wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TNTV Đề 2

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Đoạn thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá? Trích đoạn: A. Giữa sông, cát không ngủ…; B. Con chim nghiêng mắt ngó, phủ sa hồng đôi chân…; C. Trăng vàng chùa Một Cột, Phủ Tây Hồ hoa bay…; D. Hoa mận trắng tinh rung rinh trong gió. (Giữ nguyên trích dẫn như trên, chọn một đáp án đúng)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta nên yêu thương, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn?

a)

Lời chào cao hơn mâm cỗ

b)

Lá lành đùm lá rách

c)

Cày ngay không sợ chết đói

d)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

3.

Ghép để tạo thành câu giới thiệu đúng nghĩa với chủ ngữ Ông ngoại em: chọn một cụm phù hợp nhất.

a)

có mái ngói đỏ ở hiên nhà

b)

rất hiền lành, nhân hậu

c)

bắp xe đưa em đến trường mỗi ngày

d)

là nhà giáo đã về hưu

4.

Đọc đoạn thơ sau rồi cho biết khung cảnh thiên nhiên hiện lên như thế nào: “Tiếng gió nhẹ vang đồng vàng, … Lúa mượt như nhung, trời nắng bóng, …” (trích Ngô Văn Phú).

a)

Đông đúc, tấp nập

b)

Phát triển, hiện đại

c)

Hùng vĩ, tráng lệ

d)

Yên bình, tươi đẹp

5.

Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh để miêu tả đúng hình ảnh pháo hoa nhiều màu sắc trên bầu trời đêm?

a)

Tiếng pháo hoa dì đùng trên bầu trời đêm giao thừa

b)

Pháo hoa rực rỡ trên bầu trời tựa như những bông hoa bừng nở

c)

Đám đông reo hò phấn khích khi nhìn thấy pháo hoa sáng rực rỡ trên bầu trời

d)

Những chùm pháo hoa rực rỡ thắp sáng bầu trời đêm

6.

Trong tiết Tập làm văn, cô giáo yêu cầu cả lớp viết lại câu văn dưới đây cho sinh động, gợi tả hơn bằng cách sử dụng biện pháp so sánh: “Đầu làng em có một cây đa.” Ba bạn Hoà, Minh, Hạnh viết như sau: Bạn Hoà: Ở đầu làng, cây đa già vươn cành lá che mát cho mọi người. Bạn Minh: Cây đa đứng sừng sững như người canh gác cho ngôi làng. Bạn Hạnh: Đầu làng em có một bác đa cổ thụ cao lớn. Theo em, bạn nào viết câu văn đúng nhất với yêu cầu của cô giáo?

a)

Bạn Hoà

b)

Bạn Hạnh

c)

Bạn Minh

7.

Câu văn nào dưới đây sử dụng đồng thời biện pháp so sánh và nhân hoá để miêu tả đúng hình ảnh trâu nghỉ dưới bóng cây bên bờ ruộng?

a)

Sau buổi cày đồng vất vả, chú trâu được nằm nghỉ ngơi dưới bóng râm mát rượi

b)

Giữa trưa nắng như đổ lửa, bác trâu già chậm rãi nằm nhai cỏ

c)

Lũy tre xanh rì rào hát ca trong gió chiều

d)

Buổi chiều trên cánh đồng, ánh nắng vàng như mật ong

8.

Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng. (1) Hoa phượng vĩ là dấu hiệu của mùa hè, mùa các bạn học sinh phải chia tay thầy cô, bạn bè. (2) Từ đầu tháng Năm, từng chùm hoa phượng đã đỏ rực như những đốm lửa lớn trong cánh lá xanh. (3) Nắng hè chang chói chang, hoa phượng lại càng thắm đỏ. (4) Trên những cành phượng thắm, đàn ve kêu vang khúc ca rộn rã của mùa hạ. (5) Bên những gốc phượng già, các cô cậu học trò nhặt cánh phượng rơi, nâng niu ép vào từng trang lưu bút. (Theo Thanh Trang)

a)

Câu (2) và (3) là câu nêu đặc điểm

b)

Câu (1) và (5) là câu nêu hoạt động

c)

Tất cả các từ in đậm đều là tính từ

d)

Đoạn văn trên có 3 câu sử dụng biện pháp so sánh

9.

Chọn bộ dấu câu thích hợp điền lần lượt vào ba chỗ trống trong các câu sau: “Chao ôi, thác Bản Giốc nên thơ, hùng vĩ quá ………”, “Bạn đã được ăn món bánh cuốn Cao Bằng chưa ………”, “Kim Đồng là người anh hùng quê ở Cao Bằng ………”.

a)

!, ?, .

b)

., ?, !

c)

?, !, .

d)

., !, ?

10.

Điền từ thích hợp để hoàn thành câu tục ngữ: “Ăn trông nồi, ngồi trông ………”.

a)

hướng

b)

ngưỡng

c)

trước

d)

sau

11.

Đọc đoạn thơ rồi chọn đáp án đúng về từ viết sai chính tả và cách sửa: “Em yêu Tổ quốc của em / … … / … … / … … (Theo Nguyễn Lâm Thắng). Đoạn thơ trên có từ ……… viết sai chính tả, sửa lại là ……….”

a)

“biết” → “biếc”

b)

“trắng” → “trấng”

c)

“rành rành” → “rằn rặt”

d)

“Tổ quốc” → “Tổ quôc”

12.

Đọc đoạn thơ sau và cho biết có bao nhiêu tính từ: “Em nghe rộn rã trống trường / Nhớ sao lớp học, thân thương cô thầy / Em nhớ những bài học hay / Nhớ mong người bạn hằng ngày cùng chơi.” (Theo Ngọc Phương)

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

13.

Điền từ thích hợp để chọn mô tả đúng cho từ ngữ trong đoạn văn sau: Đọc đoạn văn và ghép nội dung tương ứng về hình ảnh cây cau. Từ nào đi với mô tả "xanh mượt mà như tóc của cô gái miền quê"?

a)

Hoa cau

b)

Hàng cau

c)

Lá cau

d)

Quả cau

14.

Dựa vào đoạn văn miêu tả cây cau, từ nào đi với mô tả "trắng như bọt sóng ngoài sông"?

a)

Hoa cau

b)

Hàng cau

c)

Lá cau

d)

Thân cau

15.

Dựa vào đoạn văn miêu tả cây cau, từ nào đi với mô tả "thẳng tắp, cao chót vót như vươn mình hướng lấy trời xanh"?

a)

Hoa cau

b)

Hàng cau

c)

Lá cau

d)

Thân cau

16.

Chọn từ chỉ thời (đã/đang/sẽ) để hoàn thành câu: Em [...] đọc sách thì dì Na đến cho em gói cốm đẹp – đặc sản của tỉnh An Giang.

a)

đã

b)

đang

c)

sẽ

d)

vừa

17.

Chọn từ chỉ thời (đã/đang/sẽ) để hoàn thành câu: Chú Phước nhắc [...] mỗi gia đình em đi ăn lẩu mắm Châu Đốc nếu mọi người đến thăm An Giang.

a)

đã

b)

đang

c)

sẽ

d)

vừa

18.

Chọn từ chỉ thời (đã/đang/sẽ) để hoàn thành câu: Bố [...] mua cho em món bánh bò thơm nức trong chuyến đi công tác ở tỉnh An Giang vào tuần trước.

a)

đã

b)

đang

c)

sẽ

d)

vừa

19.

Nhìn hình phong cảnh và chọn câu thơ miêu tả phù hợp: Hình ảnh cánh đồng lúa chín vàng, đàn cò bay kiếm ăn. Câu thơ nào hợp với hình?

a)

Dàn cò chăm chỉ kiếm ăn / Trên cánh đồng lúa chín vàng ngát hương.

b)

Con đường làng uốn lượn quanh / Cong cong giữa tre xanh hai hàng.

c)

Ruộng hoa cải ở ven sông / Vàng tươi như nắng mềm mỏng đất trời.

d)

Mưa rơi rả rích trên mái nhà xưa.

20.

Nhìn hình phong cảnh và chọn câu thơ miêu tả phù hợp: Hình ảnh con đường làng uốn lượn giữa hai hàng tre xanh. Câu thơ nào hợp với hình?

a)

Dàn cò chăm chỉ kiếm ăn / Trên cánh đồng lúa chín vàng ngát hương.

b)

Con đường làng uốn lượn quanh / Cong cong giữa tre xanh hai hàng.

c)

Ruộng hoa cải ở ven sông / Vàng tươi như nắng mềm mỏng đất trời.

d)

Sóng biển bạc đầu vỗ bờ cát.

21.

Nhìn hình phong cảnh và chọn câu thơ miêu tả phù hợp: Hình ảnh ruộng hoa cải vàng tươi bên sông. Câu thơ nào hợp với hình?

a)

Dàn cò chăm chỉ kiếm ăn / Trên cánh đồng lúa chín vàng ngát hương.

b)

Con đường làng uốn lượn quanh / Cong cong giữa tre xanh hai hàng.

c)

Ruộng hoa cải ở ven sông / Vàng tươi như nắng mềm mỏng đất trời.

d)

Khói lam chiều vương trên mái nhà.

22.

Ghép từ với nội dung để tạo câu hoàn chỉnh: Bạn Duy rất [...] tham gia các hoạt động ở lớp.

a)

năng khiếu

b)

năng nổ

c)

năng suất

d)

năng lượng

23.

Ghép từ với nội dung để tạo câu hoàn chỉnh: Minh Thư là học sinh có [...] về âm nhạc.

a)

năng khiếu

b)

năng nổ

c)

năng suất

d)

năng lượng

24.

Ghép từ với nội dung để tạo câu hoàn chỉnh: Những công nhân lành nghề, có [...] lao động cao sẽ được khen thưởng.

a)

năng khiếu

b)

năng nổ

c)

năng suất

d)

năng lượng

25.

Chọn các từ là danh từ trong danh sách: kính hiển vi, nghiên cứu, kiên trì, chế tác, hữu ích, nhà khoa học, dụng cụ, hiện đại, chế tạo.

a)

kính hiển vi

b)

nhà khoa học

c)

dụng cụ

d)

nghiên cứu

e)

chế tạo

26.

Chọn các từ là động từ trong danh sách: kính hiển vi, nghiên cứu, kiên trì, chế tác, hữu ích, nhà khoa học, dụng cụ, hiện đại, chế tạo.

a)

nghiên cứu

b)

chế tác

c)

chế tạo

d)

hiện đại

e)

hữu ích

27.

Chọn các từ là tính từ trong danh sách: kính hiển vi, nghiên cứu, kiên trì, chế tác, hữu ích, nhà khoa học, dụng cụ, hiện đại, chế tạo.

a)

kiên trì

b)

hữu ích

c)

hiện đại

d)

nghiên cứu

e)

chế tác

28.

Phân loại câu: "Nhà bác học Lương Định Của đã lai tạo ra nhiều giống cây trồng mới cho nước ta." Câu này thuộc nhóm nào?

a)

Câu nêu người

b)

Câu nêu hoạt động

c)

Câu nêu đặc điểm

29.

Phân loại câu: "Nhà bác học An-be Anh-xtanh rất thông thái, uyên bác." Câu này thuộc nhóm nào?

a)

Câu nêu người

b)

Câu nêu hoạt động

c)

Câu nêu đặc điểm

30.

Phân loại câu: "Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã nghiên cứu, điều chế ra thuốc chống sốt rét." Câu này thuộc nhóm nào?

a)

Câu nêu người

b)

Câu nêu hoạt động

c)

Câu nêu đặc điểm

31.

Phân loại câu: "Những tác phẩm của họa sĩ Văn-gốc đều rất độc đáo." Câu này thuộc nhóm nào?

a)

Câu nêu người

b)

Câu nêu hoạt động

c)

Câu nêu đặc điểm

32.

Phân loại câu: "Ma-giên-lăng là người đầu tiên phát hiện ra Thái Bình Dương." Câu này thuộc nhóm nào?

a)

Câu nêu người

b)

Câu nêu hoạt động

c)

Câu nêu đặc điểm

33.

Phân loại câu: "Bét-tô-ven là nhà soạn nhạc vĩ đại của nhân loại." Câu này thuộc nhóm nào?

a)

Câu nêu người

b)

Câu nêu hoạt động

c)

Câu nêu đặc điểm

34.

Xác định tính chất của cặp từ: đơn sơ – mộc mạc. Cặp này thuộc nhóm nào?

a)

Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau

b)

Cặp từ có nghĩa giống nhau

35.

Xác định tính chất của cặp từ: chia li – sum họp. Cặp này thuộc nhóm nào?

a)

Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau

b)

Cặp từ có nghĩa giống nhau

36.

Xác định tính chất của cặp từ: suy giảm – phát triển. Cặp này thuộc nhóm nào?

a)

Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau

b)

Cặp từ có nghĩa giống nhau

37.

Xác định tính chất của cặp từ: mải mê – miệt mài. Cặp này thuộc nhóm nào?

a)

Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau

b)

Cặp từ có nghĩa giống nhau

38.

Xác định tính chất của cặp từ: cố định – thay đổi. Cặp này thuộc nhóm nào?

a)

Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau

b)

Cặp từ có nghĩa giống nhau

39.

Xác định tính chất của cặp từ: cứng cỏi – mềm yếu. Cặp này thuộc nhóm nào?

a)

Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau

b)

Cặp từ có nghĩa giống nhau

40.

Xác định tính chất của cặp từ: chăm nom – săn sóc. Cặp này thuộc nhóm nào?

a)

Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau

b)

Cặp từ có nghĩa giống nhau

41.

Xác định tính chất của cặp từ: nhộn nhịp – tấp nập. Cặp này thuộc nhóm nào?

a)

Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau

b)

Cặp từ có nghĩa giống nhau

42.

Xác định tính chất của cặp từ: cẩu thả – cẩn thận. Cặp này thuộc nhóm nào?

a)

Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau

b)

Cặp từ có nghĩa giống nhau

43.

Xác định tính chất của cặp từ: độ lượng – vị tha. Cặp này thuộc nhóm nào?

a)

Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau

b)

Cặp từ có nghĩa giống nhau

44.

Từ các tiếng cho trước: trái, riêng, Sầu, Nam., miền, của, quý, là, loại. Câu hoàn chỉnh nào được tạo đúng?

a)

Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam.

b)

Sầu riêng quý là loại trái của miền Nam.

c)

Sầu riêng của miền Nam là loại trái quý.

d)

Loại trái quý là sầu riêng của miền Nam.

45.

Sắp xếp các chữ cái để tạo thành một từ chỉ phẩm chất. Từ nào đúng?

a)

yêu thương

b)

nhân ái

c)

độ lượng

d)

vị tha

46.

Chọn câu mở đầu thích hợp cho câu chuyện về cây nến từ các câu đã cho.

a)

Một buổi tối mất điện, người ta thắp lửa cho cây nến và đặt nó ở phòng khách.

b)

Nghĩ vậy, nó liền nương theo cơn gió và vụt tắt, khiến mọi thứ lại chìm vào bóng tối.

c)

Mọi người định thắp lại nến thì một người bảo: "Nến đã tắt quá. Chúng ta dùng đèn dầu đi!"

d)

Thế nhưng, nến bỗng chần chừ và lo sợ sẽ sớm tàn.

47.

Chọn câu kết thúc hợp lí cho câu chuyện về cây nến từ các câu đã cho.

a)

Một buổi tối mất điện, người ta thắp lửa cho cây nến và đặt nó ở phòng khách.

b)

Thế nhưng, nến bỗng chần chừ và lo sợ sẽ sớm tàn.

c)

Thế là cây nến bị cất vào góc tủ, không ai nhớ đến nó nữa, lúc này, nó mới hiểu rằng sứ mệnh và hạnh phúc của mình là thắp sáng cho mọi người.

d)

Mọi người nói: "Ồ, sáng quá, may mà có cây nến!" khiến cây nến rất vui.

48.

Chọn từ có nghĩa giống với từ "ám tưởng".

a)

ảo tưởng

b)

ám ảnh

c)

nhớ nhung

d)

mơ mộng

49.

Chọn tiếng thích hợp ghép với tiếng "kẻ" để tạo thành một động từ.

a)

đường

b)

vạch

c)

bảng

d)

bài

50.

Chọn từ có nghĩa là "cùng hoà chung với nhau, làm cho không có sự cách biệt".

a)

hoà nhập

b)

hoà âm

c)

hoà giải

d)

hoà thuận

51.

Hoàn thành đoạn văn miêu tả theo hình ảnh: "Cây đa già vươn tán rộng, toả cành lá [...], che mát một khoảng đường làng. Những chiếc rễ đa [...], trồi lên mặt đất trông như những con rắn." Chọn phương án đúng nhất cho hai chỗ trống.

a)

xum xuê; chằng chịt

b)

lưa thưa; mềm mại

c)

xanh rì; thẳng tắp

d)

gầy guộc; đan xen

52.

Chọn thành ngữ thích hợp điền vào chỗ trống: "Cô Lan luôn mong được trở về nơi [...], nơi có gia đình thân yêu, nơi ghi dấu những kỉ niệm tuổi thơ đẹp."

a)

chôn nhau cắt rốn

b)

ấm êm hạnh phúc

c)

quê cha đất tổ

d)

đồng cam cộng khổ

53.

Đoạn thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá? A. Giữa sóng, cát không ngờ / Gặp màu hoa mong biển. (Huệ Triệu) B. Con chim nghiêng mắt ngó / Phù sa hồng dọi chân. (Trần Đăng Khoa) C. Trăng vàng chùa Một Cột / Phủ Tây Hồ hoa bay,… / Hoa đỏ xinh xinh. D. Hoa mận trắng tinh / Rung rinh trong gió. (Thu Hà)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

54.

Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

Cây đa đầu làng vẫn đứng vững ngạo nghễ mặc kệ gió bão.

b)

Cuối tuần, hai chị em Hoa dọn dẹp phòng ngăn nắp, sạch sẽ.

c)

Chúng em tập văn nghệ để chào mừng ngày 20-11.

d)

Con đường vào rừng ngoằn nghèo, hai bên mọc đầy cỏ dại.

55.

Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta nên yêu thương, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn?

a)

Lá lành đùm lá rách.

b)

Lời chào cao hơn mâm cỗ.

c)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

d)

Cây ngay không sợ chết đứng.

56.

“Ông ngoại em” thích hợp ghép với đáp án nào dưới đây để tạo thành câu giới thiệu?

a)

ngồi đọc báo ở hiên nhà

b)

là nhà giáo đã về hưu

c)

hiền lành, nhân hậu

d)

đạp xe đưa em đến trường mỗi ngày

57.

Đọc đoạn thơ sau và cho biết khung cảnh thiên nhiên hiện lên như thế nào? Tiếng bê gọi mẹ vang đồng vắng, / Gà cục tác, trâu trũi buồn bã. / Lúa mượt như nhung, trăng lồng, trăng lẫn, / Gió mùa về mang một tiếng gà… (Ngô Văn Phú)

a)

Yên bình, tươi đẹp

b)

Hùng vĩ, tráng lệ

c)

Đông đúc, tấp nập

d)

Phát triển, hiện đại

58.

Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh miêu tả đúng hình ảnh pháo hoa rực rỡ trên bầu trời đêm?

a)

Tiếng pháo hoa đì đùng trên bầu trời đêm giao thừa.

b)

Đám đông reo hò phấn khích khi nhìn thấy pháo hoa sáng rực rỡ trên bầu trời.

c)

Pháo hoa rực rỡ trên bầu trời tựa như những bông hoa bừng nở.

d)

Những chùm pháo hoa rực rỡ thắp sáng bầu trời đêm.

59.

Trong tiết Tập làm văn, cô giáo yêu cầu cả lớp viết lại câu văn sau cho sinh động hơn bằng biện pháp so sánh: “Dưới làng em có một cây đa.” Ba bạn Hoà, Minh, Hạnh viết: Bạn Hoà: Ở đầu làng, cây đa già vươn cành lá che mát cho mọi người. Bạn Minh: Cây đa đứng sừng sững như người canh gác cho ngôi làng. Bạn Hạnh: Đầu làng em có một bác đa cổ thụ cao lớn. Theo em, bạn nào viết đúng nhất với yêu cầu của cô?

a)

Bạn Hoà

b)

Bạn Minh

c)

Bạn Hạnh

60.

Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh và nhân hoá miêu tả đúng hình ảnh trâu nghỉ ngơi giữa đồng vào buổi trưa nắng?

a)

Giữa trưa nắng như đổ lửa, bác trâu già chậm rãi nhẩn nha nhai cỏ.

b)

Buổi chiều trên cánh đồng, ánh nắng vàng như mật ong.

c)

Lũy tre xanh rì rào hát ca trong gió chiều.

d)

Sau buổi cày đồng vất vả, chú trâu được nằm nghỉ ngơi dưới bóng râm mát rượi.

61.

Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng. (1) Hoa phượng vĩ là dấu hiệu của mùa hè, mùa các bạn học sinh phải chia tay thầy cô, bạn bè. (2) Từ đầu tháng Năm, từng chùm hoa phượng đã đỏ rực như những đốm lửa lớn trong cành lá xanh. (3) Nắng hè càng chói chang, hoa phượng lại càng thắm đỏ. (4) Trên những con đường phượng, dàn ve kêu vang khúc ca rộn rã của mùa hạ. (5) Bên những gốc phượng già, các cô cậu học trò nhỏ nhặt phượng rơi, nâng niu ép vào từng trang lưu bút. (Theo Thanh Trang)

a)

Đoạn văn trên có 3 câu sử dụng biện pháp so sánh.

b)

Câu (2) và (3) là câu rút gọn.

c)

Câu (1) và (5) là câu rút gọn.

d)

Đoạn văn trên có đề tài là tình tự.

62.

Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống: Chào chị bác thân Giốc nên không nhụt hứng vì quá / Bạn có biết món bánh cuốn Cao Bằng chứ / Kim Đồng là người anh hùng quê ở Cao Bằng

a)

Dấu chấm hỏi cho cả ba câu.

b)

Dấu chấm than cho câu thứ nhất; dấu chấm hỏi cho câu thứ hai; dấu chấm cho câu thứ ba.

c)

Dấu chấm cho cả ba câu.

d)

Dấu chấm hỏi cho câu thứ nhất; dấu chấm cho câu thứ hai; dấu chấm than cho câu thứ ba.

63.

Điền thành ngữ phù hợp vào chỗ trống: …………………………………

a)

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

b)

Ăn cây nào, rào cây nấy

c)

Trèo cao ngã đau

d)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

64.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Em yêu Tổ quốc của em / Có dòng lúa biếc, có miền dứa xanh / Có hoa thơm, có trái lành / Có dòng sông xoi bóng vành trăng yêu. (Theo Nguyễn Lâm Thắng) Trong đoạn thơ trên, từ nào viết sai chính tả và cần sửa lại?

a)

xoi (sai) – sửa thành soi

b)

hoa (sai) – sửa thành hoà

c)

lành (sai) – sửa thành làn

d)

dứa (sai) – sửa thành đưa

65.

Điền số thích hợp vào chỗ trống: Em nghe rộn rã trống trường / Nhớ sao lớp học, thân thương cô thầy / Em nhớ những bài học hay / Cùng bạn bè vui ngập tràn ngày cùng chơi. (Theo Ngọc Phượng) Trong đoạn thơ trên có bao nhiêu tính từ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

66.

Điền số thích hợp vào chỗ trống: Từ các tiếng “động, hoà, hành, điều” có thể ghép được tất cả bao nhiêu từ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

67.

Giải câu đố sau: Giữ nguyên tố vẽ bức tranh, bỏ dấu huyền, cùng nghĩa với “nhanh” bạn à. Khi bỏ dấu huyền, ta được từ gì?

a)

mau

b)

chậm

c)

vội

d)

gấp

68.

Đọc đoạn văn rồi chọn mô tả đúng cho cụm từ Hoa cau: "Tôi lớn lên đã thấy nhà ngoài có vườn cau. Men theo lối vào nhà chính là hàng cau thẳng tắp, cao chót vót như vươn mình hướng lấy trời xanh. Lá cau xanh mướt mà như tóc của cô gái miệt vườn. Hoa cau trắng như bọt sóng ngoài sông. Hương cau bay ngan ngát quanh nhà." (Trần Duy Khang)

a)

trắng như bọt sóng ngoài sông.

b)

xanh mướt mà như tóc của cô gái miệt vườn.

c)

thẳng tắp, cao chót vót như vươn mình hướng lấy trời xanh.

69.

Đọc đoạn văn rồi chọn mô tả đúng cho cụm từ Lá cau: "Tôi lớn lên đã thấy nhà ngoài có vườn cau. Men theo lối vào nhà chính là hàng cau thẳng tắp, cao chót vót như vươn mình hướng lấy trời xanh. Lá cau xanh mướt mà như tóc của cô gái miệt vườn. Hoa cau trắng như bọt sóng ngoài sông. Hương cau bay ngan ngát quanh nhà." (Trần Duy Khang)

a)

trắng như bọt sóng ngoài sông.

b)

xanh mướt mà như tóc của cô gái miệt vườn.

c)

thẳng tắp, cao chót vót như vươn mình hướng lấy trời xanh.

70.

Chọn từ phù hợp để hoàn chỉnh câu: Bố [...] mua cho em món bánh bò thơm nức trong chuyến đi công tác ở tỉnh An Giang vào tuần trước.

a)

đã

b)

đang

c)

sẽ

71.

Chọn từ thích hợp để hoàn chỉnh câu: Bạn Duy rất [...] tham gia các hoạt động ở trường.

a)

năng nổ

b)

năng suất

c)

năng khiếu

72.

Chọn tất cả các từ thuộc nhóm Danh từ trong danh sách: dụng cụ; nhà khoa học; kính hiển vi; chế tác; nghiên cứu.

a)

dụng cụ

b)

nhà khoa học

c)

kính hiển vi

d)

chế tác

e)

nghiên cứu

73.

Xác định nhóm phù hợp cho câu: "Ma-gien-lăng là người đầu tiên phát hiện ra Thái Bình Dương."

a)

Câu giới thiệu

b)

Câu nêu hoạt động

c)

Câu nêu đặc điểm

74.

Chọn tất cả các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong danh sách: cẩu thả – cẩn thận; chia li – sum họp; cứng cỏi – mềm yếu.

a)

cẩu thả – cẩn thận

b)

chia li – sum họp

c)

cứng cỏi – mềm yếu

75.

Sắp xếp các tiếng sau thành câu hoàn chỉnh, rồi chọn phương án đúng: "Sầu", "riêng", "là", "loài", "trái", "quý", "của", "miền", "Nam".

a)

Sầu riêng là loài trái quý của miền Nam.

b)

Sầu riêng quý là loài trái của miền Nam.

76.

Chọn từ có nghĩa gần nhất với từ "am tường".

a)

thông hiểu

b)

mơ hồ

c)

bối rối

77.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống có nghĩa là "cùng hoà chung với nhau, làm cho không có sự cách biệt".

a)

hoà đồng

b)

hoà nhập