Font size
WorksheetsSinh học 11 HKI
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 3mins
Hô hấp ở động vật là
quá trình tiếp nhận O2 và CO2 của cơ thể từ môi trường sống và giải phóng ra năng lượng.
quá trình tế bào sử dụng O2 và CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống.
quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đủ O2 và CO2 để thực hiện quá trình oxi hoá các chất trong tế bào.
tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài.
Khi nói về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí ở động vật, điều nào sau đây là không đúng?
Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2, để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Sự chênh lệch nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
Bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
Tại bề mặt trao đổi khí của cơ thể động vật, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?
O2 và CO2 đều khuếch tán từ ngoài vào trong cơ thể.
O2 và CO2 đều khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài.
Khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài, O2 khuếch tán từ ngoài vào trong cơ thể.
CO2 khuếch tán từ ngoài vào trong cơ thể, O2 khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường qua hệ thống ống khí?
Cá chép.
Mực ống.
Châu chấu.
Trùng roi.
Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ vào
các cơ hô hấp.
cơ hoành.
các cơ trơn.
cơ tim.
Ở người, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn là nhờ có
phế quản.
khí quản.
nhiều phế nang.
mạng mao mạch.
Hệ hô hấp có thêm túi khí là đặc trưng của loài động vật nào?
Bò sát.
Thú.
Chim.
Cá.
Trao đổi khí qua ống khí là đặc trưng của loài động vật nào sau đây?
Cá chép.
Châu chấu.
Chim hoạ mi.
Hươu.
Động vật trên cạn có hiệu suất trao đổi khí cao nhất là
lưỡng cư.
bò sát.
chim.
thú.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí diễn ra ở phế nang?
Cá voi.
Chim.
Cá chép.
Châu chấu.
Nhóm động vật nào sau đây khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi?
Bò sát.
Chim.
Thú.
Lưỡng cư.
Hình thức hô hấp của động vật đơn bào và đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) là
hô hấp bằng mang.
hô hấp bằng phổi.
hô hấp bằng hệ thống ống khí.
hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí được thực hiện qua da?
Giun đất và ếch.
Thuỷ tức và cá.
Bò sát.
Ong mật và ếch.
Hình thức hô hấp của côn trùng là
hô hấp bằng hệ thống ống khí.
hô hấp bằng mang.
hô hấp qua bề mặt cơ thể.
hô hấp bằng phổi.
Ở côn trùng, sự thông khí trong các ống khí thực hiện được nhờ
sự co dãn của phần bụng.
sự di chuyển của chân.
sự nhu động của hệ tiêu hoá.
vận động của cánh.
Khi bị bắt lên cạn, cá sẽ chết trong thời gian ngắn vì
mang bị khô nên cá không hô hấp được.
độ ẩm trên cạn thấp.
điện trở bề mặt trao đổi khí của cá giảm.
nhiệt độ trên cạn cao.
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch
xuyên ngang với dòng nước.
song song, ngược chiều với dòng nước.
song song, cùng chiều với dòng nước.
song song với dòng nước.
Phổi của động vật nào sau đây không được cấu tạo bởi các phế nang?
Cá chép.
Chim bồ câu.
Mèo rừng.
Ếch đồng.
Điểm đặc biệt của hô hấp ở chim là
phổi có phế quản phân nhánh.
cử động hô hấp được thực hiện nhờ cơ.
hô hấp bằng phổi và hệ thống túi khí.
phổi có nhiều phế nang.
Khi nói về đặc điểm trao đổi khí của giun đất, phát biểu sau đây sai?
Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt và thể tích cơ thể khá lớn.
Dưới da có nhiều mao mạch và sắc tố hô hấp.
Da luôn ẩm ướt giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.
Các dạng dẫn khí phân nhánh nhỏ dần.
Sơ đồ mô tả quá trình hô hấp ở động vật. Chú thích X và Y trên sơ đồ lần lượt là
phổi và tế bào cơ thể.
tế bào cơ thể và phổi.
da và phổi.
tim và phổi.
Lưỡng cư vừa sống dưới nước, vừa sống trên cạn vì
nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
chúng vừa hô hấp qua da, vừa hô hấp bằng phổi.
da của chúng luôn cần ẩm ướt.
chúng có mang, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.
Vai trò của tim trong tuần hoàn máu là gì?
Tim hoạt động như một máy bơm hút và đẩy máu trong mạch máu.
Tim là nơi máu trao đổi O2 và CO2, để trở thành máu giàu O2.
Tim là trạm trung gian để máu đi qua và đảm bảo cho máu đi nuôi cơ thể giàu O2.
Tim là nơi chứa và dự trữ máu trước khi đi đến các mô.
Hệ tuần hoàn của nhóm loài nào sau đây không có chức năng vận chuyển khí?
Côn trùng.
Bò sát.
Chim.
Thú.
Hệ tuần hoàn của loài động vật nào sau đây không có chức năng vận chuyển khí?
Cá sấu.
Nai.
Cá chép.
Châu chấu.
Quá trình trao đổi chất của hệ tuần hoàn hở xảy ra ở
xoang cơ thể.
động mạch.
mao mạch.
tĩnh mạch.
Động vật nào sau đây có hệ tuần kín?
Trai sông.
Mực ống.
Châu chấu.
Ốc sên.
Hệ tuần hoàn có máu pha trộn nhiều nhất gặp ở lớp động vật nào?
Lưỡng cư.
Bò sát.
Chim.
Thú.
Hệ tuần hoàn có máu pha trộn nhiều nhất gặp ở loài động vật nào?
Thằn lằn.
Cá sấu.
Trâu rừng.
Ếch.
Loài nào trong lớp bò sát, tim đã có vách ngăn hoàn toàn giữa 2 tâm thất?
Cá sấu.
Rùa.
Rắn.
Thằn lằn.
Động vật nào sau đây có máu đi nuôi cơ thể là máu pha?
Cá chép.
Thằn lằn.
Cá sấu.
Chim bồ câu.
Ở hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua
thành động mạch.
thành mao mạch và dịch mô.
trực tiếp ở xoang cơ thể.
dịch mô ở xoang cơ thể.
Động vật đơn bào và động vật đa bào bậc thấp
không có hệ tuần hoàn.
có hệ tuần hoàn kép.
có hệ tuần hoàn đơn.
có hệ tuần hoàn hở.
Điểm giống nhau giữa hệ tuần hoàn của nhóm động vật hô hấp bằng phổi là
có các tĩnh khí liên hệ với phổi.
tâm thất có vách ngăn không hoàn toàn.
có 2 vòng tuần hoàn.
hồng cầu không có nhân.
Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở là
quá trình phân phối máu diễn ra nhanh.
có hiệu quả cao do cấu tạo hơn hệ tuần hoàn kín.
không có hệ mao mạch nối giữa động mạch và tĩnh mạch.
máu chảy trong mạch với áp lực cao, tốc độ nhanh.
Ở côn trùng, hệ tuần hoàn hở thực hiện chức năng gì?
Vận chuyển dinh dưỡng và khí trong hô hấp.
Vận chuyển sản phẩm bài tiết và khí trong hô hấp.
Vận chuyển dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết.
Vận chuyển dinh dưỡng, sản phẩm bài tiết và khí không hô hấp.
Ở người, thời gian trung bình mỗi chu kỳ hoạt động của tim là
0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.
0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
0,6 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
Trong hệ mạch, máu được vận chuyển chủ yếu nhờ
Lực co tim
Dòng máu chảy liên tục
Sự co bóp của mạch
Sự va đẩy của các tế bào máu
Ở người, huyết áp giảm dần theo trình tự nào sau đây
Động mạch ⇒ mao mạch ⇒ tĩnh mạch
Tĩnh mạch ⇒ động mạch ⇒ mao mạch
Động mạch ⇒ tĩnh mạch ⇒ mao mạch
Mao mạch ⇒ động mạch ⇒ tĩnh mạch
Để đảm bảo sự trao đổi chất giữa máu và các tế bào cơ thể thì
Máu phải chảy rất chậm trong tĩnh mạch
Máu phải chảy rất nhanh trong động mạch
Máu phải chảy rất chậm trong mao mạch
Tim phải co bóp theo chu kì
Lạm dụng rượu, bia có tác động như thế nào đối với tim mạch
Tim đập chậm, huyết áp tăng cao
Tim đập nhanh, huyết áp giảm thấp
Tim đập nhanh, huyết áp tăng cao
Tim đập chậm, huyết áp giảm thấp
Bệnh nào sau đây không phải là bệnh về hệ tuần hoàn
Cao huyết áp
Suy tim
Hen suyễn
Xơ vữa động mạch
Trong các bệnh sau đây, bệnh nào là bệnh truyền nhiễm
HIV/AIDS
Ung thư
Loãng xương
Cao huyết áp
Khả năng gây bệnh của tác nhân gây bệnh được gọi là
Độc lực
Độc tố
Miễn dịch
Thực bào
Khi nói về bệnh ở người và động vật, phát biểu nào sau đây sai
Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác
Bệnh truyền nhiễm chủ yếu do các nguyên nhân bên ngoài gây ra
Tất cả các bệnh đều có khả năng truyền nhiễm cho người và động vật khác
Bệnh không truyền nhiễm có thể do cả nguyên nhân bên trong và bên ngoài gây ra
Cơ thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ đủ
Hai yếu tố là có khả năng gây bệnh và con đường xâm nhập phù hợp
Hai yếu tố là có con đường xâm nhập phù hợp và số lượng đủ lớn
Ba yếu tố là có kích thước nhỏ, con đường xâm nhập phù hợp và có khả năng gây bệnh
Ba yếu tố là có khả năng gây bệnh, con đường xâm nhập phù hợp và số lượng đủ lớn
Nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn, nhưng xác suất bị bệnh rất thấp là do
Trong môi trường có rất ít tác nhân gây bệnh và cơ thể người kém khả năng miễn dịch
Trong môi trường có rất nhiều tác nhân gây bệnh nhưng cơ thể người có khả năng miễn dịch
Trong môi trường có rất ít tác nhân gây bệnh nhưng cơ thể người không bao giờ bị nhiễm
Trong môi trường có rất nhiều tác nhân gây bệnh nhưng chúng không có khả năng lây nhiễm
Bản chất của kháng thể là
Lipid
Albumin
Globulin
Lipoprotein
Tế bào T hỗ trợ hoạt hoá các tế bào miễn dịch (tế bào B, tế bào T độc) bằng cách tiết ra chất nào sau đây
Dị nguyên
Kháng thể
Độc tố
Cytokine
Hiện tượng sốc phản vệ xảy ra do dị nguyên gây giải phóng một lượng lớn chất nào sau đây trên diện rộng
Cytokine
Histamine
Kháng thể
Interferon
Tế bào miễn dịch nào sau đây không tham gia vào miễn dịch không đặc hiệu
Đại thực bào
Bạch cầu trung tính
Tế bào giết tự nhiên
Tế bào lympho T nhớ
Trong miễn dịch không đặc hiệu, thành phần nào sau đây tham gia vào hàng rào bề mặt
Niêm mạc
Đại thực bào
Bạch cầu trung tính
Tế bào giết tự nhiên
Vị trí trên phân tử kháng nguyên gắn với kháng thể được gọi là
Quyết định kháng nguyên
Thụ thể kháng nguyên
Dị nguyên
Kháng thể
Vị trí trên màng sinh chất của tế bào B hoặc tế bào T gắn với kháng nguyên được gọi là
Quyết định kháng nguyên
Thụ thể kháng nguyên
Kháng thể
Dị nguyên
Cơ chế miễn dịch được thực hiện bởi
Hệ tuần hoàn máu
Hệ tuần hoàn bạch huyết
Hệ miễn dịch
Hệ nội tiết và hệ thần kinh
Miễn dịch của cơ thể không có chức năng nào sau đây
Nhận biết các tác nhân gây bệnh
Ngăn cản các thành phần hư hỏng và tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể
Loại bỏ các thành phần hư hỏng và tác nhân gây bệnh ra khỏi cơ thể
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự xâm nhập vào cơ thể của các tác nhân gây bệnh
Khi nói về hệ miễn dịch, phát biểu nào sau đây đúng
Hệ miễn dịch chỉ gồm các tế bào lympho B và lympho T
Tất cả các tế bào miễn dịch phải trực tiếp chống lại các tác nhân gây bệnh
Hệ miễn dịch chỉ có ở các loài động vật có xương sống
Miễn dịch có thể được tạo thành miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của miễn dịch không đặc hiệu
Chỉ có ở động vật có xương sống
Đáp ứng miễn dịch tức thì
Có hình thành trí nhớ miễn dịch
Nhận diện đặc điểm đặc hiệu của từng tác nhân gây bệnh
Khi nói về phản ứng viêm và sốt, phát biểu nào sau đây sai
Viêm và sốt là các cơ chế hàng rào miễn dịch không đặc hiệu bên trong cơ thể
Viêm và sốt là các phản ứng gây hại cho cơ thể
Trong phản ứng viêm, có sự tham gia của đại thực bào và tế bào mast
Các triệu chứng cơ bản của phản ứng viêm là sưng, nóng, đỏ và đau
Tiêm vaccine phòng ngừa bệnh sởi là biện pháp tạo
Miễn dịch thụ động, hệ thống miễn dịch tạo ra các tế bào nhớ
Miễn dịch thụ động, hệ thống miễn dịch không tạo ra các tế bào nhớ
Miễn dịch chủ động, hệ thống miễn dịch tạo ra các tế bào nhớ
Miễn dịch chủ động, hệ thống miễn dịch không tạo ra các tế bào nhớ
Cho các giai đoạn sau đây:
I. Tác nhân gây bệnh vào cơ thể.
II. Thành mao mạch dãn.
III. Đại thực bào và tế bào mast tiết phân tử tín hiệu.
IV. Bạch cầu trung tính và protein kháng bệnh từ máu đến chỗ vết thương.
V. Các tế bào miễn dịch tiêu diệt mầm bệnh làm xuất hiện phản ứng viêm (sưng, nóng, đỏ và đau).
Trật tự đúng của các giai đoạn trong cơ chế hình thành phản ứng viêm là
I ⇒ III ⇒ II ⇒ IV ⇒ V
I ⇒ II ⇒ III ⇒ IV ⇒ V
I ⇒ II ⇒ IV ⇒ III ⇒ V
I ⇒ III ⇒ IV ⇒ II ⇒ V
Bệnh nào sau đây không là bệnh phát sinh do chức năng của hệ miễn dịch bị phá vỡ
Bệnh AIDS
Bệnh ung thư
Bệnh tự miễn
Loãng xương
Nguyên nhân gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) là do
Virus corona
Đột biến gen
HIV
Virus cúm
Khi vào cơ thể, HIV xâm nhập và tăng sinh chủ yếu trong loại tế bào nào sau đây
Tế bào hồng cầu
Tế bào T hỗ trợ
Tế bào sinh dục
Tế bào thần kinh
Những loại bệnh phát sinh do hệ miễn dịch suy giảm được gọi là
Bệnh cơ hội
Bệnh mãn tính
Bệnh nan y
Bệnh tự miễn
Khi nói về bệnh tự miễn, phát biểu nào sau đây đúng
Bệnh tự miễn là bệnh mà cơ thể không còn chức năng tạo ra đáp ứng miễn dịch đối với tất cả các loại kháng nguyên
Bệnh tự miễn chỉ do các yếu tố của môi trường như tia phóng xạ, hoá chất, virus hay vi khuẩn gây ra
Trong bệnh tự miễn, hệ miễn dịch của cơ thể mất khả năng phân biệt kháng nguyên ngoại lai với các tế bào và cơ quan của cơ thể
Bệnh AIDS, bệnh ung thư được xem là ví dụ về bệnh tự miễn ở người
Sự khác biệt cơ bản về chức năng giữa tế bào lympho B và tế bào lympho T trong đáp ứng miễn dịch đặc hiệu là gì
Tế bào T hoạt động ngay lập tức, còn tế bào B cần nhiều thời gian để hoạt hoá
Tế bào B nhận diện mọi kháng nguyên, còn tế bào T chỉ nhận diện kháng nguyên của virus
Tế bào B chỉ hoạt động trong máu, còn tế bào T chỉ hoạt động trong dịch mô
Tế bào B chịu trách nhiệm sản xuất kháng thể để trung hoà kháng nguyên (miễn dịch thể dịch), trong khi tế bào T trực tiếp tiêu diệt tế bào bị nhiễm hoặc hỗ trợ đáp ứng miễn dịch khác (miễn dịch tế bào)
Khi nói về phản ứng viêm và sốt, phát biểu nào sau đây sai
Viêm và sốt đều hiệu cho thấy hệ miễn dịch đang hoạt động
Viêm và sốt là các phản ứng gây hại cho cơ thể
Viêm giúp cô lập và tiêu diệt mầm bệnh, loại bỏ mô tổn thương và khởi động quá trình sửa chữa
Sốt giúp tăng cường hoạt động của tế bào miễn dịch và ức chế sự sinh trưởng/nhân lên của nhiều loại mầm bệnh
Xác định đúng hoặc sai cho phát biểu: Hô hấp ở động vật gồm hô hấp ngoài, vận chuyển khí và hô hấp trong
Đúng
Sai
Xác định đúng hoặc sai cho phát biểu: Bề mặt trao đổi khí là nơi để O2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào trong cơ thể và CO2 khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài
Đúng
Sai
Xác định đúng hoặc sai cho phát biểu: Mọi bề mặt trao đổi khí đều có nhiều mạch máu với sắc tố hô hấp
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Đúng
Sai
Dựa vào bề mặt trao đổi khí, hô hấp được chia thành 4 hình thức: hô hấp qua bề mặt cơ thể, hô hấp bằng hệ thống túi khí, hô hấp bằng mang và hô hấp bằng phổi.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Sự trao đổi khí giữa cơ thể động vật với môi trường được thực hiện theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Thân lỗ, ruột khoang, giun tròn, giun dẹp hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hệ thống ống khí ở côn trùng được cấu tạo từ các ống dẫn chứa khí, phân nhánh nhỏ dần thành các ống tiếp xúc trực tiếp với tế bào trong cơ thể.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng được thực hiện nhờ sự co dãn của phần ngực.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Mang là cơ quan hô hấp thích nghi với môi trường nước của cá, thân mềm và của các loài chân khớp sống trong nước.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Diện tích bề mặt trao đổi khí ở cá lớn do mang cá có nhiều cung mang, mỗi cung mang lại có nhiều phiến mang.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Cách sắp xếp của mao mạch trong mang song song và ngược chiều với dòng chảy làm tăng hiệu suất trao đổi khí giữa máu với dòng nước.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hô hấp bằng phổi gặp ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Phổi của lưỡng cư, bò sát và thú được cấu tạo bởi phế nang, còn phổi chim được cấu tạo bởi các ống khí có mao mạch bao quanh.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Chim trao đổi khí hiệu quả hơn so với các động vật trên cạn vì phổi thông với hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Ở bò sát, chim và thú, thông khí ở phổi chủ yếu nhờ sự co dãn của các cơ hô hấp còn thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Ống khí của côn trùng không có mao mạch bao quanh còn ống khí ở phổi của chim có mao mạch bao quanh.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Các bệnh hô hấp thường gặp như: viêm mũi, viêm phế quản, viêm phổi, lao phổi, hen suyễn, ung thư phổi,...
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Tất cả các vi khuẩn hoặc virus đều gây ra bệnh liên quan đường hô hấp.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Khí thải của các nhà máy ở khu công nghiệp, giao thông vận tải, cháy rừng là một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh đường hô hấp ở người.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Khói thuốc lá chứa nhiều thành phần gây ảnh hưởng xấu đến hệ hô hấp của người hút thuốc hay hít phải khói thuốc.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Tất cả các động vật có xương sống trên cạn chỉ hô hấp bằng phổi.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Phổi của lưỡng cư, bò sát và thú được cấu tạo bởi rất nhiều phế nang.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Phổi của chim tận cùng là các ống khí, phân thành các nhánh nhỏ dẫn oxygen đến tế bào của cơ thể.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: So với các động vật trên cạn, phổi chim trao đổi khí hiệu quả hơn vì khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hệ tuần hoàn gồm tim, hệ thống các mạch và dịch tuần hoàn.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hệ tuần hoàn máu của động vật được tiến hóa theo trình tự: chưa có hệ tuần hoàn => hệ tuần hoàn hở => hệ tuần hoàn kín đơn => hệ tuần hoàn kín kép.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hệ tuần hoàn hở gặp ở động vật thân mềm (ốc sen, trai, mực ống, bạch tuộc...) và chân khớp.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hệ tuần hoàn hở là hệ tuần hoàn không có hệ thống mạch máu, dịch tuần hoàn phân bố khắp cơ thể nên các chất được trao đổi trực tiếp với tế bào.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hệ tuần hoàn kín có máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hệ tuần hoàn kép có 2 vòng tuần hoàn: vòng tuần hoàn lớn để nuôi cơ thể và vòng tuần hoàn nhỏ qua phổi lấy oxygen.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Ở cá, máu ở động mạch mang giàu CO2 còn máu ở động mạch lưng giàu O2.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Ở những loài động vật có tim 3 ngăn hay tim 4 ngăn không hoàn chỉnh (vách ngăn hở) có sự pha trộn máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tâm thất.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Ở thú và chim, máu trong động mạch phổi và động mạch chủ luôn giàu O2.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Tất cả các loài động vật có phổi đều có hệ tuần hoàn kép.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Ở động vật tim 2 ngăn gặp ở cá, tim 3 ngăn ở lưỡng cư, tim 4 ngăn ở bò sát, chim và thú.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Khả năng co dãn tự động theo chu kỳ của tim được gọi là tính tự động của tim.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Mỗi chu kỳ hoạt động của tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất và cuối cùng là pha dãn chung.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Tất cả các tĩnh mạch có thêm van để máu đi theo 1 chiều về tim.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Động mạch có nhiều sợi đàn hồi giúp chống lại áp lực cao của máu và lớp cơ trơn tạo nên co dãn giúp điều hòa lượng máu đến cơ quan.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch được tạo ra do tim co bóp đẩy máu vào động mạch.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Huyết áp có thể thay đổi khi làm thay đổi lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu.
Đúng
Sai
Căng thẳng thần kinh (stress), sử dụng các chất kích thích hay lười vận động là những nguyên nhân gây ra chứng cao huyết áp.
Đúng
Sai
Hoạt động tim mạch được điều hoà theo cơ chế thần kinh (nguyên tắc phản xạ) và thể dịch (nhờ các hormone).
Đúng
Sai
Các bộ phân tham gia vào cơ chế điều hoà tim mạch gồm: hệ tuần hoàn, trung khu điều hoà tim mạch, dây thần kinh giao cảm, đối giao cảm và tuyến trên thận.
Đúng
Sai
Vaccine là chế phẩm sinh học chứa kháng nguyên đã được xử lí không còn khả năng gây bệnh. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về việc tiêm vaccine?
Tiêm vaccine là một trong những biện pháp nhằm tăng cường miễn dịch không đặc hiệu.
Khi vào cơ thể, vaccine kích thích các tế bào miễn dịch sản xuất kháng thể và ghi nhớ kháng nguyên.
Sau khi tiêm vaccine một thời gian, cơ thể sẽ đáp ứng miễn dịch thứ phát nếu có sự xâm nhập của loại kháng nguyên có trong thành phần vaccine đã tiêm.
Mỗi loại vaccine chỉ có tác dụng phòng một hoặc một vài mầm bệnh nhất định.
Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể với một kháng nguyên nhất định. Khi nói về dị ứng, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tác nhân gây ra dị ứng có thể là phấn hoa, bào tử nấm, lông động vật, hải sản, nọc ong... hay một số thuốc kháng sinh.
Triệu chứng dị ứng: dãn mạch ngoại vi, ngứa, hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mắt, co thắt phế quản gây khó thở,...
Cơ chế phản ứng dị ứng chủ yếu là do chất cytokine được giải phóng trên diện rộng ở cơ thể.
Phản ứng dị ứng cấp tính đôi khi dẫn đến sốc phản vệ có thể dẫn đến tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.
Cho các tác động sau đây của việc rèn luyện thể dục thể thao đúng cách và thường xuyên lên hệ hô hấp: (1) Phát triển cơ hô hấp; (2) Tăng thể tích lồng ngực; (3) Tăng thể tích lưu thông khí; (4) Tăng tính đàn hồi của phổi; (5) Tăng nhịp thở; (6) Tăng dung tích sống. Hỏi có bao nhiêu tác động tích cực?
2
3
4
5
6
Biểu đồ cột mô tả độ dày thành cơ của bốn buồng tim ở người bình thường, các cột đánh số (1), (2), (3), (4) tương ứng với một trong các buồng: tâm nhĩ trái, tâm nhĩ phải, tâm thất trái, tâm thất phải. Buồng tim nào trên biểu đồ là tâm thất phải?
(1)
(2)
(3)
(4)
Cho các bộ phận của hệ tuần hoàn ở chim và thú: (1) Tĩnh mạch phổi; (2) Động mạch phổi; (3) Động mạch chủ; (4) Tĩnh mạch chủ; (5) Tâm thất trái; (6) Tâm nhĩ phải. Có bao nhiêu bộ phận chứa máu giàu CO2?
2
3
4
5
Cho các bộ phận của hệ tuần hoàn ở chim và thú: (1) Tĩnh mạch phổi; (2) Động mạch phổi; (3) Động mạch chủ; (4) Tĩnh mạch chủ; (5) Tâm thất trái; (6) Tâm nhĩ phải. Có bao nhiêu bộ phận chứa máu giàu O2?
2
3
4
5
Cho các bệnh sau: (1) Ung thư; (2) Loãng xương; (3) Bệnh tự miễn; (4) Béo phì; (5) AIDS. Có bao nhiêu bệnh lý do chức năng hệ miễn dịch bị phá vỡ?
(1) Ung thư
(2) Loãng xương
(3) Bệnh tự miễn
(4) Béo phì
(5) AIDS
Cho các đặc điểm sau: (1) Có ở cả động vật có xương sống và không xương sống; (2) Nhận diện đặc điểm đặc hiệu của từng tác nhân gây bệnh nhờ nhiều thụ thể; (3) Được hình thành trong đời sống của từng cá thể; (4) Có số lượng thụ thể miễn dịch lớn. Có bao nhiêu đặc điểm thuộc về miễn dịch đặc hiệu?
(4) Có số lượng thụ thể miễn dịch lớn
(3) Được hình thành trong đời sống của từng cá thể
(2) Nhận diện đặc điểm đặc hiệu của từng tác nhân gây bệnh nhờ nhiều thụ thể
(1) Có ở cả động vật có xương sống và không xương sống
Cho các thành phần sau: (1) Phấn hoa; (2) Lông động vật; (3) Hải sản; (4) Nọc độc của một số loài động vật. Có bao nhiêu thành phần được xem là dị nguyên trong phản ứng dị ứng?
2
3
4
5
