NEW
Font size
WorksheetsChương 2 part 2 riel
Total questions: 60
Worksheet time: 3600secs
Phương diện nào dưới đây là một trong những biểu hiện của phủ định biện chứng trong xã hội?
Sự thay thế chế độ phong kiến bằng chế độ tư bản chủ nghĩa.
Cái mới xuất hiện mà không liên quan gì đến cái cũ.
Cái cũ chỉ tồn tại khi được cải tiến mà không thay đổi về chất.
Sự tồn tại vĩnh viễn của một hình thái xã hội nhất định.
Quan điểm toàn diện trong triết học Mác - Lênin nhấn mạnh việc phân tích một sự vật phải chú trọng đến:
Sự thống nhất giữa các yếu tố hữu hình và vô hình của sự vật.
Chỉ xem xét các yếu tố vật chất mà không cần chú trọng đến các yếu tố tinh thần.
Sự phân tích độc lập của từng yếu tố cấu thành sự vật mà không xem xét sự tương tác giữa chúng.
Các mối quan hệ bên ngoài sự vật, không cần quan tâm đến các mối quan hệ nội tại của nó.
Câu tục ngữ nào sau đây thể hiện nội dung quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại?
"Học thầy không tày học bạn."
"Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo."
"Có công mài sắt, có ngày nên kim."
"Lửa thử vàng, gian nan thử sức."
Quan niệm của triết học Mác - Lênin về sự phát triển?
Là mọi sự vận động nói chung.
Là mọi sự phủ định.
Là sự phủ định biện chứng.
Là sự phủ định siêu hình.
Hãy điền từ thích hợp để có được một định nghĩa đúng: "Nguyên nhân dùng để chỉ ... lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định"?
Sự ràng buộc.
Sự phụ thuộc.
Sự thống nhất.
Sự tác động.
Phát biểu nào sau đây được cho là đúng với quan niệm của triết học Mác – Lênin về mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng?
Chỉ có cái chung tồn tại thực còn cái riêng không tồn tại.
Chỉ có cái riêng tồn tại thực còn cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng, không tồn tại thật.
Cái chung và cái riêng cùng tồn tại khách quan và giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau.
Cái chung là cái bao trùm toàn bộ cái riêng.
Vì sao trong hoạt động nhận thức, muốn hiểu cái chung thì phải nhận thức từng cái riêng?
Vì cái chung tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của nó.
Vì cái riêng giữ vai trò quyết định đối với cái chung.
Vì cái riêng chứa đựng nhiều đặc điểm, nhiều thuộc tính đa dạng, phong phú.
Vì cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau tùy vào những điều kiện nhất định.
Vì sao trong hoạt động thực tiễn chúng ta không được đề cao cái riêng, xem nhẹ cái chung?
Vì cái chung thường là những đặc điểm mang tính bản chất, quy luật.
Vì cái chung tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của nó.
Vì cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau tùy vào những điều kiện nhất định.
Vì cái chung bao trùm toàn bộ cái riêng.
Cái đơn nhất và cái chung có sự chuyển hóa lẫn nhau, vì vậy, trong hoạt động thực tiễn, chúng ta cần chú ý tới điều gì?
Nắm vững cái đơn nhất, cái chung và cái riêng.
Chủ động tạo ra những điều kiện thích hợp để thực hiện sự chuyển hóa đó.
Chủ động thúc đẩy cái đơn nhất thành cái chung trong đời sống hiện thực.
Chủ động hạn chế cái chung thành cái đơn nhất.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của quan hệ nhân - quả?
Quan hệ được sắp xếp theo trình tự trước sau.
Quan hệ sản sinh.
Quan hệ một chiều.
Quan hệ mang tính chủ quan.
Vì sao kết quả có thể chuyển hóa thành nguyên nhân?
Vì quan hệ nhân quả biểu hiện tính liên tục và vô cùng tận trong sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
Vì đó là sự sắp đặt bởi các quy luật khách quan.
Vì nó phụ thuộc vào lăng kính chủ quan của chủ thể nhận thức.
Vì nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau.
Vì sao trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta không được phủ nhận mối quan hệ nhân – quả?
Vì mối liên hệ nhân – quả biểu hiện rất phức tạp.
Vì nguyên nhân và kết quả có sự chuyển hóa lẫn nhau.
Vì nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau.
Vì mối liên hệ nhân – quả tồn tại khách quan.
Vì sao trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải phân tích, xem xét kỹ các nguyên nhân gây ra một kết quả nào đó?
Vì một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra và các nguyên nhân ấy có vị trí, vai trò như nhau.
Vì mỗi kết quả đều có một nguyên nhân nào đó sinh ra.
Vì một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra và các nguyên nhân ấy có vị trí, vai trò khác nhau.
Vì một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và các kết quả có vị trí vai trò khác nhau.
Chọn cụm từ thích hợp, điền vào chỗ trống để có định nghĩa đúng về phạm trù thực tiễn: "Thực tiễn là toàn bộ......... có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội".
Hoạt động vật chất và tinh thần.
Hoạt động tinh thần.
Hoạt động vật chất.
Hoạt động.
Hoạt động nào sau đây là một trong những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn?
Mọi hoạt động vật chất của con người.
Hoạt động tư duy sáng tạo ra các ý tưởng.
Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Hoạt động sản xuất vật chất.
Theo quan niệm của triết học Mác-Lênin, bản chất của nhận thức là:
Sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc của con người.
Sự phản ánh chủ động, tích cực, sáng tạo của chủ thể về khách thể.
Sự tiến gần của tư duy đến khách thể của con người.
Tự nhận thức.
Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức lý tính.
Nhận thức khoa học.
Nhận thức lý luận.
Nhận thức cảm tính.
Hình thức nào là hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính?
Khái niệm.
Biểu tượng.
Cảm giác.
Tri giác.
Nhận thức cảm tính được thực hiện dưới các hình thức nào?
Khái niệm và suy luận.
Cảm giác, tri giác và khái niệm.
Cảm giác, tri giác, suy luận.
Cảm giác, tri giác và biểu tượng.
Ghép các mệnh đề để có luận điểm đúng: "Cảm giác là sự phản ánh các thuộc tính..."
...tương đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật trực tiếp tác động vào các giác quan của con người.
...riêng lẻ, bề ngoài của sự vật khi chúng tác động trực tiếp vào các giác quan của con người.
...về sự vật và lưu lại trong trí nhớ của con người và được tái hiện lại do một kích thích nào đó.
...chính thể, bên trong của sự vật khi chúng tác động trực tiếp vào các giác quan của con người.
Phát biểu nào dưới đây là SAI?
Thực tiễn không phải là toàn bộ hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất - cảm tính.
Thực tiễn là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người.
Thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người.
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất và tinh thần của con người.
Chỉ ra phát biểu đúng về phủ định của phủ định:
Phủ định của phủ định có tính chất chu kỳ, đó là sự vật hoàn toàn quay trở lại điểm xuất phát ban đầu.
Phủ định của phủ định có tính chất khép kín, đó là sự vật hoàn toàn quay trở lại điểm xuất phát ban đầu.
Phủ định của phủ định có tính chất chu kỳ, đưa sự vật dường như quay trở lại trạng thái cũ, kết thúc một chu kỳ phát triển và mở ra một chu kỳ phát triển mới.
Phủ định của phủ định có tính chất lặp lại, đưa sự vật quay trở lại trạng thái cũ, kết thúc một chu kỳ phát triển và lặp lại một chu kỳ phát triển như cũ.
Theo quan điểm siêu hình thì sự phủ định là:
Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển.
Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự phát triển của sự vật.
Là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ.
Là sự kế thừa cái cũ.
Chỉ ra nhận định SAI về phủ định biện chứng:
Phủ định biện chứng mang tính khách quan.
Phủ định biện chứng mang tính kế thừa.
Phủ định biện chứng là sự tự phủ định.
Phủ định biện chứng là sự trải qua hai lần phủ định.
Đâu là cách đúng đắn để giải quyết mâu thuẫn biện chứng?
Thủ tiêu các mặt đối lập.
Kiềm chế các mặt đối lập không cho chúng bộc phát.
Chuyển hóa các mặt đối lập.
Giữ mặt đối lập này và gạt bỏ mặt đối lập khác.
Trong phép biện chứng, khái niệm nào được dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập?
Thống nhất giữa các mặt đối lập.
Đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Chuyển hóa giữa các mặt đối lập.
Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập.
Hãy chọn phán đoán đúng về mặt đối lập:
Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập.
Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.
Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập.
Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau.
Hãy chọn phát biểu đúng về phạm trù "độ":
Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể giảm biến đổi về chất.
Độ là phạm trù triết học chỉ sự biến đổi về chất và lượng.
Độ là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất.
Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật, để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật ấy.
Đâu KHÔNG PHẢI là hoạt động thực tiễn?
Giảng dạy triết học trên lớp.
Viết nhật ký cá nhân không chia sẻ với ai.
Trình diễn nhạc giao hưởng trước đám đông.
Nghiên cứu khoa học thực nghiệm trong phòng thí nghiệm.
Thực tiễn đóng vai trò gì đối với nhận thức?
Là điểm khởi đầu của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.
Là đích đến của nhận thức.
Là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.
Tồn tại song hành, hỗ trợ quá trình nhận thức.
Phủ định biện chứng là:
Quá trình tự phủ định diễn ra khách quan, mang tính kế thừa, làm xuất hiện cái mới thay thế cái cũ.
Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt phát triển, không có kế thừa.
Sự phủ định lặp lại theo chu kỳ, đưa sự vật quay về điểm xuất phát ban đầu.
Sự phủ định khép kín, không mở ra điều kiện cho cái mới hình thành.
Lựa chọn đáp án đúng nhất theo quan điểm của CNDVBC:
Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.
Mối liên hệ của sự vật hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.
Mối liên hệ của sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà còn diễn ra ngay trong sự vật hiện tượng.
Tất cả các câu đều sai.
Mối liên hệ của các sự vật hiện tượng là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất.
Là sự tác động lẫn nhau, chi phối chuyển hóa lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều về giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.
Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả.
Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều về, không thể chuyển hóa cho nhau.
Tất cả các câu đều sai.
Chất của sự vật là?
Cấu trúc của sự vật.
Tổng số các thuộc tính.
Các thuộc tính sự vật thuộc tính.
Sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính.
Xác định quan niệm sai về phủ định biện chứng.
Phủ định có tính kế thừa sự phát triển.
Phủ định là chấm dứt.
Phủ định đồng thời là khẳng định.
Phủ định có tính khách quan, phổ biến.
Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất.
Cách thức của sự phát triển là:
Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn.
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới.
Sự thay đổi về chất dẫn đến thay đổi về lượng.
Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ:
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật mâu thuẫn.
Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc:
Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Không vận dụng đúng quy luật phủ định của phủ định.
Không vận dụng đúng quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quan điểm phát huy tính năng động chủ quan biểu hiện trực tiếp từ sự vận dụng:
Nội dung mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Nội dung các nguyên lý của phép biện chứng duy vật.
Nội dung các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật.
Nội dung các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật.
Quan điểm khách quan được rút ra từ cơ sở lý luận nào sau đây:
Vật chất quyết định ý thức.
Ý thức quyết định vật chất.
Vật chất và ý thức hoàn toàn độc lập, không tác động lẫn nhau.
Bỏ qua vai trò quyết định của vật chất trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối.
Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất giữa chất và lượng.
Sự thay đổi về Lượng của sự vật có ảnh hưởng đến sự thay đổi về Chất của nó và ngược lại, sự thay đổi về chất của sự vật cũng thay đổi về lượng tương ứng.
Sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất của sự vật là độc lập tương đối, không quan hệ tác động đến nhau.
Việc không tôn trọng quá trình tích lũy về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?
Tả khuynh.
Hữu khuynh.
Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.
Không tả khuynh, không hữu khuynh.
Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn Độ là biểu hiện của xu hướng nào?
Tả khuynh.
Hữu khuynh.
Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.
Không tả khuynh, không hữu khuynh.
Hãy chọn phán đoán đúng về mặt đối lập.
Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.
Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập.
Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập.
Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau.
Trường phái triết học nào phủ nhận bản chất của nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người?
Chủ nghĩa duy vật chất phác XVII-XVIII.
Chủ nghĩa duy vật thế kỷ.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Trường phái triết học nào cho rằng nhận thức là tự nhận thức, là sự tổng hợp các cảm giác của chủ thể?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Nhận thức lý tính được thực hiện dưới những hình thức nào?
Phán đoán, khái niệm, suy luận.
Cảm giác, tri giác và biểu tượng.
Khái niệm, phán đoán, suy luận.
Tri giác, biểu tượng, khái niệm.
Điền vào chỗ trống để có luận điểm đúng: Phán đoán là hình thức của tư duy liên kết các .......... lại với nhau để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng.
Biểu tượng.
Khái niệm.
Cảm giác.
Tri giác.
Điền vào chỗ trống để có luận điểm đúng: Suy luận là hình thức của tư duy liên kết các .............. lại với nhau để rút ra tri thức mới.
Khái niệm.
Biểu tượng.
Phán đoán.
Tri giác.
Luận điểm sau đây là của nhà triết học nào: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan"?
C. Mác.
V.I. Lênin.
P. Ăngghen.
D. F. Heghen.
. Điền vào chỗ trống để có quan niệm của CNDVBC: Đặc trưng của nhận thức cảm tính là phản ánh những đặc tính.... của sự vật chưa nhận thức được những mối liên hệ chung, bản chất của sự vật.
. ... tổng hợp, bên trong.
. ... tổng thể, bên ngoài.
...cơ bản, bên ngoài.
. ...riêng lẻ, bề ngoài.
Điền vào chỗ trống để có quan niệm của CNDVBC: Nhận thức thông thường là nhận thức được hình thành một cách....... từ hoạt động hàng ngày của con người, phản ánh những sự vật, hiện tượng một cách cụ thể.
... gián tiếp, trừu tượng.
...gián tiếp, tự phát.
... tự giác, trừu tượng.
...tự phát, trực tiếp.
Điền vào chỗ trống để có quan niệm của CNDVBC: Nhận thức lý tính là giai đoạn phản ánh... và khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất của sự vật.
trực tiếp, cụ thể.
tự giác, trực tiếp.
gián tiếp, trừu tượng.
tự phát, trực tiếp.
Điền vào chỗ trống để có quan niệm của CNDVBC: Về bản chất, nhận thức là quá trình phản ánh (1)..... và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người trên cơ sở (2).....
(1) tích cực, tự giác, (2) lý luận.
(1) tích cực, tự giác, (2) thực tiễn
(1) tích cực, tự giác, (2) khoa học
(1) tích cực, tự giác, (2) tư duy.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật.
Chất biến đổi trước khi có sự biến đổi của lượng.
. Chất không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng.
Không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng.
Luận điểm nào sau đây là sai:
mâu thuẫn là khách quan, khi nghiên cứu sự vật hiện tượng phải nghiên cứu về mâu thuẫn của nó.
sự vật khác nhau, mâu thuẫn khác nhau, nên phải có biện pháp phù hợp để giải quyết từng mâu thuẫn.
phải giải quyết mâu thuẫn bằng phương pháp đấu tranh chứ không dung hòa.
mâu thuẫn phụ thuộc vào cảm nhận của con người nên phải tìm cách nhận thức
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm trái ngược nhau.
Mặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật.
Mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật.
Mặt đối lập là vốn có của sự vật, hiện tượng.
Từ quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, phương pháp luận nào dưới đây là đúng đắn?
Luôn dung hòa các mặt đối lập để tránh mâu thuẫn trong mọi lĩnh vực.
Phát hiện, phân tích và xử lý mâu thuẫn một cách chủ động và đúng quy luật.
Coi mọi sự phát triển đều do yếu tố chủ quan của con người quyết định.
Tránh mâu thuẫn bằng cách giữ nguyên trạng thái cân bằng trong xã hội.
Nhận định nào sau đây là sai về vai trò của mâu thuẫn trong sự vận động và phát triển?
Mâu thuẫn chỉ xuất hiện trong xã hội có giai cấp, không tồn tại trong tự nhiên.
Mâu thuẫn là nguồn gốc của mọi sự vận động và phát triển trong tự nhiên và xã hội.
Mâu thuẫn biểu hiện qua sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Mâu thuẫn cần được nhận diện và giải quyết đúng để thúc đẩy tiến bộ xã hội.
