wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi từ worksheet (lớp 12)

Total questions: 141

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò của quy luật lượng – chất đối với sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là gì?

a)

Chỉ ra cách thức của sự vận động, phát triển

b)

Tồn tại một thuộc tính sự vật hiện tượng

c)

Không có tác dụng lên sự vật hiện tượng

d)

Tất cả đều đúng

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, phủ định biện chứng có tính chất cơ bản nào?

a)

Tính khách quan và phổ biến

b)

Tính khách quan và kế thừa

c)

Tính khách quan và lao động

d)

Tính khách quan và ngôn ngữ

3.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc kế thừa

b)

Nguyên tắc chủ quan

c)

Nguyên tắc khách quan

d)

Nguyên tắc toàn diện

4.

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn của độ phản ánh nội dung nào?

a)

Nội dung và hình thức

b)

Làm cho sự vật vẫn còn là nó

c)

Quy luật mẫu thuẫn cơ bản

d)

Tất cả đều đúng

5.

Theo quan niệm của Niutơn, vật chất là gì?

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Tác động từ vật này sang vật khác

d)

Vận động

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận động là gì?

a)

Mọi sự biến đổi về vị trí của sự vật hiện tượng

b)

Mọi sự biến đổi về vật chất của sự vật hiện tượng

c)

Mọi sự biến đổi về vai trò, hình thức của sự vật hiện tượng

d)

Mọi sự biến đổi nói chung về sự vật hiện tượng

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận động là gì?

a)

Vận động là tương đối

b)

Vận động là đứng im tuyệt đối

c)

Vận động là mọi sự biến đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ từ sự thay đổi vị trí giản đơn đến tư duy

d)

Vận động là hình thức vận động thấp nhất

8.

Khái niệm nào dùng để chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn?

a)

Phát triển

b)

Vật chất

c)

Nhận thức

d)

Ý thức

9.

Mỗi sự vật, hiện tượng có bao nhiêu chất?

a)

Một chất

b)

Hai chất

c)

Ba chất

d)

Nhiều chất (vô vàn chất)

10.

Khái niệm “bước nhảy” là gì?

a)

Là sự đột biến

b)

Là chuyển dần về chất

c)

Là hoàn thiện chất

d)

Là quá trình thay đổi về chất diễn ra tại điểm nút

11.

Theo quan điểm biện chứng duy vật: “tính kế thừa” trong quá trình phát triển của sự vật là sự kế thừa như thế nào?

a)

Biến đổi

b)

Phát triển

c)

Nhân tố ở trình độ cao hơn

d)

Kế thừa mọi yếu tố quy luật phù hợp cho sự phát triển

12.

Mối quan hệ giữa chất và lượng là mối quan hệ như thế nào?

a)

Mối quan hệ biện chứng

b)

Mối liên hệ phổ biến

c)

Mối quan hệ chủ nghĩa xã hội

d)

Mối quan hệ kinh nghiệm khoa học

13.

Ý nghĩa phương pháp luận về nhận thức của quy luật “lượng – chất” là gì?

a)

Giúp con người hiểu được cách thức của vận động, phát triển

b)

Quy luật không yêu cầu nhận thức và thực tiễn

c)

Sự tác động này không phụ thuộc vào thái độ khách quan, khoa học

d)

Nôn nóng và bảo thủ trì trệ dẫn đến lượng có biến đổi về chất

14.

Phép biện chứng do Hêghen xây dựng là phép biện chứng gì?

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng siêu hình

d)

Phép biện chứng khách quan

15.

Sự thống nhất của các mặt đối lập có tính chất gì?

a)

Tuyệt đối

b)

Sự vật hiện tượng được sinh ra

c)

Sự vật hiện tượng bị diệt vong

d)

Tương đối tạm thời

16.

Sự đấu tranh của các mặt đối lập có tính chất nào sau đây?

a)

Tuyệt đối

b)

Tương đối

c)

Khách quan

d)

Cụ thể

17.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Từ nhận thức lý tính đến nhận thức cảm tính

b)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

c)

Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động, từ trực quan sinh động đến thực tiễn

d)

Từ trực quan sinh động đến thực tiễn, từ thực tiễn đến tư duy trừu tượng

18.

Quy luật là mối liên hệ có tính chất nào?

a)

Khách quan, chủ quan, tất nhiên, lặp lại

b)

Khách quan, lặp lại, tất nhiên, vị trí quan trọng

c)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, lặp lại

d)

Khách quan, biện chứng, lặp lại

19.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nhận thức là quá trình phản ánh thế giới một cách tích cực, sáng tạo dựa trên cơ sở thực tiễn

b)

Nhận thức là quá trình phản ánh thế giới một cách tiêu cực

c)

Nhận thức của con người có giới hạn và con người chỉ nhận thức được chân lý tương đối mà thôi

d)

Khả năng nhận thức thế giới của con người là vô hạn

20.

Thực tiễn là gì?

a)

Toàn bộ hoạt động vật chất của con người, mang tính lịch sử, xã hội

b)

Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ

c)

Toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử – xã hội của loài người nhằm cải tạo chính quy cho nhân loại

d)

Toàn bộ hoạt động tinh thần của xã hội

21.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, phát triển là gì?

a)

Phát triển là một phạm trù triết học, quá trình vận động tiến lên từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật

b)

Phát triển là sự thay đổi về lượng trong quá trình vận động của vật chất

c)

Phát triển là sự thay đổi về chất trong quá trình vận động của vật chất

d)

Phát triển là vận động từ nơi này sang nơi khác

22.

Quy luật nào đóng vai trò là hạt nhân (cốt lõi) của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật thống nhất và chuyển hóa của các mặt đối lập

c)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

23.

Chất của sự vật là gì?

a)

Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính, các yếu tố cấu thành sự vật, làm cho sự vật là nó không phải là cái khác

b)

Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy định chủ quan vốn có của sự vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính, các yếu tố cấu thành sự vật, làm cho sự vật là nó không phải là cái khác

c)

Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, là đơn điệu không có sự thống nhất giữa các thuộc tính, làm cho sự vật là nó không phải là cái khác

d)

Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính, các yếu tố cấu thành sự vật, không phân biệt sự vật là nó với cái khác

24.

Học thuyết nào đã khái quát quá trình vận động của thế giới thành hệ thống những nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng các nguyên tắc phương pháp luận cho nhận thức và thực tiễn?

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Thuyết nguyên tử cổ đại

c)

Thuyết tiến hóa sinh học

d)

Cơ học cổ điển Newton

25.

Chủ nghĩa duy biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng trong thế giới có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Tồn tại cô lập, tính tại không vận động, phát triển hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài

b)

Xem xét sự vật, hiện tượng khách quan tồn tại trong mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, tác động qua lại và nằm trong một chỉnh thể thống nhất

c)

Những bí ẩn, ngẫu nhiên, hỗn độn, không tuân theo một quy luật nào và con người không thể nào biết được mọi sự tồn tại và vận động của chúng

d)

Sự do gia nên mối liên hệ và tính quy luật mà chúng thể hiện và được con người nhận thức cũng không chân thực

26.

Nhà tư tưởng nào quan niệm “mọi vật đều tồn tại và đồng thời lại không tồn tại, vì mọi vật đang trôi”?

a)

Apeirôn

b)

Marx

c)

I-kant

d)

Hê-ra-clit

27.

Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của phép biện chứng thời cổ đại là gì?

a)

Khoa học tự nhiên chưa phát triển

b)

Xem sự vận động là sự mô tả của con người

c)

Không giải thích được nguyên nhân của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

d)

Xem sự vận động là một cái gì thần bí

28.

Theo quan điểm của triết học mác - lênin, mối liên hệ cơ bản là gì?

a)

Mối liên hệ xuyên suốt quá trình vận động của sự vật hiện tượng

b)

Mối liên hệ cơ bản những chi trong những phạm vi không gian thời gian, điều kiện môi trường nhất định

c)

Mối liên hệ thường xuyên, liên tục, lặp đi lặp lại, qui định sự tồn tại và sự phát triển của hệ thống một cách tất yếu và khách quan

d)

Tất cả đều đúng

29.

Yếu tố nào được xem là nội dung của một phương thức sản xuất?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Kết cấu hạ tầng

d)

Quan hệ sản xuất

30.

Trong phép biện chứng duy vật mác - lênin, quy luật nào vạch ra cách thức của sự vận động, phát triển của thế giới hiện thực khách quan?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Tất cả đều đúng

31.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Lượng là một phạm trù triết học

b)

Vật chất mang tính chủ quan

c)

Bước nhảy là sự đột biến

d)

Ý thức phản ánh thế giới vật chất theo hướng chủ quan

32.

Theo quan điểm của triết học mác - lênin, phạm trù nào dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên?

a)

Cách mạng

b)

Phủ định

c)

Bước nhảy

d)

Chuyển hóa

33.

Theo quan điểm triết học mác – lênin, trạng thái nào của các mặt đối lập mà ở đó có sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề?

a)

Quá độ

b)

Thống nhất

c)

Đấu tranh

d)

Không có trạng thái nào

34.

Khái niệm đấu tranh giữa các mặt đối lập theo quan niệm của triết học mác – lênin là gì?

a)

Sự tác động giữa các mặt đối

b)

Sự tác động lẫn nhau của tất cả các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng

c)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập

d)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt của các sự vật hiện tượng

35.

Mâu thuẫn biện chứng là gì?

a)

Dùng để chỉ sự đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Dùng để chỉ sự thống nhất của các mặt đối lập

c)

Dùng để chỉ sự thống nhất và đấu tranh của lý luận

d)

Dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

36.

Nội dung nào không thể hiện ý nghĩa phương pháp luận của việc tìm hiểu quy luật mâu thuẫn?

a)

Giải quyết mâu thuẫn phải thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn và cần tìm ra mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng.

b)

Phân tích mâu thuẫn cần xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng mâu thuẫn.

c)

Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập và tránh điều hòa mâu thuẫn, nóng vội, bao thủ.

d)

Tuân thủ nguyên tắc “Dĩ hòa vi quý” khi giải quyết mâu thuẫn

37.

Tính khách quan của mối liên hệ được thể hiện như thế nào?

a)

Mối liên hệ vốn có của thế giới các ý niệm

b)

Mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng, tính thống nhất vật chất của thế giới

c)

Mối liên hệ vốn có của sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan bên ngoài ý thức của con người

d)

Tất cả đều đúng

38.

Phủ định biện chứng là gì?

a)

Sự thay thế cái cũ bằng cái mới

b)

Phủ định làm cho sự vật vận động thụt lùi, đi xuống, tan rã, nó không tạo điều kiện cho sự phát triển

c)

Sự phủ định có kế thừa và tạo điều kiện cho sự phát triển tiếp theo

d)

Tất cả đều đúng

39.

Theo phép biện chứng duy vật mác - lênin, con đường của sự phát triển được mô phỏng theo hình thức nào?

a)

Xoáy ốc

b)

Đường tròn khép kín

c)

Đường thẳng tiến lên

d)

Đường dao động hình sin

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý là gì?

a)

Lý thuyết khoa học

b)

Tri thức của con người

c)

Thực tiễn

d)

Lý luận xã hội

41.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi trong hoạt động thực tiễn chúng ta phải tôn trọng những quan điểm nào?

a)

Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể

b)

Quan điểm toàn diện, quan điểm xoáy ốc

c)

Năng động sáng tạo

d)

Quan điểm khách quan, quan điểm cơ sở lý luận

42.

Những đặc trưng cơ bản của hai mặt đối lập trong thể thống nhất là gì?

a)

Hai mặt đối lập cùng bổ sung cho nhau và phát triển

b)

Hai mặt đối lập thống nhất biện chứng với nhau

c)

Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập

d)

Hai mặt đối lập gắn bó mật thiết với nhau, chuyển hóa lẫn nhau

43.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn là?

a)

Mâu thuẫn là sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau của các mặt đối lập bên trong của một sự vật, hiện tượng

b)

Mâu thuẫn là hai mặt đối lập nhau của sự vật, hiện tượng

c)

Mâu thuẫn là hai mặt trái ngược nhau hoàn toàn của sự vật, hiện tượng

d)

Mâu thuẫn là hai mặt khác nhau hoàn toàn của sự vật, hiện tượng

44.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, vận động cơ học là gì?

a)

Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường

b)

Sự vận động của các phân tử, hạt cơ bản, và cả vận động của điện tử, các quá trình nhiệt điện

c)

Sự vận động của các nguyên tử và các quá trình hóa hợp, phân giải các chất

d)

Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

45.

Một trong các tính chất của không gian và thời gian là gì?

a)

Vĩnh cửu, vô tận, vô hạn, khách quan

b)

Vĩnh cửu, vô tận, vô hạn

c)

Vĩnh cửu, vô tận, chủ quan

d)

Vĩnh cửu, vô hạn

46.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, đặc điểm của vận động sinh học là gì?

a)

Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường

b)

Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

c)

Sự biến đổi thành phần hóa học do hóa hợp và phân giải

d)

Sự biến đổi cấu trúc hạt cơ bản và các quá trình điện từ

47.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, đặc điểm của vận động hóa học là gì?

a)

Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường

b)

Sự vận động của các phân tử, hạt cơ bản, và cả vận động của điện tử, các quá trình nhiệt điện

c)

Sự vận động của các nguyên tử và các quá trình hóa hợp, phân giải các chất

d)

Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

48.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, đặc điểm của vận động lý học là gì?

a)

Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường

b)

Sự vận động của các phân tử, hạt cơ bản, và cả vận động của điện tử, các quá trình nhiệt điện

c)

Sự vận động của các nguyên tử và các quá trình hóa hợp, phân giải các chất

d)

Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

49.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, đặc điểm của vận động xã hội là gì?

a)

Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường

b)

Sự vận động của các phân tử, hạt cơ bản, và cả vận động của điện tử, các quá trình nhiệt điện

c)

Sự thay đổi, thay thế các quá trình xã hội của các hình thái kinh tế - xã hội

d)

Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

50.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, đặc điểm của các hình thức vận động là gì?

a)

Tính kế thừa trong quá trình vận động

b)

Tính thực tiễn trong quá trình vận động

c)

Tính phát triển trong quá trình vận động

d)

Sự thay đổi vị trí trong không gian, hình thức vận động thấp, giản đơn của vật chất, theo nghĩa chung nhất, vận động là mọi sự biến đổi

51.

Theo quan điểm siêu hình thì về sự phát triển là gì?

a)

Tính kế thừa trong quá trình vận động

b)

Quá trình thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất

c)

Sự tăng lên hay giảm xuống về lượng

d)

Sự thay đổi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp

52.

Điểm khác nhau cơ bản giữa phát triển và vận động là gì?

a)

Vận động có tính kế thừa trong quá trình phát triển

b)

Phát triển là trường hợp đặc biệt của vận động

c)

Sự tăng lên hay giảm xuống về lượng trong sự phát triển

d)

Bao hàm của sự thay đổi

53.

Giai đoạn nhận thức nào phản ánh đầy đủ, hoàn thiện sự vật, hiện tượng trong não nhưng chủ thể không trực tiếp tiếp xúc các sự vật, hiện tượng đó?

a)

Cảm giác

b)

Tri thức

c)

Biểu tượng

d)

Kinh nghiệm

54.

Đặc điểm của cấp độ nhận thức phán đoán là gì?

a)

Nhận thức đầy đủ sự vật, hiện tượng

b)

Nhận thức các đặc điểm riêng lẻ của sự vật hiện tượng

c)

Khẳng định hay phủ định một đặc điểm nào đó của sự vật

d)

Kết luận về sự vật khi phán đoán

55.

Thực tiễn là mục đích của nhận thức được thể hiện như thế nào?

a)

Tiếp tục nghiên cứu khoa học để tạo ra phát minh mới

b)

Là động lực của nhận thức

c)

Nhận thức phục vụ thực tiễn, hướng dẫn, cải tạo thực tiễn

d)

Là cơ sở của nhận thức

56.

Đặc trưng cơ bản của phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Phép biện chứng duy vật là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật siêu hình

b)

Phép biện chứng duy vật là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học

c)

Phép biện chứng duy vật là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy tâm tôn giáo

d)

Phép biện chứng duy vật là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy tâm khoa học

57.

Những hình thức nhận thức: khái niệm, phán đoán, suy luận thuộc giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

58.

Hoạt động thực tiễn khác với hoạt động nhận thức vì?

a)

Hoạt động thực tiễn có mục đích

b)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất

c)

Hoạt động thực tiễn có tính sáng tạo

d)

Hoạt động thực tiễn có mục đích, hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất, hoạt động thực tiễn có tính sáng tạo

59.

Câu “bút dây động rừng”, thể hiện quan điểm nhận thức nào?

a)

Quan điểm siêu hình

b)

Quan điểm khoa học

c)

Quan điểm biện chứng

d)

Quan điểm kinh nghiệm

60.

Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là gì?

a)

Mặt đối lập

b)

Mặt ngược nhau

c)

Sự phủ định của sự vật

d)

Vận động trái chiều

61.

Phát biểu nào sau đây là sai theo quan điểm của phép biện chứng duy vật?

a)

Chất và lượng tồn tại tách rời, biệt lập nhau

b)

Lượng là tính quy định vốn có của sự vật

c)

Chất phụ thuộc vào cấu trúc của sự vật

d)

Tất cả đều đúng

62.

Nếu tuyệt đối hóa vai trò của lý luận sẽ dẫn đến sai lầm gì?

a)

Bệnh chủ quan duy ý chí

b)

Bệnh thành tích

c)

Kinh nghiệm chủ nghĩa

d)

Bệnh ảo tưởng

63.

Câu “môi hơi răng lạnh”, thể hiện quan điểm nhận thức nào?

a)

Quan điểm duy tâm

b)

Quan điểm sinh học

c)

Quan điểm biện chứng

d)

Quan điểm khoa học

64.

Nếu tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn sẽ dẫn đến sai lầm gì?

a)

Chủ nghĩa thực dụng và kinh nghiệm chủ nghĩa

b)

Bệnh giáo điều

c)

Bệnh chủ quan duy ý chí

d)

Bệnh ấu trí tả khuynh

65.

Vì mâu thuẫn mang tính phong phú, đa dạng nên khi giải quyết mâu thuẫn cần phải làm gì?

a)

Tôn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể

b)

Chủ quan, duy ý chí

c)

Áp dụng máy móc, rập khuôn, giáo điều

d)

Tuân thủ kinh nghiệm từ trước

66.

Quy luật nào nói lên khuynh hướng của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật đồng nhất của tư duy

d)

Quy luật lượng – chất

67.

Hạt nhân của phép biện chứng duy vật là quy luật nào?

a)

Mâu thuẫn

b)

Chất

c)

Lượng

d)

Nhận thức

68.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, cơ sở quy định mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng là gì?

a)

Do một lực lượng siêu nhiên nào đó

b)

Do ý thức, cảm giác của con người

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Do sự biến đổi nói chung của sự vật

69.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc của sự phát triển là gì?

a)

Do một lực lượng siêu nhiên

b)

Do ý thức của con người

c)

Do giải quyết các mâu thuẫn trong bản thân sự vật

d)

Do sự phát triển không ngừng của xã hội

70.

Theo quan điểm của triết học mác–lênin, vận động là gì?

a)

Mọi sự thay đổi về vị trí của sự vật hiện tượng

b)

Mọi sự thay đổi về vật chất của sự vật hiện tượng

c)

Mọi sự thay đổi về trách nhiệm của sự vật hiện tượng

d)

Mọi sự biến đổi nói chung của sự vật hiện tượng

71.

Tính khoa học và cách mạng rõ nét nhất của phép biện chứng duy vật mác - lênin thể hiện ở nội dung nào?

a)

Chứng minh được nguồn gốc và động lực của mọi sự phát triển của xã hội

b)

Là công cụ khoa học nhất để nhận thức thế giới

72.

Quan điểm siêu hình về mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan là gì?

a)

Là sự qui định, sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt của một sự vật một hiện tượng trong thế giới khách quan

b)

Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là thượng đế

c)

Các sự vật hiện tượng không có liên hệ qua lại với nhau hoặc nếu có thì chỉ là những liên hệ một chiều, phiến diện

d)

Các sự vật hiện tượng có liên hệ qua lại với nhau

73.

Nội dung nguyên lý về sự phát triển theo quan điểm của triết học mác–lênin là gì?

a)

Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục trơn tru, không có những bước quanh co phức tạp không có mâu thuẫn

b)

Sự phát triển do tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý thức nói chung

c)

Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan

d)

Phát triển là một quá trình tăng lên về số lượng

74.

Muốn hiểu đầy đủ và đúng đắn bản chất của sự vật, chúng ta cần dựa trên cơ sở nào?

a)

Chỉ căn cứ vào những hiện tượng cá biệt, riêng lẻ để rút ra bản chất của sự vật

b)

Phải nghiên cứu một cách cụ thể, toàn diện, tổng thể những hiện tượng phong phú và đa dạng của sự vật

c)

Nhờ có thực tiễn cung cấp tư liệu làm cho sự vật bộc lộ những hiện tượng riêng lẻ để rút ra bản chất của sự vật

75.

Điểm giống nhau căn bản giữa các quy luật của phép biện chứng và các quy luật của các khoa học là gì?

a)

Đều ra đời dựa trên cơ sở hoạt động thực tiễn của con người, mang nội dung khách quan và là công cụ của con người nhận thức và cải tạo thế giới khách quan trong hoạt động thực tiễn

b)

Đều ra đời trên cơ sở khái quát những kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn của con người, để tìm ra chân lý tuyệt đối

c)

Được hình thành từ nhiều phương pháp khoa học

d)

Dựa vào những thành tựu khoa học

76.

Vì sao sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối còn sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối?

a)

Sự thống nhất của các mặt đối lập thể hiện trạng thái cân bằng giữa các mặt đối lập của sự vật, sự đấu tranh của các mặt đối lập gắn liền với sự vận động và phát triển của sự vật

b)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là trạng thái đứng im tương đối của sự vật

c)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập gắn liền với vận động và phát triển của thế giới vật chất

d)

Tất cả đều đúng

77.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, lượng là gì?

a)

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

b)

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định phụ thuộc vào con người sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

c)

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính, độc lập riêng của nó vào bên trong sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

d)

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật có thể có số lượng các yếu tố cấu thành của nó của sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

78.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai khi diễn đạt nội dung về lượng của sự vật?

a)

Lượng là nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật

b)

Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người

c)

Lượng là tính quy định vốn có của sự vật

d)

Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật

79.

Trong định nghĩa về vật chất, V.I.Lênin xác định thuộc tính chung nhất của vật chất là gì?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Lý luận

c)

Thực tại khách quan

d)

Thực tiễn

80.

Theo quan điểm của chủ nghĩa mác–lênin, để xác định chân lý và sai lầm chúng ta dựa vào cơ sở nào?

a)

Thực tiễn

b)

Giả thuyết

c)

Kinh nghiệm

d)

Phán đoán

81.

Theo quan điểm của chủ nghĩa mác–lênin, mục đích nhận thức của con người là gì?

a)

Phát hiện ra quy luật của các sự vật, hiện tượng

b)

Nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan

c)

Nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu bản thân và xã hội loài người

d)

Để thỏa mãn nhu cầu nhận thức của con người

82.

Mệnh đề nào sau đây không đúng với quan niệm của triết học mác–lênin về vật chất?

a)

Vật thể không phải là vật chất

b)

Vật thể là dạng tồn tại cụ thể của vật chất

c)

Vật chất không chỉ bao gồm một dạng tồn tại là vật thể

d)

Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó

83.

Trong xã hội có giai cấp, mâu thuẫn nào có thể dẫn đến cuộc cách mạng xã hội?

a)

Mâu thuẫn văn hóa nghệ thuật

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị

c)

Mâu thuẫn giữa dân tộc với dân tộc

d)

Mâu thuẫn tự phát

84.

Tính chất nào của chân lý thể hiện tính độc lập đối với ý chí chủ quan của con người?

a)

Tính cụ thể

b)

Tính tương đối

c)

Tính tuyệt đối

d)

Tính khách quan

85.

Cơ sở thống nhất giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là gì?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Lý luận

c)

Hoạt động chính trị - xã hội

d)

Hoạt động thực tiễn

86.

Sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với trạng thái nào của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?

a)

Sự vật hiện tượng đang vận động và biến đổi

b)

Sự vật hiện tượng được sinh ra

c)

Sự vật hiện tượng đang bị tiêu vong

d)

Sự vật hiện tượng đang trong trạng thái đứng im tương đối

87.

Trong quá trình tiến hóa của sinh giới, khái niệm nào minh họa cho quy luật mâu thuẫn?

a)

Đấu tranh sinh tồn

b)

Di truyền và biến dị

c)

Thích nghi và chọn lọc

d)

Cung – cầu

88.

Theo quan điểm của triết học mác–lênin, tính khách quan của chân lý được hiểu như thế nào?

a)

Tri thức phải phù hợp với hiện thực khách quan

b)

Luôn thể hiện tính tích cực, sáng tạo, năng động

c)

Quyết đoán thực hiện bước nhảy khi thời cơ chín muồi

d)

Tất cả đều đúng

89.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là gì?

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Lý luận nhận thức

c)

Phương pháp biện chứng

d)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

90.

Trong một mối quan hệ nhất định, những sự vật, hiện tượng khác nhau được xác định dựa trên cơ sở nào?

a)

Tính quy định về chất

b)

Tính quy định về lượng

c)

Tính quy định về vận động

d)

Tính quy định về phát triển

91.

Mệnh đề nào sau đây đúng với quan niệm của triết học Mác–Lênin về vận động?

a)

Có vật chất không vận động

b)

Có vận động thuần túy ngoài vật chất

c)

Không có vận động thuần túy ngoài vật chất

d)

Có vận động là có phát triển

92.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ được hiểu như thế nào?

a)

Sự quy định và tác động qua lại giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các mặt của cùng một sự vật

b)

Sự tồn tại độc lập tuyệt đối của các sự vật, hiện tượng

c)

Sự trùng hợp ngẫu nhiên không có quy luật

d)

Sự sắp xếp chủ quan của con người

93.

Tại sao thời gian của thế giới vật chất có tính vô hạn?

a)

Vì thế giới vật chất vô tận mang thuộc tính cho nên thời gian gắn liền vật chất có tính vô tận

b)

Vì thế giới vật chất vô tận chiếm một phần nhỏ thời gian gắn liền vật chất có tính vô tận

c)

Vì thế giới vật chất vô tận cho nên thời gian gắn liền với vật chất vô hạn

d)

Vì thế giới vật chất vô tận xuyên qua quỹ đạo không gian, thời gian gắn liền với vật chất có tính vô tận

94.

Phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

b)

Phép biện chứng duy vật là sự đối lập giữa duy vật và biện chứng

c)

Phép biện chứng duy vật là tồn tại ý thức xã hội

d)

Phép biện chứng duy vật là sự phát triển đi theo đường thẳng tắp hoặc chỉ là sự lặp lại tuần hoàn

95.

Tại sao không gian có tính vô cùng, vô tận?

a)

Vì vật chất tồn tại trước rồi sinh ra vật chất

b)

Vì sinh ra và mất đi để chuyển hóa thành cái khác

c)

Vì thế giới vật chất vô cùng, vô tận nên không gian, thời gian gắn liền với vật chất cũng là vô tận, vô hạn

d)

Tất cả đều đúng

96.

Ý nghĩa phương pháp luận khi tìm hiểu quy luật lượng – chất là gì?

a)

Tư tưởng nôn nóng tả khuynh và bảo thủ hữu khuynh

b)

Thay đổi về chất cần kiểm soát lượng trong giới hạn độ

c)

Thực hiện bước nhảy phải được thực hiện một cách cẩn thận và linh hoạt

d)

Tư tưởng nôn nóng tả khuynh và bảo thủ hữu khuynh, thay đổi về chất cần kiểm soát lượng trong giới hạn độ, thực hiện bước nhảy phải được thực hiện một cách cẩn thận và linh hoạt

97.

Câu nói “không ai có thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông” là của ai?

a)

Đê-mô-crít

b)

Hê-ra-clit

c)

T. Hốp-xơ

d)

G-béc-co-li

98.

Bài học có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất trong việc tìm hiểu nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác–Lênin là gì?

a)

Nguyên tắc nghiên cứu có trọng tâm

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Quan điểm phát triển

d)

Nguyên tắc khách quan

99.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin: khi vật chất tác động vào giác quan thì gây nên cảm giác. Quan điểm này chứng tỏ điều gì?

a)

Tính khách quan của thế giới vật chất

b)

Tính chủ quan của thế giới vật chất

c)

Tính phủ định của thế giới vật chất

d)

Tính khẳng định của thế giới vật chất

100.

Con đường phát triển xoắn ốc cho thấy quá trình vận động của sự vật diễn ra như thế nào?

a)

Diễn ra quanh co, phức tạp

b)

Diễn ra quanh co, phức tạp, thậm chí có những bước lùi

c)

Diễn ra quanh co, phức tạp, nhưng không có những bước lùi

d)

Không có diễn ra quanh co, phức tạp

101.

Theo quan niệm của Anaximander, vật chất là gì?

a)

Một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn, đó là apeiron

b)

Chỉ có dạng vật chất vô sinh

c)

Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất

d)

Tất cả đều đúng

102.

Thực chất, việc giải quyết hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học đóng vai trò gì?

a)

Là cơ sở để phân chia các trường phái triết học trong lịch sử

b)

Là con người có khả năng nhận thức được thế giới

c)

Là vật chất với ý thức có cùng hoạt động như nhau

d)

Ý niệm, tinh thần

103.

Nguồn gốc ra đời chủ nghĩa duy vật?

a)

Sự tách rời lao động trí óc với lao động chân tay

b)

Sự phát triển của khoa học và thực tiễn, gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử

c)

Vai trò của nhân tố tinh thần ngày càng cao trong xã hội

d)

Cách xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức

104.

Khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác” của cá nhân. Đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật khách quan

105.

Khẳng định tính thứ nhất của ý thức, nhưng chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận tính chất của “ý thức” là gì?

a)

Tinh thần thế giới

b)

Tinh thần khách quan có trước ý thức

c)

Ý niệm tuyệt đối của khách quan

d)

Tư duy, tồn tại của khách quan

106.

Nhà triết học nào quan niệm sự vật là “cái bóng” của ý niệm?

a)

Platon

b)

Hê-ra-clít

c)

V. I. Lênin

d)

Engels

107.

Đỉnh cao của quan niệm duy vật cổ đại về vật chất là gì?

a)

Không khí của A-na-xi-men

b)

Lửa của Hê-ra-clít

c)

Âm dương – ngũ hành của Âm dương gia

d)

Nguyên tử của Đê-mô-crít

108.

Định nghĩa về vật chất của V. I. Lênin có ý nghĩa gì?

a)

Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm

b)

Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất

c)

Bảo vệ, củng cố, phát triển, hoàn thiện triết học Mác trong điều kiện mới

d)

Tất cả đều đúng

109.

Sự biến đổi và phát triển của các quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa… là biểu hiện của hình thức vận động nào?

a)

Xã hội

b)

Lịch sử

c)

Khoa học

d)

Chính trị

110.

Quan điểm cho rằng vật chất là ngũ hành ra đời ở đâu?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Hàn Quốc

d)

Việt Nam

111.

Sự phân hủy xác động vật, thực vật thuộc hình thức vận động nào?

a)

Sinh học

b)

Cơ học

c)

Hóa học

d)

Lý học

112.

Quan niệm duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII – XVIII có tiến bộ hơn so với thời kỳ cổ đại không? Nếu có thì tiến bộ ở chỗ nào?

a)

Không tiến bộ ở chỗ coi vật chất và vận động có tách rời nhau

b)

Có tiến bộ ở chỗ coi vật chất và vận động không tách rời nhau

c)

Không tiến bộ

d)

Có tiến bộ hơn ở chỗ không đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của vật chất

113.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

b)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

c)

Đồng nhất vật chất ở một dạng cụ thể

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức

114.

Hạn chế chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Có tính chất duy tâm chủ quan

b)

Có tính chất duy vật tự phát, là những phỏng đoán dựa trên những tài liệu cảm tính là chủ yếu, chưa có cơ sở khoa học

c)

Có tính chất duy vật máy móc siêu hình

d)

Tất cả đều đúng

115.

Trường phái triết học nào giải thích mọi hiện tượng của tự nhiên bằng sự tác động qua lại của lực đẩy và lực hút của thực thể?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

116.

Theo quan điểm của triết học mác - lênin, yếu tố nào dưới đây là hạt nhân của nhân cách?

a)

Thế giới quan khoa học

b)

Thế giới quan cá nhân

c)

Thế giới quan hóa học

d)

Thế giới quan sinh học

117.

Theo quan điểm của triết học mác - lênin, cơ sở để tạo thành sự liên kết giữa cá nhân và tập thể là gì?

a)

Ý thức

b)

Lợi ích

c)

Bộ óc con người

d)

Vật chất

118.

Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau: Tôn giáo – thần thoại – triết học; Thần thoại – tôn giáo – triết học; Triết học – tôn giáo – thần thoại; Thần thoại – triết học – tôn giáo

a)

Tôn giáo – thần thoại – triết học

b)

Thần thoại – tôn giáo – triết học

c)

Triết học – tôn giáo – thần thoại

d)

Thần thoại – triết học – tôn giáo

119.

Trường phái triết học nào cho rằng không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

120.

Tính chất của vận động theo quan điểm của triết học mác - lênin?

a)

Vô cùng, vô tận

b)

Tự thân vận động

c)

Hai mặt đối lập

d)

Sản xuất

121.

Vật chất với tư cách là phạm trù triết học có đặc tính nào?

a)

Vô cùng, vô tận, vĩnh viễn tồn tại

b)

Có giới hạn, có sinh ra và mất đi

c)

Không giới hạn

d)

Tất cả đều đúng

122.

Định nghĩa vật chất của lênin bao quát đặc tính quan trọng nhất của mọi dạng vật chất để phân biệt với ý thức, đó là đặc tính gì?

a)

Tính luôn vận động và biến đổi

b)

Tính có khối lượng và quãng tính

c)

Thực tại khách quan độc lập với ý thức con người

d)

Tất cả đều đúng

123.

“Trong thế giới không có gì ngoài vật chất đang vận động và vật chất đang vận động không thể vận động ngoài không gian, thời gian”, là câu nói của ai?

a)

Hê-ghen

b)

I-kant

c)

V.I.lênin

d)

Platon

124.

Yếu tố đầu tiên đảm bảo cho sự sinh tồn và phát triển của con người là gì?

a)

Nghiên cứu khoa học

b)

Sáng tạo nghệ thuật

c)

Lao động

d)

Hoạt động chính trị

125.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có đặc tính gì?

a)

Không giới hạn

b)

Có giới hạn, có sinh ra và mất đi

c)

Vô cùng, vô tận, vĩnh viễn tồn tại

d)

Tất cả đều đúng

126.

Đỉnh cao nhất của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là ở chỗ nào?

a)

Không khí của a-na-xi-men

b)

Lửa của hê-ra-clít

c)

Âm dương – ngũ hành của âm dương gia

d)

Nguyên tử của đê-mô-crít

127.

Câu nào không thuộc về nguyên tắc phương pháp luận rút ra khi tìm hiểu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Nguyên tắc khách quan

b)

Nguyên tắc chủ quan

c)

Nguyên tắc toàn diện

d)

Nguyên tắc kế thừa

128.

Quan điểm của triết học mác - lênin về nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Lao động là ngôn ngữ

b)

Lao động trí óc và lao động chân tay

c)

Thực tiễn kinh tế và lao động

d)

Lao động và nghiên cứu khoa học

129.

Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất được thể hiện ở điểm nào?

a)

Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh

b)

Tính quy định bởi vật phản ánh

c)

Tính sáng tạo năng động

d)

Tất cả đều đúng

130.

“Ý chí” là một trong những yếu tố cơ bản của yếu tố nào dưới đây?

a)

Tri thức

b)

Ý thức

c)

Tình cảm

d)

Tiềm thức, vô thức

131.

Căn cứ vào lĩnh vực nhận thức, tri thức được chia thành mấy yếu tố?

a)

Tri thức tự nhiên và tri thức xã hội

b)

Tri thức tự nhiên và bộ não con người

c)

Tri thức xã hội và tri thức khoa học

d)

Tri thức thông minh và tri thức xã hội

132.

Trong các yếu tố tạo thành ý thức, yếu tố nào đóng vai trò định hướng đối với sự phát triển và quyết định mức độ biểu hiện của các yếu tố khác?

a)

Niềm tin

b)

Tình cảm

c)

Tri thức

d)

Ý chí

133.

Hãy tìm phát biểu sai về đứng im?

a)

Đứng im là tạm thời

b)

Đứng im là tuyệt đối

c)

Đứng im là tương đối

d)

Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động

134.

Đâu không phải là tính chất chung của không gian, thời gian và vật chất?

a)

Tính khách quan

b)

Tính vĩnh cửu

c)

Tính vô tận, vô hạn

d)

Tính trừu tượng

135.

Đâu là một trong những điều kiện ra đời của chủ nghĩa duy vật siêu hình?

a)

Cơ học cổ điển đạt được những thành tựu rực rỡ

b)

Nền sản xuất vật chất phổ biến là lao động cơ bắp, với công cụ lao động thô sơ

c)

Nhận thức chủ yếu dựa vào các giác quan và sự suy đoán của bộ óc

d)

Thành tựu của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

136.

Đâu là một trong những điều kiện ra đời của chủ nghĩa duy biện chứng?

a)

Thành tựu của khoa học tự nhiên đương thời

b)

Thành tựu của tâm lý học

c)

Thành tựu kinh tế

d)

Thành tựu cơ học cổ điển

137.

“Ý thức, cảm giác của con người là cơ sở quyết định sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới”. Quan niệm trên đây thuộc trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm, duy vật

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

138.

Hêghen là đại biểu cho trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

139.

Béc-cơly và hium là đại biểu cho trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

140.

Đóng góp của chủ nghĩa duy vật cổ đại?

a)

Giải thích thế giới…

b)

Cơ học cổ điển đạt được những thành tựu vượt bậc

c)

Thành tựu của khoa học tự nhiên đương thời

d)

Trừu tượng

141.

Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ, mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn trong trạng thái trạng thái đặc lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng giảm đơn thuần về số lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên, là quan niệm của khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm