wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập trắc nghiệm sử 12 - Huỳnh Đức

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.

c)

Phát xít Đức-Italia-Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.

d)

Liên Xô xây dựng CNXH và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

2.

Sự kiện nào sau đây đã chính thức đánh dấu Liên hợp quốc được thành lập?

a)

Ngày 16-5-1945, các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.

b)

Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Tháng 2-1945, Hội nghị I-an-ta thông nhất thành lập Liên hợp quốc.

d)

Tháng 4-1945, đại diện 50 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

3.

Liên hợp quốc được thành lập (1945) có mục tiêu nào sau đây?

a)

Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.

b)

Khắc phục hậu quả chiền tranh thế giới.

c)

Giải giáp quân đội phát xít.

d)

Chấm dứt sự cạnh tranh trên thế giới.

4.

“Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Liên hợp quốc (UN).

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

5.

Việc phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia trong Liên hợp quốc dựa trên cơ sở nền tảng nào sau đây?

a)

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội.

d)

Tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc.

6.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.

b)

giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hoà giải.

c)

thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa tất cả các nước.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

7.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được các cường quốc xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào sau đây?

a)

Liên Xô và Mỹ.

b)

Liên Xô và Pháp.

c)

Liên Xô và Anh.

d)

Mỹ và Anh.

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?

a)

Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.

b)

Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ.

c)

Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.

d)

Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.

9.

Xu thế hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

b)

Đã củng cố trật tự hai cực.

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

Đã xuất hiện xu thế đa cực.

10.

Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ đã có tác động nào sau đây đến tình hình thế giới?

a)

Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hoà bình các tranh chấp, xung đột quốc tế.

b)

Mở ra thời kì Mỹ vươn lên xác lập được trật tự thế giới đơn cực, bá chủ thế giới.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi để Mỹ và Liên Xô phát triển mạnh mẽ kinh tế, xã hội.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để Liên Xô và các nước Đông Âu vươn lên phát triển kinh tế.

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?

a)

Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ.

b)

Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.

c)

Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.

d)

Sự phát triển vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.

12.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã đưa đến tác động nào sau đây?

a)

Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp, xung đột.

b)

Các vấn đề về dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo trên thế giới đã được giải quyết một cách căn bản.

c)

Sự phát triển vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là về kinh tế, khoa học, quân sự.

d)

Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đơn cực.

13.

Từ sau Chiến tranh lạnh kết thúc đến nay, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng nào là chủ yếu là do

a)

trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập.

b)

nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.

c)

kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng.

d)

Mỹ và Liên Xô bắt tay hoà hoãn.

14.

Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế đối thoại, hoà hoãn giữa các nước lớn.

b)

Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.

c)

Xu thế toàn cầu hoá ngày càng gia tăng mạnh mẽ.

d)

Sự thể hiện trung tâm trong quan hệ quốc tế.

15.

Từ sau Chiến tranh lạnh đến nay, nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định sức mạnh tổng hợp của một quốc gia?

a)

Thực lực về kinh tế và khoa học – công nghệ.

b)

Sức mạnh chính trị và đối ngoại.

c)

Sức mạnh chính trị và quân sự.

d)

Văn hoá truyền thống và sự hội nhập quốc tế.

16.

Trật tự đa cực được hình thành vào đầu thế kỉ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?

a)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn.

b)

Trật tự nhất siêu, nhiều cường.

c)

Trật tự đơn cực.

d)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

17.

“Năm 2000, GDP của Mỹ gấp khoảng 12 lần của Trung Quốc, nhưng đến năm 2021 chỉ còn gấp khoảng 1,3 lần”. Nội dung trên phản ánh đặc điểm gì trong xu thế đa cực hiện nay?

a)

Mâu thuẫn đối kháng giữa Mỹ và Trung Quốc trong xu thế đa cực.

b)

Trung Quốc đã vươn lên thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới.

c)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong trật tự thế giới đa cực.

d)

Mỹ dần mất vai trò chi phối quan hệ quốc tế trong xu thế đa cực.

18.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

b)

thành lập một liên minh quân sự.

c)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

19.

Năm 1961, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

Cộng đồng kinh tế châu Âu

c)

Hiệp hội Đông Nam Á.

d)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

20.

Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

21.

Tháng 4 – 1999, đánh dấu sự kiện lịch sử - chính trị nào sau đây đối với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Vấn đề Cam-pu-chia đã được giải quyết.

b)

Ra tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.

c)

Từ ASEAN 5 đã phát triển lên ASEAN 10.

d)

ASEAN ra Tuyên bố vấn đề về Biển Đông.

22.

Năm 1992, ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành

a)

Một khu vực phồn thịnh.

b)

Một khu vực ổn định và phát triển.

c)

Một khu vực hòa bình.

d)

Một khu vực màu châu tự do.

23.

Năm 2007 đánh dấu một bước phát triển mới trong quá trình hoạt động của ASEAN với sự kiện nào sau đây?

a)

Campuchia trở thành thành viên chính thức của tổ chức.

b)

Cộng đồng ASEAN chính thức hình thành.

c)

Các nước thành viên ký bản Hiến chương ASEAN.

d)

Hiệp ước thân thiện với hợp tác ở Đông Nam Á được ký kết.

24.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ khi

a)

Chiến tranh lạnh kết thúc.

b)

khủng hoảng tài chính (1997).

c)

ASEAN mới thành lập (1967).

d)

khủng hoảng năng lượng (1973).

25.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố ở Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu

a)

khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

b)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.

c)

sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.

d)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

26.

Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

chênh lệch trình độ phát triển.

b)

sự xung đột lãnh thổ, biên giới.

c)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

d)

những vấn đề lịch sử sâu xa.

27.

Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?

a)

Chính phủ kháng chiến Fulro.

b)

Bọn Việt Quốc và Việt Cách.

c)

Nhà nước Tin Lành Đê-ga.

d)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

28.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Lực lượng trung gian trong nước ủng hộ Chính phủ Trần Trọng Kim.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo.

c)

Thực dân Pháp câu kết chặt chẽ giữa với Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Nhiều cuộc tổng công kích đã diễn ra quyết liệt trong phạm vi cả nước.

29.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Liên Xô và Mỹ chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Tật tụy hại cực I-an-tap suy đổ.

d)

Mỹ phát động cuộc Chiến tranh lạnh.

30.

Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nhân dân ta giành chính quyền từ

a)

phát xít Nhật và tay sai.

b)

thực dân Pháp và phát xít Nhật.

c)

thực dân Pháp và tay sai.

d)

thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

31.

Từ ngày 16 đến 17-8-1945, Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (Tuyên Quang) đã

a)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

b)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

c)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)

thông nhất thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

32.

Chiều ngày 16-8-1945, theo lệnh của Ủy ban Khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng địa bàn nào sau đây?

a)

Lào Cai.

b)

Cao Bằng.

c)

Thái Nguyên.

d)

Tuyên Quang.

33.

Ở Việt Nam, ngày 23 - 8 - 1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

a)

Huế.

b)

Hải Dương.

c)

Hà Nội.

d)

Sài Gòn.

34.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

d)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

35.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8 năm 1945 là

a)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

cả gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

c)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.

d)

lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra Quân lệnh số 1.

36.

Cách mạng tháng Tám (1945) thắng lợi xuất phát từ nguyên nhân chủ quan nào sau đây?

a)

Tình thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và bạn bè quốc tế.

c)

Quá trình chuẩn bị và xây dựng lực lượng suốt 15 năm.

d)

Những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.

37.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.

c)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

d)

Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

38.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

b)

Có sự kết hợp giữa tổng tiến công và nổi dậy của quần chúng.

c)

Có sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đảng có sự chuẩn bị chu đáo về đường lối và lực lượng.

39.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.

b)

Bước đầu củng cố chính quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

d)

Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

40.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 được Đảng vận dụng thành công trong thời kì chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của lực lượng Đồng minh.

b)

Vận dụng hình thái khởi nghĩa từng phần và toàn phần.

c)

Phát huy sức mạnh dân tộc, kết hợp với sức mạnh thời đại.

d)

Cải cách điền nương với cái cách ruộng đất để giải phóng dân tộc.

41.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?

a)

Góp phần làm đảo lộn và đưa tới thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh tự giải phóng.

c)

Xây dựng vững chắc thành trì của phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Góp phần đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi.

42.

Cách mạng tháng Tám 1945 đã góp phần vào chiến thắng chống phát xít của thế giới là vì

a)

Đã lật đổ nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.

b)

Đã lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Pháp, Nhật.

c)

Đã giành chính quyền ở Hà Nội sớm nhất.

d)

Đã lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Nhật.

43.

Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo của Đảng cộng sản Đông Dương và chủ tịch Hồ Chí Minh được thể hiện thông qua việc

a)

Chuẩn bị và xây dựng lực lượng cách mạng liên tục trong suốt 15 năm.

b)

Vận động dân tộc Việt Nam gương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

c)

Lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng từng bước được xây dựng, củng cố.

d)

Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lê-nin để lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

44.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật và phong kiến, đưa nhân dân nắm chính quyền.

b)

Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

c)

Góp phần vào chiến thắng của phe Đồng minh chống phát xít.

d)

Mở ra một kỉ nguyên mới của dân tộc, kỉ nguyên độc lập, tự do.

45.

Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước ta sau Cách mạng tháng Tám là

a)

Các nước tư bản phải đối phó khó khăn phục hồi.

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

c)

Lực lượng quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

d)

Quân Đồng minh đánh bại phe phát xít.

46.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

b)

Phát xít Nhật còn mạnh.

c)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

d)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

47.

Sự kiện nào sau đây dẫn đến việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai?

a)

Pháp giày hằn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

Pháp giữ tôi hậu thụ đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

c)

Quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

d)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban, Nhân dân Nam Bộ.

48.

Cuối năm 1945, nhiều thanh niên Việt Nam hái tham gia các “đoàn quân Nam tiến” vì

a)

Thực dân Pháp đang đánh chiếm Nam Bộ.

b)

Phát xít Nhật đang chống phá ta ở Nam Bộ.

c)

Pháp và Trung Hoa Dân quốc đang thoả hiệp với nhau.

d)

Pháp đang tiến quân ra Bắc để đàn áp.

49.

Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta yêu cầu

a)

Pháp được quyền quản lí trị an ở phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Bãi sản tắt lực lượng vũ vệ chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

c)

Việt Nam phải giải tán chính phủ, để cho Pháp làm nhiệm vụ trị an ở Hà Nội.

d)

Việt Nam phải giải tán Quân đội Quốc gia Việt Nam.

50.

“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới…”. Đoạn trích trên nằm trong

a)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

b)

Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

51.

Cuộc chiến đấu ở đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 của quân dân ta đã

a)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp chuyển sang một giai đoạn mới.

b)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp lên một bước phát triển mới.

c)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

d)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

52.

Sau thất bại ở Việt Bắc thu – đông năm 1947, thực dân Pháp buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?

a)

Chuyển sang chiến lược chiến tranh xâm lược kiểu mới.

b)

Chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh điểm.

c)

Chuyển sang cầu viện sự giúp đỡ của Mỹ về quân sự.

d)

Chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

53.

Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Chiến dịch thượng Lào năm 1954.

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

54.

Năm 1953, Pháp đề ra kế hoạch Na-va nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khóa chặt biên giới Việt – Trung.

b)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

Quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

d)

Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

55.

Trong thời kì 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Biên giới.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Thượng Lào.

d)

Việt Bắc.

56.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi Chiến tranh lạnh.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

c)

Trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

d)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

57.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn của nhân dân các nước Đông Nam Á.

b)

Sự kết hợp cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

Vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.

58.

Vì sao dưới đây không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần một thế kỉ của thực dân Pháp ở nước ta.

b)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Đánh dấu một hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

d)

Có vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh.

59.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.

b)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

c)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

d)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

60.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường đoàn kết giữa ba nước Đông Dương và phong trào cộng sản quốc tế.

b)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của Pháp gần một thế kỉ.

d)

Mở kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc Việt Nam đó là: độc lập, tự do, thống nhất.

61.

Âm mưu cơ bản của Mỹ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là biến miền Nam thành

a)

nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.

b)

thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

c)

trung tâm hàng không của Mỹ.

d)

khu kinh tế, khoa học mới.

62.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam (1954-1975)?

a)

Chiến thắng Vạn Tường.

b)

Phong trào Đồng khởi.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc.

d)

Chiến thắng Bình Giã.

63.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

64.

Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi nào sau đây trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

Bình Giã (Bà Rịa).

65.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn bằng 3 mũi giáp công là

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, chính trị, binh vận.

c)

quân sự, binh vận, ngoại giao.

d)

quân sự, chính trị, thường vụ.

66.

Với chiến thắng cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968, quân và dân ta đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

a)

“Chiến tranh đặc biệt”.

b)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

“Chiến tranh cục bộ”.

d)

“Chiến tranh đơn phương”.

67.

Tổ chức chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam Việt Nam từ năm 1969 là

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

c)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

68.

Cuộc tiến công nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc hành quân Lam Sơn 719 (1971).

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu thân (1968).

69.

Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam trong năm 1972 là

a)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại và làm nghĩa vụ hậu phương.

c)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai.

d)

Tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội.

70.

Sau chiến thắng nào của ta đã cho thấy suy yếu của Quân đội Sài Gòn và sự can thiệp lại của Mỹ là rất hạn chế?

a)

Chiến thắng ở Phước Long và đường số 14.

b)

Chiến thắng ở Quảng Trị.

c)

Chiến thắng ở Tây Nguyên.

d)

Chiến thắng ở Buôn Ma Thuột.

71.

Từ năm 1954 -1975, Mỹ thực hiện các chiến lược chiến tranh ở Việt Nam không chỉ nhằm chống phá cách mạng nước ta mà còn nhằm

a)

xoa dịu mâu thuẫn đang nảy sinh trong lòng nước Mỹ.

b)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa đế quốc.

c)

thực hiện tham vọng thiết lập trật tự thế giới hai cực.

d)

bảo vệ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

72.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã có tác động nào sau đây đến tình hình thế giới?

a)

Thúc đẩy cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới.

b)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.

c)

Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

d)

đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở ba nước Đông Dương.

73.

Đối với dân tộc Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) thắng lợi có ý nghĩa cơ bản nào sau đây?

a)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B-52 của Mỹ.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trên cả nước.

d)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.

74.

Đối với Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) kết thúc thắng lợi có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Chiến thắng mang tầm quốc tế quan trọng và tính thời đại sâu sắc.

b)

Là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới.

c)

Tác động mạnh mẽ đến tình hình nước Mỹ và tình hình thế giới.

d)

Mở ra kỉ nguyên - đất nước độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.

75.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với binh vận, địch vận.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.

d)

Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.

76.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Đã tác động đến tình hình nước Mỹ và thế giới.

c)

Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng thế giới.

d)

Có vị mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới.

77.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) đã

a)

đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.

b)

chấm dứt sự tồn tại của chế độ phân biệt chủng tộc.

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến trên lãnh thổ Việt Nam.

d)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

78.

Là một học sinh, hành động nào sau đây thể hiện lòng trân trọng truyền thống bất khuất của cha ông ta?

a)

Thờ ơ với các địa chỉ đỏ, di tích lịch sử tại địa phương.

b)

Chỉ quan tâm đến các ngày lễ để được nghỉ học, nghỉ làm.

c)

Tham gia viếng nghĩa trang liệt sĩ và thắp nến tri ân.

d)

Không cần tìm hiểu về lịch sử đấu tranh của địa phương mình.

79.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?

a)

Vãn duy trì rất tốt đẹp.

b)

Dần trở nên căng thẳng.

c)

Chuyện sang đối đầu.

d)

Trung Quốc xâm lược.

80.

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (sau tháng 4 – 1975) diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây tiếp tục, nhưng quan hệ quốc tế rất phức tạp.

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động.

c)

Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ - Xô - Trung trở lại bình thường.

d)

Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đình cao, quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng.

81.

Một trong những khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4 - 1975 là

a)

đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất

b)

tình trạng bất ổn và xung đột xảy ra ở nhiều nơi

c)

sự liên kết hợp tác giữa các quốc gia và khu vực

d)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ

82.

Trong giai đoạn 1984 – 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và quân Trung Quốc?

a)

Móng Cái (Quảng Ninh)

b)

Trùng Khánh (Cao Bằng)

c)

Đồng Văn (Hà Giang)

d)

Vị Xuyên (Hà Giang)

83.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc thắng lợi đã

a)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc

b)

chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm

c)

chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc

d)

bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới nước ta

84.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

b)

xung đột, tranh chấp biên giới

c)

để xác lập địa vị số một châu Á

d)

chiến tranh thống nhất đất nước

85.

Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam có hành động nào sau đây vào năm 1982?

a)

Tiến hành vận chuyển lương thực ra Hoàng Sa

b)

Thiết lập thông tuyến cư trú trên cá nước và ở đảo

c)

Tiến hành vận chuyển lương thực ra Trường Sa

d)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa

86.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo

b)

xây dựng các sân bay quốc tế lớn

c)

đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền

d)

đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự

87.

Năm 2014, Trung Quốc đã có hành vi như nào đối với biển đảo Việt Nam?

a)

Xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình trên các đảo, vùng biển

b)

Tiến hành khai thác tài nguyên tự nhiên như dầu khí, cá hoặc khoáng sản

c)

Thực hiện các hoạt động phát triển hạ tầng quân sự không phép trên các đảo

d)

Đưa giàn khoan Hải Dương 981 xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam

88.

Một trong những ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương

b)

tạo điều kiện cho Việt Nam có đủ điều kiện được gia nhập tổ chức ASEAN

c)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

d)

củng cố sức mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới

89.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam thắng lợi đã

a)

chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc

b)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc

c)

chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm

d)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia

90.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân dân ta

b)

củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc

c)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

d)

tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ các nước tư bản chủ nghĩa

91.

Các phong trào “Ba sẵn sàng”, “Ba đảm đang”, “Hai tốt”, “Năm xung phong”, … (những năm 60 thế kỉ XX) ở miền Bắc Việt Nam phản ánh bài học lịch sử nào sau đây được Đảng Lao động Việt Nam phát huy trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

nghệ thuật “lấy nhân nghĩa do để yên dân”

b)

tăng cường tính kỷ luật trong chiến tranh

c)

phát huy đường lối “kháng chiến trường kì”

d)

tinh thần yêu nước và đại đoàn kết dân tộc

92.

Trong công cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là

a)

nhân tố quyết định

b)

nhân tố tác động

c)

yếu tố góp phần

d)

nhân tố quan trọng

93.

Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay là

a)

không ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc

b)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

c)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

94.

Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước

b)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự

d)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân

95.

Để không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân hiện nay, cần

a)

xây dựng và phát triển sáng tạo nghệ thuật quân sự Việt Nam

b)

phát huy vai trò trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc

c)

đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống cho nhân dân

d)

xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và có chiến lược bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa

96.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nổi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?

a)

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy

b)

Phối hợp mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch

c)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc

d)

Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu