wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần I: Trắc nghiệm TDN và NTK, các nhân tố ảnh hưởng

Total questions: 119

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố có thể thay thế bởi một nguyên tố khác khi cây cần sử dụng, tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất hay chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể?

a)

Thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

b)

Có thể thay thế bởi một nguyên tố khác khi cây cần sử dụng

c)

Tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất

d)

Chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể

2.

Có khoảng bao nhiêu nguyên tố được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu ở thực vật?

a)

5050

b)

9292

c)

1717

d)

2525

3.

Những nguyên tố nào dưới đây thuộc nguyên tố vi lượng?

a)

C, H, O, K

b)

Fe, Cu, Zn, Cl

c)

P, Mg, S, N

d)

P, K, N, Ca

4.

Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?

a)

Ca

b)

Cl

c)

Fe

d)

Mo

5.

Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố vi lượng?

a)

Zn

b)

Mg

c)

K

d)

S

6.

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cây bị thiếu nguyên tố và cần bón phân là căn cứ vào biểu hiện của bộ phận nào?

a)

Biểu hiện của quả non

b)

Biểu hiện của thân cây

c)

Biểu hiện của màu sắc hoa

d)

Biểu hiện của lá cây

7.

Khi lá bị vàng do thiếu chất diệp lục, cần bón cho cây nhóm nguyên tố nào?

a)

N, P, S

b)

N, K, S

c)

N, K, Mg

d)

N, Mg, Fe

8.

Thiếu sắt (Fe) thì cây bị vàng, nguyên nhân vi sinh là gì?

a)

Thành phần cấu tạo diệp lục

b)

Enzyme xúc tác tổng hợp diệp lục

c)

Thành phần cấu tạo lục lạp

d)

Enzyme xúc tác cho quang hợp

9.

"Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết" là dấu hiệu thường thấy khi cây thiếu nguyên tố khoáng nào?

a)

Cl

b)

P

c)

Mg

d)

Ca

10.

Nguyên tố vi lượng cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò gì?

a)

Tham gia cấu trúc nên tế bào

b)

Hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất

c)

Quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào

d)

Thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt

11.

Nguyên tố đa lượng đóng vai trò chủ yếu là gì?

a)

Tham gia cấu trúc nên tế bào

b)

Hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất

c)

Quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào

d)

Thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt

12.

Khi cây bị vàng úa, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại?

a)

Mg 2+^{2+}

b)

Ca 2+^{2+}

c)

Fe 3+^{3+}

d)

Na +^{+}

13.

Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu xuất hiện trước tiên ở những bộ phận non. Nguyên tố khoáng đó được nhận xét là

a)

Nitrogen

b)

Calcium

c)

Sắt

d)

Phosphorus

14.

Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật diễn ra theo thứ tự nào?

a)

Hấp thụ nước ở rễ → thoát hơi nước ở lá → vận chuyển nước ở thân

b)

Hấp thụ nước ở rễ → vận chuyển nước ở thân → thoát hơi nước ở lá

c)

Vận chuyển nước ở thân → thoát hơi nước ở lá → hấp thụ nước ở rễ

d)

Vận chuyển nước ở thân → hấp thụ nước ở rễ → thoát hơi nước ở lá

15.

Các nguyên tố khoáng được cây hấp thụ dưới dạng nào?

a)

Hợp chất

b)

Đơn chất

c)

Chất kết tủa

d)

Ion hòa tan

16.

Sự hấp thụ và trao đổi khoáng thường gắn liền với sự trao đổi nước vì lý do nào?

a)

Các nguyên tố khoáng không tan trong nước

b)

Các nguyên tố khoáng liên kết với nước

c)

Các nguyên tố khoáng hòa tan trong nước

d)

Các nguyên tố khoáng có chứa nước

17.

Trong cây, nước liên kết khác nước tự do ở điểm nào?

a)

Không giữ được các đặc tính vật lí, hoá học, sinh học của nước

b)

Không đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào

c)

Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước

d)

Giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể

18.

Quá trình hấp thụ nước từ môi trường đất vào mạch gỗ diễn ra theo trình tự nào?

a)

Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → mạch rây của thân

b)

Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch rây của thân

c)

Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân

d)

Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → tế bào lông hút → mạch gỗ của thân

19.

Cây hấp thụ nước từ môi trường đất vào lông hút theo cơ chế nào?

a)

Áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút thấp hơn môi trường

b)

Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giảm dần từ đất đến mạch gỗ

c)

Sự chênh lệch thế nước tăng dần từ đất đến mạch gỗ

d)

Sự chênh lệch thế nước giảm dần từ đất đến mạch gỗ

20.

Sau khi vào tế bào lông hút, nước vận chuyển một chiều vào mạch gỗ của rễ do cơ chế nào?

a)

Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong

b)

Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong

c)

Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong

d)

Sự chênh lệch thế nước theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong

21.

Thực vật trên cạn, nước và khoáng từ đất được hấp thụ nhờ đâu?

a)

Tế bào biểu bì của toàn bộ cây

b)

Tế bào mạch gỗ ở rễ

c)

Tế bào mạch rây ở rễ

d)

Lông hút ở rễ

22.

Thực vật thủy sinh, nước và khoáng được hấp thụ nhờ đâu?

a)

Tế bào biểu bì của toàn bộ cây

b)

Mạch gỗ ở rễ

c)

Lông hút ở lá

d)

Lông hút ở rễ

23.

Khi nói đến quá trình vận chuyển nước trong cây, phát biểu nào sai?

a)

Chịu ảnh hưởng của áp suất rễ

b)

Liên quan với lực đẩy do áp suất rễ

c)

Cùng chiều với chiều của trọng lực

d)

Liên quan với lực hút do thoát hơi nước ở lá

24.

Khi nói đến quá trình hấp thụ và vận chuyển nước trong cây, phát biểu nào sai?

a)

Cây hấp thụ nước qua hệ lông hút nhờ sự chênh lệch thế nước tăng dần từ đất đến mạch gỗ

b)

Nhờ lực đẩy của rễ mà nước được đẩy từ rễ lên thân

c)

Điều kiện để nước có thể vận chuyển từ rễ lên lá là tính liên tục của cột nước

d)

Hai con đường vận chuyển nước trong cây là vận chuyển qua tế bào sống và vận chuyển qua mạch dẫn

25.

Lông hút được hình thành từ loại tế bào nào?

a)

Tế bào nội bì

b)

Tế bào biểu bì thân

c)

Tế bào biểu bì rễ

d)

Mạch rây của rễ

26.

Rễ cây hấp thụ nước từ đất theo cơ chế nào?

a)

Nhập bào

b)

Chủ động

c)

Thẩm thấu

d)

Thẩm thâu

27.

Nguyên nhân nào sau đây làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất? Chọn tổ hợp đúng.

a)

(1) và (2)

b)

(1) và (3)

c)

(1) và (4)

d)

(2) và (3)

28.

Rễ cây hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?

a)

Thẩm thấu

b)

Hấp thụ chủ động

c)

Hấp thụ thụ động

d)

Hấp thụ chủ động và hấp thụ thụ động

29.

Ở thực vật trên cạn, đặc điểm nào của rễ cây thích nghi với chức năng hấp thụ nước?

a)

Có các rễ hô hấp mọc từ các rễ bên và đâm thẳng từ dưới lên mặt đất

b)

Rễ hô hấp có mở sông, tầng bì phát triển và có nhiều bì khổng

c)

Dịch tế bào rễ có áp suất thẩm thấu rất cao

d)

Rễ cây đâm sâu, lan rộng, hình thành khối lượng khổng lồ các lông hút

30.

Khi nói đến ý nghĩa của sự thoát hơi nước ở lá, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Tạo ra lực hút nước ở rễ

b)

Điều hoà nhiệt độ bề mặt thoát hơi nước

c)

Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước

d)

Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng quang hợp

31.

Sự thoát hơi nước ở lá có thể diễn ra bằng hai con đường qua cutin và khí khổng, nhưng chủ yếu diễn ra qua đường khí khổng vì sao?

a)

Có vận tốc lớn, không được điều chỉnh

b)

Có vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng

c)

Có vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

d)

Có vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng

32.

Sự hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động diễn ra theo nguyên lí nào?

a)

Nhập bào

b)

Chủ động

c)

Thẩm thấu

d)

Khuếch tán

33.

Trong nguyên lí khuếch tán, các khoáng chất được vận chuyển từ nơi có đặc điểm nào đến nơi nào?

a)

Nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, cần tiêu tốn năng lượng

b)

Nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng

c)

Nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng

d)

Nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng

34.

Nguyên tố ...(1)... chỉ cần với một hàm lượng rất ...(2)... nhưng thiếu sẽ làm cây còi cọc, có thể chết; vì các nguyên tố ...(1)... có vai trò hoạt hoá enzim trong trao đổi chất. Các từ/cụm từ cần điền vào (1), (2) lần lượt là

a)

1 – đa lượng; 2 – lớn

b)

1 – đa lượng; 2 – nhỏ

c)

1 – vi lượng; 2 – lớn

d)

1 – vi lượng; 2 – nhỏ

35.

Do biến đổi khí hậu, nước biển xâm nhập vào đất liền làm đất mặn. Cây không ưa mặn khó sống trong đất có nồng độ muối cao vì ...(1)... của nước trong đất quá ...(2).... Các từ/cụm từ cần điền vào (1), (2) lần lượt là

a)

1 – hàm lượng; 2 – cao

b)

1 – hàm lượng; 2 – thấp

c)

1 – thế năng; 2 – cao

d)

1 – thế năng; 2 – thấp

36.

Biểu bì của lá những cây sống ở vùng khô hạn có đặc điểm nào?

a)

Biểu bì mặt dưới của lá được phủ bởi lớp cutin dày

b)

Biểu bì mặt trên của lá được phủ bởi lớp cutin dày, có rất ít hoặc không có khí khổng

c)

Biểu bì mặt dưới của lá được phủ bởi lớp cutin dày, không có lỗ khí khổng

d)

Biểu bì mặt trên của lá có rất nhiều tế bào khí khổng

37.

Tác nhân nào trực tiếp điều tiết độ mở của khí khổng?

a)

Cường độ quang hợp và nồng độ CO2 trong không khí

b)

Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng

c)

Nồng độ CO2 trong không khí

d)

Nhiệt độ môi trường

38.

Khi nói đến quá trình hút nước và ion khoáng của hệ rễ ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Quá trình thoát hơi nước ở lá tạo động lực hút. II. Hoạt động trao đổi chất của hệ rễ làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào rễ. III. Nước được hấp thụ vào theo cơ chế chủ động. IV. Ion khoáng được hấp thụ vào theo cơ chế chủ động và bị động.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ bị chết; có bao giải thích sau đúng? I. Thiếu oxi hạn chế hô hấp và tích luỹ chất độc. II. Lông hút bị chết và không hình thành lông hút mới. III. Cây sẽ hấp thụ được nước và khoáng quá nhiều. IV. Men lên men gây tích luỹ độc tố, lông hút chết và không hình thành lông hút mới làm cây không hút được nước và khoáng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Để xác định việc tưới nước cho cây hợp lí, người ta cần cứ vào bao nhiêu yếu tố sau? I. Sức hút nước của lá. II. Nồng độ hay áp suất thẩm thấu của dịch tế bào. III. Trạng thái của khí khổng, cường độ hô hấp của lá. IV. Nồng độ oxi và CO2 trong khí quyển.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

41.

Ở miền Bắc nước ta, mùa đông rét hại làm mạ xuân (lúa non) thường bị chết rét vì nhiệt độ thấp làm tổn thương ...(1)..., cây không hấp thụ được ...(2)..., cây héo chết. Các từ/cụm từ cần điền vào (1), (2) lần lượt là

a)

1 – rễ; 2 – nước

b)

1 – rễ; 2 – ion khoáng

c)

1 – lá; 2 – ion khoáng

d)

1 – lá; 2 – nước

42.

Mạch gỗ (xylem) của cây được cấu tạo từ

a)

Các tế bào hình ống, đã chết và bị hoá gỗ (tẩm lignin)

b)

Các tế bào hình ống, còn sống và bị hoá gỗ (tẩm lignin)

c)

Các tế bào hình ống, đã chết và không bị hoá gỗ

d)

Các tế bào hình ống, còn sống và không bị hoá gỗ

43.

Trong trồng trọt, khi nhổ cây con lên rồi đem cấy có tác dụng chủ yếu nào?

a)

Thay đổi mật độ cây giúp cây sử dụng tốt ánh sáng và dinh dưỡng

b)

Chóp rễ đứt sẽ kích thích cây ra nhiều rễ con để hút thêm nước, muối khoáng

c)

Tiết kiệm cây giống vì có thể thay đổi mật độ mà không bỏ bớt cây con

d)

Giúp cây tận dụng dinh dưỡng cả đất gieo và đất cấy

44.

Con đường vận chuyển nước qua nguyên sinh chất (tế bào chất) ở rễ là nhờ động lực nào?

a)

Nước đi qua các khoảng gian bào nhờ chênh lệch áp suất thẩm thấu

b)

Áp suất thẩm thấu của các tế bào giảm dần từ ngoài vào trong

c)

Thế nước tăng dần từ ngoài vào trong

d)

Áp suất thẩm thấu của các tế bào tăng dần từ ngoài vào trong

45.

Nhóm thực vật và loại lá nào có cường độ thoát hơi nước qua cutin gần bằng với cường độ thoát hơi nước qua khí khổng?

a)

Lá non hoặc cây dưới bóng râm

b)

Cây trung sinh hoặc lá già

c)

Cây hạn sinh hoặc lá già

d)

Cây trung sinh và cây hạn sinh

46.

Mạch gỗ được cấu tạo từ hai loại tế bào nào?

a)

Biểu bì và nội bì

b)

Biểu bì và mạch ống

c)

Quản bào và mạch ống

d)

Biểu bì và lông hút

47.

Mạch rây (phloem) được cấu tạo từ

a)

Tế bào rây và tế bào kèm

b)

Quản bào và mạch ống

48.

Nước đi vào ...(1)... theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì tế bào nội bì có đai Caspary ...(2)... nước nên nước ...(2)... qua được. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 – mạch rây; 2 – không thấm

b)

1 – mạch rây; 2 – thấm

c)

1 – mạch gỗ; 2 – không thấm

d)

1 – mạch gỗ; 2 – thấm

49.

Trong trồng trọt, một số cây người ta nhổ cây con lên rồi đem cấy có tác dụng gì?

a)

Thay đổi mật độ cây giúp cây sử dụng tốt ánh sáng và dinh dưỡng.

b)

Chóp rễ đứt sẽ kích thích sự ra nhiều rễ con để hút được nhiều nước, muối khoáng.

c)

Tiết kiệm được cây giống vì có thể thay đổi mật độ mà không phải bỏ bớt cây con.

d)

Giúp cây tận dụng dinh dưỡng cả đất gieo và đất cấy.

50.

Con đường vận chuyển nước qua nguyên sinh chất (tế bào chất) ở rễ là nhờ động lực nào?

a)

Nước đi qua các khoảng gian bào nhờ chênh lệch áp suất thẩm thấu.

b)

Áp suất thẩm thấu của các tế bào giãn dần từ ngoài vào trong.

c)

Thế nước tăng dần từ ngoài vào trong.

d)

Áp suất thẩm thấu của các tế bào tăng dần từ ngoài vào trong.

51.

Một số thực vật và loài lá có cường độ thoát hơi nước qua cutin gần bằng với cường độ thoát hơi nước qua khí khổng. Nhóm thực vật và loài lá nào phản ánh đúng?

a)

Lá non hoặc cây dưới bóng râm.

b)

Cây trung sinh hoặc lá già.

c)

Cây hanh sinh hoặc lá già.

d)

Cây trung sinh và cây hạn sinh.

52.

Khi mua hoa về người ta đặt cành hoa trong chậu nước sau đó cắt đi một đoạn của cành rồi mới cắm vào lọ vì để tạo một cột nước ...(1)... trong ...(2)... hút nước từ lỗ lên cánh hoa. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 – liên tục; 2 – mạch gỗ

b)

1 – liên tục; 2 – mạch rây

c)

1 – không liên tục; 2 – mạch gỗ

d)

1 – không liên tục; 2 – mạch rây

53.

Người ta thường nuôi bèo hoa dâu trên ruộng lúa. Xét về ý nghĩa sinh học, người ta làm vậy vì rễ bèo hoa dâu có vi khuẩn ...(1)... giúp cố định ...(2)... cung cấp cho cây. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 – nốt sần; 2 – nitrogen

b)

1 – lam; 2 – nitrogen

c)

1 – nốt sần; 2 – oxygen

d)

1 – lam; 2 – oxygen

54.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là

a)

Các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.

b)

Các chất hữu cơ được tổng hợp ở thân.

c)

Các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.

d)

Các chất vô cơ được tổng hợp ở lá.

55.

Chất hữu cơ chủ yếu được vận chuyển trong hệ mạch rây là

a)

Fructose

b)

Glucose

c)

Sucrose

d)

Ion khoáng

56.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là

a)

Nước và các ion khoáng.

b)

Nước và các chất hữu cơ.

c)

Các ion khoáng.

d)

Các hợp chất hữu cơ.

57.

Ở tế bào sống, các chất có thể được hấp thụ từ môi trường ngoài vào trong tế bào. Có bao nhiêu phát biểu đúng về quá trình hấp thụ ở tế bào? I. Nhờ sự khuếch tán và thẩm thấu các chất qua màng tế bào theo cơ chế bị động. II. Nhờ sự hoạt tải các chất qua màng tế bào một cách chủ động. III. Nhờ khả năng biến dạng của màng tế bào mà các phần tử kích thước lớn được đưa vào. IV. Vận chuyển chủ động không cần tiêu tốn năng lượng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Khi nói đến quá trình vận chuyển các chất trong cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Vận chuyển chủ động một chất có thể xảy ra ngược chiều gradient nồng độ. II. Vận chuyển bị động một chất có thể xảy ra cùng chiều gradient nồng độ. III. Vận chuyển chủ động cần tiêu tốn năng lượng. IV. Vận chuyển bị động không cần tiêu tốn năng lượng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

59.

Khi nói đến quá trình hấp thụ ion khoáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hấp thụ chủ động cần tiêu tốn năng lượng ATP. II. Hấp thụ bị động theo chiều gradien nồng độ. III. Hấp thụ thụ động, các ion khoáng đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao. IV. Các quá trình hấp thụ đều xảy ra một cách chủ động.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

60.

Động lực của dòng mạch rây là

a)

Lực đẩy do áp suất rễ.

b)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

c)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (gradient nồng độ).

d)

Trọng lực hút nước từ lá xuống rễ.

61.

Trong sản xuất, người ta thường ủ ấm gốc cây bằng rơm rạ vào mùa lạnh để hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ ...(1)... đến khả năng hút nước và chất khoáng của hệ ...(2).... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 – thấp; 2 – lá

b)

1 – thấp; 2 – rễ

c)

1 – cao; 2 – lá

d)

1 – cao; 2 – rễ

62.

Dung dịch dinh dưỡng (phân bón) qua lá phải có nồng độ các ion khoáng ...(1)... và chỉ bón khi trời ...(2).... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 – thấp; 2 – không mưa

b)

1 – thấp; 2 – mưa bụi

c)

1 – cao; 2 – không mưa

d)

1 – cao; 2 – mưa bụi

63.

Nước di chuyển từ dung dịch đất hay môi trường ...(1)... vào tế bào lông hút hay môi trường ...(2)... theo cơ chế thẩm thấu hay ...(3).... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:

a)

1 – nhược trương; 2 – ưu trương; 3 – thụ động

b)

1 – nhược trương; 2 – ưu trương; 3 – chủ động

c)

1 – ưu trương; 2 – nhược trương; 3 – thụ động

d)

1 – ưu trương; 2 – nhược trương; 3 – chủ động

64.

Để hấp thụ khoáng theo cơ chế chủ động, ion khoáng từ đất xâm nhập vào rễ cây ...(1)... nồng độ và ...(2)... ATP. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 – cùng chiều; 2 – không tiêu tốn

b)

1 – cùng chiều; 2 – tiêu tốn

c)

1 – ngược chiều; 2 – không tiêu tốn

d)

1 – ngược chiều; 2 – tiêu tốn

65.

Mo rất cần cho tổng hợp ...(1)... trong cây; Mo giúp cây hấp thụ được nhiều ...(2)... và giúp cho quá trình cố định nitơ. Mo rất cần cho vi sinh vật cố định đạm ...(3)... ở rễ cây và giúp cho sự phát triển nhiều nốt sần ở rễ cây họ đậu. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:

a)

1 – vitamin A; 2 – K; 3 – cộng sinh

b)

1 – vitamin A; 2 – K; 3 – hội sinh

c)

1 – vitamin C; 2 – N; 3 – cộng sinh

d)

1 – vitamin C; 2 – N; 3 – hội sinh

66.

Nước được vận chuyển từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp; khi môi trường có thế nước thấp thì nước sẽ bị rút từ tế bào ra môi trường gây ...(1)... và ...(2).... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 – mất nước; 2 – phân co nguyên sinh

b)

1 – mất nước; 2 – co nguyên sinh

c)

1 – nhận nước; 2 – phân co nguyên sinh

d)

1 – nhận nước; 2 – co nguyên sinh

67.

Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở cây trên cạn là

a)

Rễ

b)

Thân

c)

d)

Cành

68.

Thoát hơi nước của lá qua những con đường nào?

a)

Qua khí khổng là chủ yếu và qua bề mặt lá thứ yếu.

b)

Qua khí khổng là thứ yếu và qua bề mặt lá là chủ yếu.

c)

Qua lỗ bì biểu bì là chủ yếu và qua lông hút là thứ yếu.

d)

Qua mạch gỗ là chủ yếu và qua mạch rây là thứ yếu.

69.

Lượng nước thoát qua bề mặt lá phụ thuộc chủ yếu vào

a)

Độ dày tăng cutin và lượng nước rễ hút vào.

b)

Độ dày của tầng cutin và diện tích lá.

c)

Lượng nước rễ hút vào và diện tích lá.

d)

Số lượng chất diệp lục có trong lá.

70.

Cơ chế thụ động phù hợp với những đặc điểm nào sau đây? (Chọn tất cả phương án đúng)

a)

Cùng chiều gradient nồng độ.

b)

Ngược chiều gradient nồng độ.

c)

Tiêu tốn năng lượng ATP.

d)

Không tiêu tốn năng lượng ATP.

71.

Cơ chế chủ động phù hợp với những đặc điểm nào sau đây? (Chọn tất cả phương án đúng)

a)

Cùng chiều gradient nồng độ.

b)

Ngược chiều gradient nồng độ.

c)

Tiêu tốn năng lượng ATP.

d)

Không tiêu tốn năng lượng ATP.

72.

Con đường tế bào chất ở rễ có tốc độ vận chuyển nước và khoáng như thế nào?

a)

Nhanh

b)

Chậm

73.

Con đường gian bào ở rễ có tốc độ vận chuyển nước và khoáng như thế nào?

a)

Nhanh

b)

Chậm

74.

Thực vật chỉ hấp thụ nitơ dưới dạng nào?

a)

N2\mathrm{N_2}NO2\mathrm{NO_2^-}

b)

NH4+\mathrm{NH_4^+}NO3\mathrm{NO_3^-}

c)

Nitơ hữu cơ

d)

NH4+\mathrm{NH_4^+} và NO

75.

Có bao nhiêu hoạt động sau đây góp phần cung cấp nitơ cho cây hấp thụ? (1) Sự phóng điện trong khí quyển (sấm sét). (2) Hoạt động cố định nitơ khí quyển của các vi sinh vật. (3) Hoạt động của các nhóm vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ trong xác sinh vật. (4) Sự cung cấp nitơ qua phân bón.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

76.

Yếu tố vật lí nào có thể chuyển nitơ trong tự nhiên thành dạng nitơ cây hấp thụ được?

a)

Ánh sáng mạnh

b)

Nhiệt độ cao

c)

Độ pH thấp

d)

Sấm sét

77.

Triệu chứng thiếu nitơ ở cây thường là gì?

a)

Lá nhỏ, màu lục đậm, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

b)

Sinh trưởng các cơ quan bị giảm, lá xuất hiện màu vàng nhạt

c)

Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

d)

Lá vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

78.

Nitrate là tên gọi của ion nào?

a)

NH4+\mathrm{NH_4^+}

b)

NO2\mathrm{NO_2^-}

c)

NO3\mathrm{NO_3^-}

d)

N2\mathrm{N_2}

79.

Ammonium là tên gọi của ion nào?

a)

NH4+\mathrm{NH_4^+}

b)

NO2\mathrm{NO_2^-}

c)

NO3\mathrm{NO_3^-}

d)

NH3\mathrm{NH_3}

80.

Sự trao đổi nitơ trong cây gồm hai quá trình nào?

a)

Nitrat hóa và amoni hóa

b)

Cố định nitơ phân tử và khử nitrate

c)

Nitrit hóa và amoni hóa

d)

Khử nitrate và đồng hóa amoni

81.

Khử nitrate là quá trình nào sau đây?

a)

Tổng hợp nitrate từ nitrite

b)

Biến đổi nitrate thành amoni

c)

Biến đổi nitrate thành nitrite

d)

Biến đổi amoni thành nitrate

82.

Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ nào?

a)

NO3NO2NH4+\mathrm{NO_3^-}\,\rightarrow\,\mathrm{NO_2^-}\,\rightarrow\,\mathrm{NH_4^+}

b)

NH4+NO2NO3\mathrm{NH_4^+}\,\rightarrow\,\mathrm{NO_2^-}\,\rightarrow\,\mathrm{NO_3^-}

c)

NO3NO2NH4+NO3\mathrm{NO_3^-}\,\rightarrow\,\mathrm{NO_2^-}\,\rightarrow\,\mathrm{NH_4^+}\,\rightarrow\,\mathrm{NO_3^-}

d)

NH4+NO3NH3\mathrm{NH_4^+}\,\rightarrow\,\mathrm{NO_3^-}\,\rightarrow\,\mathrm{NH_3}

83.

Trong cơ thể thực vật, NH4+\mathrm{NH_4^+} được đồng hóa bằng những con đường nào sau đây? (1) Amin hóa các keto acid để hình thành amino acid. (2) Chuyển vị amino acid để hình thành các amino acid mới. (3) Chuyển hóa trở lại thành N2\mathrm{N_2} thoát ra ngoài. (4) Hình thành amide để dự trữ và khử độc NH4+\mathrm{NH_4^+} .

a)

1, 2

b)

2, 4

c)

1, 4

d)

2, 3

84.

Khi nói về sự hấp thụ nitơ ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nitơ trong NO và NO2\mathrm{NO_2} là độc hại đối với cây trồng

b)

Thực vật chỉ hấp thụ nitơ ở dạng NH4+\mathrm{NH_4^+}NO3\mathrm{NO_3^-}

c)

Thực vật hấp thụ được dạng nitơ phân tử ( N2\mathrm{N_2} )

d)

Cây không thể trực tiếp hấp thụ nitơ trong xác sinh vật

85.

Để bổ sung nitơ cho đất, nên sử dụng những biện pháp nào sau đây? (1) Bón supe lân, apatit. (2) Bón phân hữu cơ. (3) Trồng cây họ đậu. (4) Bón phân urê, đạm sulfate.

a)

1, 2, 3

b)

1, 2, 4

c)

1, 3, 4

d)

2, 3, 4

86.

Vì sao người ta hay trồng xen canh cây họ Đậu với cây trồng khác để tăng năng suất?

a)

Cây họ Đậu có khả năng cung cấp dinh dưỡng cho các cây khác

b)

Cây họ Đậu có vi khuẩn nốt sần giúp cố định nitơ cung cấp cho cây

c)

Cây họ Đậu tiết ra các chất xua đuổi côn trùng, sâu bọ

d)

Cây họ Đậu tiết ra các chất kích thích tăng trưởng

87.

Người ta thường nuôi bèo hoa dâu trên ruộng lúa vì lí do sinh học nào?

a)

Giữ nước cho ruộng lúa

b)

Cung cấp oxygen cho ruộng lúa nhờ quang hợp

c)

Rễ có vi khuẩn lam giúp cố định nitơ cung cấp cho cây

d)

Tiết ra các chất kích thích tăng trưởng

88.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về vận chuyển các chất) Phát biểu nào thuộc về dòng mạch gỗ hay dòng mạch rây? Động lực là lực đẩy (áp suất rễ), lực hút (thoát hơi nước ở lá), lực liên kết của nước.

a)

Dòng mạch gỗ

b)

Dòng mạch rây

89.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về vận chuyển các chất) Phát biểu nào thuộc về dòng mạch gỗ hay dòng mạch rây? Động lực là chênh lệch gradien nồng độ các chất.

a)

Dòng mạch gỗ

b)

Dòng mạch rây

90.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về vận chuyển các chất) Hướng vận chuyển: Rễ → lá (một chiều) thuộc về dòng nào?

a)

Dòng mạch gỗ

b)

Dòng mạch rây

91.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về vận chuyển các chất) Hướng vận chuyển: Lá ↔ cơ quan nhận (hai chiều) thuộc về dòng nào?

a)

Dòng mạch gỗ

b)

Dòng mạch rây

92.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về thoát hơi nước) Phát biểu này thuộc "qua bề mặt lá" hay "qua khí khổng"? Tốc độ nhanh, được điều chỉnh.

a)

Qua bề mặt lá

b)

Qua khí khổng

93.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về thoát hơi nước) Phát biểu này thuộc "qua bề mặt lá" hay "qua khí khổng"? Ảnh hưởng bởi độ tuổi của lá, điều kiện sống,...

a)

Qua bề mặt lá

b)

Qua khí khổng

94.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về thoát hơi nước) Phát biểu này thuộc "qua bề mặt lá" hay "qua khí khổng"? Ảnh hưởng bởi ánh sáng, sự stress,...

a)

Qua bề mặt lá

b)

Qua khí khổng

95.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về thoát hơi nước) Phát biểu này thuộc "qua bề mặt lá" hay "qua khí khổng"? Tốc độ chậm, khó điều chỉnh.

a)

Qua bề mặt lá

b)

Qua khí khổng

96.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về vai trò nguyên tố khoáng) Nguyên tố nào điều tiết đóng mở khí khổng, cân bằng nước, áp suất thẩm thấu; thúc đẩy sự vận chuyển các chất?

a)

Kali (K)

b)

Phospho (P)

c)

Magie (Mg)

d)

Canxi (Ca)

97.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về vai trò nguyên tố khoáng) Nguyên tố nào là thành phần của nucleic acid, phospholipid, ATP và một số coenzyme?

a)

Kali (K)

b)

Phospho (P)

c)

Magie (Mg)

d)

Canxi (Ca)

98.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về vai trò nguyên tố khoáng) Nguyên tố nào là thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzyme liên quan đến vận chuyển gốc phosphate?

a)

Kali (K)

b)

Phospho (P)

c)

Magie (Mg)

d)

Canxi (Ca)

99.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về vai trò nguyên tố khoáng) Nguyên tố nào là thành phần của thành tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phospholipid?

a)

Kali (K)

b)

Phospho (P)

c)

Magie (Mg)

d)

Canxi (Ca)

100.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về triệu chứng thiếu hụt) Thiếu kali (K) thể hiện chủ yếu ở hiện tượng nào?

a)

Cây còi cọc, chóp lá hóa vàng

b)

Lá vàng nhạt, mép lá màu đỏ

c)

Lá màu vàng; mép phiến lá màu cam đỏ

d)

Lá nhỏ, màu lục đậm; thân và rễ kém phát triển

101.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về triệu chứng thiếu hụt) Thiếu phospho (P) thể hiện chủ yếu ở hiện tượng nào?

a)

Cây còi cọc, chóp lá hóa vàng

b)

Lá vàng nhạt, mép lá màu đỏ

c)

Lá màu vàng; mép phiến lá màu cam đỏ

d)

Lá nhỏ, màu lục đậm; thân và rễ kém phát triển

102.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về triệu chứng thiếu hụt) Thiếu magie (Mg) thể hiện chủ yếu ở hiện tượng nào?

a)

Cây còi cọc, chóp lá hóa vàng

b)

Lá vàng nhạt, mép lá màu đỏ

c)

Lá màu vàng; mép phiến lá màu cam đỏ

d)

Lá nhỏ, màu lục đậm; thân và rễ kém phát triển

103.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về triệu chứng thiếu hụt) Thiếu nitơ (N) thể hiện chủ yếu ở hiện tượng nào?

a)

Cây còi cọc, chóp lá hóa vàng

b)

Lá vàng nhạt, mép lá màu đỏ

c)

Lá màu vàng; mép phiến lá màu cam đỏ

d)

Lá nhỏ, màu lục đậm; thân và rễ kém phát triển

104.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về dạng nước trong cây) Phát biểu này thuộc "nước liên kết" hay "nước tự do"? Không giữ được các đặc tính lí, hóa, sinh học của nước.

a)

Nước liên kết

b)

Nước tự do

105.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về dạng nước trong cây) Phát biểu này thuộc "nước liên kết" hay "nước tự do"? Có vai trò đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào.

a)

Nước liên kết

b)

Nước tự do

106.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về dạng nước trong cây) Phát biểu này thuộc "nước liên kết" hay "nước tự do"? Có vai trò làm dung môi hòa tan các chất, làm giảm nhiệt độ khi thoát hơi nước, tham gia các quá trình trao đổi chất, đảm bảo độ nhớt chất nguyên sinh...

a)

Nước liên kết

b)

Nước tự do

107.

(Chuyển đổi từ bài ghép cột về dạng nước trong cây) Phát biểu này thuộc "nước liên kết" hay "nước tự do"? Giữ được các đặc tính lí, hóa, sinh học của nước.

a)

Nước liên kết

b)

Nước tự do

108.

Nguyên tắc cơ bản nhất của tưới tiêu hợp lí là phải đảm bảo điều gì?

a)

Sự cân bằng nước

b)

Lượng khoáng trong nước

c)

Thời gian tưới tiêu

d)

Đủ nước tưới tiêu

109.

Gọi A là lượng nước cây hút vào và B là lượng nước thoát ra. Trường hợp nào sau đây cây sẽ phát triển bình thường?

a)

A<BA < B

b)

A>BA > B

c)

A=BA = B

d)

A=0A = 0

110.

Nhu cầu nước của cây phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố sau đây? (1) Đặc điểm sinh lí của loài cây. (2) Thời kì sinh trưởng của cây. (3) Đặc điểm của đất trồng. (4) Điều kiện thời tiết.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

111.

Khi nói về tưới tiêu hợp lí, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Tưới đúng thời điểm trong ngày, vừa đủ nhu cầu của cây. (2) Tưới đúng nhu cầu sinh lí của cây ở từng giai đoạn sinh trưởng. (3) Tưới khi trời nắng nóng, nhiệt độ đất và không khí cao. (4) Tưới đúng phương pháp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

112.

Khi nói về trạng thái mất cân bằng nước, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Khi cây sống trong điều kiện bị hạn. (2) Khi cây sống trong điều kiện ngập úng. (3) Khi cây sống trong điều kiện có độ mặn cao. (4) Khi lượng nước thoát ra ít hơn lượng nước hút vào.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

113.

Khi nói về đóng, mở và cấu tạo khí khổng (hình vẽ), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Mỗi khí khổng gồm 2 tế bào hình hạt đậu có mặt lõm, thành dày quay vào nhau tạo khe khí khổng. (2) Thành dày (I) của tế bào hình hạt đậu tạo khe khí khổng. (3) Mép ngoài của tế bào hình hạt đậu (II) mỏng sẽ căng trước khi tế bào no nước.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

114.

Khi nói về đóng, mở và cấu tạo khí khổng ở lá như trong hình, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tế bào khí khổng (A) đang đói nước.

b)

Tế bào khí khổng (B) đang no nước.

c)

Khe khí khổng của tế bào (A) đang mở to.

d)

Nước từ tế bào (B) đang thoát mạnh.

115.

Các cơ chế nào chi phối trạng thái cân bằng nước trong cây?

a)

Thoát hơi nước từ lá ra ngoài không khí.

b)

Hấp thụ nước ở rễ và thoát hơi nước ở lá.

c)

Hấp thụ nước chủ động từ môi trường vào cơ thể của rễ cây.

d)

Hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước trong mạch gỗ và thoát hơi nước ở lá.

116.

Dựa trên kết quả thí nghiệm của Gareau (1859) ở bảng sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? Bảng số liệu: Tên cây – Mặt lá – Số lượng khí khổng/mm² – Thoát hơi nước (mg/24 giờ) Thuộc dược: Mặt trên 22; 500 — Mặt dưới 30; 600 Đoạn: Mặt trên 0; — — Mặt dưới 60; 490 Thường xuân: Mặt trên 0; 0 — Mặt dưới 80; 180 Các phát biểu: (1) Hầu hết khí khổng tập trung chủ yếu mặt trên của lá cây. (2) Quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở mặt dưới của lá, do mặt dưới không có lớp cutin bao phủ. (3) Mặt trên của lá mà có lớp cutin càng dày thì quá trình thoát hơi nước càng ít hơn. (4) Mặt dưới thường có cường độ thoát hơi nước lớn hơn mặt trên. (5) Sự thoát hơi nước không lệ thuộc số lượng tế bào khí khổng và bề dày của lớp cutin.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

117.

Sự chuyển hóa nitơ trong tự nhiên được tóm tắt theo sơ đồ (có các nhóm I, II, III, IV). Có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Các nhóm vi sinh vật cố định nitơ gồm (I, II) và nhóm vi sinh vật amon hóa (IV). (2) Nhóm vi sinh vật cố định nitơ cộng sinh với rễ cây họ đậu là (I). (3) Nhóm vi khuẩn amon hóa (IV), chuyển hóa xác hữu cơ thành NO3\text{NO}_3^- . (4) Cây trồng hấp thụ NO3\text{NO}_3^-NH4+\text{NH}_4^+ . (5) Nhóm vi khuẩn phản nitrat, chuyển hóa nitrat thành N2\text{N}_2 trả lại cho khí quyển.

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

118.

Khi nói về cân bằng nước trong cây và hình minh họa, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát ra. (2) Khi lượng nước hút vào (A) lớn hơn lượng nước thoát ra (B), mô cây thừa nước; cây phát triển bình thường. (3) Khi lượng nước hút vào (A) nhỏ hơn lượng nước thoát ra (B), mất cân bằng nước, lá héo, sau đó cây tự điều chỉnh cân bằng lại để tồn tại.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

119.

Xét phát biểu: "Khi lượng nước hút vào (A) bằng lượng nước thoát ra (B), mô tế bào đủ nước, cây phát triển bình thường." Nhận định về tính đúng sai của phát biểu này.

a)

Đúng

b)

Sai