyện