WorksheetsÔn tập Ngoại khoa - Trích xuất câu hỏi
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Phẫu thuật nào sau đây là phẫu thuật cấp cứu
Đóng hậu môn nhân tạo
Sỏi mật
Ung thư
Ruột thừa viêm vỡ mủ
Xét nghiệm nào sau đây không thuộc nhóm xét nghiệm cơ bản mà phẫu thuật nào cũng có
Công thức máu
Phân loại nhóm máu
HIV, HBsAg
X quang phổi
Phẫu thuật nào sau đây không thuộc nhóm phẫu thuật cấp cứu
Vỡ tử cung
Thủng tạng rỗng
Xuất huyết tiêu hóa
Sỏi thận
Bệnh nhân phải nhịn ăn uống trước phẫu thuật ít nhất là
6 giờ
7 giờ
8 giờ
9 giờ
Bệnh nhân cần nhịn ăn trước phẫu thuật
6 – 8 giờ
8 – 10 giờ
10 – 12 giờ
12 – 14 giờ
Phẫu thuật theo kế hoạch bao gồm
Các loại bệnh cần phẫu thuật mà có thể để thời gian nhất định nhưng không ảnh hưởng tới tình trạng bệnh
Các loại bệnh cần phẫu thuật ngay, ít có thời gian chuẩn bị
Các loại bệnh cần phẫu thuật mà có thể để thời gian nhất định nhưng sẽ ảnh hưởng tới tình trạng bệnh
Các phẫu thuật cần chỉ định người phẫu thuật, phương thức phẫu thuật
Phẫu thuật cấp cứu là
Phẫu thuật có thể chỉ định người phẫu thuật
Phẫu thuật có thể chỉ định phương pháp phẫu thuật
Các loại bệnh cần phẫu thuật ngay, ít có thời gian chuẩn bị
Các loại bệnh cần phẫu thuật mà có thể để thời gian nhất định
Phẫu thuật nào sau đây thuộc nhóm phẫu thuật bán cấp cứu
Áp xe bẹn
Cắt amidan
Cắt lách
Cắt túi mật
Đặt sonde dạ dày trước khi chuyển phẫu thuật để
Nuôi dưỡng bệnh nhân
Hút dịch dạ dày
Nuôi dưỡng sau mổ
Tránh trào ngược dịch dạ dày vào khí quản khi mổ
Di chuyển bệnh nhân tới phòng phẫu thuật nên dùng
Xe lăn
Xe đẩy
Khiêng cáng
Đi bộ
Chuẩn bị da vùng phẫu thuật được thực hiện trước phẫu thuật
1 tuần
1 ngày
2 ngày
1 giờ
Khi chuẩn bị bệnh nhân phẫu thuật cấp cứu, cần phải
Hoàn tất hồ sơ thủ tục trước mổ
Thực hiện đầy đủ xét nghiệm
Thụt tháo trước mổ
Chuẩn bị tinh thần cho bệnh nhân
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong giờ đầu liên ngay sau phẫu thuật mỗi
10 phút
15 phút
30 phút
1 giờ
Nếu trong 24 giờ đầu sau mổ mà bệnh nhân chưa tiêu được thì cần phải
Chườm ấm bụng
Đặt thông tiểu
Tiếp tục theo dõi
Báo bác sĩ xử trí
Trung tiện thường trở lại sau phẫu thuật từ
12 – 24h
24 – 36h
24 – 48h
48 – 72h
Bệnh nhân sau mổ có mở ống tiêu hóa thường cho ăn sau
2 ngày
3 ngày
4 ngày
5 ngày
Cắt chỉ sau phẫu thuật, đối với người lớn, thông thường sau
3 ngày
5 ngày
7 ngày
10 ngày
Cắt chỉ sau phẫu thuật, đối với người già và trẻ em, thông thường sau
3 ngày
5 ngày
7 ngày
10 ngày
Triệu chứng nào sau đây không gặp ở bệnh nhân sau phẫu thuật bụng
Bụng chướng
Đau vết mổ
Nôn ra máu
Dấu hiệu kiến bò
Vi khuẩn gây nhiễm khuẩn ngoại khoa theo những cách sau, NGOẠI TRỪ
Tiết men để hoạt động
Tiết ra độc tố để hoạt động
Sinh sản nhanh
Dựa vào sức đề kháng tại chỗ của cơ thể
Tại nơi viêm nhiễm trong nhiễm khuẩn ngoại khoa có các triệu chứng sau, NGOẠI TRỪ
Sưng
Sốt
Nóng
Đau
Xét nghiệm ít có giá trị chẩn đoán nhiễm khuẩn ngoại khoa
Cấy mủ
Sinh thiết tổ chức
Làm kháng sinh đồ
Soi tươi mủ
Xử trí nhiễm khuẩn ngoại khoa, NGOẠI TRỪ
Nâng cao thể trạng
Xử trí ổ nhiễm khuẩn tại chỗ
Sử dụng kháng sinh
Làm sinh thiết tổ chức
Triệu chứng nào sau đây không thuộc nhóm triệu chứng toàn thân trong nhiễm khuẩn ngoại khoa
Đau
Vẻ mặt hốc hác
Tiểu ít
Mạch nhanh
Trong nhiễm khuẩn ngoại khoa, số lượng bạch cầu đa nhân trung tính có thể lên tới
60 %
70 %
80 %
90 %
Trong nhiễm khuẩn ngoại khoa, vi khuẩn nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm vi khuẩn gây mủ
Liên cầu
Tụ cầu
E. coli
Trực khuẩn uốn ván
Chất protein của vi khuẩn khi mang vào cơ thể được xem như là
Kháng nguyên
Kháng thể
Bổ thể
Kháng nguyên – kháng thể
Vi khuẩn có độc tính ít nhưng sinh sản nhanh và nguy hiểm là
Liên cầu khuẩn
Trực khuẩn uốn ván
E. coli
Tụ cầu khuẩn
Sức đề kháng tại chỗ của cơ thể được thể hiện thông qua
Tạo ra kháng thể
Hiện tượng viêm
Sốt rét run
Hoại tử
Cơn đau quặn thận điển hình có đặc điểm là
Đau âm ỉ vùng hố chậu phải
Đau đột ngột
Đau sau khi gắng sức
Đau kéo dài
Triệu chứng nào sau đây có trong bệnh lý sỏi thận
Đái máu toàn bãi
Đái máu cuối bãi
Đái máu đầu bãi
B và C đúng
Triệu chứng nào sau đây có trong bệnh lý sỏi bàng quang
Đái máu toàn bãi
Đái máu cuối bãi
Đái máu đầu bãi
B và C đúng
Khi thăm dò, thường khám thấy dấu hiệu
Ấn đau bể thận (+)
Rung thận (+)
Chạm thận (+)
A, C đúng
Điều trị nội khoa trong bệnh lý sỏi thận được áp dụng đối với
Người già
Trẻ em
Sỏi nhỏ
Sỏi lớn
Triệu chứng đái buốt có đặc điểm
Đái nhiều lần trong ngày, sau đó cảm giác buốt
Đái không thành tia
Đái bị ngừng đột ngột
Sau khi đi đái thấy buốt rất tăng lên
Bệnh nhân sau mổ sỏi thận cần lưu ý khuyên bệnh nhân
Uống nhiều nước
Hạn chế tập thể dục
Ăn nhiều chất xơ
Tránh táo bón
Trường hợp tắc ống dẫn lưu bàng quang cần xử lý bằng cách
Súc rửa ống
Đặt lại dẫn lưu
Báo bác sĩ
Tiếp tục theo dõi
Trường hợp ống dẫn lưu niệu đạo bị tuột, cần xử lý bằng cách
Đặt lại dẫn lưu
Báo phẫu thuật viên
Tiếp tục theo dõi
Không xử trí
Đái rắt có đặc điểm
Đái nhiều lần trong ngày, sau đó cảm giác buốt
Đái không thành tia
Đái bị ngưng đột ngột
Sau khi đi đái thấy buốt rất tăng lên
Triệu chứng nào sau đây gặp trong bệnh lý sỏi thận
Đái ra mủ
Đái buốt
Đái rắt
Đái máu đầu bãi
Gãy xương do nguyên nhân trực tiếp thường gặp khi
Viêm xương
Lao xương
U xương
Tai nạn giao thông
Trường hợp nào sau đây được xem như là gãy xương do nguyên nhân bệnh lý
Viêm xương
Tai nạn giao thông
Tai nạn sinh hoạt
Vết thương do bom đạn
Gãy xương hở là khi
Đầu xương lòi ra ngoài
Gãy xương có vết thương phần mềm
Gãy xương có tổn thương da
Gãy xương có tổn thương mạch máu
Gãy xương kín là khi
Đầu xương lòi ra ngoài
Gãy xương có tổn thương mạch máu
Gãy xương không hở da
Gãy cài vào nhau
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng cơ năng trong gãy xương
Đau chói tại ổ gãy
Cử động bất thường
Biến dạng trục chi
Tiếng lạo xạo xương gãy
Triệu chứng nào sau đây KHÔNG PHẢI là triệu chứng cơ năng trong gãy xương
Đau chói tại ổ gãy
Sưng nề, bầm tím
Mất cơ năng
Tiếng lạo xạo xương gãy
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng thực thể trong gãy xương
Đau chói tại ổ gãy
Sưng nề, bầm tím
Mất cơ năng
Tiếng lạo xạo xương gãy
Triệu chứng nào sau đây KHÔNG PHẢI là triệu chứng thực thể trong bệnh lý gãy xương
Sưng nề, bầm tím nhiều
Cử động bất thường
Tiếng lạo xạo xương gãy
Biến dạng trục chi
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng chắc chắn trong bệnh lý gãy xương
Đau chói tại ổ gãy
Sưng nề, bầm tím
Mất cơ năng
Tiếng lạo xạo xương gãy
Triệu chứng nào sau đây KHÔNG PHẢI là triệu chứng chắc chắn của bệnh lý gãy xương
Sưng nề, bầm tím muộn
Cử động bất thường
Tiếng lạo xạo xương gãy
Biến dạng trục chi
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng chắc chắn trong bệnh lý gãy xương
Đau tại ổ gãy
Sưng nề, bầm tím
Mất cơ năng
Cử động bất thường
Tình trạng mất cơ năng vận động của chi xảy ra khi
Gãy xương hoàn toàn
Gãy xương không hoàn toàn
Gãy xương kín
Gãy xương hở
Tình trạng giảm cơ năng vận động của chi xảy ra khi
Gãy xương hoàn toàn
Gãy xương không hoàn toàn
Gãy xương kín
Gãy xương hở
Phương pháp cận lâm sàng tốt nhất để chẩn đoán gãy xương là
CT scan
MRI
X quang
Siêu âm
Biến chứng sớm do gãy xương là
Viêm xương
Nhiễm trùng
Rối loạn dinh dưỡng
Sốc
Biến chứng nào sau đây không thuộc nhóm biến chứng muộn do gãy xương
Viêm xương
Nhiễm trùng
Rối loạn dinh dưỡng
Sốc
Biến chứng nhiễm khuẩn sau gãy xương thường gặp khi
Gãy nặng
Gãy cành tươi
Gãy hở
Gãy kín
Biểu hiện của tình trạng rối loạn dinh dưỡng chi, NGOẠI TRỪ
Phù nề
Có nốt phồng
Đau buốt chi
Chảy máu nhiều
Biến chứng chậm liền xương thường xảy ra khi
Có bệnh nội tiết kèm theo
Trên người già
Gãy xương mất nhiều máu
Di lệch thứ phát do bột lỏng
Tai biến sốc do đau trong gãy xương thường gặp khi
Gãy xương cánh tay
Gãy xương cẳng tay
Gãy xương đùi
Gãy xương cẳng chân
Tai biến sốc do mất máu thường gặp khi
Gãy xương cánh tay
Gãy xương cẳng tay
Gãy xương đùi
Gãy xương cẳng chân
Tai biến teo cơ, cứng khớp thường gặp sau gãy xương trên bệnh nhân
Ăn uống thiếu thốn
Người già
Lười vận động
Có bệnh nội tiết đi kèm
Bỏng gồm có bao nhiêu thời kỳ
1
2
3
4
Thời kỳ sốc thần kinh trong giai đoạn 1 của bỏng thường kéo dài
1 – 6 tiếng
6 – 12 tiếng
12 – 24 tiếng
24 – 36 tiếng
Theo dõi “4 ống” trong điều trị sốc bỏng bao gồm, NGOẠI TRỪ
Sonde dạ dày
Catheter
Sonde tiểu
Dẫn lưu
Triệu chứng nào sau đây không xuất hiện trong giai đoạn nhiễm độc của bỏng
Vết bỏng nhiễm trùng
Sốt
Rối loạn chuyển hóa
Cơ thể gầy sút
Lượng calo cung cấp mỗi ngày cho bệnh nhân bỏng khoảng từ
1000 – 2000 calo
2000 – 3000 calo
3000 – 4000 calo
4000 – 5000 calo
Bệnh nhân bỏng thường có nguy cơ thiếu thể tích dịch do
Tăng tiết mồ hôi
Chảy máu nhiều
Mất dịch do nôn mửa
Không bù đủ dịch khi cấp cứu
Theo Lê Thế Trung, tổn thương một chi dưới ở người lớn chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích cơ thể
9 %
18 %
36 %
19 %
Theo Lê Thế Trung, ở trẻ em 1 tuổi, khi bỏng vùng đầu có chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích cơ thể
17
13
10
8
Để tránh thoát dịch qua nốt phỏng, khi sơ cứu thì nên
Băng ép
Kê cao chi tổn thương
Bôi thuốc vào vùng bỏng
Ngâm vùng bỏng vào nước đá
Thứ tự xuất hiện các thời kỳ của bỏng là: 1. Sốc bỏng; 2. Thời kỳ nhiễm trùng nhiễm độc; 3. Thời kỳ suy mòn; 4. Phục hồi và di chứng
1, 2, 3, 4
1, 3, 2, 4
1, 4, 2, 3
1, 2, 4, 3
Yếu tố gây nhiều ảnh hưởng tới sẹo xấu sau bỏng thường là
Diện tích bỏng
Độ sâu của bỏng
Vùng bỏng
Tuổi
Thế nào sau đây không được xem là chấn thương sọ não kín
Máu tụ ngoài màng cứng
Xuất huyết não
Dập não
Lún vỡm sọ
Thể nào sau đây hay gặp nhất trong chấn thương sọ não
Thể chấn động não
Thể dập não
Máu tụ ngoài màng cứng
Máu tụ trong não
Dấu hiệu thần kinh khu trú là
Liệt nửa người đối diện bên tổn thương
Giãn đồng tử bên đối diện
Nôn mửa
Nhức đầu
Tổng điểm theo thang điểm Glasgow được đánh giá là nặng khi
> 7 điểm
> 10 điểm
< 7 điểm
< 10 điểm
Trong chấn thương sọ não, khi bệnh nhân nói những tiếng vô nghĩa, tương ứng với mức điểm theo thang điểm Glasgow là
4 điểm
3 điểm
2 điểm
1 điểm
Trong chấn thương sọ não, bệnh nhân mở mắt khi gọi to, tương ứng với mức điểm theo thang điểm Glasgow là
4 điểm
3 điểm
2 điểm
1 điểm
Trong chấn thương sọ não, bệnh nhân bị cấu véo đáp ứng chính xác, tương ứng mức điểm theo thang điểm Glasgow là
5 điểm
4 điểm
3 điểm
2 điểm
Mục đích của việc đánh giá theo thang điểm Glasgow là
Đánh giá tri giác
Đánh giá vận động
Đánh giá tri giác và vận động
Đánh giá lời nói
Màng não được cấu tạo bởi bao nhiêu lớp
1
2
3
4
Dấu hiệu đeo kính râm, thường thấy khi nào
Vỡ xương chẩm
Vỡ xương thái dương
Vỡ xương trán
Vỡ xương hàm trên
Trong các thể chấn thương sọ não sau, thể nào nặng nhất
Máu tụ dưới màng cứng
Máu tụ ngoài màng cứng
Vết thương thấu não
Chấn động não
Trong các thể chấn thương sọ não sau, thể nào máu tụ giữa xương sọ và màng cứng
Máu tụ dưới màng cứng
Máu tụ ngoài màng cứng
Đụng giập não
Máu tụ trong não
Trong các thể chấn thương sọ não sau, thể nào máu tụ giữa màng cứng và màng não mềm
Máu tụ dưới màng cứng
Máu tụ ngoài màng cứng
Máu tụ trong não
Đụng giập não
Thang điểm Glasgow được đánh giá dựa vào bao nhiêu yếu tố
1
2
3
4
Chấn thương sọ não hở là gì, hãy chọn câu sai
Có dịch não tuỷ thoát ra
Có chảy máu thoát ra
Chấn thương làm vỡ xương sọ đơn thuần
Rách màng cứng não
Chấn thương sọ não kín là gì, hãy chọn câu sai
Rách màng cứng não và vỡ xương sọ
Vỡ xương sọ đơn thuần
Tụ máu dưới màng cứng
Tụ máu ngoài màng cứng
Thang điểm Glasgow dùng để đánh giá tri giác, dựa vào các thông số nào
Mắt, nói và tay chân
Mắt, chân và thần minh
Mắt, lời nói, vận động
Mắt, nói, cử chỉ
Thang điểm Glasgow dùng để đánh giá tri giác, điểm nhỏ nhất và lớn nhất lần lượt là
0 và 15 điểm
0 và 13 điểm
3 và 15 điểm
3 và 13 điểm
Triệu chứng nào sau đây không thuộc nhóm triệu chứng cơ năng của viêm ruột thừa
Đau
Nôn
Táo bón
Phản ứng thành bụng (+)
Triệu chứng nào sau đây không thuộc nhóm triệu chứng thực thể của viêm ruột thừa
Đau điểm Mac – Burney
Phản ứng thành bụng (+)
Táo bón
Phản ứng dội (+)
Xét nghiệm nào sau đây có giá trị nhất trong chẩn đoán viêm ruột thừa
Siêu âm
X quang
CT – scan
MRI
Viêm ruột thừa cấp thường do vi khuẩn nào gây nên
E. Coli
Tụ cầu
Phế cầu
Liên cầu
Biến chứng của ruột thừa viêm
Ruột thừa viêm vỡ mủ
Hội chứng nhiễm trùng
Ruột thừa viêm xuất tiết
Tắc ruột
Chăm sóc trong 24h đầu với bệnh nhân sau mổ cắt ruột thừa viêm, NGOẠI TRỪ
Theo dõi suy hô hấp
Theo dõi chảy máu trong
Theo dõi dấu sinh tồn 1 giờ/lần
Theo dõi tình trạng nhiễm trùng
Viêm ruột thừa cấp thường gặp ở lứa tuổi
Trẻ em 3 tuổi
Thiếu niên
Vị thành niên và trưởng thành
Người già
Chọn đáp án SAI khi nói về viêm ruột thừa xuất tiết
Kích thước bình thường hoặc to hơn
Có ổ áp xe xung quanh
Có mạch máu ngoằn ngoèo
Không có dịch phúc mạc
Chọn đáp án SAI khi nói về viêm ruột thừa thể nung mủ
Có giả mạc
Lòng ruột thừa có mủ thối
Thành ruột thừa mất liên tục
Có dịch ở phúc mạc
Chọn đáp án SAI khi nói về viêm ruột thừa thể hoại tử
Màu như lá úa
Thành ruột thừa mất liên tục
Dịch ở phúc mạc đen thối
Ổ phúc mạc có trùng
Nguyên nhân hay gặp nhất gây bệnh viêm ruột thừa cấp
Virus
Nhiễm khuẩn
Tắc lòng ruột thừa
Tắc nghẽn mạch máu
Chọn câu đúng nhất khi nói về triệu chứng cơ năng viêm ruột thừa cấp
Đau hố chậu phải liên tục, tăng dần
Đau hố chậu trái liên tục, tăng dần
Đau hố chậu phải quặn từng cơn tăng dần
Đau hố chậu trái quặn cơn tăng dần
Chọn câu đúng khi nói về điểm Mac – Burney
Là điểm nằm giữa gai chậu trước trên và rốn
Là điểm ngay rốn
Là điểm giữa hạ vị
Là điểm ngay giữa hạ vị
Xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán ruột thừa viêm cấp
Công thức máu, CT scan bụng
Siêu âm bụng, glucose máu
Công thức máu và siêu âm bụng
Siêu âm bụng và công thức máu
Điều gì không nên làm khi theo dõi bệnh nhân ruột thừa viêm cấp
Vận động sớm sau mổ
Cho ăn sớm sau mổ
Không sử dụng kháng sinh
Dặn bệnh nhân nhịn ăn uống
Nên cho bệnh nhân sau mổ cắt ruột thừa nội soi ăn uống khi nào
Sau mổ 24h
Sau mổ 2 ngày
Khi có nhu động ruột
Cho ăn uống liền sau mổ
Trong bệnh viêm ruột thừa cấp, triệu chứng đau hố phải lan ra toàn bụng xảy ra khi nào
Ruột thừa viêm nung mủ
Ruột thừa viêm sung huyết
Đám quánh ruột thừa
Ruột thừa viêm vỡ mủ
Viêm ruột thừa cấp là một bệnh cảnh
Cấp cứu
Cấp cứu trì hoãn
Mổ phiên
Tối cấp cứu
Trong bệnh lý sỏi mật, tam chứng Charcott theo thứ tự là
Đau – sốt – vàng da
Sốt – đau – vàng da
Vàng da – đau – sốt
Đau – vàng da – sốt
Sỏi ống mật chủ thường được hình thành ở
Ống gan
Tiểu mật quản
Ống mật chủ
Túi mật
Bệnh lý sỏi ống mật chủ thường có
Bilirubin máu tăng
Tốc độ lắng máu tăng
Hematocrit tăng
Men gan giảm
Biến chứng nào sau đây của bệnh lý sỏi mật không cần phẫu thuật cấp cứu
Sốc nhiễm trùng Gram âm
Thấm mật phúc mạc
Viêm túi mật hoại tử
Áp xe quanh túi mật
Dẫn lưu Kehr thường được rút sau
1 tuần
2 tuần
3 tuần
4 tuần
Điều kiện rút ống dẫn lưu Kehr là cận kẹp thử
12 giờ
24 giờ
3 ngày
6 ngày
Chụp đường mật qua dẫn lưu Kehr thường được thực hiện sau phẫu thuật từ
5 – 10 ngày
15 – 20 ngày
15 – 20 ngày
20 – 30 ngày
Điều kiện để rút ống dẫn lưu Kehr là, ngoại trừ
Từ ngày thứ 15 sau phẫu thuật
Chụp kiểm tra đường mật thông tốt
Bệnh nhân sau phẫu thuật cắt túi mật cần cho chế độ ăn:
Hạn chế mỡ
Hạn chế đạm
Hạn chế glucid
Hạn chế chất xơ
Dịch mật chảy ra bình thường có màu:
Vàng trong
Xanh
Đen
Nâu
Mục đích đặt dẫn lưu Kehr, NGOẠI TRỪ:
Chụp kiểm tra đường mật
Giúp mật chảy xuống tá tràng
Súc rửa đường mật
Theo dõi số lượng dịch mật
Nguyên nhân gây ra sỏi túi mật thường gặp ở Việt Nam là:
Rối loạn chuyển hóa mỡ
Nhiễm trùng đường ruột
Chế độ dinh dưỡng thừa đạm động vật
Giun đũa, kí sinh trùng
Dịch tễ sỏi mật ở châu Âu – Mỹ, hãy chọn câu sai:
Chủ yếu sỏi túi mật
Thành phần cholesterol
Nam gặp nhiều hơn nữ
Sỏi cứng, vàng nâu, gồ ghề
Dịch tễ sỏi mật ở châu Á, hãy chọn câu sai:
Thường do nhiễm trùng đường mật
Hay gặp sỏi túi mật
Tỷ lệ nam và nữ bằng nhau
Thường do giun chui đường mật
Hãy chọn câu đúng nhất khi nói về tam chứng Charcot trong bệnh sỏi mật:
Đau bụng xuất hiện sau khi sốt
Sốt xuất hiện sau khi đã vàng da
Vàng da xuất hiện muộn nhất
Vàng da xuất hiện sớm nhất
Điểm đau Murphy được xác định dựa vào vị trí:
Thượng vị
Hạ vị
Hạ sườn phải
Hạ sườn trái
Xét nghiệm máu nào giúp chẩn đoán tác động của tắc mật trên lâm sàng:
SGOT và SGPT
Bilirubin
Hematocrit
Bilan lipid
Chế độ ăn của bệnh nhân sau cắt túi mật, hãy chọn câu sai:
Ăn nhiều chất xơ
Ăn nhiều bữa trong ngày
Một bữa ăn ít, nhiều mỡ và sữa
Hạn chế ăn mỡ
Trên lâm sàng, thường phân tắc ruột thành mấy loại:
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG gây nên tắc ruột cơ học:
Búi giun
Bã thức ăn
Do khối u ruột
Sau phẫu thuật
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng thực thể trong bệnh lý tắc ruột:
Đau bụng
Bí trung đại tiện
Nôn mửa
Dấu rắn bò
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng cơ năng trong bệnh lý tắc ruột:
Đau bụng từng cơn
Bụng khô, mất trương
Nôn mửa
Nghẽn rốn tăng
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng toàn thân trong bệnh lý tắc ruột:
Da khô, mất trương
Đau bụng từng cơn
Bí trung đại tiện
Nôn mửa
Triệu chứng nào sau đây có giá trị chẩn đoán tắc ruột cơ học:
Đau quặn ruột nổi
Bụng cứng như gỗ
Đau bụng từng cơn
Bí trung đại tiện
Dấu hiệu nào sau đây giúp phân biệt tắc ruột cơ năng và cơ học:
Nôn mửa
Bí trung đại tiện
Bụng cứng như gỗ
Không nghe âm ruột
Đặc điểm cơn đau trong tắc ruột cơ học:
Đau từng cơn, tăng dần, thời gian giữa các cơn ngắn dần
Đau quặn, tăng dần theo thời gian
Đau sau khi gắng sức
Đau âm ỉ, khu trú vùng hố chậu phải
Khi tắc ruột, thường xảy ra tình trạng sau, NGOẠI TRỪ:
Rối loạn nước điện giải
Rối loạn thân nhiệt
Rối loạn đường máu
Rối loạn thăng bằng kiềm toan
Tắc ruột cơ học có thể được điều trị bằng phương pháp:
Nội khoa
Ngoại khoa
Nội ngoại khoa
Xạ trị
Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật tắc ruột cơ học 24 giờ đầu cần chú ý:
Bồi phụ nước điện giải
Tránh nguy cơ nhiễm trùng
Cho ăn từ lỏng đến đặc dần
Hướng dẫn tập thở cho bệnh nhân
Tắc ruột cơ học là gì:
Là sự rối loạn nhu động ruột
Là rối loạn co bóp ruột
Là sự đình chỉ lưu thông các chất trong lòng ruột
Là sự đình chỉ nhu động ruột
Chọn câu đúng, khi nói về sự thay đổi của ruột trong bệnh tắc ruột:
Ruột trên chỗ tắc tăng kích thước
Ruột trên chỗ tắc giảm kích thước
Ruột dưới chỗ tắc tăng kích thước
Ruột dưới chỗ tắc giảm kích thước
Chọn câu đúng về rối loạn toàn thân trong bệnh tắc ruột:
Bí trung đại tiện
Tiêu chảy
Mất nước điện giải
Mất protid và lipid
Tắc ruột do bít do những nguyên nhân sau, NGOẠI TRỪ:
Búi giun
Lồng ruột
Sỏi mật
Khối u
Tắc ruột do thắt do những nguyên nhân sau, NGOẠI TRỪ:
Lồng ruột
Thoát vị nghẹt
Bã thức ăn
Thoát vị đùi
Triệu chứng cơ năng trong tắc ruột gồm những triệu chứng sau, NGOẠI TRỪ:
Đau bụng từng cơn
Nôn
Bụng chướng
Bí trung đại tiện
Hình ảnh trên Xquang bụng đứng trong tắc ruột, hãy chọn câu đúng:
Hình mức hơi dịch
Liềm hơi dưới cơ hoành
Phản ứng thành ruột
Sỏi tiết niệu
Biến chứng nào sau đây nguy hiểm nhất trong bệnh lý thoát vị bẹn:
Khối thoát vị không đẩy lên được
Chấn thương khối thoát vị
Khối phồng ở vị trí bẹn bìu
Khối phồng xuất hiện khi đi lại nhiều
Triệu chứng nào sau đây xuất hiện trong bệnh lý thoát vị bẹn nghẹt:
Có khối phồng ở vùng bẹn bìu
Khối phồng mất đi khi nghỉ ngơi
Ấn khối phồng không mất đi
Khối phồng xuất hiện khi đi lại nhiều
Thoát vị bẹn nghẹt dễ đưa tới nguy cơ nào sau đây:
Hoại tử ruột
Chấn thương khối thoát vị
Thoát vị cảm tu
Khối thoát vị không đẩy lên được
Đối với trường hợp thoát vị bẹn nghẹt, cần phải:
Phẫu thuật theo kế hoạch
Phẫu thuật cấp cứu
Phẫu thuật cấp cứu trì hoãn
Phẫu thuật tối cấp cứu
Sau phẫu thuật thoát vị bẹn, bệnh nhân không nên làm việc nặng trong:
Từ 1 – 3 tháng
Từ 3 – 6 tháng
Từ 6 – 9 tháng
Từ 9 – 12 tháng
