Font size
WorksheetsBài 6: Dân Số, Lao Động Và Việc Làm
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Chiếm phân lớn số dân cả nước
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi
Có rất nhiều dân tộc ít người
Mật độ dân số thấp hơn miền núi
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có quy mô dân số lớn
Gia tăng tự nhiên rất cao
Có nhiều dân tộc ít người
Dân tộc Kinh là đông nhất
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Mật độ thấp
Ngày càng giảm
Ít biến động
Ngày càng tăng
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng nào?
Tăng trưởng kinh tế chậm
Già hóa dân số
Ô nhiễm môi trường
Bùng nổ dân số
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm
Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
Chất lượng ngày càng tăng
Có trình độ cao so với thế giới
Chủ yếu là dân đã qua đào tạo
Phân bố đều giữa các vùng
Ở trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
Có quỹ đất quy hoạch cho phát triển công nghiệp
Có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn
Cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng
Tốc độ tăng dân số nc ta giảm nhưng số ng tăng thêm mỗi năm, ng nhân chủ yếu do
có quy mô ds lớn
chính sách chuyển cư
qt cnghiep hoá
có mức sinh cao
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
Tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường
Dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước
Quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ
Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
Dân số nước ta tăng nhanh đang gây hệ quả nào sau đây?
Gây sức ép lên kinh tế, xã hội, môi trường
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh
Nguồn lao động đông, tăng nhanh
Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới
Phbo dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động
Khó khăn cho việc cân đối lao động và nhà ở
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào
Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán
Lao động trẻ và có nhiều kinh nghiệm sản xuất
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng ở nước ta có xu hướng tăng là do
Mức sống được nâng cao
Di cư chuyển tới các vùng khác
Hệ quả của tăng dân số
Tuổi thọ trung bình thấp
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
Đẩy mạnh quản trị đô thị hóa
Chuyển cư tới các vùng khác
Áp dụng các chính sách thị trường
Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí
Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt nhờ chủ yếu do
Đa dạng các hoạt động kinh tế
Phân bố lại dân cư và lao động
Chất lượng lao động tăng nhanh
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Thể mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
Lực lượng lao động dồi dào và trẻ
Lao động đông, nguồn dự trữ lớn
Lao động đông, trình độ ở mức cao
Lao động trẻ, trình độ ở mức cao
Nguyên nhân chủ yếu làm cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn là gì?
Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế
Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đều
Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao
Tình trạng việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân chủ yếu nào?
Sản xuất có quy mô mùa vụ, hiệu quả rất cao
Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ cao
Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị
Lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp
Dân số Việt Nam năm 2022 là 99,474,4 nghìn người, diện tích 331 345,7 km². Mật độ dân số năm 2022 xấp xỉ bao nhiêu người/km²?
320 người/km²
350 người/km²
300 người/km²
330 người/km²
Cuối năm 2023, dân số ước tính 99 186 471 người, số người chết 681 157. Nếu tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là bao nhiêu phần trăm? (giả định số sinh không cho, dùng thông tin trong bài để suy luận)
Khoảng 1,1%
Khoảng 0,9%
Khoảng 0,7%
Khoảng 1,3%
Năm 2019, dân số nước ta 96 880,645 người, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên 0,96%. Trung bình mỗi năm dân số tăng thêm khoảng bao nhiêu người?
Khoảng 930 nghìn người
Khoảng 960 nghìn người
Khoảng 1,0 triệu người
Khoảng 1,2 triệu người
Nước ta năm 2022 có số nữ là 49,6 triệu người, nam 49,9 triệu người. Nhận xét đúng về cơ cấu giới?
Nam và nữ ngang bằng tuyệt đối
Nữ nhiều hơn nam một chút
Chênh lệch giới rất lớn giữa hai nhóm
Nam nhiều hơn nữ một chút
Đô thị nào được hình thành sớm nhất ở nước ta trong số các lựa chọn sau?
Cổ Loa
Phú Xuân
Thăng Long
Hội An
Quá trình đô thị hoá ở nước ta giai đoạn 1945–1975 có đặc điểm nào nổi bật?
Đô thị hoá với tốc độ chậm
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh
Số lượng đô thị tăng nhanh
Đô thị hoá với tốc độ rất nhanh
Đặc điểm nào sau đây đúng với mạng lưới đô thị hnay?
Chủ yếu có quy mô rất lớn
Tập trung chủ yếu miền núi
Phân bố rộng khắp các vùng
Chủ yếu quy mô rất lớn
Đặc điểm nào không đúng phải biểu hiện qt đô thị hoá
Tle dân nông thôn có xh tăng
Dcu tthi có xh tăng
Dcu ttrung vào tp lớn
Pb rôngj lối sống thành thị
Hệ quả tiêu cực thường gặp của đô thị hoá nhanh ở Việt Nam là gì?
Tăng năng suất lao động nông nghiệp
Ô nhiễm môi trường, quá tải hạ tầng
Gia tăng tỉ lệ biết chữ ở nông thôn
Giảm tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị
Khái niệm nào mô tả quá trình tăng tỷ lệ dân cư sống ở đô thị và mở rộng mạng lưới đô thị?
Đa dạng hóa ngành dịch vụ
Đô thị hóa diễn ra liên tục
Công nghiệp hóa toàn diện
Hiện đại hóa cơ sở vật chất
Hậu quả xã hội nào thường gắn với đô thị hóa quá nhanh, thiếu quy hoạch?
Việc làm ổn định bền vững
Gia tăng khu ổ chuột nội đô
Chất lượng hạ tầng vượt nhu cầu
Giảm mật độ dân cư đô thị
Một biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế do đô thị hóa là gì?
Tỷ trọng nông nghiệp tăng mạnh
Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng
Xuất khẩu nông sản chiếm ưu thế
Năng suất lúa gạo cải thiện rõ rệt
Thách thức hạ tầng đô thị phổ biến khi dân số đô thị tăng nhanh là gì?
Nguồn nước dư thừa quanh năm
Giảm nhu cầu vận tải công cộng
Quá tải giao thông và cấp thoát nước
Dư thừa nhà ở rỗng kéo dài
Dòng di cư nào góp phần làm tăng dân số đô thị nhanh ở các nước đang phát triển?
Di cư quốc tế rời đô thị
Di cư đô thị ra nông thôn
Di cư nội đô sang ngoại ô
Di cư nông thôn lên đô thị
Giải pháp quản lý nào giúp hạn chế tình trạng việc làm phi chính thức trong đô thị?
Mở rộng không gian xanh ven sông
Hạn chế phương tiện cá nhân vào trung tâm
Phát triển giáo dục nghề và kết nối việc làm
Tăng thu phí lưu thông nội đô
Đô thị hóa tác động thế nào tới tiêu dùng năng lượng và môi trường?
Ổn định tiêu thụ nhờ dân số giảm
Loại bỏ hoàn toàn ô nhiễm không khí
Tăng nhu cầu năng lượng và phát thải
Giảm phát thải do mật độ cao
Chỉ số nào phản ánh tốc độ đô thị hóa của một quốc gia?
Tỷ lệ dân thành thị trong dân số
Diện tích đất nông nghiệp bình quân
Tỷ lệ biết chữ của lao động trẻ
Sản lượng lương thực bình quân
Trong quản lý đô thị bền vững, ưu tiên nào trực tiếp giảm ùn tắc và ô nhiễm?
Tăng thuế nhà ở chung cư
Mở rộng bãi đỗ xe cá nhân
Phát triển vận tải công cộng chất lượng
Khuyến khích cao ốc văn phòng
Khi đô thị hóa, vì sao cơ cấu lao động thường dịch chuyển khỏi nông nghiệp?
Năng suất nông nghiệp thấp hơn dịch vụ
Chính sách cấm lao động nông nghiệp
Thuế nông nghiệp cao hơn công nghiệp
Thiếu đất nông nghiệp do sa mạc hóa
Hệ quả nào có thể xảy ra nếu quản lý đô thị không theo kịp tăng trưởng dân số?
Thất nghiệp giảm về mức tối thiểu
Thiếu dịch vụ giáo dục y tế
Giá nhà ở giảm mạnh toàn đô thị
Chất lượng sống cải thiện nhanh
Biện pháp nào hỗ trợ tích hợp giữa quy hoạch sử dụng đất và giao thông?
Giảm mật độ quanh ga đường sắt
Ưu tiên khu ở tách rời việc làm
Mở rộng đô thị rải rác xa trung tâm
Phát triển đô thị nén gần trục vận tải
Lợi ích kinh tế nào đô thị hóa có thể mang lại khi được quản lý tốt?
Tận dụng hiệu ứng quy mô và lan tỏa
Giảm năng suất do phân tán
Thu hẹp mạng lưới dịch vụ thiết yếu
Tăng chia cắt thị trường lao động
Để giảm áp lực di cư vào đô thị lớn, giải pháp vùng nào phù hợp?
Tăng rào cản di cư bằng giấy phép
Phát triển cụm đô thị vệ tinh có việc làm
Giảm đầu tư hạ tầng ở tỉnh lân cận
Đóng cửa các khu công nghiệp vùng ven
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị nước ta phát triển theo hướng nào nổi bật?
Đồng bộ và hiện đại như nhau
Phân hóa chức năng đa dạng
Tập trung vào đô thị ven biển
Hình thành đô thị trọng điểm nông nghiệp
Tỉ lệ dân thành thị năm 2021 của Việt Nam là 37,1%. Ý nghĩa chính của chỉ số này đối với phát triển kinh tế – xã hội là gì?
Thể hiện tốc độ đô thị hóa tăng nhanh
Khẳng định dân số tăng cơ học
Chứng tỏ công nghiệp hóa chậm lại
Cho thấy giảm vai trò khu vực nông thôn
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay là
Cho phép đa dạng các hình thức sở hữu
Ưu tiên phát triển công nghiệp hiện đại
Hình thành kinh tế trọng điểm
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta có xu hướng
Phát triển theo hướng quảng canh
Giảm tỉ trọng nuôi trồng thủy sản
Tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp
Giảm sản phẩm có tính hàng hóa thấp
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực then chốt
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP
Trong cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, thành phần nào giữ vai trò chủ đạo?
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế tư nhân
Kinh tế tập thể
Có vốn đầu tư nước ngoài
Thành phần kinh tế nào có vai trò chủ đạo trong huy động nguồn vốn đầu tư, thúc đẩy hội nhập, tham gia chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu?
Kinh tế tư nhân
Có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế tập thể
Kinh tế Nhà nước
Trong cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế, thành phần nào tăng nhanh nhất trong thời gian gần đây?
Kinh tế tư nhân
Có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế tập thể
Kinh tế Nhà nước
Thành phần kinh tế Nhà nước có vai trò gì trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Chỉ phối hợp hoạt động của tất cả các ngành
Có số lượng doanh nghiệp lớn nhất trong cả nước
Nắm giữ các ngành then chốt của quốc gia
Giữ vai trò chủ đạo, định hướng vĩ mô
Nước ta khuyến khích phát triển thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu nhằm
Tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Tăng cường chuyển giao duy chuyển công nghệ hiện đại
Giải quyết khó khăn về vốn, công nghệ kỹ thuật
Mở rộng thị trường sang các nước kém phát triển
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là
Tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển
Thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng
Phát huy các thế mạnh của vùng, thu hút lao động
Xây dựng các cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển
Nhân tố tác động chủ yếu đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hội nhập quốc tế sâu rộng
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành
Đổi mới phát triển nền kinh tế thị trường
Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta trong thời gian gần đây ổn định dựa trên cơ sở
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí
Chất lượng lao động được cải thiện
Đa dạng hóa mối quan hệ quốc tế
Việc đẩy mạnh hội nhập quốc tế ở nước ta góp phần
Hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung quy mô lớn
Nâng cao vai trò của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước
Giúp Nhà nước quản lí các lĩnh vực kinh tế then chốt
Thu hút nhiều thành phần kinh tế khác nhau tham gia
Trong giai đoạn 2010–2020, giá trị sản xuất ngành dịch vụ của nước ta có đặc điểm
Tăng nhưng thấp hơn công nghiệp
Giảm nhẹ do chịu tác động chu kỳ
Tăng liên tục với tốc độ mạnh nhất
Ổn định nhờ cơ cấu ít biến động
Giai đoạn 2010–2020, giá trị sản xuất ngành nông, lâm, ngư nghiệp của Việt Nam có xu hướng
Tăng nhanh vượt công nghiệp
Ổn định không đổi theo thời gian
Giảm mạnh do chuyển dịch lao động
Tăng đều nhưng tỉ trọng suy giảm
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng giai đoạn 2010–2020 có đặc điểm nổi bật
Tăng trưởng liên tục qua các năm
Phụ thuộc vào thuế gián thu nhiều
Giảm nhẹ sau giai đoạn 2015
Ổn định do cơ cấu lao động
Dựa vào bảng GDP thực tế giai đoạn 2010–2021, kết luận đúng nhất là
GDP ổn định quanh mức 50 nghìn tỉ
GDP biến động mạnh không rõ xu hướng
GDP giảm nhẹ vào năm 2015
GDP tăng đều qua các mốc năm
Trong chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, yếu tố nào góp phần hình thành các vùng chuyên môn hóa?
Vai trò khu vực kinh tế Nhà nước
Quy mô dân số, tỉ lệ thành thị
Phân bố tài nguyên, thị trường
Thu hút FDI, mở rộng quốc phòng
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc nào?
cận nhiệt
ôn đới
hàn đới
nhiệt đới
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Nam Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào gì?
hoa màu lương thực
phụ phẩm thủy sản
thức ăn công nghiệp
cỏ tự nhiên
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là khu vực nào?
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Trong cơ cấu giống cây trồng ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là gì?
cây lương thực
cây rau đậu
cây công nghiệp
cây ăn quả
Vùng trồng cây ăn quả nhiều nhất ở nước ta là khu vực nào?
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
xu hướng nổi bật là chăn nuôi theo hướng hàng hoá
tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng
hiệu quả chăn nuôi đã ở mức độ cao và ổn định
sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng tăng
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ đối tượng nào?
gia cầm
lợn
bò
trâu
Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là khu vực nào?
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là gì?
tăng kiểm tra ngăn chặn phá rừng
giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng
triển khai Luật Lâm nghiệp
chính sách trồng rừng
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Hoạt động chế biến thủy sản của nước ta hiện nay có đặc điểm gì?
các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm
sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm
chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng
chủ yếu chế biến cho thị trường nội địa
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
khai thác thủy sản gần bờ đã chuyển mạnh
sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng
tận dụng các ngư trường mới
khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh
Vùng nào sau đây có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là yếu tố nào?
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa
địa hình chủ yếu đồi núi
thị trường thế giới nhiều biến động
thiếu hụt nguồn lao động
Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào?
cây lâu năm và chăn nuôi gia súc nhỏ
cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản
cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn
cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là khu vực nào?
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa?
người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng
mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm
hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa
phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta phát triển những nền nông nghiệp nào?
phát triển nền nông nghiệp ôn đới
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính
Sự phân mùa khí hậu của nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nông nghiệp theo hướng nào?
đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu
chỉ có nhiều phương thức canh tác khác nhau
đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp
có lịch thuỷ lợi khác nhau giữa các vùng
Việc áp dụng công nghệ chế biến tác động khác nhau giữa các vùng nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hóa của yếu tố nào?
khí hậu và đất trồng
địa hình và khí hậu
địa hình và đất trống
khí hậu và nguồn nước
Nhân tố có quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là gì?
hệ thống tưới tiêu hiện đại
điều kiện tự nhiên thuận lợi
thị trường tiêu thụ ổn định
lao động giàu kinh nghiệm
Chăn nuôi tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta có chủ yếu do yếu tố nào?
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường
điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển
thị trường tiêu thụ, lao động có kinh nghiệm
dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú
Điện pháp nào sau đây là yếu tố chủ yếu để phát triển bền vững tài nguyên rừng ở nước ta?
trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng
quản lí và bảo vệ chặt chẽ rừng tự nhiên
giao đất, giao rừng cho người dân quản lí
đầu tư công nghệ chế biến gỗ rừng, khai thác rừng
Khó khăn tự nhiên nào sau đây đang tác động lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc
hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt
môi trường biển và hải đảo ô nhiễm
hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới
Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
rừng ngập mặn
ao, hồ
đầm phá
bãi triều
Tài nguyên sinh vật dưới nước có giá trị đặc biệt là nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do nguyên nhân nào?
khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước
mở rộng phạm vi, ngư trường đánh bắt xa bờ
diện tích rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp
biến đổi khí hậu và tình trạng xâm nhập mặn
Tể tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là gì?
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại
trang bị kiến thức mới cho ngư dân
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản
tìm kiếm các ngư trường mới
Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản nước ta là gì?
Ứng dụng công nghệ nuôi hiện đại
Nguồn lao động ven biển dồi dào
Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp
Nhu cầu thị trường nội địa ổn định
Mục tiêu chủ yếu của chính sách đẩy mạnh thủy sản là gì?
Giảm chi phí vận chuyển vùng ven biển
Thay đổi phương tiện đánh bắt xa bờ
Nâng cao chất lượng chế biến sản phẩm
Tăng tiêu thụ nội địa qua hệ thống chợ
Ý nghĩa của chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp đối với nước ta là gì?
Giảm phụ thuộc nhập khẩu máy móc
Đáp ứng tốt nhu cầu thị trường đa dạng
Tạo thêm nhiều việc làm có tay nghề cao
Nâng cao chất lượng môi trường rừng
Giải pháp quan trọng nhằm ổn định sản xuất các công nghiệp chế biến nông sản là gì?
Khuyến khích chuyển đổi đất lúa sang cây ăn quả
Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông
Phát triển vùng nguyên liệu chuyên canh
Mở rộng thị trường xuất khẩu ổn định
Tác động lớn nhất của việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp đối với công nghiệp chế biến là gì?
Giải quyết việc làm cho lao động thời vụ
Giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu
Tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao
Tăng nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu
Vùng nuôi trồng thủy sản tập trung quan trọng nhất ở nước ta hiện nay là nơi nào?
Hải Phòng – Quảng Ninh – Bà Rịa
Ninh Thuận – Bình Thuận – Khánh Hòa
Hoàng Sa – Trường Sa – Cà Mau
Cà Mau – Kiên Giang – Bạc Liêu
Lựa chọn sai về vai trò ngành thủy sản với xây dựng nông thôn mới là gì?
Tạo nông thôn nguồn nguyên liệu công nghiệp
Tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh
Khai thác hợp lí tài nguyên ven biển
Đảm bảo an ninh thực phẩm cho vùng biển
Theo bảng số liệu, sản lượng sữa tươi năm 2020 so với 2015 tăng khoảng bao nhiêu lần?
1,8 lần, tương đương mức tăng cà phê
1,2 lần, cao hơn mức tăng cà phê
1,5 lần, thấp hơn mức tăng cà phê
1,3 lần, gần bằng mức tăng cà phê
Căn cứ bảng số liệu, nhận định đúng về xu hướng sản lượng cà phê giai đoạn 2015–2020 là gì?
Giảm nhẹ do biến động thị trường
Tăng liên tục qua các năm
Giữ ổn định quanh mức 90 nghìn tấn
Tăng mạnh rồi giảm vào năm cuối
Từ bảng số liệu về thủy sản, năm 2021 sản lượng thủy sản nước ta tăng thêm bao nhiêu % so với 2010?
Khoảng 90%, cả khai thác và nuôi trồng
Khoảng 30%, nhờ mở rộng thị trường
Khoảng 40%, chủ yếu do khai thác
Khoảng 60%, chủ yếu do nuôi trồng
Theo bảng năng suất lúa 2021, năng suất bình quân khoảng bao nhiêu tạ/ha?
70 tạ/ha, nhờ cơ giới hóa
59 tạ/ha, do thiên tai giảm
66 tạ/ha, nhờ giống mới
63 tạ/ha, tăng nhẹ so 2020
Bảng số liệu mía cho thấy sản lượng mía nước ta giai đoạn 2018–2021 biến động thế nào?
Tăng nhẹ do mở rộng diện tích
Giảm liên tục qua các năm
Tăng mạnh rồi ổn định
Giữ ổn định quanh 15000 nghìn tấn
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp công nghệ cao thường bao gồm những thành phần nào?
Khu sản xuất thương mại
Khu chế biến khoáng sản
Trung tâm dịch vụ kỹ thuật
Khu nghiên cứu và thử nghiệm
Trong các vùng trang trại hoạt động nông nghiệp, lĩnh vực hoạt động nhiều nhất hiện nay là gì?
Nuôi trồng thủy sản
Chăn nuôi tổng hợp
Trồng trọt cây lương thực
Chăn nuôi gia súc lớn
Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất ở nước ta hiện nay là vùng nào?
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Trung du miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta là vùng nào?
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Ý nghĩa của việc đa dạng hóa đối tượng nuôi thủy sản là gì?
Giảm chi phí đầu tư ban đầu
Đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường
Giảm rủi ro thiên tai ven biển
Tăng diện tích ao hồ nuôi trồng
Nguyên nhân chủ yếu khiến nuôi cá nước ngọt phát triển chậm là gì?
Thị trường tiêu thụ nội địa nhỏ
Chưa tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa
Cạnh tranh mạnh từ xuất khẩu hải sản
Thiếu nguồn giống bản địa phù hợp
Định hướng quan trọng để nâng cao giá trị thủy sản xuất khẩu là gì?
Mở rộng đánh bắt xa bờ truyền thống
Tập trung chế biến sâu đạt chuẩn
Giảm tiêu thụ nội địa để xuất khẩu
Cắt giảm nuôi đối tượng có giá thấp
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp
Tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến
Một trong những nguyên nhân chủ yếu tạo động lực cho công nghiệp chế biến là gì?
Đáp ứng tốt yêu cầu thị trường
Chính sách của Nhà nước
Xuất khẩu ngày càng mở rộng
Giá trị kinh tế cao hơn
Biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta hiện nay là gì?
Đẩy mạnh khai thác
Tăng thêm lao động
Đổi mới công nghệ
Tìm thị trường mới
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để làm gì?
Khai thác tốt thế mạnh về khoáng sản
Tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài
Sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động
Phù hợp hơn với cầu của thị trường
Công nghiệp ở trung du và miền núi còn gặp nhiều hạn chế trong phát triển do nguyên nhân nào?
Vị trí địa lí không thuận lợi
Thiếu lao động có tay nghề
Nghèo tài nguyên khoáng sản
Điều kiện phát triển thiếu đồng bộ
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục đích chủ yếu nào?
Phù hợp với thị khu vực hóa, toàn cầu hóa
Thích nghi với thay đổi của thị trường khu vực
Thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp
Hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới
Nguyên nhân nào chủ yếu làm cho mức độ tập trung công nghiệp hạn chế ở khu vực trung du, miền núi nước ta?
Sự phân hóa tài nguyên thiên nhiên
Hạ tầng giao thông vận tải hạn chế
Vị trí địa lí không có nhiều thuận lợi
Thiếu lao động có trình độ kĩ thuật
Ngành công nghiệp mũi nhọn mang lại hiệu quả cao về mặt xã hội thể hiện qua điều gì?
Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tích lũy nguồn vốn cho quá trình công nghiệp hóa
Nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, tạo việc làm
Góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế
Nguyên nhân chủ yếu làm cho một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta có sức cạnh tranh còn thấp là gì?
Xuất khẩu chủ yếu sang nước đang phát triển
Chú trọng xuất khẩu nhiều khoáng sản thô
Nguồn hàng xuất khẩu ngày càng đa dạng
Công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế
Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp nước ta là gì?
Đầu tư công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm
Nâng cao chất lượng, hạ thấp giá thành
Đào tạo nhân lực, đảm bảo nguyên liệu
Phát triển giao thông vận tải, thông tin
Trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp, khu vực kinh tế Nhà nước tăng hay giảm tỉ trọng từ năm 2010 đến 2021?
Tăng nhẹ từ 636,5 lên 846,7
Giảm nhẹ từ 636,5 xuống 500,2
Tăng mạnh từ 843,6 lên 4 481,2
Giảm mạnh từ 1 565,5 xuống 1 200,3
Năm 2021, sản lượng điện cả nước đạt 244,9 tỉ kWh; thủy điện chiếm 30,6%. Nhiệt điện chiếm 56,2%. Sản lượng nhiệt điện nhiều hơn thủy điện bao nhiêu tỉ kWh?
62,2 tỉ kWh
59,3 tỉ kWh
48,8 tỉ kWh
63,1 tỉ kWh
Theo bảng số liệu, sản lượng điện năm 2022 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010?
3,0 lần
2,8 lần
2,4 lần
2,7 lần
Theo bảng số liệu, năm 2022 sản lượng dầu khí giảm bao nhiêu triệu tấn so với năm 2010?
3,7 triệu tấn
6,2 triệu tấn
4,2 triệu tấn
5,0 triệu tấn
Theo bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng than năm 2022 so với 2010 (lấy năm gốc = 100%).
111,1%
140,0%
120,0%
132,0%
