wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ câu hỏi trắc nghiệm từ worksheet

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Khi đọc những điều người con viết, mẹ có thái độ như thế nào?

a)

Nghiêm khắc nhắc nhở con cần biết phụ việc nhà.

b)

Buồn và khóc vì thấy con không thương mẹ.

c)

Tức giận, mắng người con vì không biết giúp đỡ mẹ.

d)

Bình tĩnh viết lại những điều mình đã làm cho con.

2.

Chọn động từ phù hợp với chỗ trống để hoàn thành câu sau:

Trong tuổi thơ bình yên, em nhớ nhất những lúc gối đầu lên đùi mẹ, nhìn mẹ ... lại chiếc áo cho bố.

a)

b)

kim

c)

khâu

d)

đấm

3.

Phần nội dung trong báo cáo thảo luận nhóm viết gì?

a)

Nêu kết quả thảo luận, gồm các ý kiến đã được thống nhất giữa các nhóm, thành phần tham gia thảo luận.

b)

Trình bày về thời gian, địa điểm diễn ra cuộc thảo luận.

c)

Nêu những thông tin về người nhận và người viết báo cáo.

d)

Trình bày lời mở đầu và lời cam kết.

4.

Báo cáo trên do ai viết?

a)

Cô giáo chủ nhiệm

b)

Lớp phó học tập Nguyễn Linh Lan

c)

Lớp phó học tập Nguyễn Tuấn Anh

d)

Lớp trưởng Nguyễn Tuấn Anh

5.

Dấu gạch ngang trong đoạn sau có tác dụng gì?

Trước khi đi học, Lan vẫy tay chào mẹ và nói:

- Chào mẹ, con đi học.

a)

Đánh dấu lời thoại trực tiếp của nhân vật.

b)

Nối từ ngữ trong một cụm liên danh.

c)

Đánh dấu phần chú thích trong đoạn.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

6.

Từ gạch chân trong câu sau thuộc nhóm từ loại nào?

Mỗi hang đào ở vịnh Hạ Long gắn với một sự tích huyền bí.

a)

Danh từ riêng

b)

Tính từ

c)

Danh từ chung

d)

Động từ

7.

Theo báo cáo, tập thể lớp 4A7 tham gia những hoạt động nào trong phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam?

a)

Làm báo tường, thi văn nghệ và thi cắm hoa.

b)

Thi hùng biện tiếng Anh, làm báo tường và thi văn nghệ.

c)

Thi đua phong trào học tốt, làm báo tường và thi văn nghệ.

d)

Làm báo tường, thi văn nghệ và thi đấu hội thao.

8.

Chọn đáp án chứa các động từ phù hợp với hình sau.

a)

chăm chỉ, sạch sẽ

b)

bạn nam, bạn nữ

c)

lau nhà

d)

quét, hót (rác)

9.

Hoàn cảnh của gia đình Luân như thế nào?

a)

Gia đình sống ở thành phố, có nhiều người giúp đỡ.

b)

Gia đình giàu có, thường giúp đỡ người khác.

c)

Gia đình khá giả, ba mẹ có công việc ổn định.

d)

Gia đình nghèo, đông con, cuộc sống rất vất vả.

10.

Cho các từ: đã, đang, chưa, sẽ. Chọn nhóm từ có thể kết hợp với các từ trên.

a)

bài hát, bản nhạc, phím đàn, dây đàn

b)

bát, đũa, nồi, đĩa

c)

quả bầu, quả bí, mớ rau, thúng gạo

d)

ăn, mua, bán, nắm

11.

Các dấu gạch ngang trong đoạn sau có tác dụng gì?

Chiều nay, khi mẹ chuẩn bị tưới cây, em nhanh chân cầm bình nước đi trước mẹ. Em vui vẻ nói:

- Mẹ ơi, hôm nay con giúp mẹ tưới hoa nhé!

Mẹ mỉm cười hiền dịu, khen em:

- Con gái mẹ giỏi quá! Hai mẹ con mình cùng tưới vườn hoa nào!

a)

Đánh dấu lời thoại trực tiếp của nhân vật.

b)

Nối từ ngữ trong một cụm liên danh.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

d)

Đánh dấu phần chú thích trong đoạn.

12.

Từ gạch chân trong câu sau thuộc nhóm từ loại nào?

Tiếng cười không chỉ đem lại niềm vui cho mọi người mà nó còn là một liều thuốc trường sinh.

a)

Tính từ

b)

Danh từ riêng

c)

Động từ

d)

Danh từ chung

13.

Câu chủ đề của đoạn văn sau là gì?

Pin là vật dụng quen thuộc trong cuộc sống hằng ngày, nhưng nếu bị vứt bừa bãi ra môi trường, nó lại gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng. Bên trong pin có chứa các chất độc hại như chì, thủy ngân, kẽm... Khi pin vỡ hoặc bị ăn mòn, những chất này sẽ ngấm vào đất, làm ô nhiễm nguồn nước rồi gây hại cho cây cối, động vật. Không chỉ vậy, con người khi ăn phải thực phẩm hoặc uống nước bị nhiễm độc từ pin cũng có thể bị ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì vậy, chúng ta cần thu gom pin đã qua sử dụng đúng nơi quy định để bảo vệ môi trường và chính bản thân mình.

a)

Bên trong pin có chứa các chất độc hại như chì, thủy ngân, kẽm...

b)

Vì vậy, chúng ta cần thu gom pin đã qua sử dụng đúng nơi quy định để bảo vệ môi trường và chính bản thân mình.

c)

Khi pin vỡ hoặc bị ăn mòn, những chất này sẽ ngấm vào đất, làm ô nhiễm nguồn nước rồi gây hại cho cây cối, động vật.

d)

Pin là vật dụng quen thuộc trong cuộc sống hằng ngày, nhưng nếu bị vứt bừa bãi ra môi trường, nó lại gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng.

14.

Các “may” trong câu sau thuộc nhóm từ loại nào?

Gió heo may (1) thổi qua, làm lay động những bông cỏ may (2).

a)

May (1) là danh từ, may (2) là tính từ.

b)

Đều là danh từ.

c)

Đều là tính từ.

d)

May (1) là tính từ, may (2) là danh từ.

15.

Vì sao tác giả gọi ước mơ của Luân là “giản dị mà xa vời”?

a)

Vì ước mơ của Luân quá đỗi bình thường nhưng đặt trong hoàn cảnh gia đình em thì khó để thực hiện.

b)

Vì ước mơ của Luân rất kì lạ.

c)

Vì ước mơ của Luân quá viển vông, phi lí, không gắn với cuộc sống.

d)

Vì ước mơ của Luân quá cao cả nhưng để em theo đuổi ước mơ làm bác sĩ thì cần nhiều tiền.

16.

Đoạn trích sau có tất cả bao nhiêu tính từ?

Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng

Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương

Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm

Là người, tôi sẽ chết cho quê hương.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Nội dung chính mà câu chủ đề dưới đây thể hiện là gì? “Đọc sách mỗi ngày chính là chìa khóa mở ra kho báu tri thức vô tận.”

a)

Lợi ích của việc đọc sách.

b)

Tầm quan trọng của việc in sách.

c)

Sự phổ biến của sách trong thời đại ngày nay.

d)

Thói quen đọc sách đang dần phai nhạt trong học sinh ngày nay.

18.

Đoạn văn sau phù hợp với đề tập làm văn nào dưới đây?

Hôm qua, trên đường đi học về, em bị dính mưa nên sốt cao. Mặc dù bố mẹ đã cho em uống thuốc hạ sốt, nhưng nhiệt độ cơ thể vẫn chưa giảm. Do đó, hôm nay bố mẹ đưa em đi khám ở bệnh viện. Em viết đơn này xin phép cô cho em được nghỉ học buổi học ngày hôm nay.

Em xin hứa sẽ chép bài và hoàn thành đầy đủ các bài tập trước khi trở lại lớp.

a)

Viết báo cáo thảo luận

b)

Viết thư thăm hỏi

c)

Viết đơn

d)

Thuật lại sự việc em đã được chứng kiến hoặc tham gia

19.

Bức thư thăm hỏi sau thiếu nội dung nào?

a)

Lời cam kết, lời cảm ơn

b)

Lời hỏi thăm người nhận thư

c)

Quốc hiệu, tiêu ngữ

d)

Địa điểm và thời gian viết thư

20.

Chọn danh từ chỉ đơn vị chính xác trong các danh từ sau: bó, lít, đàn, mớ

a)

b)

lít

c)

đàn

d)

mỏ

21.

Chọn đáp án chứa tất cả danh từ có trong khổ thơ sau:

Cá chép và cá mè

Cá trắm và cá rô

Vây con mềm đuôi phướn

Vây con sắc răng cưa...

(Huy Cận)

a)

Cá chép, cá mè, cá trắm, cá rô, đuôi phướn, răng cưa

b)

Cá chép, cá mè, cá trắm, cá rô, vây, con, mềm, đuôi phướn, sắc, răng cưa

c)

Cá chép, và, cá mè, cá trắm, cá rô, đuôi phướn, răng cưa

d)

Cá chép, cá mè, cá trắm, cá rô, vây, con, đuôi phướn, răng cưa

22.

Câu chủ đề của đoạn văn sau là:

Vào ngày thứ ba tuần trước, trường em tổ chức buổi diễn tập phòng cháy chữa cháy. Chúng em được các chú công an hướng dẫn cách dập lửa bằng chân. Đầu tiên, chúng em sẽ tìm kiếm một tấm vải hoặc chăn lớn có thể trùm được kín người. Tiếp đó, mọi người nhanh chóng di chuyển đến nhà vệ sinh hoặc nơi có chứa nước và những nơi ướt tẩm chân. Sau khi chân đã ướt, chúng em trùm chăn lên toàn bộ cơ thể rồi chạy ra ngoài tìm sự giúp đỡ. Em và các bạn được chú chỉ bảo vô cùng chi tiết. Buổi diễn tập đã đem lại cho em những kiến thức bổ ích để bảo vệ bản thân.

(Sưu tầm)

a)

Vào ngày thứ ba tuần trước, trường em tổ chức buổi diễn tập phòng cháy chữa cháy.

b)

Đầu tiên, chúng em sẽ tìm kiếm một tấm vải hoặc chăn lớn có thể trùm được kín người.

c)

Buổi diễn tập đã đem lại cho em những kiến thức bổ ích để bảo vệ bản thân.

d)

Em và các bạn được chú chỉ bảo vô cùng chi tiết.

23.

Nội dung sau thuộc phần nào trong bức thư? “Thư đã dài rồi, con dừng bút đây. Bố nhớ giữ gìn sức khoẻ thật tốt nhé! Con và mẹ rất mong ngày bố về thăm nhà.” (Con của bố – Mít)

a)

Phần cuối thư

b)

Phần nội dung chính

c)

Phần đầu thư và phần cuối thư

d)

Phần đầu thư

24.

Dòng nào gồm các từ ngữ không cùng nhóm từ loại với các dòng còn lại?

a)

Sáng choang, trong suốt, đỏ đỏ.

b)

Cửa sổ, rèm cửa, điện thoại.

c)

Chìa khóa, xe cộ, yên xe.

d)

Ngôn ngữ, tiếng nói, ti vi.

25.

Điền danh từ chung phù hợp với chỗ trống để hoàn thành câu thành ngữ nói về thói quen của người lười biếng, chỉ chờ ăn sẵn: Há miệng chờ ....

a)

sung

b)

xoài

c)

cam

d)

táo

26.

Điền “trực tiếp” hoặc “gián tiếp” vào chỗ trống. Những ngày mưa giông sấm sét, em thường tưởng tượng mình đang đứng giữa trận chiến. Ngàn năm xưa, nghe tiếng núi Sơn Tinh đang cao chống lại tiếng sóng Thủy Tinh gào thét đòi công chúa Mị Nương. Mỗi âm thanh vang vọng giữa trời đất như nhắc em nhớ đến truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh” – câu chuyện thú vị mà hôm nay em muốn kể lại. Đoạn văn trên là một bài được viết theo cách mô tả bài ....................

a)

trực tiếp

b)

gián tiếp

27.

Bạn nào nói đúng, bạn nào nói sai?

Bạn Mai nói: Từ “của” trong câu “Chữ viết của cô giáo rất đẹp.” là danh từ.

Bạn Linh nói: Cậu nói sai rồi. Từ “của” trong câu “Anh ấy chẳng ham của cải.” mới là danh từ.

a)

Cả hai bạn đều nói sai.

b)

Cả hai bạn đều nói đúng.

c)

Bạn Linh nói đúng, bạn Mai nói sai.

d)

Bạn Mai nói đúng, bạn Linh nói sai.

28.

Chọn đề tập làm văn phù hợp cho kết bài sau:

Đó là buổi trải nghiệm ấn tượng nhất đối với em. Qua ngày hôm đó, em đã học được thêm nhiều câu giao tiếp bằng tiếng Anh rất bổ ích và quen được nhiều bạn mới.

(Linh Anh)

a)

Thuật lại một hoạt động trải nghiệm mà em đã tham gia.

b)

Thuật lại việc làm tốt mà em, bạn bè hoặc người thân đã làm.

c)

Tất cả các đáp án đều sai.

d)

Nêu lí do yêu thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

29.

Điền số phù hợp vào ô trống để hoàn thành câu trả lời. Bài thơ:

“Mẹ thêm một ngọn cỏ xanh

Mẹ thêm một lúc dạo quanh bên ngoài

Vàng sẫm màu thóc đang phơi

Ríu ran tiếng bạn nhặt mồi cho con

Mẹ lo từng quả trứng tròn

Lo cho từng chú gà con ra đời

Thương yêu mắt mẹ sáng ngời

Mẹ gà ấp trứng giữa trời tháng năm.

(Đoàn Thị Lam Luyến)

Đoạn thơ trên có ... tính từ.

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

30.

Đoạn văn dưới đây phù hợp với đề tập làm văn nào? Đoạn văn thuộc phần nào của bài văn?

“Nhà em nuôi một chú mèo rất đáng yêu. Em đặt tên cho nó là Mun.”

a)

Đề bài: Tả cảnh buổi sáng trong vườn nhà em; đoạn văn thuộc phần kết bài.

b)

Đề bài: Kể lại một việc làm tốt của em; đoạn văn thuộc phần thân bài.

c)

Đề bài: Tả con vật em yêu thích; đoạn văn thuộc phần mở bài.

d)

Đề bài: Tả cây ăn quả mà em thích; đoạn văn thuộc phần thân bài.